1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thuyết minh thiết kế kỹ thuật thi công cơ điện dự án CT8 mỹ đình

36 47 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 600,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các khu vực khác: Sử dụng thông gió tự nhiên hoặc không khí tươi được lọt qua cáckhe cửa , cửa gió trên cửa door louver khi hệ thống quạt hút làm việc.. Hệ thống hút khói dịch vụ thươ

Trang 1

MỤC LỤC

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 2

2 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA - THÔNG GIÓ 3

2.1 CĂN CỨ - TIÊU CHUẨN CHUNG 3

2.2 ĐIỀU KIỆN TÍNH TOÁN 3

2.3 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 5

2.4 YÊU CẦU - LỰA CHỌN THIẾT BỊ 5

2.5 ĐIỆN ĐỘNG LỰC - ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN 14

3 HỆ THỐNG ĐIỆN 17

3.1 CĂN CỨ - TIÊU CHUẨN CHUNG 17

3.2 HỆ THỐNG ĐIỆN 17

3.3 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT 20

3.4 HỆ THỐNG NỐI ĐẤT AN TOÀN 20

4 HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ 21

4.1 CĂN CỨ - TIÊU CHUẨN CHUNG 21

4.2 HỆ THỐNG PHÁT THANH CÔNG CỘNG 21

4.3 HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT 24

4.4 HỆ THỐNG VIỄN THÔNG TRÊN NỀN CÁP QUANG 25

4.5 HỆ THỐNG CHUÔNG HÌNH VIDEO – DOOR PHONE. 27

5 HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 29

5.1 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 29

5.2 MÔ TẢ VÀ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 29

5.3 MÔ TẢ VÀ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 32

5.4 VẬT TƯ CHÍNH PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC 34

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC A: BẢNG TÍNH TOÁN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA – THÔNG GIÓ

PHỤ LỤC B: BẢNG TÍNH TOÁN HỆ THỐNG ĐIỆN

PHỤ LỤC C: BẢNG TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

Trang 2

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

Dự án “ KHU NHÀ Ở CAO TẦNG - DỊCH VỤ” là một dự án bao gồm 02 tòa nhà tổ

hợp nhà ở chung cư kết hợp với dịch vụ - thương mại tại tầng 1 và tầng 2

Địa điểm: Ô đất CT8, Khu đô thị Mỹ Đình-Mễ Trì, quận Nam từ liêm, Hà Nội

- Tầng 1 – 2/ Khối đế: Khu dịch vụ - thương mại, công cộng, bể bơi và khu kỹ thuật

- Tầng 3 – 30: Khu vực căn hộ - bao gồm 2 tháp (tháp CT1& CT2)

- Tầng tum: Khu vực kỹ thuật - bao gồm 2 tháp (tháp CT1& CT2)

 Hồ sơ thiết kế Cơ – Điện này (bản vẽ – thuyết minh – yêu cầu kỹ thuật …) cần đượcxem xét cùng với các hệ thống hồ sơ khác: Hồ sơ Kiến trúc, Hồ sơ Nội thất, Hồ sơKết cấu… cũng như xem xét tổng thể các hệ thống Cơ – Điện không tách rời

 Nhà thầu/ nhà cung cấp – sản xuất… có thể/ khuyến khích/ cần đề xuất, cho ý kiếnnhằm có lợi cho dự án/ Chủ đầu tư (Nhất là phù hợp theo thiết bị/ vật tư… cụ thểđược phê duyệt)

 Dù có nêu trong hồ sơ này hay không thì nhà thầu cũng có trách nhiệm thực hiện mọi/mỗi công việc tuân thủ đầy đủ theo quy phạm hiện hành, đảm bảo kĩ thuật, yêu cầucủa Chủ đầu tư – Dự án, với trách nhiệm – tay nghề - quyết tâm cao nhất, đảm bảomọi/ mỗi hệ thống/ mục hoạt động tốt theo yêu cầu của Chủ đầu tư - Dự án – Ý tưởngthiết kế…

Trang 3

2 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA - THÔNG GIÓ

2.1 CĂN CỨ - TIÊU CHUẨN CHUNG

Hệ thống Điều hòa - Thông gió được thiết kế theo tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam dựa vào tình hình điều kiện thực tế về khí hậu tại TP Hà Nội và tham khảo một số tiêu chuẩn nước ngoài:

 Dựa trên hồ sơ kiến trúc, kết cấu và các yêu cầu của Chủ đầu tư/ dự án

 TCVN 5687 - 2010: Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 4605 - 1988: Kỹ thuật nhiệt xây dựng - Kết cấu bao che - Tiêu chuẩn thiết kế

 TCXD 232 - 1999: Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh - Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu

 TCVN 5949 - 1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực và dân cư - Mức độ ồn tối đa cho phép

 TCXDVN 175 - 2005: Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế

 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành

 Và tham khảo một số tiêu chuẩn quốc tế liên quan

2.2 ĐIỀU KIỆN TÍNH TOÁN

2.2.1 Địa điểm xây dựng

 Vị trí: Ô đất CT8, Khu đô thị Mỹ Đình-Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

