1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuan 4

41 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 51,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát phiếu và yêu cầu học sinh làm việc cá nhân với với nội dung sau : + Đánh dấu vào trước câu chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Aâu Việt.. Soáng cuøn[r]

Trang 1

Tuần 4

Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2006

Tập đọc Một người chính trực

+ Hiểu ý nghĩa truyện: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân

vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

- GDHS sống trong sạch , biết sống vì mọi người

B.Chuẩn bị: - GV : Tranh minh hoạ, bảng phụ

- HS : Xem trước bài trong SGK

C.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định : Nề nếp

2.Bài cũ: “ Người ăn xin”

Kiểm tra 3 em:

H: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?

H: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ônglão ăn xin như thế nào?

H:Theo em cậu bé và ông lão ăn xin đã nhận được gì ở nhau?

3.Bài

mới:-a GV giới thiệu bài – Ghi đề

- GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng, tranh minh hoạ vì thiếu nhi là thế hệ măng non của đất nước cần trở thành những con người trung thực

Trong lịch sử dân tộc ta, có nhiều tấm gương đáng khâm phục về sự chính trực,

ngay thẳng Câu chuyện Một người chính trực hôm nay các em học sẽ cho biết một

danh nhân trong lịch sử dân tộc ta – ông Tô Hiến Thành, vị quan đứng đầu triều Lý

- Giải nghĩa: chính trực là người ngay thẳng

b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài Gv có thể chia đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu…Lý Cao Tông

+ Đoạn 2: Tiếp… Không mấy khi tới thămTô Hiến Thành được

Trang 2

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn đến hết bài ( 3 lượt)

+ Lượt 1 : Theo dõi, sửa lỗi phát âm sai cho HS

+ Lượt 2 : Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ trong câu văn dài: Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá/ do bận nhiều công việc / nên không mấy khi tới thăm Tô Hiến Thành được

+ Lượt 3 : Cho HS hiểu nghĩa một số từ ngữ ở phần chú giải và kết hợp giải nghĩa thêm một số từ

- Gọi 1-2 em đọc lại cả bài

H: Tô Hiến Thành làm quan triều nào? (…triều Lý)

H: Mọi người đánh giá ông là người như thế nào?

(… nổi tiếng chính trực.)

H: Trong việc lập ngôi vua , sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?(…Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua.Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán.)

- Giải nghĩa từ di chiếu : là lệnh của vua truyền lại trước khi mất.

H: Nêu ý đoạn 1?

Ý1: Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.

+ Đoạn 2:

H: Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường xuyên chăm sóc cho ông ?

(…quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh )

H: Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao?

(…do quá bận nhiều việc nên không đến thăm được

….nói đến Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán Đường đến hầu hạ.)

-Yêu cầu HS giải nghĩa từ “tham tri chính sự “

như (SGK)

H: Đoạn 2 nói đến ai?

Ý2: Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ.

+ Đoạn 3:

H: Đỗ thái hậu hỏi với ông điều gì?

(… ai sẽ thay ông nếu ông mất.)

H: Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình ?

(…tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá.)

-Yêu cầu HS giải nghĩa từ “gián nghị đại phu”

Trang 3

như ( SGK)

H: Vì sao thái hậu lại ngac nhiênkhi ông tiến cử Trần Trung Tá?

(…vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh , tận tình chăm sóc lại không được ông tiến cử Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít tới thăm ông thì lại được ông tiến cử.)

-Yêu cầu HS giải nghĩa từ “tiến cử “: là cử ra làm

việc : tiến cử một nhân tài để làm việc

H:Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

(…ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình.)H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành ?

(…vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước, giúp dân.)

Chốt: Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi íchriêng Họ làm được nhiều điều tốt cho dân, cho nước

H: Đoạn 3 cho ta biết điều gì?

Ý3: Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi ra giúp nước.

