Hướng dẫn khá chi tiết về các vấn đề thi công cấp nước hiện nay.
Trang 22
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
SỔ TAY
KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 06 NĂM 2012
Trang 3Tài liệu này được xây dựng trên cơ sở các tài liệu, phương pháp kỹ thuật đang được Tổng Công ty đang áp dụng kết hợp với những tài liệu kỹ thuật, những kinh nghiệm học tập được từ các đơn vị chuyên ngành trong và ngoài nước đã và đang áp dụng hiệu quả Tài liệu được xây dựng phù hợp với tình hình thực tế tổ chức thi công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị đều có thể dễ dàng áp dụng nhằm đạt được sự bài bản trong quá trình thực hiện các công trình cấp nước, từ giai đoạn lưu trữ, vận chuyển ống đến quá trình thi công và tái lập mặt đường, hoàn trả lại giao thông, v.v… Những nội dung được nêu trong tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thi công không mới, tuy nhiên các nội dung này đã được biên tập với cách trình bày dễ hiểu với nhiều hình ảnh minh họa, giúp người xem tiếp cận với tài liệu dễ dàng, trực quan sinh động
Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn hy vọng rằng tài liệu hướng dẫn này sẽ góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng thi công các công trình cấp nước Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, đóng góp của các đơn vị, Phòng ban chuyên môn để tiếp tục hoàn thiện tài liệu và hướng đến áp dụng rộng rãi không chỉ đối với các công trình cấp nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh mà còn ở các tỉnh bạn
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:
Phòng Kỹ thuật Công nghệ - Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn
+ Địa chỉ: Số 1 Công trường Quốc tế, Phường 6, Quận 3, Tp HCM + ĐT: +84.38227426 + Fax: +84.38279268
+ Email: khoa.ntd@sawaco.com.vn, khoa.ntd1974@gmail.com
thong.bq@sawaco.com.vn, bqt2910@gmail.com
vu.th@sawaco.com.vn, hoaivu2905@gmail.com
Trang 44
MỤC LỤC
Phần I Ký hiệu trên bản vẽ mạng lưới cấp nước Symbol drawing of water
supply network 9
I Kí hiệu tuyến công trình (Symbol) 9
II Kí hiệu các chi tiết nối ống (Symbol details) 9
III Kí hiệu van (Valve symbol) 10
IV Các chi tiết khác (Other details) 10
1.Bể chứa, thủy đài (Reservoir, Tanks) 10
2.Bơm (Pump) 11
3.Các chi tiết khác (Other details) 12
Phần II Kỹ thuật đào mương Technical digging trenchs 13
I Các nguyên tắc chung (Principle) 13
II Trình tự thực hiện (Order of execution) 13
1.Chuẩn bị mặt bằng (Ground preparation) 13
2.Cắt mặt đường (Cut the tarmac) 13
3.Kỹ thuật đào mương ống (Technical digging trenchs) 14
3.1 Đào thủ công (Digging manual) 14
3.2 Đào cơ giới (Mechanical digging) 14
4.Cách đào mương (Digging trenchs) 15
5.Chống đỡ mương đào (Resist digging trenchs) 16
6.Các cách thi công giàn giáo (Construction scaffolding) 17
Phần III.Vận chuyển và bảo quản ống tại công trường Transportation and storage pipes in site 18
I Vận chuyển và tập kết ống tại công trường (Transportation and gathering in site) 18
II Một số đề phòng trong quá trình vận chuyển ống (General Precautions) 20 1.Cẩu ống (Lifting) 20
2.Sử dụng các móc (Use of hooks) 20
III ưu trữ (Storage) 21
1.Ống Gang (Cast Iron pipe) 21
2.Ống nhựa uPVC (uPVC) 22
IV Bảo quản (Storage conditions) 22
Phần IV.Thi công lắp đặt ống Construction and istallation of pipes 25
I ắp đặt ống gang dẻo (Ductile iron pipe installation) 25
1.Xuống ống vào phui đào (Laying) 25
2.Vệ sinh mối nối (Clean) 25
3.Lắp joint vào mối nối (Position the gasket) 25
Trang 55
4.Đánh dấu độ sâu thúc (Mark the socket depth) 26
5.Tra mỡ bôi trơn vào mối nối (Lubricate) 26
6.Lắp ráp đấu nối ống (Assemble) 27
7.Kiểm tra mối nối (Check) 27
8.Đổ bê tông canh chận tại mối nối (Anchor blocks) 27
9.Một số biện pháp thi công ống Gang (Pipe laying equipment) 28
9.1 Dùng xà beng (Crowbar) 28
9.2 Dùng gàu của xe đào (Asembly using digger bucket) 29
9.3 Dùng tời cơ khí (Mechanical winches) 29
II Hướng dẫn thi công lắp đặt ống HDPE (Bằng phương pháp hàn) (HDPE pipe installation guide (By the method of welding) 31
1.Một số vấn đề cần lưu ý (Some issues to note) 31
2.Công tác chuẩn bị trước khi hàn (Preparation before welding) 31
3.Thi công hàn ống (Welded construction) 32
3.1 Vát ống (Chamfer pipe) 32
3.2 Hàn ống (Welded pipes) 33
3.3 Kiểm tra mối hàn (bằng mắt) (Weld inspection (by eye)) 33
III Kỹ thuật thi công ống PVC (PVC pipe construction engineering) 35
1.Hướng dẫn lắp đặt (Installation Instruction) 35
2.Một số lưu ý đặc biệt (A number of special note) 36