2.2.2 Thông số không khí ngoài trời

Thông số tính toán được lựa chọn dựa vào TCVN 5687: 2010 và TCVN 4088:1985 với cácđiều kiện sau:

a Mùa hè

- Nhiệt độ nhiệt kế khô 36.1oC

- Độ ẩm tương đối  = 55.1% (nhiệt độ nhiệt kế ướt 28.1oC)

b Mùa đông

- Nhiệt độ nhiệt kế khô 10.6oC

- Độ ẩm tương đối  = 85.5% (nhiệt độ nhiệt kế ướt 9.4oC)

c Tháng nóng nhất trong năm

- Tháng 7 hoặc tháng 8

2.2.3 Nhiệt độ không khí tại các khu vực có ĐHKK

a Mùa hè

Trang 4

- Nhiệt độ nhiệt kế khô

 Nhà trẻ tầng 1 – 2: 26oC ± 2(Sử dụng điều hòa loại hai chiều, sử dụng chiều sưởi ấm về mùa đông)

- Độ ẩm tương đối 55% ± 10% (không kiểm soát - duy trì một cách tương đối)

2.2.4 Các nguồn nhiệt bên trong công trình

 Gió tươi

Stt Khu vực Mật độ sử dụng (m2/ người) (mGió tươi3/ h/ người)

3 Căn hộ: phòng khách Theo kiến trúc Thông gió tự nhiên

4 Căn hộ: phòng ngủ Theo kiến trúc Thông gió tự nhiên

Chiếu sáng và thiết bị điện

- Dịch vụ thương mại tầng 1 - 2:

Chiếu sáng: 25 W/ m2, Thiết bị: 25 W/ m2

Nhiệt tỏa do người

- Nhiệt hiện do người toả ra: 65 W/ người

- Nhiệt ẩn do người toả ra: 75 W/ người

2.2.5 Độ ồn giới hạn

Độ ồn giới hạn theo TCXDVN 175: 2005

2.2.6 Điều kiện tính toán thông gió

a Khu vực có điều hòa

- Dịch vụ thương mại tầng 1 - 2: 25 m3/ ng.h

- Nhà trẻ tầng 1 – 2: 25 m3/ ng.h

- Căn hộ phòng khách: Thông gió tự nhiên

Trang 5

- Căn hộ phòng ngủ: Thông gió tự nhiên.

b Các khu vực khác

- Khu WC: 10ACH

- Bếp: Chờ chụp hút bếp  20ACH

- Tầng hầm: 6ACH bình thường và  10ACH khi có cháy

- Phòng kĩ thuật: 8ACH (theo tiêu chuẩn SS553 - 2009)

(ACH: Air Change Hour – Số lần trao đổi không khí trong 1 giờ)

2.3 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN

Kết quả tính toán hệ thống Điều hoà - Thông gió xem phụ lục A kèm theo bao gồm:

 Bảng tính toán nhiệt bằng phần mềm Daikin

 Bảng tổng hợp công suất lạnh tính toán các phòng chức năng và chọn máy

 Bảng tính tính toán quạt tăng áp thang bộ & buồng đệm thang bộ

 Bảng tính tính toán quạt tăng áp thang bộ

 Bảng tính tính toán quạt tăng áp buồng đệm thang bộ tầng hầm

 Bảng tính tính toán quạt tăng áp sảnh thang tầng hầm

 Bảng tính toán quạt tăng áp buồng đệm thang máy PCCC

Bảng tính toán quạt tăng áp thang máy PCCC

 Bảng tính tính toán quạt tăng áp cụm thang máy

 Bảng tính toán quạt hút khói dịch vụ thương mại tầng 1 - 2

 Bảng tính toán quạt hút khói hành lang căn hộ

 Bảng tính toán quạt thông gió tầng hầm

 Bảng tính toán thông gió chung

 Bảng tính toán thông gió căn hộ

2.4 YÊU CẦU - LỰA CHỌN THIẾT BỊ

2.4.1 Các yêu cầu chung

Hệ thống Điều hòa - Thông gió phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 Đảm bảo các thông số nhiệt độ, độ ẩm tương đối, độ sạch và độ ồn của các phòngchức năng theo tiêu chuẩn tiện nghi của con người

 Đảm bảo cung cấp đủ lượng không khí tươi cho con người

 Tổ chức thông gió đảm bảo cho các khu vực thông thoáng, tránh sự lan tỏa mùi ra cáckhu vực xung quanh khác

 Thông thoáng cho các khu vực, phòng kĩ thuật, các phòng chức năng không điều hòa

 Thông thoáng và thải khí độc cho tầng hầm

Trang 6

 Hút khói khu vực trung tâm thương mại và hành lang căn hộ và khu vực thoát hiểm,gara trong trường hợp hỏa hoạn.