- Gọi 1 HS đọc cả bài Lớp đọc thầm, tìm ý nghĩa của câu chuyện

Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô

Hiến Thành

c Đọc diễn cảm ( 8’)

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn Lớp theo dõi, tìm ra giọng đọc

Chốt cách đọc:

+ Phần đầu : Đọc với giọng kể thong thả, rõ ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

tính cách của Tô Hiến Thành, thái độ kiên quyết tuân theo di chiếu của vua

+ Phần sau: lời Tô Hiến Thành đọc giọng điềm đạm nhưng dứt khoát thể hiện thái

độ kiên định

- Giới thiệu đoạn văn đã viết sẵn ở bảng phụ

- Đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay

VD : Một hôm, Đỗ thái hậu và vua tới thăm ông hỏi:

- Nếu chẳng may ông mất thì ai là người sẽ thay ông?

Tô Hiến Thành không do dự đáp:

- Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá

Thái hậu ngạc nhiên / nói:

- Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao ông không tiến cử?

Tô Hiến Thành tâu :

- Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi / thì thần xin cử Vũ Tán Đường, còn hỏi người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá

- Yêu cầu đọc phân vai

Trang 4

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS.

4.Củng cốâ : - HS nhắc lại ý nghĩa củabài.

- GD HS có lối sống trong sạch, đặt lợi ích chung lên lợi ích riêng

5.Dăn dò: - Học bài Chuẩn bị:”Tre Việt Nam”

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

**********************************************

Toán

So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

SGK trang 21 – TGDK: 35 phút

A Mục tiêu:

- HS hệ thống hóamột số kiến thức ban đầu về :cách so sánh hai số tự nhiên, đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên

- HS biết so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

- GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

B Chuẩn bị:- Gv và HS xem trước bài.

C.Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định : Nề nếp

2.Bài cũ: Gọi 2HS lên bảng làm bài tập

Bài1 : Viết 5 số tự nhiên:

- Đều có 4 chữ số:1,0,9,3 :1930 ,1390, 1903, 1309

Bài 2:Viết mỗi số sau thành tổng

90860 = 90 000+800+60

1 503 027=1 000 000+500 000+3 000+20+7

3.Bài mới: - GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh các số tự nhiên.

- GV nêu số tự nhiên: 100 và 99 Yêu cầu HS so sánh

H: Khi so sánh hai số tự nhiên , căn cứ vào các chữ số của chúng ta có thể rút ra kết luận gì?

H: Nếu 2 số có chữ số bằng nhau thì ta so sánh như thế nào?

-Gv viết các cặp số: 456 và231 ; 4578 và 6325

- Yêu cầu HS so sánh xem trong mỗi cặp số nào bé hơn , số nào lớn hơn

H: Nếu 2 số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó như thế nào với nhau? VD?

GV chốt: Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên, nghĩa là xác định được số này lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia

* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên:

Trang 5

H: Hãy nêu dãy số tự nhiên ?

- Cho HS so sánh 6 và 7

H: Em có nhận xét gì về các số trong dãy số tự nhiên?

- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên

- Cho HS so sánh 2 và 8

H:Trên tia số 2 và 8 số nào gần gốc hơn , số nào xa gốc hơn?

Kết luận : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn Càng xa gốc 0 thì số càng lớn.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp thứ tự các số tự nhiên.

- GV nêu các số tự nhiên :7698,7968,7896,7869 Yêu cầu :

- Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

H:Với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.Vì sao?

Hoạt động 3: luyện tập

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề để hoàn thành bài tập 1,2 và 3 trong sách/22

- Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài

- Nhận xét và sửa bài ở bảng theo đáp án sau :

Bài 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :

- GV sửa bài yêu cầu HS giải thích cách so sánh của một số cặp số

Bài 2:

H:Muốn sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?

Đáp án:

a) 8136, 8316, 8361

b) 5724, 5740, 5742

c) 63841, 64813, 64831

Bài 3:

- Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé

Đáp án:

a) 1984, 1978, 1952, 1942

b) 1969, 1954, 1945, 1890

* Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai

4.Củng cố: -HS nêu cách so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên?

- Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Làm VBT Chuẩn bị: “Luyện tập”

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

***************************************

Trang 6

Đạo đức Vượt khó trong học tập.( T2)

SGK trang 7 – TGDK: 30 phút

A Mục tiêu:

- Củng cố nội dung bài: “Vượt khó trong học tập”

- HS tập giải quyết một số tình huống

- GDHS có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập của bản thân mình và biết giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn

B Chuẩn bị :- GV : - Bảng phụ ghi 5 tình huống

C.Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định : Chuyển tiết

2.Bài cũ: “ Tiết 1” Gọi 3HS lên trả lời câu hỏi

H: Thảo đã gặp những khó khăn gì trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày?H: Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?

H: Nêu ghi nhớ của bài?

3.Bài mới: - GV giới thiệu bài

Hoạt động1: Tìm hiểu gương sáng vượt khó.

- GV tổ chức cho HS kể những gương vượt khó mà em biết

- GV yêu cầu HS kể những gương vượt khó mà em biết

H: Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn đó đã làm gì?

(….đã khắc phục khó khăn tiếp tục học.)

H: Thế nào là vượt khó trong học tập?

(…là biết khắc phục khó khăn tiếp tục phấn đấu đạt kết quả tốt.)

H:Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?

(…giúp ta tự tin hơn trong học tập, tiếp tục học tập và được mọi người quí mến.)

* GV kểû cho HS nghe câu chuyện vượt khó của bạn Lan – bạn nhỏ bị chất độc màu

da cam để nêu gương

- Chuyển ý: Bạn Lan đã biết cách khắc phục khó khăn để học tập Còn các em, trướckhó khăn các em sẽ làm gì? Ta cùng xử lí một số tình huống

Hoạt động2: Xử lý tình huống.

GV nêu nhiệm vụ – yêu cầu HS thảo luận nhóm

- GV dán bài tập 1 lên bảng

1 Khi gặp một bài tập khó , em sẽ chọn những cách làm nào dưới đây? Vì sao?

- GV kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn trong học tập

2 Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở, đồ dùng học tập, em sẽ làm gì?

3 Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất to, đường trơn, em sẽ làm gì?

4 Sáng nay em bị sốt, đau bụng lại có giờ kiểm tra môn toán học kì, em sẽ làm gì?

Trang 7

5 Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa làm xong bài tập Em sẽ làm gì?

Chốt ý: Với mỗi khó khăn các em có những cách khắc phục khác nhau nhưng tất cả

đều cố gắng để học tập được duy trì và đạt kết quả tốt Điều đó rất đáng hoan

nghênh.

Hoạt động 3: Thực hành làm bài tập.

- GV nêu yêu cầu bài tập 3

- Cho HS tự liên hệ và trao đổi với các banï về việc em đã vượt khó trong học tập

- GV khen những HS đã biết vượt qua khó khăn trong học tập

Bài tập 4: -Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- Phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm bàn

- Mời HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục

- 1 nhóm làm trên bảng

- GV kết luận: Mỗi bản thân chúng ta cần phải cố gắng khắc phục vượt qua khó khăn trong học tập, đồng thời giúp bạn khác cùng vượt khó

- Gọi HS nêu ghi nhớ của bài

4 Củng cố: - Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Học bài –Thực hành tốt bài học Chuẩn bị: “Biết bày tỏ ý kiến”

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

***********************************************

Khoa học Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

SGK trang 14 – TGDK: 35 phút

A.Mục tiêu:

- HS hiểu và giải thích được cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

- Nêu được tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

- GDHS có ý thức ăn phối hợp đạm thực vật và đạm động vật

B Chuẩn bị: - GV : - Các hình minh họaở trang 18,19, SGK.

Bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm

- HS : Xem trước bài

Trang 8

C.Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định: Chuyển tiết

2.Bài cũ: “ Vai trò của Vi-ta-min, chất khoáng vàxơ”.

Kiểm tra 2 em

H: Kể tên một số Vi-ta-min và nêu vai trò?

H: Kể tên một số chất khoáng và xơ rồi nêu vai trò?

3.Bài mới:- GV giới thiệu bài

Hoạt động1 : Tìm hiểu về sự cần thiết ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.