1.1 Trường hợp 1 (Cho cỡ ống 100 – 200mm) (Case 1 (DN 100 – 200mm)) 36
1.2 Trường hợp 2 (Cho cỡ ống 21 – 50mm) (Case 2 (DN 21 – 50mm)) 38
IV ắp đặt ống cấp nước uPVC (Installation uPVC pipes) 40
1.Chuẩn bị công cụ (Preparation tool) 40
2.Lắp đặt (Installation) 41
Phần V Tái lập Re – established 44
I ấp mương đào (Filled the trench) 44
II Hoàn trả mặt đường (Backfilling and tarred) 45
Phần VI.Phương pháp lắp bulong Bolt tightening method 51
I Tiêu chuẩn áp dụng (Standard Application) 51
1.Trình tự công tác lắp bu-lông được thực hiện như sau 51
Phần VII.Bọc phủ ống bằng túi nhựa PE Polyethylene sleeving 54
I Điều kiện áp dụng (Conditions of use) 54
II Đặc tính kỹ thuật (Technical characteristics) 54
1.Tiến trình lắp đặt (Installation process) 54
Trang 66
Phần VIII.Sửa chữa ống bê tông tiền áp có nòng thép Repair prestressed
concrete cylinder pipe 59
I Bộ sửa chữa khẩn cấp (Emergency Replacement kit) 59
II Hàn sửa mối nối (Welded repair joint) 63
III Sửa chữa khẩn cấp bảng kiềng ốp (Emergrncy repair saddle) 63
Phần IX Một số phương pháp làm sạch đang được áp dụng hiện nay Flushing methods are being applied 64
I Súc xả thông thường (normanlly) 64
1.Nguyên tắc thực hiện (Principle) 64
2.Cơ sở tính toán: (Foundation) 65
3.Yêu cầu trong quá trình thực hiện (Required in the flushing procedure)
66
4.Một số hạn chế và phạm vi áp dụng (Field of application) 66
II àm sạch bằng phương pháp polypigs (Cleaning by polypigs) 68
1.Khái niệm (Concept) 68
2.Yêu cầu trong quá trình thực hiện (Required of the flushing procedure)
69
3.Phương pháp thực hiện (Method) 69
4.Phạm vi áp dụng và hạn chế (Field of application and restriction) 70
4.1 Phạm vi áp dụng (Field of application) 70
4.2 Hạn chế (Restriction) 71
5 Ưu điểm (Advantages) 71
Phần X Cắt tê không đóng nước bằng máy khoan CL-12 Cut tee and do not close the water 72
I Thiết bị khoan C -12 (Equipment) 72
II Các bước chuẩn bị và vận hành máy khoan C -12 (Steps in preparing and operation) 72
Phần XI Cách bấm chì đồng hồ nước D15 – 25 mm Menthod of sealing water meter D15mm – 25mm 84
I Chuẩn bị (Prepare) 84
II Các bước thực hiện bấm chì (Steps of the press lead) 84
1.Bấm chì cho loại ống ngánh OD 25mm (Press lead for pipe industry OD 25mm) 84
2.Bấm chì cho ống ngánh OD27(Press lead for pipe industry OD 25mm)
85
III Một số lưu ý (Notes) 87
1.Xỏ dây đồng vào thân đồng hồ nước (Thread the wire into the meter body) 87
Trang 77
2.Kiểm tra chì sau khi bấm (Check lead after press) 87
Phần XII.Sửa chữa ống gang dẻo Repair ductile iron 88
I Cắt Ống (Cutting of Pipe) 88
1.Kiểm tra (Inspection) 88
2.Các dụng cụ và thiết bị (Tools and equipment) 88
3.Bước thực hiện (Procedure) 89
II Sửa chữa phần đầu ống bị móp (Correction of Deformed Spigot) 91
1.Kiểm tra (Inspection) 91
2.Dụng cụ và vật liệu (Tools and equipment) 91
3.Phương thức (Procedure) 92
III Sửa chữa vết nứt, những biến dạng (large cracks, deformation of pipe body is expected) 94
1.Kiểm tra (Inspection) 94
2.Thao tác (Procedure) 95
IV Mảnh vỡ nhỏ (chip) 97
1.Dụng cu và thiết bị (Tools and equipment) 97
2.Kiểm tra ( Inspection) 97
3.Quy trình (Procedure) 97
V ớp vỡ lớn (Break) 99
1.Các thiết bị phục vục cho công tác sửa sửa Nên dùng các công cụ (Tools and convenience of the repair work, use of the following tools is recommended) 99
2.Kiểm tra (Inspection) 99
3.Quy trình (Procedure) 99
VI Sửa chữa lớp phủ ngoài (Repair of External Coating) 101
1.Dụng cụ, thiết bị (Tools and equipment) 101
2.Phương thức (Procedure) 102
Phần XIII.Hướng dẫn sử dụng các thiết bị đo Manual measuring devices 103
I Panme (Micrometre) 103
1.Đặc điểm (Characteristics) 103
2.Cách đo (Measuring) 103
3.Cách đọc trị số đo (Indicator reading) 104
II Thước cặp (Calipers) 105
1.Đặc điểm (Characteristic) 105
2.Phân loại (Sort) 105
Trang 88
III Đồng hồ số đo độ cứng cao su (The Durometer (A rubber hardness tester)
107
1.Đặc điểm và công dụng (Characteristics and use) 107
2.Giới thiệu hai loại đồng hồ so thông dụng và các thông số cơ bản (Introduce the Durometer and Technical Specification) 107
2.1 Đồng hồ cơ (Mechanical rubber hardness tester) 108
2.2 Đồng hồ hiển thị điện tử (Electron rubber hardness tester) 108
3.Các dạng đồng hồ so đo độ cứng thường gặp (The measuring instruments the Durometer) 108
IV Máy đo bể dày sơn phủ (Coating Thickness gages) 109
1.Đặc điểm và công dụng (Characteristics and use) 109
2.Giới thiệu một số máy đo bề dày sơn phủ và các thông số cơ bản (Introduce Coating Thickness gages and Technical Specification) 109 V Thước cân bằng thủy (Niveau) 110