 Tăng áp cho thang bộ, thang máy, buồng đệm thang bộ, buồng đệm thang máy và sảnhthang tầng hầm

 Ngoài các tiêu chí về kỹ thuật, hệ thống điều hòa không khí phải xem xét đến tối ưuhóa vốn đầu tư, giảm chi phí vận hành, tiết kiệm năng lượng

2.4.2 Hệ thống điều hòa không khí

* Phần điều hòa: Thiết kế có tính định hướng, chi tiết sẽ bởi chủ nhà/ nhà đầu tư thứ cấp sau này…

Hệ thống ĐHKK VRV

Hệ thống VRV được sử dụng cho khu vực dịch vụ thương mại & nhà trẻ (Tầng 1 – 2)

Hệ thống bao gồm các thiết bị sau:

 Dàn nóng loại một chiều lạnh (trừ khu nhà trẻ sử dụng loại 2 chiều lạnh - sưởi), máynén loại biến tần sử dụng môi chất lạnh R410A

Vị trí lắp đặt: Dàn nóng khu dịch vụ thương mại: mái sảnh hàng lang – ngoài trời Dànnóng khu nhà trẻ: đặt tại sàn tầng 1 – sau WC nhà trẻ - ngoài trời

 Các dàn lạnh: Loại Cassette – 4 hướng thổi, lắp trong trần các khu vực chức năng

 Hệ thống phân phối gió, các đường ống gió được bảo ôn, các cửa gió kèm bộ điềuchỉnh lưu lượng

 Hệ thống cấp gió tươi, hút gió thải bằng bộ thông gió thu hồi nhiệt HE

 Hệ thống đường ống gas và nước ngưng có bảo ôn

 Hệ thống điều khiển:

- Bao gồm các bộ điều khiển dàn lạnh – Điều khiển tại chỗ

- Toàn bộ hệ thống sẽ kết nối theo tổ máy và kết nối với nhau, về điều khiển trungtâm VRV (nếu CĐT yêu cầu)

Hệ thống điều hòa khu căn hộ

 Điều hòa cục bộ loại Multi là loại biến tần – nhằm tiết kiệm điện năng tiêu thụ, sử dụngmôi chất lạnh R410A hoặc mới hơn

 Khu căn hộ tầng 3 – 30 sử dụng điều hòa cục bộ loại Multi, một dàn nóng & nhiềudàn lạnh Bao gồm:

- Dàn nóng (OU) được lắp đặt tại lôgia của từng căn hộ

- Dàn lạnh (IU) loại treo tường, điều khiển không dây lắp tại phòng

Trang 7

2.4.3 Hệ thống thông gió và thông gió sự cố

Hệ thống cấp gió tươi

* Phần cấp gió tươi (khu vực điều hòa): Thiết kế có tính định hướng, chi tiết sẽ bởi

chủ nhà/ nhà đầu tư thứ cấp sau này

 Không gian dịch vụ thương mại & nhà trẻ (tầng 1 – 2): Sử dụng các bộ thu hồi nhiệtnhỏ, nhằm tận thu nhiệt/ lạnh của gió hút thải và tiết kiệm năng lượng

Thiết bị bao gồm:

- Bộ thông gió thu hồi nhiệt (HE)

- Các hệ thống ống gió, cửa gió, van khoá, ống nối mềm

- Các cửa lấy gió tươi kèm lọc bụi sơ bộ G4

- Các cửa thải gió

( Hồi: có hộp gió kèm lọc bụi sơ bộ G4)

 Khu căn hộ (phòng khách, phòng ngủ): Thông gió tự nhiên, mở cửa

 Các khu vực khác: Sử dụng thông gió tự nhiên hoặc không khí tươi được lọt qua cáckhe cửa , cửa gió trên cửa (door louver) khi hệ thống quạt hút làm việc

Hệ thống tăng áp thang bộ & buồng đệm thang bộ

Công trình có 4 thang bộ thoát hiểm và buồng đệm trục 2’-3’/L, 10/C’-E’, 17-18/G’,11’/N-O Mỗi thang bộ - buồng đệm này sẽ có 1 hệ thống tăng áp riêng

 Yêu cầu:

- Vận tốc gió qua cửa khi mở cửa là 1.3 m/s

- Buồng đệm: áp lực là 20 ÷ 25Pa so với bên ngoài (mở/ đóng cửa)

- Buồng thang: áp lực + 25Pa so với buồng đệm, tương đương 40  50Pa so vớibên ngoài

(Tức là tăng áp 2 cấp áp lực: Áp lực buồng thang > buồng đệm > bên ngoài)

- Áp lực trong buồng đệm & thang bộ không được quá cao và được duy trì bởivan xả áp (PRD), nếu áp suất trong buồng đệm và thang bộ cao hơn 25Pa thì van

xả áp (PRD) sẽ tự mở để giảm áp (van xả áp của thang bộ xả khí vào buồngđệm, van xả áp của buồng đệm xả khí ra hành lang)

- Hoạt động khi có báo cháy (tắt bằng tay); Bên cạnh đó, có đèn theo dõi và nútkhởi động trực tiếp bằng tay tại phòng quản lí toà nhà (hoặc chỉ định) (thay chotín hiệu báo cháy khi cần)

- Các quạt tăng áp được cấp nguồn từ 3 nguồn độc lập (Theo yêu cầu PCCC)

- Quạt tăng áp được cấp nguồn ưu tiên và dùng cáp chậm cháy

Trang 8

 Hệ thống bao gồm (cho 1 thang bộ - buồng đệm):

- 01 quạt tăng áp cho thang bộ: Lưu lượng quạt là 53500 m3/h

- 01 quạt tăng áp cho buồng đệm thang bộ: Lưu lượng quạt là 40500 m3/h

- Trục cấp gió: Bằng bê tông hoặc gạch làm bởi bên chỉ định (dùng trục kĩ thuật

có sẵn) (Làm kín/ phẳng bề mặt và trát, đánh bóng bề mặt trong)