- Gọi HS nhắc tên một số thức ăn mà các em thường ăn

H: Nếu ngày nào cũng ăn một số món ăn cố định, các em thấy thế nào?

(….thấy chán, không ngon miệng)

H: Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng không?

(…không có loại thức ăn nào cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.)

H: Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế nào?

(… Cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.)

H: Vậy tại sao chúng ta phải cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?

(…vì không có loaị thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầyđủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.)

Kết luận:

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác

nhau Không có loaị thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

Hoạt động2: Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối.

- Yêu cầu HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng cân đối

trung bình cho một người một tháng SGK/17

* Lưu ý: Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người lớn

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp 2 em trao đổi để trả lời câu hỏi: cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp dưới dạng đố nhau

Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

cần được ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Đối với các thức ăn

chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường và nên hạn chế ăn muối

Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ

Trang 9

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bán hàng Một

em đóng vai người bán, số em đóng vai người mua

với các đồ chơi bằng nhựa như các loại rau, quả, gà, vịt, cá,…

- Cho HS chơi , GV theo dõi, quan sát

- Nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện tốt

4.Củng cố :- GV cho HS đọc phần: bạn cần biết SGK/ 17

- Liên hệ GD HS về sự ăn uống phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

* GV nhận xét tiết học

5.Dăn dò: -Học bài Chuẩn bị: “ Vì sao cần ăn phối hợp đạm động vật và thực vật”

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

***************************************

Thứ ba ngày 03 tháng 10 năm 2006

Luyện từ và câu Từ ghép và từ láy

SGK trang 38 – TGDK: 35 phút

A Mục đích yêu cầu:

- Hiểu được từ láy và từ ghép là hai cách cấu tạo từ phức tiếng Việt :từ ghép là từ gồm những tiếng có nghĩa ghep lại với nhau Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại nhau

- Bước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy dễ

- Sử dụng được từ ghép và từ láy dùng để đặt câu

B Chuẩn bị : - GV : Ghi trước ví dụ lên bảng phụ.

- HS : Xem trước bài trong sách

C Các hoạt động dạy - học :

1.Ổn định : Chuyển tiết

2.Kiểm tra : “ Từ đơn và từ phức” Gọi 3HS lên trả lời câu hỏi.

H: Từ đơn và từ phức khác nhau ở những điểm nào? Lấy ví dụ?

3.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Nhận xét – Rút ra ghi nhơ

- Giáo viên treo bảng phụ đã ghi ví dụ :

- Gọi 1 em đọc ví dụ

- Yêu cầu 2 em cạnh nhau thảo luận các nội dung sau :

H: Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?

Trang 10

H: Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?

- Gọi một số nhóm trình bày

- Giáo viên lắng nghe, chốt ý:

+Từ phức : truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im; do các tiếng :truyện + cổ, ông+ cha, đời+ sau tạo thành

+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.

* GV kết luận :

Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép.

Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu hay phần vần giống nhau gọi là từ láy.

H: Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Yêu cầu HS cho thêm một số ví dụ

- Nghe và nhận xét

Hoạt động 2 : Luyện tập

- Gọi 2 em đọc đề bài 1 và 2

- Yêu cầu 2 em hỏi đáp để tìm hiểu đề

- Giao cho học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 1, và 2 vào vở

- Theo dõi HS làm bài và giúp đỡ những HS yếu

- Gọi HS lần lượt lên bảng sửa từng bài

- Chấm và sửa bài ở bảng theo gợi ý đáp án sau :

Bài 1:

- Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại :từ

ghép và từ láy Biết rằng những tiếng in đậm là tiếng có nghĩa:

-HS làm bài vào VBT – Gv nhận xét, chốt ý đúng

Bài 2 : HS đọc yêu cầu bài

-HS thảo luận nhĩm đơi và làm vào VBT- 2HS làm vào phiếu

-GV nhận xét, chốt ý đúng

-Yêu cầu HS sửa bài và nêu những thắc mắc nếu có

4.Củng cố: - Gọi 1 em đọc ghi nhớ trong SGK

- Nhận xét tiết học

5.Dặn dò: - Về học bài, làm bài Chuẩn bị bài tiếp theo.

