1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )

43 8,6K 15
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Phôi Răng Miệng (Hoàng Tử Hùng)
Tác giả Hồng Tử Hùng
Trường học Bệnh viện Nha khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nha khoa
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2001
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sách được trình bày thành 9 chương và cuối sách là Phần đối chiếu thuật ngữ Việt - Anh và Phần câu hỏi tự lượng giá (có đáp án trả lời). Chương 1: Phôi - Mô học Răng Miệng đại cương: Đây là chương trọng tâm của chương trình đại học, trình bày những qui luật và hiện tượng chung về phát sinh, phát triển của mầm răng, mô răng và mô nha chu các hiện tượng mọc răng, thay răng và nhịp độ phát triển của bộ răng. Các chương từ 2 đến 8: Lần lượt trình bày về sự hình thành, cấu trúc và chức năng của các mô răng và nha chu: men răng, ngà răng, tủy răng, xê măng, dây chằng, xương ổ răng, nướu . Mỗi chương được phân ra từ 2 đến 3 bài. Chương 9: Những lưu ý lâm sàng , trình bày một số vấn đề cần lưu ý trong thực hành nha khoa từ những hiểu biết cơ sở về phôi và mô học răng và nha chu. Phần Đối chiếu thuật ngữ Việt - Anh và Anh - Việt nhằm giúp người đọc tra cứu một số thuật ngữ có thể còn chưa thống nhất trong cách chuyển ngữ sang tiếng Việt và để dễ dàng đối chiếu khi cần thiết. Phần Câu hỏi tự lượng giá : đưa ra một số câu hỏi chọn trả lời để sinh viên có thể tự lượng giá trong quá trình học tập và tự học. Để giúp sinh viên, học viên sau đại học và người đọc tìm hiểu sâu hơn về một số vấn đề, trong sách có những phần dành đọc thêm (được ghi rõ hoặc là những phần in chữ nhỏ).

Trang 2

LỜI NĨI ĐẦU

Các khoa học sức khơs, trong đĩ cĩ Ÿ khoa và Nha khoa là những ngành sinh học ứng dụng, Kiến thức về sinh học người là cơ sổ cho các mơn về bệnh học, điều trị học cũng như kỹ thuật thực hành

Đổi với thấy thuốc Răng Ham Mat, mén cơ sở cĩ ý nghĩa lý luận và áp cdụng thực hành hàng đầu là các mơn hình thái bọc, vi hau hết các bệnh lý và can thiệp điều trị trong nha khoa thường là những thủ thuật tỉ mỉ đồi độ chính Xác trên các mơ cĩ tính đặc trưng cao: Men rang, ngà răng: những mơ cũng nhất của è thể Trong điều kiện đĩ, Phối học và M6 học rang và nha chu, cùng với các mơn hình thái và hình thái chức năng khác: giải phẫu răng, khớp cần học,

"khơng những cĩ một vị trí độc đáo mà cịn cổ tẩm quan trọng đặc biệt

‘Tit phat hiện đầu tiên của Leuwenhoek về cấu Lrúc ống ngà răng vào

"năm 16T, phối hạc và m học răng đã cĩ những bước nhy vọt trong kbộng 30

"năm cuối thế kỷ XX, Nhờ sử đụng nhiều phương tiện, phương pháp nghiên cứu mới, kết hợp nghiên cứu liên ngành, người ta đã tích lũy dược nhiều biểu biết mới, ngày càng sâu hơn về cẩu trúc và chúc năng ở mức độ hiển vi và siêu hiển

được nhận thức lại, theo Nền và với chúc năng, ngùy

"hướng gắn bình thai

càng tiến tồi những mốt sơm hơn và ở mũ nhỏ hơn

“Cuốn “Mơ Phối Răng Miệng” được biên soạn, trước hốt để làm tà liệu dạy

— học cho bậc đại học ngành Răng Hàm Mật; sách cũng được dùng cho các bậc bọc sau đại học và làm tài ệu tham khẫo về những vấn để mơ phơi răng miệng cho bạn đọc quan tâm

"Mặc dù đã cố gắng trong việc biên soạn, nhưng trong lẫn xuất bản này, cuốn sách khơng thể tránh được những sai sĩt và khiếm khuyết, chúng tơi mong

và xin cảm ơn mọi ý kiến đồng gĩp của quý đồng nghiệp, các bạn sinh viên và học viên Chúng tơi chân thành cảm ơn các giảng viên đã cộng tác biên soạn và

"Nhà xuất bản Y học đã Lạo điều kiện để cuốn sách này được ra mẤt bạn đọc

“TP Hồ Chí Minh, thắng 7 nấm 2001

Hồng Tử Hùng

Trang 3

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

“Cuốn “Mô Phối Răng Miệng: Phôi học và Mô học răng và nha chủ, ứng, dạng lâm sàng" được trình bày thành 8 Chương, Phần đối chiếu thuật ngữ Việt