- Các cửa gió kèm van điều chỉnh lưu lượng (1 cửa gió/ tầng cho buồng đệm, 1cửa gió/ 2 tầng cho thang bộ thoát hiểm, dọc theo trục kỹ thuật)

- Van xả áp (PRD): 2 tầng/ 1 chiếc cho buồng đệm và 5 chiếc/ thang bộ

- Vị trí lắp đặt quạt: Tầng kỹ thuật mái

Hệ thống tăng áp thang bộ & buồng đệm tầng hầm

Công trình có 4 thang bộ & buồng đệm tầng hầm trục F/D-E, 5’/D-E, M’/N’-O’, 16’/N-P:Mỗi thang bộ sẽ có 1 quạt tăng áp

- Quạt tăng áp được cấp nguồn ưu tiên và dùng cáp chậm cháy

 Hệ thống bao gồm (cho một thang bộ):

- 01 quạt tăng áp, lưu lượng quạt tối thiểu là ≥ 66000 m3/h

- Trục tăng áp: Bằng bê tông hoặc gạch làm bởi bên chỉ định (dùng trục kĩ thuật

- Cảm biến áp suất: Lắp ở đáy thang bộ, tầng hầm 3

- Vị trí lắp đặt quạt: Tầng kĩ thuật mái

- Hoạt động khi có tín hiệu báo cháy (tắt bằng tay) Bên cạnh đó, có đèn theo dõi

và nút khởi động trực tiếp bằng tay tại phòng quản lí toà nhà (hoặc chỉ định)(thay cho tín hiệu báo cháy khi cần)

Hệ thống tăng áp buồng đệm thang bộ tầng hầm

Buồng đệm thang bộ tầng hầm trục 8/G; 11/H

Trang 9

 Yêu cầu:

- Đảm bảo áp lực trong buồng đệm thang bộ ~ 20 Pa khi mở cửa và ~ 50 Pa khiđóng cửa; vận tốc gió qua cửa khi mở cửa là 1.3 m/s

- Áp lực trong buồng đệm không được quá cao và được duy trì bởi van xả áp, nếu

áp suất trong buồng đệm cao hơn 50Pa thì van xả áp sẽ tự mở để giảm áp

- Quạt tăng áp được cấp nguồn ưu tiên và dùng cáp chậm cháy

 Hệ thống bao gồm:

- 01 quạt tăng áp, lưu lượng quạt tối thiểu là ≥ 27000 m3/h

- Trục tăng áp: Bằng bê tông hoặc gạch làm bởi bên chỉ định (dùng trục kĩ thuật

có sẵn) (Làm kín/ phẳng bề mặt và trát, đánh bóng mặt)

- Các cửa gió kèm van điều chỉnh lưu lượng (1 cửa gió/ 1 buồng đệm, dọc theotrục kỹ thuật)

- Van xả áp: 1 tầng/ 1 chiếc

- Vị trí lắp đặt quạt: tại nóc thang bộ tầng 1 – ngoài trời

- Hoạt động khi có tín hiệu báo cháy (tắt bằng tay) Bên cạnh đó, có đèn theo dõi

và nút khởi động trực tiếp bằng tay tại phòng quản lí toà nhà (hoặc chỉ định)(thay cho tín hiệu báo cháy khi cần)

- Áp lực trong sảnh thang tầng hầm không được quá cao và được duy trì bởi van

xả áp (PRD), nếu áp suất trong sảnh thang tầng hầm cao hơn 50Pa thì van xả áp(PRD) sẽ tự mở để giảm áp

- Quạt tăng áp được cấp nguồn ưu tiên và dùng cáp chậm cháy

 Hệ thống bao gồm (cho 1 sảnh thang tầng hầm của một block tại 3 tầng hầm):

- 01 quạt tăng áp, lưu lượng quạt tối thiểu là ≥ 38000 m3/h

- Trục tăng áp: Bằng bê tông hoặc gạch làm bởi bên chỉ định (dùng trục kĩ thuật

Trang 10

- Vị trí lắp đặt quạt: Sảnh thang tầng hầm trục 2’-3’/K-L; 9-10/C’-E’; H’; 11’-12’/N-O: treo trên trần tầng hầm 1 Sảnh thang tầng hầm trục 2-3/D-E;N’-O’/18’-19’ treo trên trần tầng 2 - trần kĩ thuật.

17-18/G’ Hoạt động khi có báo cháy (tắt bằng tay) Bên cạnh đó, có đèn theo dõi và nútkhởi động trực tiếp bằng tay tại phòng quản lí toà nhà (hoặc chỉ định) (thay chotín hiệu báo cháy khi cần)

Hệ thống tăng áp thang máy & buồng đệm thang máy

Mỗi tháp có 2 thang máy phục vụ PCCC & buồng đệm

Yêu cầu:

- Đảm bảo áp lực lồng thang máy & buồng đệm thang máy ~ 20 Pa khi mở cửa và

~ 50 Pa khi đóng cửa; vận tốc gió qua cửa khi mở cửa là 1.3 m/s

- Áp lực trong buồng đệm thang máy không được quá cao và được duy trì bởi van

xả áp (PRD), nếu áp suất trong buồng đệm thang máy cao hơn 50Pa thì van xả

áp (PRD) sẽ tự mở để giảm áp

- Hoạt động khi có tín hiệu báo cháy (tắt bằng tay) Bên cạnh đó, có đèn theo dõi

và nút khởi động trực tiếp bằng tay tại phòng quản lí toà nhà (hoặc chỉ định)(thay cho tín hiệu báo cháy khi cần)