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

**********************************************

Chính tả(Nhớ - viết).

Trang 11

Truyện cổ nước mình

SGK trang 37 – TGDK: 35 phút

A Mục đích yêu cầu:

- Học sinh nhớ và viết đúng chính tả 14 dòng đầu của bài : “Truyện cổ nước mình “

- HS thuộc và phân biệt viết đúng các từ có âm đầu: r/d/gi hoặc có vần :ân/âng ; phối hợp kĩ năng viết chữ đẹp và nhanh , đúng tốc độ

- Các em có ý thức viết chữ rõ ràng, sạch, đẹp

B Chuẩn bị : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài.

C Các hoạt động dạy - học :

1.Ổn định : Nề nếp

2.Kiểm tra : Kiểm tra việc sửa lỗi ở bài viết trước của học sinh: nhào, dưng dưng, lạtđường

- Nhận xét việc sửa lỗi ở nhà

3.Bài mới :

-a Giới thiệu bài : Ghi tên bài lên bảng

b Hướng dẫn chính tả.

- Gọi 1 em đọc lại bài thơ “Truyện cổ nước mình “H: Vì sao tác giả lại yêu truyện cổnước nhà ?

- Yêu cầu học sinh tìm trong bài các từ khó viết

- Gọi 2 HS lên bảng viết Dưới lớp viết nháp

- Hướng dẫn học sinh viết đúng :

truyện cổ : truyện # chuyện ; cổ # cỗ

sâu xa : sâu # xâu

nghiêng soi : ngh+ iêng , soi # xoi.

Rặng dừa : r +ăng + dấu nặng

- Gọi 1 học sinh đọc lại các từ khó

- Hướng dẫn cách viết – trình bày vở

- Học sinh đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ

- Yêu cầu học sinh tự viết bài vào vở

- Đọc cho HS soát bài

- Treo bảng phụ cho HS soát lỗi

- Nghe học sinh báo lỗi

- Chấm 7-10 bài

- Nhận xét, yêu cầu học sinh sửa lỗi

c Luyện tâp.

- Yêu cầu học sinh đọc bài luyện tập, nêu yêu cầu - Làm bài vào vở

- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng / sai theo đáp án gợi ý sau :

Trang 12

Bài 1 : Điền ô trống tiếng có âm đầu là r ,d, gi.

a) Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê Nhớ một buổi trưa nào,

nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.

- Diều bay, diều lá tre bay lưng trời Sáo tre, sáo trúc bay lưng trời Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều.

b) Điền vào chỗ trống ân hay âng

Vua Hùng một sáng đi săn

Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này

Dân dâng một quả xôi đầy

Bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi

- Nơi ấy ngôi sao khuya

soi vào trong giấc ngủ

ngọn đèn khuya bóng mẹ

Sáng một vầng trên sân

Nơi cả nhà tiễn chân

Anh tôi đi bộ đội

Bao niềm vui nỗi đợi

Nắng nửa thềm nghiêng nghiêng

4.Củng cố: - Nhấn mạnh những chỗ HS cả lớp hay mắc sai lỗi.

- Cho HS xem những bài viết đẹp, nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về nhà sửa bài, chuẩn bị bài tiếp theo.

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

***************************************

Toán

Luyện tập

SGK trang 22 – TGDK: 35 phút

A Mục tiêu :

- Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên Bước đầu làm quen với các bài tập dạng x < 5 ; 68 < x < 92 ( với x là số tự nhiên)

- HS áp dụng kiến thức làm bài đúng, nhanh

- Mỗi em có ý thức tự giác trong khi làm bài tập và trình bày sạch sẽ

B Chuẩn bị : - GV và HS xem trước bài

C Các hoạt động dạy - học :

1.Ổn định : Nề nếp

Trang 13

2 Bài cũ: “ So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên” Gọi 2HS lên bảng làm.

Bài 3 : Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

53 012, 53 120, 53 201, 35 021

3.Bài mới : - Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức cu õ

- Yêu cầu đọc thầm các yêu cầu các bài tập trong sách

- Yêu cầu từng nhóm thực hiện thảo luận cách thực hiện bài tập 1, 2, 3, 4 , 5

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho HS làm lần lượt các bài tập vào vở

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1: Làm miệng ( đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số sau)

- Gọi lần lượt HS trình bày

- Sửa bài theo đáp án sau:

Bài 2 : - Yêu cầu HS làm vào vở nháp.

- Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS viết một số

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Chấm điểm cho HS, sau đó sửa bài cho cả lớp:

Bài 3 :- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS thực hiện đọc bảng số liệu trước lớp

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Sửa bài chung cho cả lớp

Bài 4 :

a) x < 5

Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5 :Số tự nhiên bé hơn 5 là số 0,1,2,3,4 Vậy x là : 0,1,2,3,4

b) 2 < x < 5

Tìm số tự nhiên x, biết x lớn hơn 2 và bé hơn 5: Số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là số 3 và số 4.Vậy x là:3, 4

Bài 5 :

- Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là : 70, 80, 90.Vậy x là :70, 80, 90

4.Củng cố : - Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh một số bài HS hay

sai

- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : - Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài: ” Yến, tạ, tấn ”

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

**********************************************

Trang 14

Kể chuyện Một nhà thơ chân chính

SGK trang 40 – TGDK: 30 phút

A Mục đích, yêu cầu:

- HS nắm được nội dung và hiểu được ý nghĩa của truyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền

- Biết dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trả lời được các câu hỏi về nội dung, kể lại được toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ Biết đánh giá lời kể của bạn

- Các em có ý thức chăm chú nghe cô giáo kể chuyện để nhớ chuyện và có ý chí kiên cường, bất khuất trước mọi hiểm nguy

B.Chuẩn bị: - GV : - Tranh minh hoạ truyện trang 40 SGK.

- HS : Xem trước bài

C.Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định : Nề nếp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề

- Câu chuyện dân gian Nga về một nhà thơ chân chính của vương quốc Đa- ghet- xtan sẽ giúp các em hiểu thêm về một con người chân chính, ngay thẳng, chính trực

Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện.

- GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự bạo ngược của nhà vua, nỗi thống khổ của nhân dân, khí phách của nhà thơ dũng cảm không chịu khuất phục sự bạo tàn Đoạn cuối kể với giọng hào hùng, nhịp nhanh Vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát tranh

- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi ở bài tập 1

- GV kể lần 2 kết hợp giải nghĩa 1 số từ

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chuyện.

- Gọi 4 HS nêu các gợi ý trong SGK

-Yêu cầu HS trong nhóm bàn trao đổi, thảo luận để trả lời đúng

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho từng câu hỏi

a Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng bằng cách nào?

(… truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách, bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân.)

b Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình?

Trang 15

(… vua ra lệnh lùng bắt bằng được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được ai là tác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong.)

c Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của mọi người thế nào?

(… các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng.)

d Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

(… Vì vua thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật.)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

a) Hướng dẫn kể chuyện

- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh hoạ kể chuyện trong nhóm theo từng câu hỏi và toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể chuyện

- Nhận xét cho điểm từng HS

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

- GV và HS nhận xét bạn kể Cho điểm HS

b) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

H: Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột thay đổi thái độ? ( … vì nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ.)

H: Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa các nhà thơ lên giàn hoả thiêu để thử thách? (… nhà vua thực sự khâm phục lòng trung thực của nhà thơ, dù chết cũng không chịu nói sai sự thật.)

H: Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện

Chốt: Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không chịu ca ngợi

ông vua bạo tàn Khí phách đó đã khiến nhà vua khâm phục, kính trọng và thay đổi thái độ.