1.Đặc điểm, công dụng và nguyên tắc hoạt động (Characteristics, purpose and principle of operation) 110
2.Cách nhận dạng niveau cân bằng hay không cân bằng (Ways to identify neveau is balance or imbalance) 111
VI Compa đo ngoài (Calipers) 112
VII.Compa đo trong (Inside caliper) 112
VIII.Thước đo chu vi (Circumference Tap) 112
Phụ lục 1.Thất thoát nước do vòi nước bị hỏng 113
Phụ lục 2.Kiểm tra rò rỉ trong nhà bằng đồng hồ nước 114
Phụ lục 3.Hành vi nghiêm cấm trong sử dụng nước 115
Phụ lục 4.Dấu hiệu hệ thống cấp nước trong nhà có rò rỉ 116
Phụ lục 5.Tiết kiệm nước……… 117
Phụ lục 6.Nước không doanh thu……… 118
Phần XIV.Tài liệu tham khảo (References) 119
Trang 99
Phần I Ký hiệu trên bản vẽ mạng lưới cấp nước
Symbol drawing of water supply network
I Kí hiệu tuyến công trình (Symbol):
1 Tuyến ống cấp nước (Water supply pipeline):
2 Các tuyến công trình khác (Other lines):
II Kí hiệu các chi tiết nối ống (Symbol details):
Trang 1010
III Kí hiệu van (Valve symbol):
IV Các chi tiết khác (Other details):
1 Bể chứa, thủy đài (Reservoir, Tanks):
Trang 1111
2 Bơm (Pump):
Trang 1212
3 Các chi tiết khác (Other details):
Trang 1313
Phần II Kỹ thuật đào mương
Technical digging trenchs
I Các nguyên tắc chung (Principle):
Không nên đào mương quá rộng hoặc hẹp hơn kích thước theo thiết kết vì nếu rộng gây lãng phí vật liệu và nhân công, nếu hẹp sẽ gây khó khăn trong thao tác lắp đặt ống và phụ tùng
Do not dig trenchs too wide or narrower than the size allowed for if wide
it will wasting materials and labor, if narrow will cause difficulties in manipulating pipe and fittings installed
Mương đào phải bằng phẳng
Digging trenchs must be flat
II Trình tự thực hiện (Order of execution):
1 Chuẩn bị mặt bằng (Ground preparation):
Bố trí tổng mặt bằng thi công dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽ thiết kế kĩ thuật thi công, trình tự thi công các hạng mục đề ra
General arrangement of space construction based on the general ground construction engineering design drawings of construction, the construction sequence items out
Chú ý đến các yêu cầu và các quy định về an toàn thi công, vệ sinh môi trường, chống bụi, chống ồn, chống cháy, an ninh, đảm bảo không gây ảnh
hưởng đến hoạt động của các khu vực xung quanh bằng hệ thống rào
chắn, biển báo theo quy định…
Pay attention to the requirements and safety regulations on construction, environmental sanitation, dust, noise, fire, security, guaranteed not to affect operation of the surrounding areas with system barrier system, warning signs in accordance with
Đánh dấu phui đào
Mark digging
2 Cắt mặt đường (Cut the tarmac):
Trang 1414
3 Kỹ thuật đào mương ống (Technical digging trenchs):
3.1 Đào thủ công (Digging manual):
Phạm vi áp dụng: áp dụng đối với những công trình nhỏ (lắp đặt ống ngánh ), phạm vi thi công chật hẹp, không có mặt bằng để vận hành xe đào
Scope of application: apply to small works (installation of branch pipes ), the narrow scope of construction, there is no ground to dig manually operated vehicles
Dụng cụ thi công (Tools):
+ Đối với đất cấp 2, 3: dùng cuốc chim, xà beng
With ground level 2, 3: use manderel, crowbar
+ Đối với đất cấp 1: dùng vá, len, xẻng
With ground level 1: use shovel
Cách đào (Digging):
+ Dùng cúp chim, xà beng đào phá vỡ lớp đấp cấp 2,3 theo từng lớp 0,2 m để tránh rơi trở lại muơng đào và đất trống nơi thao tác thi công lắp đặt ống và người di chuyển
Use manderel, crowbar crowbars to break the cable 2 and 3, each 0.2 m layer to avoid falling back into spoon digging operations and vacant land where construction and installation of pipe and move
3.2 Đào cơ giới (Mechanical digging):
Trang 154 Cách đào mương (Digging trenchs):
+ Mương đào phải đào đúng độ sâu quy định theo thiết kế, nếu mương đào sâu hơn thiết
kế cho phép phải lấp lại bằng đất mịn hoặc cát đến độ sâu quy định, tưới nước đầm kỹ
để tránh bị lún làm lệch tuyến ống
Digging trenchs must dug to the correct depth specified by design, if digging deeper trenchs designed to allow to fill them with fine soil or sand to a depth regulations, dress carefully watered to avoid skewing the pipelines subsidence
+ Đáy mương đào phải được dọn dẹp sạch sẽ, bằng phẳng Tại các vị trí đấu nối ống, mối nối, phải đào sâu hơn đáy mương 0,1m để toàn bộ thân ống được tiếp xúc trên đáy mương
Bottom digging trenchs must be clean, flat
At the positions of fittings, joints, to dig deeper trench bottom 0,1 m to the entire body is exposed on the bottom of the pipe trench.