- Các quạt tăng áp được cấp nguồn từ 2 nguồn độc lập (Theo yêu cầu của PCCC)

- Quạt tăng áp được cấp nguồn ưu tiên và dùng cáp chậm cháy

 Hệ thống bao gồm:

- 1 quạt tăng áp/ 1 thang máy, lưu lượng quạt tối thiểu là ≥ 38000 m3/h

- 1 quạt tăng áp/ 1 buồng đệm thang máy, lưu lượng quạt tối thiểu là ≥ 33000

m3/h

- Tăng áp buồng đệm thang máy: Trục tăng áp làm bằng bê tông hoặc gạch làmbởi bên chỉ định (dùng trục kĩ thuật có sẵn) (Làm kín/ phẳng bề mặt và trát, đánhbóng bề mặt)

- Các cửa gió kèm van điều chỉnh lưu lượng (1 cửa gió/ 1 buồng đệm, dọc theotrục tăng áp)

- Van xả áp (PRD): 2 tầng/ 1 chiếc

- Tăng áp thang máy: Cấp gió trực tiếp vào đỉnh lồng thang máy, lấy lồng thanglàm trục cấp gió

- Vị trí lắp đặt quạt: Tầng kĩ thuật mái

Hệ thống tăng áp thang máy

Mỗi block có 2 cụm thang máy (một cụm có 3 thang máy và một cụm có 2 thang máy)

Trang 11

 Yêu cầu:

- Đảm bảo áp lực lồng thang máy ~ 20 Pa khi mở cửa và ~ 50 Pa khi đóng cửa;vận tốc gió qua cửa khi mở cửa là 1.3 m/s

- Hoạt động khi có tín hiệu báo cháy (tắt bằng tay) Bên cạnh đó, có đèn theo dõi

và nút khởi động trực tiếp bằng tay tại phòng quản lí toà nhà (hoặc chỉ định)(thay cho tín hiệu báo cháy khi cần)

- Quạt tăng áp được cấp nguồn ưu tiên và dùng cáp chậm cháy

 Hệ thống bao gồm:

- 1 quạt tăng áp/ 1 cụm có 3 thang máy, lưu lượng quạt tối thiểu là ≥ 94500 m3/h

- 1 quạt tăng áp/ 1 cụm có 2 thang máy, lưu lượng quạt tối thiểu là ≥ 75000 m3/h

- Cấp gió trực tiếp vào đỉnh lồng thang máy, lấy lồng thang làm trục cấp gió

- Vị trí lắp đặt quạt: Tầng kĩ thuật mái

Hệ thống hút khói dịch vụ thương mại & nhà trẻ tầng 1 - 2

 Sử dụng quạt hướng trục (Quạt chống cháy: 250oC – 2h) đặt trong trần của trung tâmthương mại tầng 1 - 2, kết hợp với hệ thống ống gió, miệng hút khói và cửa thải gióngoài trời

 Tháp CT1– Khu nhà trẻ: Lưu lượng quạt tối thiểu là ≥ 22000 m3/h (02 quạt/ tầng 1) &

 Tháp CT2 - Dịch vụ thương mại 3: Lưu lượng quạt tối thiểu là ≥ 30000 m3/h

(02 quạt/ tầng 1) & 28000 m3/h (02 quạt/ tầng 2)

 Tháp CT2 - Dịch vụ thương mại 4: Lưu lượng quạt tối thiểu là ≥ 21000 m3/h

Trang 12

 Các quạt hút khói được cấp nguồn ưu tiên và dùng cáp chậm cháy.

Hệ thống hút khói hành lang

Hệ thống này sẽ hút cho khu vực hành lang các tầng 3 ÷ 30:

 Sử dụng quạt chống cháy: 250oC – 2h, đặt tại tầng kĩ thuật mái kết hợp với hệ thốngống gió và các van điện điều khiển (van gió)

 Lưu lượng quạt tối thiểu ≥ 48000 m3/h/ 1 quạt (2 quạt/ 1 block 1 (Tương tự cho block3) – 1 quạt trục hút khói cho hành lang từ tầng 3 đến tầng 16 và 1 quạt trục hút khóicho tầng 17 - 30)

 Lưu lượng quạt tối thiểu ≥ 24000 m3/h/ 1 quạt (04 quạt/ block 2 – 2 trục hút khói 1quạt trục hút khói cho hành lang từ tầng 3 đến tầng 16 và 1 quạt trục hút khói cho tầng

từ 17 - 30)

 Trục hút khói: Bằng ống gió tôn

 Hoạt động: Khi có tín hiệu báo cháy tại 1 tầng nào đó, van điện từ trên ống gió tạitầng đó sẽ tự động mở và quạt hút khói tự động chạy, hút khói tại khu vực hành langgiúp cho con người có thể tiếp cận đến thang thoát hiểm (tắt bằng tay)

Bên cạnh đó, có đèn theo dõi và nút khởi động trực tiếp bằng tay tại phòng quản lí toànhà (hoặc chỉ định) (thay cho tín hiệu báo cháy khi cần)

 Các quạt hút khói được tính toán để hút khói cho 2 hành lang tại tối đa 2 tầng cháyđồng thời

 Lưu ý quan trọng: Hệ thống cần sử dụng các van gió đảm bảo kín khít khi đóng và thicông ống cần kín khít, thử nghiệm hút tại miệng cần đạt lưu lượng như phụ lục tínhtoán

Hệ thống hút gió thải các khu vệ sinh

 Các khu WC chung dịch vụ thương mại, phòng thay đồ bể bơi (tầng 1): Sử dụng quạttrục treo trên trần giả của mỗi khu WC, hút và thải gió ra ngoài

Trang 13

Các quạt này được hoạt động theo thời gian cài đặt (7h30 ÷ 23h hàng ngày hoặc tùychỉnh theo yêu cầu sử dụng).