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp

- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất

- Nhận xét, cho điểm HS

4.Củng cố: - Khen ngợi những HS chăm chú nghe kể chuyện và nêu nhận xét chính

xác

- Nhận xét tiết học

5 dặn dò: - Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe, sưu tầm các câu

chuyện về tính trung thực mang đến lớp

D.Phần bổ sung:

Trang 16

………

………

………

*******************************************

Môn: Thể dục Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau. SGV /54,55 – TGDK:35phút A.Mục tiêu: -Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái Yêu cầu nhận biết đúng động tác, đúng khẩu lệnh -Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đi đúng hướng, đảm bảo cự li đội hình -Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi B.Địa điểm và phương tiện: Trên sân trường, an toàn Còi C.Nội dung và phương pháp: 1.Phần mở đầu: -Gv phổ biến nội dung yêu cầu bài học -Đứng tại chỗ hát và vỗ tay -HS khởi động chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh 2.Phần cơ bản: *Ôn tập hợp hàng dọc, điểm sô, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái: -GV điều khiển cho cả lớp tập và sửa sai -GV chia tổ và yêu cầu các tổ trưởng điều khiển tổ tập -Gv tập hợp lớp và cho các tổ thi biễu diễn Gv quan sát, nhận xét *Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau. -Gv nêu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi -Gv làm mẫu cho HS quan sat -HS chơi thử vài lần -HS chơi chính thức theo nhóm Gv quan sát, nhắc nhở thêm 3.Phần kết thúc: -HS chạy nhẹ trên sân trường -Gv cùng HS hệ thống lại bài -Nhận xét đánh giá giờ học D.Phần bổ sung: ………

………

………

*******************************************

Thứ năm ngày 04 thàng 10 năm 2006

Trang 17

TẬP ĐỌC

TRE VIỆT NAM SGK trang 41 – TGDK: 40 phút A.Mục đích yêu cầu :

- Luyện đọc :

+ Đọc đúng: Tre xanh, lũy, lưng trần, măng non, bạc màu, phơi sương … + Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạnthơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

+ Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung cảm xúc

- Hiểu các từ ngữ trong bài: lũy thành, áo cộc, nôi tre, nhường

+ Hiểu nội dung của bài: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Quahình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người ViệtNam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

+ HS học thuộc lòng bài thơ

- GDHS sống ngay thẳng, chính trực, giàu lòng nhân ái

B.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ)

- HS : Xem trước bài trong sách, sưu tầm các tranh ảnh về cây tre

C.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ :” Một người chính trực “ Gọi 3HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi.

H: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thếnào?

H: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiệnnhư thế nào?

H: Nêu ý nghĩa?

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài – Ghi đề

- Dán tranh minh họa.

H: Bức tranh vẽ cảnh gì?

Giới thiệu: Cây tre luôn gắn bó với người dân Việt Nam Tre được làm các vật liệu xây nhà, đan lát đồ dùng và đồ mĩ nghệ Cây tre luôn gần gũi với làng quê Việt Nam

“Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín…”Cây tre tượng trưng cho người Việt, tâm hồn Việt.Bài thơ tre Việt Nam các em học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.

b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng đoạn

Trang 18

- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS

- Đọc lượt 2ù và tìm hiểu phần giải nghĩa trong SGK

- GV Kết hợp giải nghĩa thêm:

” Aùo cộc”: (áo ngắn) -> Nghĩa trong bài: lớp bẹ bọc bên ngoài củ măng

- Yêu cầu HS đọc lần 3 GV theo dõi phát hiện thêm lỗi sai sửa cho HS và HD đọcngắt nghỉ đúng nhịp

-Hs luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm cả bài

* Tìm hiểu bài.

-Yêu cầu HS đọc theo đoạn và TLCH

+ Đoạn 1 :” Từ đầu……nên luỹ nên thành tre ơi”

H: Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam? (Câu thơ:

Tre xanh

Xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh…)

Gv chốt: Không ai biết tre có tự bao giờ.Tre chứng kiến moị chuyện xảy ra với con

người từ ngàn xưa Tre là bầu bạn của người Việt

H: Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì?

Chốt ý:

Ý 1: Sự gắn bó từ lâu đời của tre với người Việt Nam

+ Đoạn 2+3 :”Tiếp đến có gì lạ đâu”

H: Chi tiết nào cho thấy cây tre như con người?

(… không đứng khuất mình bóng râm.)

