Hệ thống bùn hoạt tinh là một trong những hệ thống xử lý thứ cấp để làm sạch nước thải trước khi thấi vào mới trường, Hệ thống bùn hoạt tính được phát mình béi Arden va Lockett 1914, Anh
Trang 1®iài GiÃN t /Iệ 1ịNốnng mì /foj7 Tthị0
BIEN SOAN: LE HOANG VIỆT
Trang 2Giúp cho dnh viền nắm vững
Qui trình xử lý nước thấi bằng hệ thống bùn hoạt tính
Cáo cở chế hoạt động của hệ thống xử lý
Các thông số cần thiết để thiết kế qưi trình xử lý
Cách vần hành hệ thống xử lý
Sinh viên phẩi nh toán được kích thước cần thiết cho các bể xử lý
Sinh viền phải xử lý được các sự cố xây ra trong quá trình vận hành
hệ thống xử lý
Trang 3nhiễm cần phải được
xử lý trước khi thấi
vào mới trường,
Trang 4Hệ thống bùn hoạt tinh là một trong những hệ thống xử lý
thứ cấp để làm sạch nước thải trước khi thấi vào mới trường,
Hệ thống bùn hoạt tính được phát mình béi Arden va Lockett (1914, Anh), Hiện nay được ứng dụng rất phổ biến trong việc xt
lý nước thầi
Hệ thống bùn hoạt ứnh có nhiều phiên bẩn khác nhau
Khuấy trộn hoàn toàn _ Thông khí giểm dẫn
ba
Nạp nước thải ở nhiều điểm Thông khícđitiến QuitìnhKraus Tiếp xúc, cố định Thôngkhíkếo dài Thông khí cao tốc
Bể phẩn ứng theo chuổi Sử dụng oxy tỉnh khiết Rãnhoxy hoá
Bể kết hợp ritráthoá Niưát hoá độc lập Bể phẩn ứng trục sầu
Trang 6Bể Sục Khí
(bể bùn hoạt tính)
Trang 7
Ở bể sục khí các vi khuẩn được cung cấp đẩy đổ oxy và các
điều kiện mới trưởng thích hợp khác, Chúng sẽ phần hủy các chất hữu cơ thành CO, H„O và các chất khoáng khác, một phần các chất hữu cơ sẽ được đồng hoá trong tế bào vi khuẩn,
Sau đó, nước thải có chứa các tế bào vi khuẩn sẽ được chuyển sang bể lấng.
Trang 8
Ở bể lắng, người ta tạo điều kiện tốt nhất (về thời gian tổn
lưu, lưu lượng nạp ) để các tế bào vi khuẩn có thể lắng xuống đáy bể lắng, Một phẩn bồn dưới đáy bể lắng sẽ được
hoàn lưu cho bể bồn hoạt tính để duy trì mắt độ sinh khối cao
(vài z1) cho bể này, Phần còn lại sẽ được thải bổ, nước thải ra
khởi bể lắng có ít tế bào vì khuẩn bởn, do đó, BOD của nước
thểi đầu ra sẽ thấp hơn,
Trang 9Ngoài bai bể trên ra, hệ thống xử lý nước thấi bằng bùn
hoạt nh còn có những thành phẩn khác như song chấn rác,
bể lắng cát, bể điểu lưu, bể lắng sở cấp, bể khử trùng, san
phơi bùn, Một dầy chuyển xử lý tiêu biểu được mồ tỉ trong hình dưới đầy
Trang 10Vĩ khuẩn sử dụng chất
nến và oxy để oxy hod
các chất nên này và tăng
Trang 11Vi Khuẩn Vĩ khuẩn đóng vai trò quan trọng hàng đầu
trong các bể xử lý vì nó chịu trách nhiệm phần hủy các thành phần hữu cở trong nước thai,
Trong các bể bùn hoạt tính một phần chất thẩi
hữu cơ sẽ được các vi khuẩn Hiếu khí và hiếu
khí không bất buộc sử dụng để lấy năng lượng
để tổng hợp các chất hữu cơ còn lại thành tế bảo vi khuẩn mới, Vĩ khuẩn trong bể bùn hoạt
tính thuộc các giống PseuẢomonas, Zoogloea, Achromobacter, Flavobacterium, Nocardia, Bdellovibrio, Mycobacterium và bai loại vì
khuẩn rủ trát hóa là Mirosomonas và
Nitrobacter, Ngoai va cồn có cácloại hình sgi như Sphaerotlus, Beegiatoa, Thiothưix, Lecicothrix va Georrichum,
Trang 12Nguyên sinh