 Các khu WC căn hộ tầng 3 - 30: Sử dụng quạt hút gắn trần cho từng khu WC căn hộthải vào ống gom trục đứng, dẫn lên tầng kĩ thuật mái và thải ra ngoài bằng quạt mái

 Các quạt hút hỗ trợ WC căn hộ trên mái được hoạt động theo thời gian cài đặt (6 ÷ 8h;

11 ÷ 13h; 16 ÷ 20h hàng ngày) Trong thời gian còn lại (giờ không cao điểm), khôngkhí trong trục đứng (lưu lượng nhỏ), sẽ được đẩy ra theo trục dứng nhờ sự chênh áp

do quạt trong các khu WC tạo ra

 Lưu lượng hút của các quạt tính theo từng khu WC (mời xem phụ lục tính toán)

Hệ thống thông gió phòng rác

 Gió thải được hút tập trung theo trục đứng ống gió lên tầng kĩ thuật mái, thông quacác cửa gió

 Sử dụng quạt trục đặt tại tầng kĩ thuật mái

Hệ thống thông gió các phòng máy, kỹ thuật

 Sử dụng quạt hút gắn tường

 Gió bù sẽ vào qua khe cửa và chớp trên cửa

Hệ thống thông gió bếp (căn hộ tầng 3 - 30)

 Sử dụng ống chờ cho quạt của chụp hút bếp cho từng căn hộ (Đấu nối khi lắp chụphút bếp), gió thải của bếp được thổi ngang ra ban công căn hộ Trên tường ban công

có bố trí cửa thải gió (ventcap, sơn màu phê duyệt bởi kiến trúc sư)

 Lưu lượng của quạt của chụp hút bếp mời xem phụ lục tính toán thông gió căn hộ

Hệ thống thông gió tầng hầm để xe

Theo yêu cầu của PCCC, mỗi tầng hầm phân chia làm 6 khu vực (Zone)

Thông gió tầng hầm sử dụng quạt hút khí thải cùng quạt cấp gió tươi kết hợp với ống gió

và miệng gió kèm van điều chỉnh lưu lượng Các quạt được bố trí trong phòng quạt

Hệ thống bao gồm:

 Quạt hướng trục 2 tốc độ: (Quạt chống cháy: 250oC – 2h)

- Tầng hầm 2 - 3 (các khu vực tương tự nhau): Mỗi khu vực gồm 2 quạt húthướng trục và 2 quạt cấp hướng trục, hai tốc độ với lưu lượng 29000/ 43000m3/h (tốc độ cao hoạt động trong trường hợp có cháy), cột áp các quạt mời xembản vẽ

Trang 14

- Tầng hầm 1 (các khu vực tương tự nhau): Mỗi khu vực gồm 2 quạt hút hướngtrục và 2 quạt cấp hướng trục, hai tốc độ với lưu lượng 32500/48000 m3/h (tốc

độ cao hoạt động trong trường hợp có cháy), cột áp các quạt mời xem bản vẽ

 Ống gió, miệng gió và van điều chỉnh lưu lượng gió

 Miệng gió hút được lắp đặt ở 2 cao độ, cao độ thấp được đặt ở cao độ + 300mm từmặt sàn và trên đường ống gió (dọc theo tuyến ống chính) Lưu lượng hút thải ở cao

độ FL+ 300mm chiếm khoảng  30% tổng lưu lượng hút tầng hầm

 Đầu báo nồng độ khí CO và phần điều khiển mở hoặc tắt quạt

 Các cửa lấy gió và thải gió tầng hầm sẽ được thiết kế ở phía trên mặt đất (chi tiết bởi/mời xem bên kiến trúc)

 Hệ thống cấp gió và hút gió tầng hầm có thể được vận hành theo chế độ mở hoặc tắtbằng tay khi cần đến hoặc theo chương trình cài đặt trước bởi tín hiệu nồng độ COhoặc tự động khi có cháy Ở chế độ thông thường, các quạt sẽ được hoạt động phụthuộc vào nồng độ CO trong không khí (theo tiêu chuẩn AS 1668.2):

- Vận hành ở mức đầy tải (lưu ý hoạt động ở tốc độ thấp so với khi ở chế độ tối đakhi có cháy) khi mức độ tập chung khí CO trong khu vực đạt 80% hoặc cao hơncủa EL (9ppm)