‘Anh và Phân câu hỗi tự lượng,

‘Chuang I: Phối — Mô học Răng Miệng đại cương: Đây là chương trọng tâm, của chương trình đại học, trinh bay những qui luật và hiện tượng chung về phát mình, phát triển của mắm răng, mô rằng và mô nha chu; các hiện tượng mọc xăng, thay răng và nhịp độ phất triển của bộ rằng

tCác chương từ đến VIIT: Lần lượt trình bày về sự hình thành, cấu trúc và chúe năng của các mô răng và nha chu: men răng, ngà ring, tiy ring, x8 mang CC), đây chẳng, xướng ổ ràng, nướu (g) Mỗi chương được phân ra từ 2 đến 3 bài

Chuong IX: Ứng dụng lâm sàng, tình bày một số vấn để cần lưu ý trong thực hành nha khoa từ những hiểu biết cơ sở về phôi và mô học răng và nha chủ

Mỗi bài đều có nêu mục tiêu Tùy theo đối tượng, giảng viên có thể nhẦm, vào những mục tiêu cụ thể nhất định và/hoặc thêm, bớt khối lượng, mức độ cằn đạt tới Các mục tiêu đồi hồi "thảo luận được" thường nhằm vào những vấn để

‘bn chưa được hoàn toàn sáng tô, còn nhiều ý kiến khác nhau hoặc những vấn

để người tham gia thảo HiữyMft0itt26Ztfiftetfefìai+ và mở rộng

Phân Đối chiếu thuật ngữ Việt ~ Ảnh và Anh — Việt: Nhằm giúp người đục tra cứu một số thuật ngữ có thể còn chưa thống nhất trong cách chuyển ngữ sang tiếng Việt và để để dàng đổi chiếu khi cần thiết

"Phần Câu hổi tự lượng giá: Cho mỗi bài, chúng tôi đưa r4 một ố câu hồi chọn trả lồi, để sinh viên có thể tự lượng giá trong quá trình học tập và tự học (Trong quá trình học, cần chú ý đối chiếu phần mô tả bằng lời voi các hình mình họa)

Để giúp sinh viên, bọc viên sau đại học và người đọc tìm hiểu sâu hơn về một số vấn để, trong sách có những phần đành dọc thêm (được ghỉ rõ hoặc là những phần in chữ nhổ)

iu te "Comentam’, “Cement” trong ting Việt đề được dịch thành nhiều tử

"xưỡng chân rằng, mu chân zing, xương răng, x quan chúng tôi để nghị sử dụng phiên

ấm "xế măng” (Thuật ngữ RHM, T09) hoặc rương chân ràng”

Trang 4

Myc LUC

@8.TS Hoang Tit Hing

Sự hình thành, phát triển và cấu trúc của mẫm răng 1

“Quá trình trưởng thành của men răng và men răng trưởng thành 96

Chương 8 Sự hình thành, cấu trúc và chức năng của ngà răng — 11

(8.78 Hoàng Từ Hùng, TS.BS Hoàng Đạo Dảo Trim

Đặc điểm cấu trúc, mô sinh lý học và thành phần nga ring 134 Chương 4 Sự hình thành, cấu trúc và chức năng cits ty rang 161

G8.7S, Hoàng Từ Hùng, TS.BS Hoàng Dạo Bảo Trâm

Chương 5 Sự hình thành, cấu trúc và chức năng của xẽ măng rằng 169

.GS.T8 Hoàng Tic Hing, TS.BS, Ngo Thị Quỳnh Lan

"Đặc điểm cấu trúc và chức năng xô măng chân răng, 1s

Trang 5

“Chương 6, Sự hình thành, cẩu trúe và chức năng của diy ching nha chu 19

(G876 Hoàng Từ Hùng, ThS B8 Huỳnh Kim Khang

Cấu trúc và chúc năng của dây ching nha chu 202 Chương 7 Sự hình thành, cấu trúc và chức năng cũa xương ổ răng 214

GS.TS Hoang Tử Hùng, TS.BS Hoàng Dạo Béo Tram

“Sự bình thành cấu trúc sướng năng đồ răng, ?”

Chương 8 Sự hình thành, cấu trúc và chức năng của nướu (lợi), 252

G878 Hoàng Tử Hùng, TS.BS Ngõ Thị Quinh Lan

“Cấu tạo, cơ chế phục hồi và bảo vệ của nướu 232

10

Trang 6

Chương I PHI - MO HOC RANG MIENG BAI CUONG

SỰ HÌNH THANH, PHAT TRIEN

VÀ CẤU TRÚC CỦA MẦM RĂNG

MỤC TIÊU

Ä Bát Hết là Dân dưệ những tiện bị ca ghi iấ sĩ Hổ bong sự

2 Mo td duage quá trình hình thành nguyên mâm răng

3 MO te được sự hình thành rã phát triển các thành phan của mẩm răng ð

‘ial dogn som

4 MO ta dupe cée thank phdn cia mam răng,

“Các nguyên lý về sự phát triển cá thể của răng

1, Các quá trình sinh học phát triển không đừng lại trong thời kỳ phôi thai

ca mỗi eá thể: 8ự phát triển của răng bắt đầu ở phôi tuần thứ õ, răng sữa bắt đầu mọc khi trẻ được 5 -6 tháng tuổi trong khi đó, quá trình hình thành giai đoạn mắm răng khôn bất đầu khi trẻ được 6 tuổi và thần răng được hoàn thành vào khoảng 15 tuổi, mọc lúc 18 =25 cuối (cùng theo những-qui luật sinh học đã chỉ phối đối vi các răng eũa vốn phát triển từ trước khi cá thể ra đi)