+ Mương có đá lởm chởm thì đào sâu hơn và lấp lại bằng cát cho bằng phẳng
A rocky trench digging deeper and then filled up with sand flat
Trang 1616
+ Bề rộng mương đào phải đào đúng bề rộng thiết kế quy định Trong trường hợp thiết kế không đúng quy định, bề rộng đáy mương
đào được tính theo công thức: 2 x 150 +d
Correct width to dig trenchs width design rules In case of improper design, the bottom
width of trench dug by the formula: 2 x 150
+ d
+ Bề rộng mặt mương đào có thể nới rộng hơn đáy mương để tạo độ dốc cho vách mương đào tránh sạt lở
Width of trench digging may extend over the bottom of trench to dig ditches for wall slope
to avoid erosion
+ ưu ý(Note):
Trong trường hợp mương đào nằm dưới mạch nước ngầm hoặc ngập nước mưa phải có biện pháp che chắn tránh sạt lở và dùng bơm hút nước cho khô ráo mương đào Nếu đất đáy mương đào
do ngập nước bị nhão, phải vét sạch lớp đất nhão và lấp lại bằng
cả đầm kỹ, bằng phẳng trước khi lấp ống
In the case of ditches dug beneath groundwater or storm water flooding should take measures to shielding measures to avoid erosion and water pump used for digging ditches dry, If the soil dug trench bottom is wet due to flooding, dredging clean backfill soil in both wet and compacted carefully before install tube
Trong trường hợp nền đất yếu có thể sạt lở phải có biện pháp che chắn vách mương đào cẩn thận trong suốt thời gian thi công
In the case of soft soil can erosion to take measures to shield walls and ditches dug carefully during construction
5 Chống đỡ mương đào (Resist digging trenchs):
Các yêu cầu chung (General requirements):
Để đảm bảo an toàn lao động trong suốt quấ trình thi công đào mương phải làm giàn dáo chống đỡ mương đào tránh sạt lở, thì giàn dáo chống đỡ mương đào cần:
(To ensure safety during construction excavation time digging trenchs must resist digging trenchs to avoid erosion, the excavation time digging trenchs to support):
+ ắp ráp nhanh chóng (Quick assembly)
+ Đảm bảo khả năng chịu lực (Make sure the bearing capacity).
+ Tháo gỡ dễ dàng sau khi thực hiện công trình xong (Remove easily after performing finish work)
+ Đảm bảo khoảng trống cần thiết trong khu vực thi công lắp ráp ống.(Make sure the space of need in the area of construction tube assembly)
Trang 1717
6 Các cách thi công giàn giáo (Construction scaffolding):
Có nhiều cách thi công giàn giáo chống đỡ mương đào nhưng phổ biến sử dụng 2 cách sau (There are many ways of construction scaffolding prop digging trenchs but commonly used 2 ways)
+ Đặt ván ngang (Horizontal boards placed)
Ưu điểm: ắp ván nhanh chóng
Advantages: Insert the board quickly
Khuyết điểm:Khó tháo dỡ khi hoàn tất công tác
Defect: Difficult dismantling when finishing work
+ Đặt ván đứng (Vertical boards placed):
Ưu điểm: Dễ thi công và tháo dỡ khi hoàn tất công tác Advantages:Ease
of construction and dismantling when complete the work
Khuyết điểm: Hao tốn vật liệu nhiều hơn kiểu lắp ván ngang
Defect: Consuming more material horizontal board mounting type
Trang 1818
Phần III Vận chuyển và bảo quản ống tại công trường
Transportation and storage pipes in site
I Vận chuyển và tập kết ống tại công trường (Transportation and gathering in site):