- Quạt sẽ có bộ trễ, tránh số lần chạy/ dừng quá gần nhau

 Trong trường hợp bình thường các quạt sẽ chạy ở tốc độ thấp duy trì mức độ thôngthoáng cho tầng Trong trường hợp có tín hiệu báo cháy thì trung tâm điều khiển sẽkích hoạt tất cả các quạt chạy ở tốc độ cao đảm bảo thông thoáng khói cho toàn bộkhu vực này, phục vụ thoát hiểm Bên cạnh đó, có đèn theo dõi và nút khởi động trựctiếp bằng tay tại phòng quản lí toà nhà (hoặc chỉ định) (thay cho tín hiệu báo cháy khicần) Quạt thông gió tầng hầm cần lập trình chạy tối thiểu ~ 5 phút mỗi giờ, nhằm cấpgió tươi cho con người (trong các trường hợp ít/ không có xe, nồng độ CO thấp)

*Lưu ý: các hệ thống tăng áp – hút khói, thông gió: nhà thầu cần cân bằng gió; kể cả sửdụng tấm bịt bớt những cửa gió gần quạt theo tỷ lệ…

2.5 ĐIỆN ĐỘNG LỰC - ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN

Trang 15

 Các hệ thống tăng áp, hút khói, cứu hộ

 Điều hòa - cấp gió tươi tầng 1 – 2

 Các lộ sử dụng cáp chậm cháy: Chỉ các lộ phục vụ khi sự cố

Công việc từ sau tủ điện nguồn thuộc phạm vi phần Điều hòa – Thông gió (hoặc theo chỉđịnh)

2.5.2 Hệ thống điều hòa VRV

 Các dàn nóng hệ VRV, dàn lạnh và HE được cấp điện từ tủ điện điều hòa tầng 1 & 2,

tủ điện này được cấp nguồn ưu tiên từ máy phát điện

 Mỗi dàn lạnh được điều khiển bởi một điều khiển có dây, trên mỗi điều khiển có thểđiều chỉnh được các chế độ hoạt động của các dàn lạnh như tốc độ quạt, chế độ lạnh,chế độ hút ẩm Riêng chế độ lạnh của hệ thống phụ thuộc vào một điều khiển dànlạnh chạy đầu tiên của từng cụm máy (hoặc cài đặt theo mùa, tùy theo nhà sản xuấtthiết bị)

 Các dàn nóng làm việc tự động theo tín hiệu từ các dàn lạnh

2.5.3 Hệ thống điều hòa khu căn hộ

 Điều hòa multi:

- Dàn nóng được cấp nguồn từ tủ điện căn hộ

- Dàn nóng cấp điện cho các dàn lạnh

- Mỗi dàn lạnh được điều khiển bởi một điều kiển từ xa không dây (lắp trongphòng)

2.5.4 Hệ thống điều khiển, cấp điện động lực cho hệ thống thông gió, hút khói tầng hầm

 Các quạt cấp gió tươi và hút khí thải tầng hầm được cấp nguồn bởi tủ điện TĐ/TGTHđặt tại phòng kỹ thuật điện (mỗi khu vực 1 tủ điện), nguồn cấp cho các quạt này phải

là nguồn ưu tiên Sử dụng cáp chậm cháy

 Ở chế độ bình thường:

- Các quạt cấp gió tươi và hút khí thải sẽ được điều khiển bằng tay, hoặc tự động,khi ở chế độ tự động các quạt cấp gió tươi và hút khí thải sẽ được điều khiển bởitín hiệu nồng độ CO/ Báo cháy

- Các quạt cấp gió tươi và hút khí thải này được lập trình để chạy tối thiểu ~ 5phút mỗi giờ nhằm cấp gió tươi cho con người bên trong, dù có tín hiệu chạy từbáo cháy hay đầu báo CO hay không

 Ở chế độ có cháy:

Trang 16

- Trong trường hợp có tín hiệu báo cháy từ đầu báo CO, hoặc tủ báo cháy thìtrung tâm điều khiển sẽ kích hoạt tất cả các quạt chạy, đảm bảo chống ngạt khóicho toàn bộ khu vực này

Bên cạnh đó, có đèn theo dõi và nút khởi động trực tiếp bằng tay tại phòng quản

lý toà nhà (hoặc chỉ định) (thay cho tín hiệu báo cháy khi cần)

 Quạt hút khói hành lang sẽ được kích hoạt khi có tín hiệu báo cháy, tại tầng có cháy,

hệ thống van điện ống hút khói hành lang sẽ được mở để hút khói tại các tầng này (tắtbằng tay)

 Các quạt hút khói khác sẽ được kích hoạt khi có tín hiệu báo cháy (tắt bằng tay)

 Có chế độ chạy bằng tay (tại phòng quản lý tòa nhà hoặc chỉ định)

2.5.6 Khu vực căn hộ & những khu vực khác

 Các quạt thông gió WC, bếp (căn hộ) sẽ được cấp nguồn/ điều khiển bởi công tắcphòng

 Các quạt thông gió WC chung (khu dịch vụ thương mại) sẽ được cài đặt chạy bởi cáctimer hoặc điều khiển bằng tay (timer: giờ hoạt động có thể tuỳ chỉnh nếu cần) Cácquạt này được cấp nguồn từ tủ điện tầng

 Đối với các quạt hút chung (trên tầng kĩ thuật mái) các khu vệ sinh căn hộ và quạt hútphòng gom rác sẽ được cài đặt chạy bởi các timer hoặc điều khiển bằng tay (timer:giờ hoạt động có thể tuỳ chỉnh nếu cần) Các quạt này được cấp nguồn từ TĐ/WCđặt tại tầng kỹ thuật mái