động vật Ngoài các vi khuẩn các vi dinh vật khác công đóng vai trò quan trọng trong các bể bùn
hoạt tính, Ví dụ như các nguyên sinh động
vật và Rotifer an các vi khuẩn lầm cho nước
thải đầu ra sạch hon vé mat vi sinh,
Trang 13Chu kỳ phát triển của các vi khuẩn trong bể xử lý bao gồm
4 giai đoạn:
Giai đoạn chậm (lag-pha se); xảy ra khi bể bất đầu đưa vào
hoạt động và bùn của các bể khác được cấy thêm vào bể, Đây
là giai đoạn để các vi khuẩn thích nghỉ với mới trường mới và
bất đầu quá trình phần bảo,
chết
Log Châm
"Thời gian (ngày)
Trang 14Chu kỳ phát triển của các vi khuẩn trong bể xử lý bao gồm
4 giai đoạn:
Giai đoạn tăng trưởng (log-growth phase} giai đoạn này các tế bào vì khuẩn tiến hành phân bào và tăng nhanh về số lượng, Tốc độ phần bào phụ thuộc vào thời gian cần thiết cho các lần phần bào và lượng thức ăn trong môi trưởng,
chết
Log Châm
"Thời gian (ngày)
Trang 15Chu kỳ phát triển của các vi khuẩn trong bể xử lý bao gồm
4 giai đoạn:
Giai đoạn cần bằng (stalionary phase): lúc này mật độ vì
khuẩn được giữ ở một số lượng ổn định, Nguyên nhân của giai
đoạn này là (a) các chất dinh dưỡngcẩn thiết cho quá trình tăng
trưởng của vi khuẩn đã bị sử dụng hết, (b) số lượng vi khuẩn sinh ta bing với số lượng vi khuẩn chết đi,
chết
Log Châm
"Thời gian (ngày)
Trang 16Chu kỳ phát triển của các vi khuẩn trong bể xử lý bao gồm
4 giai đoạn:
Giai đoạn chết (log-death phase): trong giai đoạn này số lượng vỉ
khuẩn chết đi nhiều hơn số lượng vi khuẩn được sinh ra, do đó mắt
độ vì khuẩn trong bể giẩm nhanh, Giai đoạn này có thể do các loài
có kích thườc khả kiến hoặc là đặc điểm của mỗi trường
chết
Log Châm
"Thời gian (ngày)
Trang 18a- Oxy hóa chất hữu cơ và tổng hợp té bao vi khuẩn:
COHNS + O„ + dưỡng chất
| Vi khuẩn hiếu khí CO; + NH; + C.H;NO¿ + các sản phẩm khác
b- Hồ hấp nội bào:
CHNO; +50, ————> 5CO;+2H,O + NH, + năng lượng
118 160
Trang 19Quá trình nỉtrát hoá
Quá trình nitrat hóa là quá trình oxy hóa sinh héa ritd của các muối amon đầu tiên thành ritrit và sau đó thành nitrat trong điều kiện thích ứng (có oxy và nhiệt độ trên 4°C)
Nitrosomonas (NH,),CO, +30, = 2HNO,+CO,+3H,0
Nitrobacter 2HNO, + 0, = 2HNO;
Quá trình khử nïtrát hoá
Thiếu khí
No,-N—+ Nyt
Trang 20Các dưỡng chất về cở chính là N,S,P, K, Mg, Ca, Fe, Na va
Cl, Céc chất vi lượng quan trong gém cé Zn, Mn, Mo, Se, Co,
Cu, Ni, V và W,
Oxygen
Trang 21cạnh khổng đáng kể, Ứng dụng dé
loại sối, cát khỏi nước thầi Loại bỏ chất tấn trong nước thấi có hàm eens Chamenihericce enn cette
với nhau để tạo thành bồng cận có trọng
lượng lớn hởn do đó, tốc độ lắng nhanh
hơn, Ưng dụng ở bể lắng sở cấp, phần trên của bể lắng thứ cấp,
Trang 223, Lắng có trổ ngại _ Lực tưởng tác giữa các hạt đủ lớn để gầy
4 Nén
cần trở tốc độ lắng của hạt bền cạnh nó, Các hạt có khuynh hướng gi vị trí tưởng đối của nó với hạt bên cạnh và các chất tấn có khuynh hướng lắng từng khối, Phiá trên tạo thành một lớp mật ngăn cách giữa chất rấn
và chất lỏng, Ung dụng ở bể lắng thứ cấp
Ham lugng các chất rắn đủ lđn để tạo thành các cấu