1 Cẩu ống (Lifting):
2 Xuống ống bằng thủ công (Lifting by hand).
+ Sử dụng dây cáp kim loại hoặc dây nylon (Use of wire rope or nylon sling)
+ Để nâng ống đúng cách nên chú ý các dây cáp phải đảm bảo sự cân bằng không được sơ xuất (Enrure the load of pipe and fittings is correctly balanced so that wire rope or nylon sling does not slip out)
Ống: Khi sử dụng dây kim loại Cần đặt một miếng đệm để bảo
vệ bề mặt ống Không được nâng ống chỉ bằng một sợi dây Miếng đêm nên sử dụng loại cao su tốt.(Pipe: Use of wire rope
Trang 193 Sử dụng các móc (Use of hooks):
+ Khi sử dụng các móc Cẩn thận không để các lớp vữa bên trong bị hư
(When using hooks, be careful not to damage the pipe or lining)
+ Móc cần có miếng bọc bằng cao su.(Cover hooks with rubber pieces)
+ Không để các đầu nhọn của móc làm hư hỏng lớp vữa của ống (Make sure sharp point of hook does not damage the lining)
Trang 2020
II Một số đề phòng trong quá trình vận chuyển ống (General Precautions)
1 Cẩu ống (Lifting).
Sử dụng dây cáp kim loại hoặc dây nylon
Use of wire rope or nylon sling
Để nâng ống đúng cách nên chú ý các dây cáp phải đảm bảo sự cân bằng không được sơ xuất
Enrure the load of pipe and fittings is correctly balanced so that wire rope or nylon sling does not slip out
Ống: Khi sử dụng dây kim loại Cần đặt một miếng đệm để bảo vệ bề mặt ống Không được nâng ống chỉ bằng một sợi dây Miếng đêm nên
sử dụng loại cao su tốt
Pipe: Use of wire rope Place cushion pads to protect pipe surface Do not lift pipe with single rope With rubber is highly recommended
Phụ tùng: Đề nghị sử dụng dây cáp có bọc miếng cao su Vị trí đặc miếng cao su trách những chổ có gờ trên phụ tùng
Fittings: Use of nylon sling is highly recommended Place rubber pieces to avoid rapid abrasion of nylon sling
2 Sử dụng các móc (Use of hooks)
Khi sử dụng các móc Cẩn thận không để các lớp vữa bên trong bị hư
Móc cần có miếng bọc bằng cao su
When using hooks, be careful not to damage the pipe or lining
Cover hooks with rubber pieces
Trang 21III Lưu trữ (Storage):
1 Ống Gang (Cast Iron pipe).
ưu trữ số lớp tối đa cho một kiểu sắp xếp (đối với ống Class K9)
Storage class for a maximum of arrangement (for pipes Class K9)
DẠNG SẮP XẾP
100 150 200 250 300 350 400 450 500 600 700 800 900 1000 Hình Tháp
Trang 2222
2 Ống nhựa uPVC (uPVC):
Ống đã nong đầu phải được xếp đúng cách trong khi vận chuyển hoặc lưu kho
Install belled pipe must be arranged correctly in transport or store
Nguyên tắc xếp ống :
Arrangement metheds :
+ Các đầu ống đã nong không được chạm
vào nhau (xem hình chụp)
The belled pipe ends must not touch together
+ Ống được xếp trong kệ không cao quá 1.5m
Belled pipes must be arranged in the bracket with height up to 1.5m
IV Bảo quản (Storage conditions):
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
The storage temperature
Nhiệt độ lưu trữ phải dưới
25oC
(Storage temperature should be below 25 o C)
Do not expose to light
ưu trữ nơi mát và tối
Store in cool and dark
Không được phơi ra dưới ánh sáng
Do not expose to light
Thời đoạn lưu trữ
Length of storage
06 năm sau khi sản xuất
06 years after production
Khuyến cáo
Avoid
Tránh để chỗ dốc hay chỗ đất không ổn định
Avoid slopes or unstable land place
Tránh để chỗ lầy lội, vùng đất dơ bẩn
Avoid muddy, dirty areas
Stay away from solvents, oils, greases and other substances degradation
Trang 23Nên lưu trữ ở trạng thái bình thường, không được kéo nén hay làm biến dạng
Should be stored at normal state, do not pull or strain compression.
Nếu không thể tránh làm biến dạng, thì chỉ nên lưu trữ trong thời gian ngắn
If you can not avoid distortion, do so in the
short term storage
Điều kiện bảo quản
The storage temperature
Nhiệt độ lưu trữ phải dưới 25oC
Storage temperature should be below 25 o C
Độ ẩm (The humidity of the
storage atmosphere)
Phơi dưới ánh sáng mặt
trời(Exposure to light)
ưu trữ nơi mát và tối
Rubber gasket should
be stored in a cool and dark place
Không được phơi ra dưới ánh sáng
Do not expose to light
Thời đoạn lưu trữ
Length of storage
Tối đa 06 năm sau khi sản xuất
A maximum of 06 years after production
Rubber gasket should be kept away from solvent, oil, grease and other deterious material
- Nên lưu trữ ở trạng thái bình thường, không được kéo nén hay làm biến dạng
possible, be stored in a relax form free from
Trang 2424
tension, compression or other deformation
- Nếu không thể tránh làm biến dạng, thì chỉ nên lưu trữ trong thời gian ngắn
If it is impossible to avoid deformation, it should be kept to a minimum.