2 ác quá trình sinh học phát triển được định hướng một cách di truyền, các quy luật sinh học chỉ phối sự phát triển răng và mọi quá trình sinh học cấu trúc là giống nhau cho tất cả các rang, không phân biệt là răng sữa, rằng kế tiếp hay ring thay thế (Thí dự: sự hình thành men răng là giống nhau về nguyên tắc, bất kế là thân ring của răng của sữa hay răng cối nhỏ của răng vĩnh viễn) Trơng một số trường hợp, chủ từ là ngoại di truyễn (biểu sinh) vì trong quá trình đó, chúng lộ thuộc vào một loạt các yếu tố môi trường mà các yếu tế này có thể thay dổi kết quả đã được định trước về mặt di truyền

43 Tiếp theo sau những quế trình đưa đến việc hình thành xăng được bất đâu và phối hợp theo thời gian và không gian, mỗi răng phát triển độc lập với

"nhau, là kết quả của các hoạt động chế tiết phối hợp của các tế bào đã xuất hiện

từ ngoại bì boác trung bì (ngoại trang mổ),

Trang 7

1 NGUYÊN MẦM RANG

Các bằng chứng từ nghiên cứu phố tha học thực nghiệm, tái tổ hp ADN và hóa họ tế bào miễn dị gắn đây cho thấy biểu mồ cùng mang thứ nhấc là

si cho ax bhai đu phát iển răng phôi người, cự phá nh răng bắt đâu tự

28 đến 40 ngày sau thụ tình (ii đogn sacnegie hay là giai dogn am của phát triển phô) 6 thôi điển này, phi sở dd di Aw -méng (CRL: Crown-Rump Length) khodng 7~ 9 nơ, Hàm đưới và cong móng đã hình thành, ần của ống triệng hết mệng nguyễn thây) đã đồng, các lá tà cc cả hình thành lôi đ nhận Hiế: dược, các mào mỗi bên va vim miệng nguyên thầy đã cạo thành

“rông phn phát triển này của ngoại bì, iểu mô phủ của ống miệng cổ một lớp € bào hình khối vuông it

“Trước đó từ ngày thứ 18, lớp ngoài của ngoại bề hôi bình thành iấm chẩn ình; các ấm thần kinh cản đ uốn theo trục đại để ình thănh một răuh, hat

Sẽ của rãnh nổi cao để rạo thành các ấp thẩn nh, cc nếp ẫn đẫn gặp nhac

3 đường gia để to thành ống đhồn Kinh đình 1.) ống thân kinh đóng lạ ð suấn thứ tự Tại thôi điểm này, một tộp oàn sổ bào độc biệt ách ra tử các nếp

1 bo mao thin kink nh 1) Các tẾ bào này đi ev bên đườ bề mật biển mô căng đầu cổ để ạo thành nhu tổ ảo khác nhau Các ế bào này là những phần bợp thành của nhiền mộ thần k*nh gio cảm, tế bo sắc tố, sụn của các sang mang, chúng gớp phần tạo thành mô iên kết vàng đầu mặt tung đó cổ sắc mô liên kết của răng Mặc dù có nguồn go ngoi bi, bio mao thin kink thể hiện một số đặc điễm của trung mô và kết hợp vớ trung mổ để tạo thành,

"gogi trong mô (ni ânanititegifuettm

1 Các đãi sinh học báo hiệu sự hình thành răng

1L1, Tông sinh biểu mồ hốt miệng nguyên thuỷ

CChỉ báo đâu tiên của sự bắt đầu phát triển răng diễn ra một cách riêng lễ trên các mao sung quanh ống núệng (mào hầm Lrên, mào hầm dưới và mào mũi giữa) Đó là những ràng dây lên có giới bạn của biển mô vũng các răng cha và xăng cối Lương lai Bất đầu bằng ay thay đổ của các tế bảo hình vuông chúng trừ thành nhồng tế bào dai, thon, hình cặc, Sự dày lên là hối quả của sự đăng sinh biểu mô điễn ra nuông góc oớ bẻ mát, Ngoại trung mô có đúc dụng cẳm ng