 Các thiết bị điều hoà thông gió khác: điều khiển và cấp nguồn tại chỗ hoặc theo chỉđịnh/ phê duyệt

Trang 17

3 HỆ THỐNG ĐIỆN

3.1 CĂN CỨ - TIÊU CHUẨN CHUNG

Hệ thống điện được thiết kế theo các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, các tiêu chuẩn quốc

tế và các căn cứ sau đây:

 Căn cứ hồ sơ kiến trúc - kết cấu và các yêu cầu của Chủ đầu tư/ dự án

 11TCN 18-19-20-21-2006: Quy phạm trang bị điện - Bộ công nghiệp

 TCXD 16-1986: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

 TCVN 9207- 2012: Đặt đường dây dẫn trong nhà ở và công trình công cộng

 TCVN 9206-2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng

 TCVN 9385-2012: Chống sét cho các công trình xây dựng

 TCVN 9358 - 2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp

 QCVN 12:2014 BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở vànhà công cộng

 QCVN 09:2013 BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trính xây dựng sửdụng năng lượng hiệu quả

 TCVN 7447-2010: Hệ thống lắp đặt điện hạ áp

 Các văn bản quy phạm hiện hành khác và tham khảo:

- IEC: International Electrotechnical Commission

3.2 HỆ THỐNG ĐIỆN

3.2.1 Nguồn điện

 Nguồn điện chính cấp cho công trình là nguồn trung thế tiểu khu Từ điểm đấu nốiđiện 22kV của dự án, sử dụng cáp trung thế cấp điện đến 2 trạm biến áp đặt tại tầnghầm 1 tổng công suất 13200kVA Mỗi trạm 02 máy biến áp công suất 2500kVA và 01máy biến áp công suất 1600kVA

 Ngoài nguồn điện chính kể trên còn có nguồn dự phòng lấy từ máy phát điện khinguồn chính bị gián đoạn qua bộ chuyển nguồn tự động ATS

Máy phát cấp cho các phụ tải ưu tiên bao gồm: Thang máy, thông gió tầng hầm,phòng cháy chữa cháy, bơm sinh hoạt, hệ thống chiếu sáng - ổ cắm tầng hầm, cấpđiện khu dịch vụ thương mại, sinh hoạt cộng đồng, nhà trẻ tầng 1-2 (bao gồm cả điềuhòa), hành lang các tầng căn hộ

3.2.2 Nhu cầu điện năng

Tổng công suất của công trình được thống kê như sau:

Cấp điện phụ tải tháp CT1

Trang 18

 Máy biến áp: Lựa chọn 02 máy biến áp 2500 kVA và 01 máy biến áp 1600kVA

 Máy phát điện: Cấp điện phụ tải ưu tiên tháp CT1(block 1, block 2 và block 3) baogồm 02 máy, công suất mỗi máy là 1250/1375 kVA

Cấp điện phụ tải tháp CT2

 Máy biến áp: Lựa chọn 02 máy biến áp 2500 kVA và 01 máy biến áp 1600kVA

 Máy phát điện: Cấp điện phụ tải ưu tiên tháp CT2(block 1, block 2 và block 3) baogồm 02 máy, công suất mỗi máy là 1250/1375 kVA

(Chi tiết xem thêm bảng phụ lục B: Bảng tính toán hệ thống điện)

 Lựa chọn công suất tụ bù cho máy biến áp:

Hệ số cosfi trước khi bù: cosφ1 = 0.7

Hệ số cosfi sau khi bù: cosφ2 = 0.9

 Máy biến áp 2500kVA:

Công suất cần bù là:

Qb = P x (tgφ1-tgφ2)= 2500x 0.7 x0.536 = 938 (kVAr)

Lựa chọn công suất tụ bù là 950 kVAr (19 bộ tụ bù 50 kVAr)

 Máy biến áp 1600kVA:

Công suất cần bù là:

Qb = P x (tgφ1-tgφ2)= 1600x 0.7 x0.536 = 600 (kVAr)

Lựa chọn công suất tụ bù là 600 kVAr (12 bộ tụ bù 50 kVAr)

3.2.3 Tiêu chuẩn lựa chọn

Lựa chọn loại đèn:

- Hành lang, sảnh, dịch vụ, wc sử dụng đèn downlight âm trần.

- Khu sinh hoạt cộng đồng sử dụng đèn huỳnh quang

- Cầu thang sử dụng đèn ốp trần cảm biến chuyển động.

- Bãi để xe sử dụng đèn huỳnh quang máng nổi có chóa bảo vệ chống bụi.

- Phòng kỹ thuật sử dụng đèn huỳnh quang máng nổi.

- Căn hộ: Tầng 3 – tầng 30 sử dụng đèn downlight âm trần và đèn ốp trần WC sử

dụng đèn ốp trần/ downlight

- Chiếu sáng khu vực Hành lang, Tầng hầm sẽ được điều khiển bằng cảm ứng người

theo QCVN 09:2013/BXD

Tiêu chuẩn độ rọi cho từng khu vực:

- Khu vực văn phòng, dịch vụ công cộng: 200-400Lux

Ngày đăng: 25/05/2021, 12:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w