H: Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tình thương yêu đồng loại? (…Hình ảnh: Bão bùng thân bọc lấy thân - Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm -Thương nhau tre chẳng ở riêng - Lưng trần phơi nắng phơi sương - Có manh áo cộctre nhường cho con.)

GV chốt:

Cây tre cũng như con người có tình thương yêu đồng loại: khi khó khăn “ bãobùng”thì “ tay ôm tay níu”, giàu đức hi sinh, nhường nhịn như những người mẹ ViệtNam nhường cho con manh áo cộc Tre biết yêu thương, đùm bọc, che chở cho nhau.Nhờ thế tre tạo nên lũy thành, tạo nên sức mạnh bất diệt, chiến thắng mọi kẻ thù,mọi gian khó như người Việt Nam

- Giải nghĩa từ “ luỹ thành” như SGK.

H: Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?

(…Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọc cong, cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng, thântròn của tre, tre già truyền gốc cho măng )

- Yêu cầu1 HS đọc lại cả bài , lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

Trang 19

H: Em thích hình ảnh nào về cây tre và búp măng non?

* Nòi tre đâu chịu mọc cong

Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường

Ngay từ khi còn non nớt măng đã có dáng khỏe khoắn, tính cách ngay thẳng, khẳngkhái, không chịu mọc cong )

H: Đoạn 2+3 nói lên điều gì?

Ý 2: Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu hỏi

H: Đoạn kết bài có ý nghĩa gì?

(…Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre

…nói lên sức sống lâu bền của cây tre.)

Gv chốt: Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ : xanh, mai sau, thể hiện

rất tài tình sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre già, măng mọc

H: Nội dung của bài thơ là gì?

N

ội dung : Qua hình tượng cây tre, bài thơ ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của

con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

Hoạt động3: Luyện đọc diễn cảm – HTL.

-Gọi HS đọc bài thơ Cả lớp theo dõi để tìm gịọng đọc

- Dán giấy khổ to Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông/ lạ thường/

Lưng trần phơi nắng/ phơi sương / Có manh áo cộc, tre nhường cho con.

Măng non là búp măng non Dã mang dáng thẳng/ thân tròn của tre.

Năm qua đi, tháng qua đi Tre già măng mọc/ có gì lạ đâu.

Đất xanh/ tre mãi xanh màu tre xanh.

- Luyện đọc diễn cảm cả bài theo cặp

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ và cả bài

- Thi đọc diễn cảm bài thơ

- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS đọc hay, nhanh thuộc

Trang 20

4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc bài và nêu đại ý

H: Qua hình tượng cây tre tác giả muốn nói điều gì?

- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học

5.Dặn dò : -Về nhà HTL bài thơ Chuẩn bị bài sau

D.Phần bổ sung:

………

………

………

………

**************************************************

Địa lí Hoạt động sản xuất của người dân

ở Hoàng Liên Sơn

SGK trang 76 – TGDK: 35 phút

A Mục Tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân Hoàng Liên Sơn

+ Rèn kĩ năng xem lược đồ, bản đồ, bảng thống kê…

+Dựa vào hình vẽ nêu được qui trình sản xuất phân lân

- Dựa vào lược đồ ( bản đồ), bảng số liệu, tranh, ảnh để tìm ra kiến thức

+ Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người

- HS biết yêu thiên nhiên, con người ở Hoàng Liên Sơn

B Chuẩn bị: - GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam - Tranh, ảnh một số mặt hàng

thủ công, khai thác khoáng sản …

- HS : Chuẩn bị sách , vở địa lí

C Hoạt động dạy học

1 Ổn định: Chuyển tiết

2 Bài cũ: “ Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn”.Gọi 4HS lên trả lời câu hỏi

H: Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn? Lễ hội, trang phục và chợ phiên của họ ra sao?

H: Mô tả nhà sàn và cho biết tại sao người dân miền núi lại ở nhà sàn?

H: Nêu ghi nhớ?

3 Bài mới: - Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về trồng trọt trên đất dốc.

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 em theo câu hỏi sau:

1.Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng trọt gì ? Ở đâu ?

2 Tại sao họ lại có cách thức trồng trọt như vậy?

Ngày đăng: 11/06/2021, 09:54

w