“đi oôi biểu mô niêm mạc miệng để huờng dẫn quá trình thành lập răng

12, Bid mồ phát sinh răng

Vôi sự tổng sinh của biểu mô miệng nguyên thủy, một “biểu mô phát sinh: ring” duge two thinh, gm mt lop c6 23 hang t6 bi lat, phi lên trên lớp tế

‘i dy hink tea ngin gốm 1-3 hàng sế bào Biểu mỡ này phần cách với trung

mô bồi màng đấy, Ở đười vùng biển mô đây lên, bất đầu có sự ự đặc cc tế Báo

‘Grong mé biét ho, tụ đạc, tiến thân của nhú răng, bao rằng)

"Vào ngày thứ 40 đến 44 sau thụ tỉnh, vòm miệng nguyên thủy đã phát triển, các sườn đốc vòm miệng của các mào hàm trên xuất hiện ở hai bên lưỡi,

2

Trang 8

dối đã đạt được một kích thước đăng kể, Tuy vậy, chưa có sự phân biệt giữa xôi và các gờ xương ổ cả hàm trên lẫn hàm dưới Ô cùng hàm đuổi, vừng dây lên của biẫu mô xuất hiện ð phn sau sớm hon 20 voi phan phía trước Ở hàm, trên, quá trình điễn ra trước khi hợp nhất bai mào mũi giữa Day được gợi là

“Bible mo nguyen thi, dai “sink răng" hay là tẩm răng (HỦnh 1.9, ào úe này, Xhông có một mắm ring nào trên đó (Sự inh thank ede di sink học báo hiệu đất đâu sự nhát tri của răng, được hưởng dẫn bài lớp dưới biểu mô của ngoại Trạng mô có nguồn gứt từ mảo thắn kinh, Ngoại trung mô này, cần được gợi là trung mô xác lập rũng có thể đã được lập trình cho nhiệm vụ của chúng trong quá trình di chuyển) (Hình 1)

18 Lá răng

Dai bide mo sink rồng săm tạo thành mật cụng liên tạc, gợi là lá răng đổi quá cđường gia phía trước (khoảng ngày thứ 44 dứa 48 sau thự tình) cí

"hầm trên, chúng nằm ở phía ngoài bơn so với cụng hàm đưổi

“Theo một vài tác giả, hai 1ä biểu mô ngch riêng vã lở răng chính đonh có chủng nguồn gốc Các ác giả Khe coi dai bids md nguyễn phát ð gìi đoạn

"này lễ lả răng và coi lẽ ngách miệng là kết qua cia oy ting sinh độc lập của biển mô ống miệng vể sau Thực ra, Hến hệ về vị trí giữa mắm răng và lá

"ngách miệng ö vùng trước cổ khác với vùng sau: Š vũng trước, lá ngắch mig

“uất hiện rực tiếp theo mật phẳng đứng ngang với mim các răng và lá răng:

Š vàng sau, lẽ ngách miệng phát riện tách biệt và có một Khoảng cách đẩng TỂvề phía bên so với lá rạng (Hình 17)

iấpitzxtmiatiBiteroft

3 Nguyên mẫm răng

Nguyên mắm là những đâm tế bào tiển vào trang mô do sự tăng trường

"nhanh của các tế bào đầy trực tiếp từ dãi biểu mô nguyên thủy,

Chủ ý: nguyên mẫm răng và mầm răng không xuất hiệ từ lá năng mà từ đãi iển mỡ nguyên thủy

"Nguyên mầm của các răng sữa bắt đâu xuất hiện tryớc tiên ở vững tăng cối sữa thổ Ï hàm dưi, ở hàm sên, chúng bất đầu ở vùng ràng của Nguyên mắm của tất cả các răng của, nanh, cối sữa Ï có thể được thấy ở khoảng ngày th 44 dé 48 sau Khi thu tinh; vao lúc này biểu mô hốc miệng nguyên thủy đã e6 đặc điềm chung là có nhiều úp tế bào, sụn Meckel đã xuất hiện, cơ bầm hông đã phủ lan ra toàn bộ sn miệng

“Khoảng ngày thử 48 đến ð1, ð cả hàm trên và hàm dưới, lá ngách niệng chẽ ra để ạo thành ngách miệng, mụn Mectel được hình thành đầy đủ và sự tạo xương bắt đầu, cóc nguyên mắm của răng ci sữu I xuất hiện ngày thử 51-89)

"Trong một số trường hợp, có thể có nguyên mầm: ép di biểu mô và vì

‘vy, o6 các rồng dư (hữ) sữa hoặc vĩnh viễn phát triển và mọc lân bản cạnh, các răng trên cùng răng

Trang 9

“Tấm thắnkinh Mao thd kin

Pea AG

Ranh thần inh Mio thn kin

Hình 1.1 Sự phát iển của ống

thần kính

"Hình 1.2 Sự phát tiển của mào thần kinh

Hình 1.3, Sự đi cư của các tế bảo mào thần kính (phôi 4 tuần)