trúc, Sự lắng chỉ có thể tiếp tục diễn ra bởi viếc nén các cấu trúc này, Quá trình này chỉ xây ra khi các hạt chất rấn ở dung dịch nước thải phiá trên liên tục lắng
xuống Xẩy ra ở đáy của bể lắng thứ cấp,
Trang 24Phân tích quả trinh Ming cửa từng hạt riêng lễ
Chúng ta có thể phần tích quá trình lắng bằng định luật của Newton và định luật của Stokes,
Băng định luật Newton ta có thể xác định được vận tốc giới hạn
của các hạt qua việc cần bằng lực đẩy nổi và lực kéo nhám
Fz=(p,- p)g¥
Fg: Lực đẩy nổi
o:tọng lượng tiếng của hạt chất rắn
2: trọng lượng tiếng của chất lồng
`: thể ích của hạt
s: gia tốc trọng trường,
Trang 25Phân tích quả trinh Ming cửa từng hạt riêng lễ
Trang 26Phân tích quả trinh Ming cửa từng hạt riêng lễ
Trang 27Phân tích quả trinh Ming cửa từng hạt riêng lễ
24 3 Cp=——+ +0,34
Nz Ne
Với Nạ là số Reynolds nh bằng cổng thức sau:
”
Với Nạ nhỏ hơn 0,3, phần đầu của biểu thức tính Cọ chiếm ưa
thế, do đó, ta có thể thế phẩn này vào biểu thức tính vận tốc giới
bạn ởphiá trên và ta sẽ co phường trình theo định luật Stokes
2
øŒ- p)đ
18
v
Trang 28Phân tích quả trinh Ming cửa từng hạt riêng lễ
'Với dòng chẩy phân ting, Stokes cfing tìm ra được phường trình tính lực kéo nhám và phường trình đó được viết như sau
By
37d
Cần bằng lực này với trọng lượng hữu hiệu của hạt, ta cũng có
được phương trình tính vận tốc lắng như phương trình ở phẩn
trước
2
_ 80:~ ø)đ
18
Trang 29Phân tích quả trình lắng của bông cận
Đối với các nước thải có hàm lượng chất tấn tưởng đổi thấp, các bạ tehất tấn không lắng riêng lễ mà có khuynh hướng kết hợp với nhau để tạo thành các bông cận có khả năng lắng nhanh hởn, Khẩ năng tạo thành các bồng cặn phụ thuộc vào cơ hội tiếp xúc giữa các hạt, lưu lượng nước nạp vào bể, chiều sâu
bể, gradient về vận tốc trong bể, hàm lượng vật chất rấn và
Trang 30
1, Chọn thời gian cư trú trung bình của vi khuẩn trong bể, Các yếu
tế cẩn biết
BOD; cửa nước thấi đầu ra (tiều chuẩn cần đạt)
SS ofa nước thấi đầu ra
Khả nã ng chịu đựng của bể đổi với sự biến động lớn của nước thấi đầu vào (lưu lượng, hầm lượng chất gầy 6 nhiễm)
'Nhụ cầu về năng lượng cho các thiết bị cung cấp khí
'Nhu cầu về dưỡng chất
Trang 31Tính thời gian tổn lưu tối thiểu cửa vi khuẩn trong bể
Gại thời gian lưu tổn tối thiểu của vi khuẩn trong bể là OM,
6M, là thời gian lưu tổn mã ở đó tốc độ thấi bổ các tế bào vi
khuẩn nhanh hơn tốc độ sinh sẩn cửa chúng trong bể phẩn
ứng (ah ý là ở ØM, thì Sụ » 8),
Ky i; kg
Trang 32Y: hệ số năng suất tối đa (mg/mg) (tỷ lệ giữa trọng lượng của các tế bảo được tạo thành với trọng lượng của chất nền
bị tiêu thụ đo ở thời điểm cuối của giai doan log)
chết
Log Chậm
Thời gian (ngày)
Trang 33K¿ hằng số bản vận tốc, nồng độ của chất giới han sinh trưởng ở 1⁄2 tốc độ sinh trưởng cực đại (rọng lượng/ đơn vị thể tích, mg/T) JU: tốc độ sinh trưởng riêng (thời gian '1)
Š: nẵng độ của chất giới hạn sinh trưởng trong dung dịch nuôi cấy (trọng lượng/đơn vị thể tích, mg/L)
Trang 34k là tếc độ sử dụng chất nền tối đa trên một đơn vị trọng
Trang 35X¿ hàm lượng WSS trong nước thải đầu ra, mg/L
Q2 Lưu lượng nước thải đầu ra, (m3/d )