ưu trữ trong thời đoạn tương đối ngắn
Storage for comparatively short periods
ưu trữ trong thời đoạn dài
Storage for longer periods.
Đề nghị đặt gioăng cao su vào trong hộp hoặc quấn chúng bằng giấy, tấm nhựa hay vật liệu phù hợp khác
It s recommended to but the gaskets
in a box or wrap them up in paper, vinyl sheet or other suitable material
Gioăng cao su phải được bảo quản tránh xa các nguồn nhiệt hóa chất, dung môi Không được sắp xếp chồng chất để tránh gioăng bị biến dạng
Joint must be removed from fire, chemical, solvent Do not heap to avoid variation of joint
Tập kết tại công trường (Gethering pipes in the contruction site)
Ống và vật tư, thiết bị tập kết tại công trường phải đảm bảo an toàn giao thông
Gethering pipes and fittings in the contruction site have to ensure traffic safety
Ống phải được bít 2 đầu trước khi hạ xuống phui lắp đặt
The socket and spigots of pipe have to be sealed off before laying into trence
Trang 2525
Phần IV Thi công lắp đặt ống
Construction and istallation of pipes
I Lắp đặt ống gang dẻo (Ductile iron pipe installation)
1 Xuống ống vào phui đào (Laying):
- Hạ ống xuống phui đào nhẹ nhàng
Lower pipes into the trench without damaging them.
- Khôngđược để đầu ống va vào thành phui đào
Do not hit pipe ends against the trench walls
2 Vệ sinh mối nối (Clean):
àm vệ sinh sạch đầu đực, bên trong đầu cái và đệm cao su
Clean the pipe spigot, inside the socket and the gasket
3 Lắp joint vào mối nối (Position the gasket):
ắp đệm cao su vào trước khi hạ ống xuống phui
Insert the gasket before lowering the pipe into the trench.
Trang 2626
4 Đánh dấu độ sâu thúc (Mark the socket depth):
(Trường hợp đầu đực chưa được đánh dấu trước) Đánh dấu đầu đực tại vị trí P-1cm Kiểm tra cạnh vát (When not shop marked) Mark the spigot at P-
1cm Also, check the condition of the chamber
5 Tra mỡ bôi trơn vào mối nối (Lubricate):
Tra mỡ bôi trơn trên bề mặt đệm cao su,
Trang 2727
6 Lắp ráp đấu nối ống (Assemble):
Định tâm và lắp đầu đực vào đầu cái (đảm bảo trục phải thẳng hàng)
Thúc ống đến vị trí đánh dấu
ưu ý trong trường hợp cần chuyển hướng thì cho phép bẻ tại vị trí mối nối 1 góc ≤ 3 độ
Center and insert the spigot into the socket (making sure axes are aligned) (a) Up to the line marked at depth P-1
cm
(b) Up to between the two lines when shop marked.
7 Kiểm tra mối nối (Check)
Dùng dụng cụ kiểm tra độ sâu nhằm đảm bảo độ đồng đều theo yêu cầu kỹ thuật
It should be possible to insert the metal gauge up to the same depth all around the pipe
8 Đổ bê tông canh chận tại mối nối (Anchor blocks):
Trang 2828
Khi lắp đặt ống, tại các vị trí đổi hướng hoặc cuối ống như thập, tê, khuỷu, mặt bít phải đổ bê tông canh chận tại vị trí chịu lực tác động như hình bên dưới:
Use of concrete anchor blocks is the most commonly applied technique foe containing the hydraulic thrust of socket and spigots mains under pressure
Vị trí đổ bê tông của Thập
Trang 299.2 Dùng gàu của xe đào (Asembly using digger bucket):
Một vài sự phòng ngừa, có thể chấp nhận việc dùng tay gàu thủy lực của máy đào để kết nối các ống và phụ tùng thẳng
Trong trường hợp này :Đặt một mẫu gỗ giữa ống và gàu của máy đào Đẩy một cách chậm và đều, quan sát vạch chỗ nối ống
Taking a few precautions, it is possible
to use the hydraulic force of the arm and bucket of a mechanical digger to joint pipes and straight fittings
In this case : Place a wooden batten between the pipe and digger bucket
Push slowly and steadily, observing the rules for pipe jointing.
9.3 Dùng tời cơ khí (Mechanical winches):
Dùng tời cơ khí kết hợp với với dây cáp, cùm, khối ròng rọc và móc an toàn
DN 150-300: TIRFOR 516 winch with wire rope and protected hooks
Trang 3131
II Hướng dẫn thi công lắp đặt ống HDPE (Bằng phương pháp hàn) (HDPE
pipe installation guide (By the method of welding)
1 Một số vấn đề cần lưu ý (Some issues to note)
- Mang găng tay trong quá trình kiểm tra lưỡi dao hay di chuyển đĩa nhiệt
Wear gloves during test the blade or move the disk heat
- Đĩa nhiệt và đĩa vát ống phải đặt vào đồ gá riêng khi không sử dụng
The disk heat and disk chamfer pipe to put on individual fixtures when not in use
- Không sử dụng máy trong truờng hợp trời mưa, khu vực làm việc ẩm ướt hoặc khu vực có chất dễ gây cháy nổ
Do not use the machine in case of rain, wet work areas or areas with flammable and explosive
- Nhiệt độ của đĩa nhiệt rất cao, trong khoảng 200oC do đó lưu ý cẩn thận tránh bị phỏng
The temperature of the disk heat is very high, about 200 degrees so note carefully to avoid burns
- Người sử dụng máy phải là người đã được đào tạo và huấn luyện sử dụng
The users must be trained and trained to use
- Bề mặt đĩa nhiệt phải luôn vệ sinh sạch sẽ bằng vải mềm, tránh làm trầy xước lớp sơn chống dính
Surface of the disk heat must always clean with a soft cloth to avoid scratching the paint stick
- Ống trước khi tiến hành hàn phải làm vệ sinh sạch khu vực cần hàn, tránh bụi bẩn bám vào bề mặt hàn gây ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn
The pipe before welding must be cleaning, avoid dust on the surface welding affect weld quality
2 Công tác chuẩn bị trước khi hàn (Preparation before welding):
- ắp đặt máy, nối các dây nguồn điện, thuỷ lực
Installation machine, connect the power cord, hydraulic
Trang 3232
- Kiểm tra sơ bộ về máy, dầu thuỷ lực, điện áp phù hợp, vận hành thử
Preliminary examination of the machine, hydraulic oils, appropriate voltage and trial operation
- Cài đặt nhiệt độ đĩa nhiệt phù hợp (Với PE thường nằm trong khoảng 195-2100C)
Install appropriate temperature of the disk heat (with PE typically in the range 195-210 0 C)
- Cài đặt áp suất thuỷ lực hàn ống (P) phù hợp với kích cỡ và bề dày của ống cần hàn (tham khảo bảng thông số cài đặt)
Install the hydraulic pressure pipe paste (P) in accordance with the size and thickness of the pipe to welding (refer to table settings)
- Cài đặt thời gian gia nhiệt phù hợp (tham khảo bảng thông số cài đặt)
Install the appropriate heating time (refer to table settings)
- Cài đặt thời gian hàn phù hợp (tham khảo bảng thông số cài đặt)
Install appropriate welding time (refer to table settings)
Lưu ý: Về các khoảng thời gian quá trình hàn ống, có thể không cần cài
đặt trên máy các thiết bị khác như đồng hồ đeo tay, đồng hồ đếm thời gian…sẽ tiện lợi hơn do có nhiều mức thời gian khác nhau nối tiếp xảy
ra liên tục trong quá trình hàn (xem bảng thông số cài đặt để biết chi tiết)
Note: Regarding the time course of welded pipes, which can not be
installed on your computer other devices such as watches, clocks count the time may be more convenient because there are many different levels of time to take place continuously during welding (refer to table settings for details)
3 Thi công hàn ống (Welded construction)
3.1 Vát ống (Chamfer pipe)
- Gá 2 đầu ống cần hàn vào thiết bị gá, kẹp chặt lại 2 đầu ống phải cân nhau (nếu ống có đường sọc màu thì nên gá sao cho các đường sọc màu nằm đối xứng nhau)
Terminal 2 to weld pipe fitting device, clamp tightly Two ends of the tube must be equal (if the pipe fitting and stripes should be such that the color stripes are symmetrical)
- Di chuyển đĩa vát ống vào giữa 2 bề mặt ống cần hàn
Move the disk chamfer pipe to the second surface pipe to welding
- Mở công tắc cho đĩa vát ống hoạt động, lưu ý chiều quay đĩa vát
Open switch for the chamfer disk pipe activity, note chamfer disk rotation
- Gạt van thuỷ lực đóng hệ thống kẹp để tiến hành vát ống cho đến khi bề mặt vát đã trơn láng, đạt yêu cầu
Excluded valve hydraulic closed clamping system to proceed chamfer pipe until the surface chamfer was smooth, satisfactory
Trang 3333
- Gạt van thuỷ lực theo chiều mở ra
Excluded hydraulic valve by-way opens
- Di chuyển đĩa vát về vị trí đồ gá
Move the chamfer disk to position fixtures
3.2 Hàn ống (Welded pipes)
Bao gồm 6 bước (the six steps)
1 Các ống được lắp đặt cố định và thằng hàng trước khi tiến
hành hàn
Clamp and align the pipes to be joined
2 Hai đầu ống phải bằng phằng và được lau chùi sạch sẽ
Face the pipe ends to establish clean, parallel surfaces
3 Hai đầu ống được sắp đối đầu nhau và thẳng hàng
Align the pipe profile
4 Gia nhiệt (để làm nóng chảy) 02 bề mặt cần hàn
Melt the pipe interfaces
5 Gia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp và ép 02 mặt ống với nhau
Join the two profiles together by applying the proper fusion force
6 Giữ nguyên cho đến khi mối hàn nguội lại
Hold under pressure until the joint is cool
3.3 Kiểm tra mối hàn (bằng mắt)(Weld inspection (by eye)).
Mối hàn đúng
Right
Mối hàn rộng và cao Nguyên nhân : Do áp suất quá cao
Cause: Due to high pressure
Đường hàn nhô lên quá ít Nguyên nhân : Do áp suất thấp
Cause: Due to low pressure
Trang 3434
Đường hàn nhô lên quá cao Nguyên nhân : Do thời gian gia nhiệt hoặc nhiệt độ không đồng đều
Welds protrude too hight Cause: Due to the heating time
or temperature is not uniform.
Mối hàn nhô lên không đều Nguyên nhân : Do gia nhiệt không
đủ hoặc do thao tác hàn quá chậm
Emergence of irregular welds Cause: Due to insufficient heating or welding operation too slow
Mối hàn lệch (dung sai cho phép là 10%)
Nguyên nhân : Do tay nghề của người thợ hàn
Welds deviation (tolerance of 10%)
Cause: Due to the skill of the welder
Trang 3535
III Kỹ thuật thi công ống PVC (PVC pipe construction engineering)
1 Hướng dẫn lắp đặt (Installation Instruction):
Chuẩn bị công cụ (Preparation tool):
Máy cắt ống
Engine driven cutter.
Bao tay bảo hộ
Protective gloves
Thước dây (hoặc các loại thước khác)
Measuring wire (or other drugs)
Trang 3636
2 Một số lưu ý đặc biệt (A number of special note):
- Mối nối khi gắn xong phải để nguyên cho khô, không được rung ít nhất trong 5 phút
Dry before using, without disturbing the joints up to at least 5 minutes
- Không thoa quá nhiều keo dán, lượng keo dư đọng lại sẽ phá hủy mối nối
Do not apply solvent cement excessively, the redundant cement would destroy the joint
- Keo dán là chất dễ cháy vì vậy không để gần lửa hoặc khói thuốc
Solvent cement is flamable Do not work near a naked flamed or smoke
- Keo dán phải được sử dụng ở nơi thông thoáng
Solvent cement should be used in well ventilated conditions
- Phải tuân thủ những chỉ dẫn trên hộp keo dán
The instruction on the tin should be strickly adhered to
- Không được pha thêm dung dịch khác vào keo dán
On no account mixing solvent cement with another solution
- Keo dán là loại dễ bay hơi, do đó phải đóng nắp hộp keo sau khi sử dụng
The solvent in the cement evaporates quickly, so the tin should be closed immediately after use
- Không sử dụng loại cọ sơn đã khô cứng từ lâu để quét keo
Do not use a brush on which solvent cement has previous hardened
- Phải lau sạch lượng keo còn thừa trên bề mặt ống
Must be cleaned of excess glue on the surface of the tube
- Nếu lượng keo dán dính ra trên đường rãnh hoặc trên các vật liệu lấp ống thì phải loại bỏ ngay các vật liệu này
Solvent cement is spilled in the trench or the backfill material, the contaminated material must be removed from the working area
1.1 Trường hợp 1 (Cho cỡ ống 100 – 200mm) (Case 1 (DN 100 – 200mm)).
Trang 37BƯỚC LẮP ỐNG
Đẩy nhanh và mạnh đầu ống vào khớp nối, đến
vị trí đã đánh dấu và giữ khoảng 15 giây
Push the pipe end into the fitting up to the mark and press about 15 seconds
BƯỚC VỆ SINH
au sạch keo thừa trên khớp nối để khoảng 10 phút trước khi sử dụng
Wipe of excessive solvent cement and leave
to dry for approsimately 10 miniture before using the pipe
Trang 3838
1.2 Trường hợp 2 (Cho cỡ ống 21 – 50mm) (Case 2 (DN 21 – 50mm)).
BƯỚC 1 VÁT ỐNG
Vát đầu ống không nong một góc 15
Chamfer pipe edges smooth with a slope of 15 o
BƯỚC ĐÁNH DẤU
Đo đoạn ống cần nối và đánh dấu
Measure the pipe by inserting into the fitting, and mark the position
BƯỚC VỆ SINH TRƯỚC KHI LẮP
au sạch bụi đầu ống và khớp nối
Clean the pipe and the fitting
Trang 3939
BƯỚC THOA KEO
Thoa đều keo bên trong khớp nối và mặt ngoài của đầu ống đến vạch đánh dấu
Apply solvent cement inside of fitting and outer surface of the pipe end up to the mark
BƯỚC 5 LẮP ỐNG
Đẩy đầu ống vào khớp nối, đến vị trí
đã đánh dấu và giữ khoảng 15 giây
Push the pipe end into the fitting
up to the mark and press about 15 seconds
BƯỚC VỀ SINH SAU KHI LẮP
au sạch keo thừa trên khớp nối để
khoảng 10 phút trước khi sử dụng
Wipe of excessive solvent cement and leave to dry for approsimately
10 miniture before using the pipe
Trang 4040
IV Lắp đặt ống cấp nước uPVC (Installation uPVC pipes)
1 Chuẩn bị công cụ (Preparation tool)
Máy cắt ống
Engine driven cutter.
Bao tay bảo hộ
Protective gloves
Thước dây (hoặc các loại thước khác)
Measuring wire (or other drugs)