THY ` 8: Thết Bồ qua phố lại a

Trang 10

Môm hàn tiên

Môn hàm dưới

Hình 1,5, Sự phát tiến của dồi biểu mỗ nguyên thủy Dài biểu mô

nguyên thÙy Ngoại tụng mô

SINUMMASTATELETM 1.6 Giai đoạn nụ của

thai8 tuần (36 mm) (hũ vi tị và khoảng cách

| Rang cổi sửa của các mấm)

Lá ngàch miệng uring

Hinh 1.7 Giaidoan ny (cha vit eta la ngach migna)

18

Trang 11

C6 sự Bide nhau vé Hho ech iữg các nguyớt mắm răng cũng nàư của Trân rồng gia doom sau: Nguyen mbm cba che ràng truc khơng xếp thành, Xăng cĩ hình cừng iểu đn the hình thể cùng răng tương lá Nguyên mắm các rằng của gia và răng nanh nằm thiên về phía oơi các răng cửa bên thiên XV€ Bia lui, Thaạf tên, hơng cĩ l£ răng Ù cùng gio các nguyên mắm rằng,

"goi đã biểu mơ nguyên thờy phẳng L4 răng xuất hiện một cách thứ cấp oi

“ự lồng trường tệ cự của mm nững và ự ng kRoảng cách giữa mắn rừng Oot lip Bde mb aa khòng ndệng lầm cho tên thiết đẳcấ ngong mm ran,

14 rồng như nộtcùnh, mang mẫm rồng, cành này ngày càng dài tầeo các giai dan ea mdm răng (Hình L9, +30) đặn giai đạn chuơng, 1á ring bit de hot hớa rà phân rộ [em phần cư Bài, Như vậy, cỗ cuộc ch dụa về Lng his dh của dài biển nổ nguyễn hủy giữa từng nguyễn mắm răng trong sự

1.1 Giai đoạn nự (cồn gọi là giai đoạn tăng sinh) đặc trung bồi một đấm hình cấu tế bào biểu mơ, phát triển từ các tế bào biểu mơ của lá răng; hình thành một "Cĩ quan men hình nụ” (nh L6, 19)

1.8 Giai đoạn chỗm: các tế bào trung mơ hình thành một nhú, cùng với việc

ou quan men hinh nụ Jém xuống, tạo thành một chém trên nhứ răng Các tế bào xung quanh eơ quan men và nhủ răng phan chia và tạo thành một lớp tế bào ngoại trung mơ tụ đặc: ưdo rấng hay tui ring Đến giai đoạn này, mắm ràng gồm eở quan men (đã cĩ bốn loại ế bảo, xem phần mé ti ov quan men dưới đây), nhú răng và bao răng (Hình 1.8, 1.10)

“E8 Giai đoạn chuơng: sau quá trình tiếp tục lớn lên về kích thước, mẫm tăng

tủ giai đoạn chồm chuyển sang giai đoạn chuơng, (cơn gi à giai đuạn bidt hod) t6 hai đặc điểm: () bình thể tương lại của thân răng được xác định bồi sự tiếp xúc gia các tế bào biểu mơ men lốp trong vớ tế bào của nhú răng, đây là kết quả của sự phát triển từ giai đoạn chơm (Chưa biệt ho) sang gia đoạn chuơng, truơng thành đã biệt hố, và ) cĩ sự biệt hố để tạo thành nguyên bào men,

"nguyên bào ngà cũng như một chuối biệt hố của các loại tế bào khác cùn mm, tăng, Quá trình biệt hố các tế bảo cơ quan men và nhú răng như trên gọi là biệt hoi ế bào, biệt hố mơ Vị trí của cáo ế bào và cần các vi đoạn cảm ứng sila ching trong việc xác lập bình thể răng, gọi là bit hoế hành thác Các đặc điểm của mắm rơng trong giai đoạn chuơng sẽ được mơ tà chỉ tiết trong phẩm

1

Trang 12

sau Bốn log tế bào của cứ quan mon trong giai đoạn hình chuông đã ổ sự phần

iệ rõ ràng (Hình 1.1)

Theo cũng bình bự mã chúng đã xuất hiện, các dim s bào Bid: mbit i

48 sạu thy in) ee abn vim miệng ấn hai bên Mi Khicó sự up ni

sổ nhú răng vài quanh răng dã Sư tạo thành, cđi giả doạn này nga a ngay trưc khi tạo hành các chất cũng của răng Ghoing 12 ~ 16 tun),

êm miệng thứ cấp đã cất bóavà hắn lớn xương hàm dưếTÀ xương hàm tiên

ãc thể hấy được

“Những quá trình phát triển này ở thi raisôm hơn thai gói, sự đồng côn vom miệng thứ cấp cũng điễn ra như vậy

3, Mắm răng từ giai đoạn chuông

`VÉ cấu ạo, mỗi mẫm răng gồm: Cơ quan men, nhú răng và bao răng (Hình 1.11 và 114)

2.1, Co quan men

(Co quan men có é tổng phân biệt về ba mặt: hình thái học, tế bào học, và chúc năng (Hình 1.1, 1.19:

Blểu nổ men lớp ngoài,

= Pang trang gian,

~_ Biển mô men lớp trong

2.11 Biểu mồ men lớp ngoài: tạo thành mặt lỗi ngoài của cơ quan men và rãi xông đến vành đại chuông (vành cổ) nơi biểu mô men lớp ngoài và biểu mô men lốp trong gặp nhau

“Các tế bào của biểu mô men lớp ngoài rấf chay đổi nổ hành thái tùy theo vi trí so uđi biểu mô men lớp trong: ö thồi kỳ biểu mô men lớp trong chưa biệt hóa, chống có hình khổi vuống hoặc lãng try: nhưng khi đối mật với nguyên bào

"men, chúng phẳng hơn và sắp xếp lộn xộn hơn Trong mọi trường hợp, biểu môi nen lớp ngoài iếp sức oới ế bào của sảng laik bằng các thế nổi và khép khe; về phía ngoài, chúng phân cách với bao răng chính danh bằng màng đáy

Trang 13

Hình 1.10, Giai đoạn chòm: Hình ảnh mô học (ÄJ và sơ

đồ (8)

tiểu mê men lớp ngoài

Lư lế bảo sao

“Ting tung ian Nguyễn bào men Nguyễn bào ngà Mao mach Biểu mô men lp ong Nhú tăng

Vành cổ (ơi hoạt động phân bảo của "biểu mô men lớp ngoài và lớp rons) Hình 1.11 Giai đoạn chuông

Trang 14

tình 1.12 Thiết đồ đọc cạnh đường giữa: mầm rang cửa giữa rên sữa

và nguyên mầm răng cửa giữa rên Vĩnh viễn (hai 4 thang, 135 mm)

Vom mlệng ing

Hình 1.12bls, Sự phảtuiển của các mắm răng cối lớn ð hịa xa mắm răng cối sữa II

a.bic-Hãm én đ,øHăm dưới Thai tuần 'm; Răng cổisữall Mạ Răngcđilớn1 DỊ Lárăng

1g

Trang 15

“Tầng tung gan Men răng 'Biểu mê men lớp ngoài Mào xương ổ

Baorăng _ Nguyễn mắm ring 61 nh’

Mình 1.13 Thiết

Hình 1.18bis Sự sắp xếp các mầm răng sữa, vị tí cáp tầng thay thế và

răng cốilớn 1

l, Răng cửa gữa sữa

|, Rang ota ben sta

e Răng nanh cữa

im, Rang ota!

m,n of ta

1, Răng cửa giữa l,Rang của bên 'C Răng nanh P,Răng cổi nhỏ †

¿Rang cối nhỏ 2 MyRăng cổ lớn † (Thai 28 ud, CRL: 265m)

20

Trang 16

“3k8, Các tế bản của tẳng lưới hay lưới tế bào sao: tạo nên Xhổi lớn nhất của cơ “quạn men, Chúng cĩ hình sao và cĩ nhiều đuơi bào tương đài, nổi vải nhau bằng thể nổi và khớp kho Giữa các tế bào cĩ khoảng gian bao mang lit, due lip bat ateopolssecherid cĩ tính acid và các chất cơ bản ái thủy, là sản phẩm cưa các

~ Co quan men tigp tue lin lên bằng lăng sinh chú khơng ngững lại hằng, iệc hình thành cơ quan men hình chuơng cĩ bốn lớp và khí bất đầu sự tạo thành các chất căn bản cứng của răng Tại thi điểm này, eơ quan men đã hình thành chỉ là phần nhỏ của xia cần hoặc mật nhai của thân răng tương ai

= Ca quan men tip tue tắng trường cho dấn khi dạt được kích (hướt của thân răng tương loi, Sự tăng trường hãy chủ yếu là tà các tế bảo của vành cổ, nơi hoạt động phân bào của các Lế bào biểu mơ mên của lớp ngồi và lớp trong: các tẾ bão của tằng lưới và cđa lúp trung gian gĩp phần phất triễn đều đạn các tế bào

“của bốn lắp cơ quan men Quá trình tạo men và tạo ngà điền ra theo hướng nhai — chấp (Bình 118),

—,_ Các nguyên bào men tưởng lai xuất hiện chỉrừ các tế bảo con cia bie

‘md men lúp trong Các tế bào biểu mơ men ldp ngồi khơng di chuyển qua đại cổ

ào óng của biểu m2 men lớp trong Ở vùng đã hồn thành của cơ quan men, tập cdồn tế bào biểu mơ men thế hộ con lớp trong cũng trực tiếp Lăng lịn, bên cạnh

ce tế bào tễng trung gian,

a

Trang 17

Nhinng du higu oda ay bigt hols

—_ Đổ sự tổng hợp và tạ li các sợi ngoại ảo,

“Sự tăng lên các khoảng gian bào đi kiểm,

S,,ÊM xâm nhập các mạch mầu mà sâu này tạo thành đấm ri mạch bao quanh ưới nguyên bo nà

—_ Bự xâm nhập cổa đây thấy Rink

“SV tự đặc tế bào và tỉnh đi kiểm tạo nên nạnh gii của ving nhú rồng nối rừng mô sung quanh tốn có cẩu trứ lang lêo hơn nhiều, Trong ghi đoạn chuông muộn, ngay trước khi bất đầu hình thành ngà, mảng đấy của lớp biểu

"nô mien lớp trong trỏ nên dày hơn rõ rệt Khi đó nó bao gôm mảng đếy fự độc (khoảng 80 nm chiếu dày), và lớp giàu mụcoprotein trong lưới si và collagen,

đồ à màng tién Yoo Nh răng sẽ phát triển thành các thành phân ngà răng về

ty ring,

23 Bao răng

"Bao rằng hút triển từ trang mô (ngoại trung mô), những đám tế bào này

"y&uyên trước đó nằm xung quanh nụ vÀ chôm răng

—_ Trong vùng trưng mé sung guanh cơ guan men, ình thành mặt đám roi mach (tit ede nhánh của động mạch xương trởng và động mạch đưi lư), CCác động mạch này bao bọc lấy mẫm răng ð vàng hao rằng sau này

~ Ril im sau khi nh thành cơ quan men hình chuông cổ 4 lớp và nh

“răng xuất hiện, ẻ hai được bao bye xung quanh bài một lớp mô mỏng sở có mặt

“để cao Lập này chạy ung trung m6 xung quell ð qgrotpnhrghjEtoràpbAnycach tô của nhú răng với vag td a con dae che

—_ Ngoài các tế bảo đạng sợi, lớp này còn chúa tỉ lệ cao sợi collagen s6

"hướng sơng song với bề mật của mầm ràng, tyo nén dae điểm sợi của bao răng, Phin trong cing cha bao răng (còn gọi lA bạo răng chính danh hay tửi răng chính danh) là phân sẽ được biến đổi thành các thành phần ela nha chu (x8 mang, diy chẳng, xương ỗ răng)

"Mỗi một trong các thành phần cia mim răng được mô tã trên day góp phần

"bằng con đường đặc hiệu vào sự hình thành răng và mô quanh rang (Sa 401.1), 3.86 PHAN CUA LA RANG

Trong giai dogn chuông, lý năng, vấn là nơi “suất phát cùng phác triển

ea gm ring bi hod has phn rth nhiền nành, trả hành những đâm,

ế bào biểu mô rồi rạc và mắm răng đang phát triển tách khối biểu mô miệng, “Những đám tế bào của l răng thường bị thoái hoá và têu di Đôi khi, có thế còn lại, hình thành những nang nhỏ (song mọc răng) bên trên một răng đang

nọ và làm chậm quá trình này Một hậu quả của việc phần rã lá răng là rang têếp bục sự phát triển của nó bên trọng mô xương hàm sau khi đã tách rồi khôi biểu mô miệng Nhụ vậy, trước khi mạc, nô cần tá lập một kết nổi với biểu mô thiêng và xuyên thẳng lớp biểu mô để đạt mức mặt phẳng nhai Đây là một thí dây điển hình và độc đáo của sự phân rả tự nhiên biểu mô trong cơ thể Những

tế bào biểu mô còn sốt lại cũng có mặt trong thừng dẫn răng ð giai đoạn mọc tiễn chức năng

Trang 18

UNG DUNG LAM SANG

1, Kích hước răng phụ thuộc bai vế tế hoạt động của tế bào: ăng nh và ché il Rang lớn và răng nhỏ là kết quả của ảnh hưởng sự tăng trưởng của mắm

răng ở giai đoạn chỏm và giai đoạn chuông Các trường hợp rằng lớn (hoặc nhỏ)

thật, toần bộ các răng bị anh hung, ob thể do tác động của học môn tăng trưởng, Cấc trường hợp răng lớn (oặc nhỏ) giả, từng răng riệng lẻ bị ảnh hưởng,

3, Thiếu củng một phần hoặc toàn bộ do sổ loạn sự hình thành răng giai cđoạn đầu tiện, Trưng hợp loạn sản ngoại bì di truyền, toàn bộ răng bị hiếu,

kh đó, các bộ phận số nguồn gốc ngoại b: da lóc, tuyến bã cũng bị ảnh

hưởng Trường hợp thiếu răng từng phần thường gặp nhất là các răng khôn;

trong khi các răng nanh ít khi bị tiếu nhất

Trang 20

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH

(HÌNH THÀNH MẦM)

Phát triển cả thể: ontogenesis

(câu) Quá trình sinh hoc phat trign: developmental biological process(es)

‘Naoai di truyén: epigenetic

`Ngoại bì (phô: eetodorm

‘Trang bi (phd: mesoderm,

‘Trung mé: mesenchyme

"Ngoại trung md: ectomesenchyme

“Tấm thần kinh: neural crest

Nép thần kinh: neural fold

Ong than kinh: neural tube

(tế blo) Mao than kinh; neural erest cells

Mio thin kinh: neural erest

'Ống miệng: stomodeullftftorryrtetfiiteroffzmm,

(dai) Bigu mổ sinh rang: odontogenic epithelial (band)

Biểu mô nguyên thuỷ: primary epithelial

‘Tiim rang: dental plate

“Trung mô xác lập rang: determinated dental mesenchyme

‘Nauyén mam ring: anlagen

‘Nguyén mim kép: doubled anlagon

Nụ biểu mô: epithelial buả

Nurng: dental bud

Giai đoạn my: bud stage

‘Chém rang: dental eap

Giai đoạn chim: eap stage

quan men hình nu: bud-shaped enamel organ,

Giai doan chudng: bell stage

“Giai dogn bit hod: differentiation stage

Trang 21

26

Biệt hoá hình thấi: morphodiorantiation

Biệt hoá tế bào: cytodifferentiation

Biệt hoá mô: hisodiferentiatian

Co quan men hình chuéng: bell-shaped enamel organ

Nhe rang: dental papifia

Bao ring: dental follicle

Bao rang chinh danh: dental follicle proper

“Túi răng: dental

"Túi răng chính danh: dental sae proper

Tiểu mô men lớp ngoài: outer enamel epitheliuma

Biểu mô men lớp trong: inner enamel epithelium

"Lưới tế bảo sao, tắng lưới: stellate roieulum, stratum reticulare

‘Ting trung gian: stratum intermedium

Vanh of, vanh dai ehusng: cervical loop, bell rim

‘Thé néi: desmosomes

Khép khe: gap junction

"Nang mọc răng: sjittgif)ngdetfbiteireeuim)

Ngày đăng: 12/12/2013, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  Sự  phát  iển  của  ống - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1.1 Sự phát iển của ống (Trang 9)
Hình  1,5,  Sự  phát  tiến  của  dồi  biểu  mỗ  nguyên  thủy  Dài  biểu  mô - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1,5, Sự phát tiến của dồi biểu mỗ nguyên thủy Dài biểu mô (Trang 10)
Hình  18.  Sơ  đổ  giai  đoạn  ny  (A)  va  chỗm  (B) - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 18. Sơ đổ giai đoạn ny (A) va chỗm (B) (Trang 12)
Hình  1.10,  Giai  đoạn  chòm:  Hình  ảnh  mô  học  (ÄJ  và  sơ - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1.10, Giai đoạn chòm: Hình ảnh mô học (ÄJ và sơ (Trang 13)
Hình  1.12bls,  Sự  phảtuiển  của  các  mắm  răng  cối  lớn  ð  hịa  xa  mắm  răng  cối  sữa  II - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1.12bls, Sự phảtuiển của các mắm răng cối lớn ð hịa xa mắm răng cối sữa II (Trang 14)
Hình  1.18bis.  Sự  sắp  xếp  các  mầm  răng  sữa,  vị  tí  cáp  tầng  thay  thế  và - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1.18bis. Sự sắp xếp các mầm răng sữa, vị tí cáp tầng thay thế và (Trang 15)
Hình  1.14.  Nguyên  bảo  men  chế  tiết  (đới  hiển  vì  quang  học) - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1.14. Nguyên bảo men chế tiết (đới hiển vì quang học) (Trang 18)
Hình  1.46.  Phát  ính  hình  thái - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1.46. Phát ính hình thái (Trang 29)
Hình  1.20,  Nguyễn  bao  men - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1.20, Nguyễn bao men (Trang 30)
Hình  1.24,  Sơ  đố  một  răng  cửa  bên - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1.24, Sơ đố một răng cửa bên (Trang 33)
Hình  1⁄40,  Hình  thành  ống  tủy  phụ  -+  khiếm  khuyết  của  màng  biểu  mô  chân  răng  B:  không  cổ  sự bật  hóa của nguyên  bào  ngà  .C  Ống  tủy  phụ - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1⁄40, Hình thành ống tủy phụ -+ khiếm khuyết của màng biểu mô chân răng B: không cổ sự bật hóa của nguyên bào ngà .C Ống tủy phụ (Trang 36)
Hình  132.  Tôm  tắt  quả  ịnh  tạo  xế  măng - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 132. Tôm tắt quả ịnh tạo xế măng (Trang 40)
Hình  1.34.  Tình  tự  phát  iển  và  sắp xếp  các  nhóm  sợi  đây  chẳng  nha  chu - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1.34. Tình tự phát iển và sắp xếp các nhóm sợi đây chẳng nha chu (Trang 42)
Hình  1237,  Sơ đổ cấu  trúc  xương  ổ - MÔ PHÔI RĂNG MIỆNG ( HOÀNG TỬ HÙNG )
nh 1237, Sơ đổ cấu trúc xương ổ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN