1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngu Van 9 HK II Chuan giam tai

202 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Đọc Sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, luyện tập cách làm bài văn nghị luận.. Kỉ năng: - Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tư[r]

Trang 1

NGỮ VĂN 9 - HỌC KỲ II

Tiết 91:

Bài 18: BÀN VỀ ĐỌC SÁCHI.

Mức độ cần đạt

Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giỏ trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- í nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sỏch và phương phỏp đọc sỏch

- Phương phỏp đọc sỏch cho cú hiệu quả

2 Kỉ năng:

- Biết cỏch đọc - hiểu một văn bản dịch (khụng sa đà vào phõn tớch ngụn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rừ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rốn luyện thờm cỏch viết một bài văn nghị luận

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Soạn bài theo sự hớng dẫn của giáo viên

- Văn học hiện đại: thơ, truyện

- Văn học nước ngoài

- Kịch+ Tập làm văn: - Nghị luận 1 vấn đề về tư tưởng, đạo lớ

- Nghị luận văn học

- Học trũ nho Trung Quốc, Việt Nam thuộc lũng giỏo huấn của thỏnh hiền:

"Thiờn tử trọng hiền hào

Văn chương giỏo nhỡ tào

Vạn bạn giai hạ phẩm

Duy hữu độc như cao"

(Nghĩa: Vua coi trọng người hiền đức, văn chương giỏo dục con người, trờn đời, mọinghề đều thấp kộm, chỉ cú đọc sỏch là cao quý nhất  bao ý kiến về đọc sỏch: Mac-ximGorky - học giả Chu Quang Tiểm là một minh chứng)

Trang 2

Hoạt động dạy học Kiến thức cần đạt

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

? Nêu vài nét về tác giả?

? Nêu xuất xứ văn bản?

- Gọi HS đọc và giải nghĩa

các chú thích? Vấn đề nghị

luận của bài viết này là gì?

Bài viết chia bố cục như thế

nào? Nêu rõ từng luận điểm?

- Chu Quang Tiềm (1897 - 1986) là nhà mĩ học và lí luậnvăn học nổi tiếng của Trung Quốc

Trang 3

Sơ kết: - Củng cố kiến thức phần 1.

- Chuẩn bị phần tiếp theo

Tiết 92:

Bài 18: BÀN VỀ ĐỌC SÁCHI.

Mức độ cần đạt

Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giỏ trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- í nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sỏch và phương phỏp đọc sỏch

- Phương phỏp đọc sỏch cho cú hiệu quả

2 Kỉ năng:

- Biết cỏch đọc - hiểu một văn bản dịch (khụng sa đà vào phõn tớch ngụn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rừ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rốn luyện thờm cỏch viết một bài văn nghị luận

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Soạn bài theo sự hớng dẫn của giáo viên

HS đọc tiếp đoạn 2 Chỳ ý hai

đoạn văn so sỏnh: giống như

ăn uống, giống như đỏnh trận

2 Cỏi khú của việc đọc sỏch:

- Cỏi hại đầu tiờn trong việc

đọc sỏch hiện nay là gỡ ? Lối

đọc ấy cú tỏc hại gỡ ?

- Để minh chứng cho cỏi hại

đú, tỏc giả so sỏnh biện thuyết

nhiều, rất ham mờ đọc sỏch)

- Một là sỏch nhiều khiến người ta khụng chuyờn sõu,nghĩa là ham đọc nhiều mà khụng thể đọc kĩ, chỉ đọc qua,hời hợt nờn liếc qua nhiều mà đọc lại chẳng bao nhiờu.(So sỏnh với cỏch đọc sỏch của người xưa: đọc kĩ càng,nghiền ngẫm từng cõu, từng chữ Một trong những lớ do làsỏch ớt, thời gian nhiều Bõy giờ ngược lại)

- Học sinh tiếp tục phõn tớch

cỏi hại thứ hai

- Nờu nhận xột của em về hai

hỡnh ảnh so sỏnh: giống như

đỏnh trận và như kẻ trọc phỳ

khoe của ?

- Từ hai cỏi hại trờn dẫn tới kết

luận quan trọng làm tiền đề

cho luận điểm thứ ba như thế

- Sỏch nhiều khiến người đọc khú chọn lựa, lóng phớ thờigian và sức lực về những cuốn khụng thật cú ớch

* Cỏch lập luận theo kiểu so sỏnh nhẹ nhàng, mới mẻ màvẫn quen thuộc và khỏ lớ thỳ Tỏc giả cũn lấy dẫn chứngthực tế rất thuyết phục khiến cho nhiều người chỳng takhụng khỏi giật mỡnh lo sợ trước tỡnh trạng đọc sỏch hiện

Trang 4

Đọc đoạn 3

- Phân tích lời bàn của tác giả

bài viết về phương pháp đọc

sách? Tác giả Chu gợi ý và

hướng dẫn chúng ta nên theo

+ Tìm được những cuốn sách thật sự có giá trị và cần thiếtđối với bản thân

- Cách đọc sách đúng đắn nên

như thế nào ? Cái hại của việc

đọc sách hời hợt được tác giả

chế giễu ra sao?

- Em hiểu câu thơ: "Sách cũ

trăm lần xem không chán

- Tác giả đã triển khai luận

điểm trên như thế nào ? Trên

những mặt nào ? ý nghĩa giáo

dục sư phạm của luận điểm

này là ở chỗ nào?

+ Chọn có mục đích, định hướng rõ ràng, kiên định, khôngtùy hứng, nhất thời

- Sách chọn nên hướng vào hai loại:

+ Loại phổ thông: (nên chọn lấy khoảng 50 cuốn để đọctrong thời gian học phổ thông và đại học là đủ)

+ Loại chuyên môn (chọn, đọc suốt đời)

b Cách đọc:

* Đọc chuyên sâu

- Đọc kĩ, đọc đi đọc lại, đọc nhiều lần, đến thuộc lòng

- Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ, suy nghĩ sâu xa, trầmngâm tích luỹ, kiên định mục đích (VD: đọc của các họcgiả Trung Hoa thời cổ đại)

* Đọc không chuyên sâu: là cách đọc liếch qua tuy rấtnhiều, nhưng "đọc lại" thì rất ít (VD: cách đọc của một sốhọc giả trẻ hiện nay)

- Tác hại của lối đọc này: như người cưỡi ngựa qua chợ,mắt hoa ý loạn, tay không mà về; như trọc phú khoe của,lừa mình dối người, thể hiện phẩm chất tầm thường, thấpkém

- Đọc - hiểu: (có nhiều cách: đọc to, thành tiếng, đọc thầmbằng mắt, đọc một lần, nhiều lần, đọc kết hợp với ghi chép,thu hoạch )

4 Mối quan hệ giữa học vÊn ph ổ thông và học vấn chuyên môn với việc đọc sách

- Bác bỏ quan niệm của một số người chỉ chú ý đến họcvấn chuyên môn mà lãng quên hoặc coi thường học vấnphổ thông để trở thành phiến diện, khép kín Tác giả phântích rõ sự liên quan, gắn bó tương hỗ giữa hai loại học vấnnày để chỉ ra rằng: bên ngoài thì chúng có phần biệt lậpnhưng bên trong không thể tách rời

Trang 5

 Đó là những kết luận được trình bày một cách giản dịliên quan đến việc đọc rộng và sâu cần kết hợp với nhau.

 Đọc sách cũng là công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn

bị âm thầm và gian khổ Đọc sách đâu chỉ là việc học tậptri thứcd mà đó còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyênhọc làm người

- Bài viết "bàn về đọc sách" có

sức thuyết phục cao Theo em

điều ấy được tạo nên từ những

yếu tố cơ bản nào ?

- Văn bản "bàn về đọc sách"

có nhiều chỗ tác giả sử dụng

cách ví von thật là cụ thể và

thú vị Như vậy văn bản này

có thể coi là văn bản biểu cảm

được không?

- Qua văn bản này, em thấm

thía nhất điều gì? Em hiểu gì

về tác giả Chu từ lời bàn về

đọc sách của ông?

IV Ghi nhớ : SGK trang 7

1 Nghệ thuật

- Cách trình bày vừa đạt lý thấu tình

- Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến được dẫndắt rất tự nhiên

- Bài văn nghị luận có tính thuyết phục, sức hấp dẫn caobởi cách viết giàu hình ảnh

2 Nội dung: (Ghi nhớ SGK tr7)

a Chu Quang Tiềm là người yêu quý sách:

- Là người có học vấn cao nhờ biết cách đọc sách

- Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc đọc sáchcho mọi người

b Thái độ khen chê rõ ràng

- Lí lẽ được phân tích cụ thể, liên hệ, so sánh gần gũi nên

- Hoàn thành bài tập = 1 đoạn văn

- Chuẩn bị bài : Khơi ngữ

Trang 6

Tiết 93:

KHỞI NGỮ

I.

Mức độ cần đạt

- Nắm được đặc điểm và cụng dụng của khởi ngữ trong cõu

- Biết đặt cõu cú khởi ngữ

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của khởi ngữ

- Cụng dụng của khởi ngữ

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

* Xỏc định chủ ngữ trong những cõu chứa từ ngữ in đậm

- ở (a), chủ ngữ trong cõu cuối là từ "anh" thứ hai: "anh khụngghỡm nổi xỳc động"

- ở (b), chủ ngữ là từ "tụi"

- ở (c), chủ ngữ là từ "chỳng ta"

* Phõn biệt cỏc từ ngữ in đậm với chủ ngữ:

- Về vị trớ: cỏc từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ+ Từ "anh" trong cõu (a) quan hệ trực tiếp với chủ ngữ, nhấnmạnh chủ thể của hành động được núi đến trong cõu

- Trước cỏc từ ngữ in

đậm núi trờn cú (hoặc cú

thể thờm) những quan hệ

từ nào?

+ Từ "giàu" trong cõu b đứng đầu cõu quan hệ trực tiếp với toàn

bộ phần cõu cũn lại, chỉ cỏi đề tài được núi đến trong cõu (việcgiàu)

+ "Về cỏc thể văn trong lĩnh vực văn nghệ" đứng đầu cõu quan

hệ trực tiếp với "tiếng ta", nờu lờn đề tài được núi đến tronigcõu là sự giàu đẹp của tiếng ta trong lĩnh vực văn nghệ

Về quan hệ với vị ngữ, cỏc từ in đậm khụng cú quan hệ chủ

Trang 7

Hoạt động daỵ học Kiến thức cần đạt

trớ của cỏc khởi ngữ ? b Mặt trời của bắp thỡ (nú) nằm trờn đồi

c ễng giỏo ấy, thuốc khụng hỳt rượu khụng uống

d Hăng hỏi học tập đú là đức tớnh tốt của học sinh

e Sống, chỳng ta mong được sống làm người.

Nhận xột:

- Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ (a, b)

- Khởi ngữ đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ (c)

- Cú thể thờm trợ từ "thỡ" vào sau khởi ngữ

- Khởi ngữ cú thể được lặp lại bằng đại từ (d)

- Khởi ngữ cũng cú thể được lặp lại bằng chớnh nú (e)

3 Ghi nhớ: (SGK - tr 8)

- Khởi ngữ là thành phần cõu đứng trước chủ ngữ (cú khi đứngsau chủ ngữ và trước vị ngữ) nờu lờn cỏi đề tài liờn quan tớiviệc được núi tới trong cõu chứa nú

- Trước từ ngữ làm khởi ngữ, cú thể sẵn hoặc cú thể thờm cỏc

từ chỉ quan hệ như: về, đối với, cũn Đú cũng là dấu hiệu phõnbiệt khởi ngữ với chủ ngữ của cõu Cú thể thờm từ "thỡ" vào saukhởi ngữ

- Xỏc định khởi ngữ

trong hai cõu sau:

+ Tụi đọc cuốn truyện

này rồi (bổ ngữ)

+ Cuốn truyện này tụi

đọc rồi (đề ngữ)

4 Vai trũ, tỏc dụng của khởi ngữ trong cõu

- Thụng thường, khởi ngữ là một bộ phận trong cõu nhữngngười viết đưa lờn đầu cõu làm khởi ngữ nhằm đạt hiệu quả caotrong giao tiếp Núi cỏch khỏc, khi người viết muốn nhấn mạnhmột bộ phận nào đú trong cõu thỡ bộ phận đú được đưa lờn làmkhởi ngữ Như vậy, khởi ngữ là bộ phận gõy sự chỳ ý cho ngườiđọc

VD: Điều này, ụng khổ tõm hết sức (Kim Lõn)

- Khởi ngữ cú thể giỳp cho cỏc cõu trong đoạn văn liờn kết vớinhau một cỏch chặt chẽ

VD: Và cỏi yờn lặng của một cõu thơ lắng sõu xuống tư tưởng.Một bài thơ hay khụng bao giờ đọc qua một lần mà bỏ xuốngđược (Nguyễn Đỡnh THi)

e Đối với chỏu

Bài 2: Viết lại cỏc cõu sau bằng cỏch chuyển phần được in đậm

thành khởi ngữ (cú thể thờm trợ từ "thỡ")

a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b Hiểu thỡ tụi hiểu rồi, nhưng giải thỡ tụi chưa giải được

Trang 8

Tiết 94:

PHẫP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢPI.

Mức độ cần đạt

Hiểu và biết vận dụng cỏc phộp lập luận phõn tớch, tổng hợp khi làm bài văn nghị luận

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp

- Sự khỏc nhau giữa hai phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp

- Tỏc dụng của hai phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong cỏc bài văn nghị luận

2 Kỉ năng:

- Nhận diện được phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp

- Vận dụng hai phộp lập luận này khi tạo lập và đọc - hiểu văn bản nghị luận

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

? Thụng qua một loạt dẫn

chứng ở đoạn mở bài, tỏc giả đó

rỳt ra nhận xột gỡ ?

* Hai luận điểm chớnh trong văn bản là:

- Luận điểm 1: Trang phục phải phự hợp với hoàn cảnh,tức là tuõn thủ những "quy tắc ngầm" mang tớnh văn húa

xó hội

- Luận điểm 2: Trang phục phải phự hợp với đạo đức, tức

là giản dị và hài hũa với mụi trường sống xung quanh

* Tỏc giả rỳt ra nhận xột về vấn đề "ăn mặc chỉnh tề", cụthể đú là sự đồng bộ, hài hũa giữa ỏo quần với giày, tất trong trang phục của con người

- Để xỏc lập hai luận điểm trờn,

tỏc giả đó dựng phộp lập luận

nào ?

* Tỏc giả đó dựng phộp lập luận phõn tớch để xỏc lập hailuận điểm trờn, cụ thể:

- Luận điểm 1: "ăn cho mỡnh, mặc cho người"

+ Cụ gỏi một mỡnh trong hang sõu chắc khụng vỏy xoốvỏy ngắn, khụng mắt xanh mụi đỏ, khụng tụ đỏ chútmúng chõn múng tay

+ Anh thanh niờn đi tỏt nước hay đi cõu cỏ ngoài đồngvắng chắc khụng phải chải đầu mượt bằng sỏp thơm, ỏo

Trang 9

Hoạt động daþ häc Mục tiêu cÇn đạt

- Câu "ăn mặc ra sao cũng phải

phù hợp với hoàn cảnh riêng

của mình và hoàn cảnh chung

nơi công cộng hay toàn xã hội"

ở đoạn 3 có phải là câu tổng

hợp các ý đã phân tích ở đoạn 2

không? Nó có thâu tóm được

các ý trong từng dẫn chứng cụ

thể nêu trên không?

- Câu văn "ăn mặc xã hội" là câu tổng hợp các ý đãphân tích ở trên và thâu tóm được các ý trong từng dẫnchứng cụ thể ở trên

- Luận điểm 2: Y phục xứng kì đức.

- Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợpthì cũng chỉ làm trò cười cho thiên hạ, làm mình tự xấu đi

mà thôi

- Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị, nhất là

phù hợp với môi trường

- Để "chốt" lại vấn đề, tác giả

đã dùng phép lập luận nào?

Phép lập luận này thường đứng

ở vị trí nào trong văn bản ?

- Để chốt lại vấn đề, tác giả dùng phép lập luận tổng hợpbằng một kết luận ở cuối văn bản: "Thế mới biết, trangphục hợp văn hóa, hợp đạo đức, hợp môi trường là trangphục đẹp"

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Hãy nêu vai trò của phép lập

luận phân tích và tổng hợp ?

- Vai trò của phép lập luận, phân tích và tổng hợp:

+ Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trangphục đối với từng người, trong từng hoàn cảnh cụ thể.+ Giúp ta hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của cách ănmặc; nghĩa là không thể ăn mặc một cách tùy tiện, cẩuthả như một số người lầm tưởng rằng đó là sở thích và

"quyền" bất khả xâm phạm của mình

- Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK) 2 Ghi nhớ (SGK trang 10)

II Luyện tập:

4 Dặn dò:

- Thuộc ghi nhớ SGK / 10

- Hoàn thành bài tập trong vở

- Chuẩn bị bài luyện tập: làm ở nhà  đến lớp trình bày, chấm chữa

TiÕt 95:

LuyÖn tËp PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

I Mức độ cần đạt

Trang 10

Cú kỉ năng phõn tớch, tổng hợp trong lập luận.

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- Mục đớch, đặc điểm, tỏc dụng của phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp

2 Kỉ năng:

- Nhận dạng được rừ hơn văn bản cú sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp

- Sử dụng hai phộp lập luận này thuần thục hơn khi tạo lập và đọc - hiểu văn bản nghị luận

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

- Gọi HS đọc đoạn văn

(a) Nờu luận điểm và

Tỏc giả đó sử dụng phộp lập luận phõn tớch

* Luận điểm: "thơ hay là hay cả hồn lẫn xỏc, hay cả bài", tỏcgiả phõn tớch từng khớa cạnh của cỏi hay hợp thành cỏi hay của

cả bài

* Trỡnh tự phõn tớch:

+ Cỏi hay ở cỏc điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh súng, xanhtre, xanh trời, xanh bốo

+ ở những cử động : chiếc thuyền con lõu mới nhớch, súng gợn

tớ, lỏ đưa vốo, tầng mõy lơ lửng, ngừ trỳc quanh, chiếc cầnbuụng, con cỏ động

+ ở cỏc vần thơ: kết hợp với từ, với nghĩa chữ, đến một cỏchthoải mỏi đỳng chỗ, do một nhà nghệ sĩ cao tay

+ ở cỏc chữ khụng non ộp: nhất là hai cõu 3, 4 (cú phộp đối thậttài tỡnh )

- Đọc đoạn văn b

Nờu luận điểm và trỡnh tự

phõn tớch ở đoạn b?

- Đoạn nhỏ tiếp theo, tỏc

giả đó phõn tớch nguyờn

nhõn của sự thành đạt

như thế nào ?

2 Đoạn văn b:

Tỏc giả đó vận dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp

* Luận điểm:"Mấu chốt của sự thành đạt là ở đõu?"

* Trỡnh tự phõn tớch:

- Thứ nhất, do nguyờn nhõn khỏch quan (đõy là điều kiện cần):gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trờiphỳ

- Thứ hai do nguyờn nhõn chủ quan (đõy là điều kiện đủ) tinhthần kiờn trỡ phấn đấu, học tập khụng mệt mỏi và khụng ngừngtrau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp

* Hoạt động 2: II Thực hành phõn tớch

Trang 11

Hoạt động dạy học Nội dung cần đạt

Bài 1: Phõn tớch bản chất của lối học đối phú để nờu lờn nhữngtỏc hại của nú

- Học đối phú là học bị động, khụng chủ động, cốt đối phú với

sự đũi hỏi của thầy cụ, của thi cử

- Học đối phú cú những

biểu hiện nào ?

- Học đối phú là học hỡnh thức, khụng đi sõu vào thực chất kiếnthức của bài học Học cốt để khoe mẽ là cú bằng nọ bằng kia,nhưng thực ra đầu úc rỗng tuếch, chỉ quen "nghe lỏm, học mút,núi dựa, ăn theo" người khỏc Học khụng cú đầu cú đuụi,khụng đến nơi đến chốn, cỏi gỡ cũng biết một tớ nhưng khụng cúkiến thức cơ bản, hệ thống sõu sắc

- Học đối phú dẫn đến tỏc

hại gỡ ?

- Học đối phú dẫn đến hậu quả:

+ Đối với bản thõn: do bị động nờn khụgn thấy hứng thỳ, dẫnđến chỏn học, hiệu quả thấp Dự cú bằng cấp nhưng đầu úc vẫnrỗng tuếch, kiến thức phiến diện, nụng cạn, hời hợt Nếu cứlặp đi lặp lại kiểu học này thỡ người học ngày càng trở nờn dốtnỏt, trớ trỏ, hư hỏng: vừa lừa dối người khỏc vừa tự huyễn hoặcmỡnh Đõy là một trong những nguyờn nhõn gõy ra hiện tượng

"tiến sĩ giấy" đang bị xó hội lờn ỏn gay gắt

+ Đối với xó hội: những kẻ học đối phú sẽ trở thành gỏnh nặnglõu dài cho xó hội về nhiều mặt như kinh tế, tư tưởng, đạo đức,lối sống

Bài 2: Phõn tớch cỏc lớ do khiến mọi người phải đọc sỏch

* Hoạt động 3: Thực hành tổng hợp:

- Viết đoạn văn tổng hợp lại những điều đó phõn tớch trong bài "bàn về đọc sỏch"

4 Dặn dũ:

- Làm bài tập: viết đoạn (sửa lại sau khi đó chữa)

- Soạn bài "tiếng núi của văn nghệ"

+ Trả lời cõu hỏi SGK

Trang 12

Tiết 96:

TIẾNG NểI CỦA VĂN NGHỆ

I Mức độ cần đạt

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỡ diệu của nú đối với đời sống con người

- Biết cỏch tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- Nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỡ diệu của văn nghệ đối với đời sống con người

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đỡnh Thi trong văn bản

2 Kỉ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản nghị luận

- Rốn luyện thờm cỏch viết một văn bản nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tỡnh cảm về một tỏc phẩm văn nghệ

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

Hoạt động 1: I Tỡm hiểu chung

- Nờu những hiểu biết về tỏc giả

Nguyễn Đỡnh Thi ?

? Nêu hoàn cảnh sáng tác văn bản?

Gv hớng dẫn – Hs đọc

1 Tỏc giả: Nguyễn Đỡnh Thi (1924 - 2003)

- Một nghệ sĩ đa tài: văn, thơ, nhạc, lớ luận phờ bỡnhđồng thời tổng thư kớ Hội nhà văn VN hơn 30 năm

2 Tỏc phẩm:

- Hoàn cảnh sỏng tỏc: viết tại chiến khu V.Bắc vàonăm 1948- thời kỳ đầu của cuộc khỏng chiến chốngPhỏp

3 Đọc: rừ ràng, mạch lạc, diễn cảm cỏc dẫn chứngthơ

- Rất kị: rất trỏnh, khụng ưa, khụng hợp, phản đối

- Kiểu văn bản của bài văn này là

gỡ? Được viết theo phương thức lập

luận như thế nào ?

5 Kiểu loại văn bản: nghị luật về một vấn đề vănnghệ; lập luận giải thớch và chứng minh

- Bố cục của bài viết ? 6 Bố cục đoạn trớch:

- Luận điểm 1: Từ đầu đến sự sống: sức mạnh kỡdiệu của văn nghệ

- Luận điểm 2: Phần cũn lại: Con đường riờng củavăn nghệ đến với người tiếp nhận

* Hướng dẫn HS phõn tớch II Phõn tớch văn bản:

- Theo dừi đoạn đầu chung quanh"

Luận điểm đầu tiờn mà tỏc giả muốn

nờu là gỡ?

1 Sức mạnh kỡ diệu của văn nghệ

a.Văn nghệ khụng chỉ phản ỏnh cỏi khỏch quan màcũn biểu hiện cỏi chủ quan của người sỏng tạo

Trang 13

Hoạt động dạy học Kiến thức cần đạt

- Cỏi đó cú: là cỏi khỏch quan

- Muốn gửi muốn gúp một phần

vào đời sống chung quanh: cỏi tư

tưởng, tỡnh cảm chủ quan của người

nghệ sĩ sỏng tạo

- Những dẫn chứng văn học+ Hai cõu thơ là cảnh mựa xuõn tươi đẹp trong

"Truyện Kiều": "cỏ non bụng hoa"

- Để chứng minh cho nhận định trờn

tỏc giả đưa ra phõn tớch những dẫn

+ Nàng Kiều 15 năm đó chỡm nổi những gỡ?

+ An-na Ca-rờ-nhi-na (trong tiểu thuyết cựng tờncủa L.tụn xtụi) đó chết thảm khốc ra sao?

+ Mấy bài học luõn lớ như cỏi tài, chữ tõm, triết lớ,bỏc ỏi

 Chỳng làm cho trớ tũ mũ hiểu biết của ta thỏamón

- Tư tưởng, tỡnh cảm của nghệ sĩ gửi gắm trong tỏcphẩm

- Những điều mới mẻ muốn núi của

- Qua sự phõn tớch trờn, em nhận

thấy tỏc giả nhấn mạnh phương diện

tỏc động nào của nghệ thuật ?

+ Bao nhiờu vấn đề mà ta ngạc nhiờn tỡm ra ngaytrong tõm hồn chỳng ta

- Tỏc động của nghệ thuật cũn được

tỏc giả tiếp tục phõn tớch trong đoạn

nào của văn bản ?

- Tỏc động đến cảm xỳc, tõm hồn, tư tưởng, cỏch nhỡnđời sống của con người

Văn nghệ tỏc động đặc biệt đến đời sống tõm hồn conngười

- ở đõy, sức mạnh của nghệ thuật

được tỏc giả phõn tớch qua những vớ

dụ điển hỡnh nào ?

b Đoạn tiếp theo "chỳng ta sự sống"

- Những người đàn bà nhà quờ lam lũ ngày trước suốtđời làm lụng khổ sở đó ru con, hỏt ghẹo say mờ xemmột buổi chốo

- Em hiểu nghệ thuật đó tỏc động

như thế nào đến con người từ những

lời phõn tớch sau đõy của tỏc giả:

"Cõu ca dao tự bao giờ truyền lại

rỏ giấu một giọt nước mắt"

- Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những kiếpngười nghốo khổ

c Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tỏc phẩmvăn nghệ và trong thực tế đời sống

- Kết hợp nghị luận với miờu tả và tự sự

- Em cú nhận xột gỡ về nghệ thuật

nghị luật của tỏc giả trong phần văn

bản này ?

- Từ đú tỏc giả muốn ta hiểu sức

mạnh kỡ diệu nào của văn nghệ ?

 Từ đú, tỏc giả giỳp ta hiểu: văn nghệ đem lại niềmvui sống, tỡnh yờu cuộc sống cho tõm hồn con người

4 Dặn dũ

- Nắm bố cục của văn bản

- Hiểu đợc sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ

- Chuẩn bị tiết 97: Tiếng nói của Văn nghệ – tiết 2

Tiết 97:

TIẾNG NểI CỦA VĂN NGHỆ

Trang 14

I Mức độ cần đạt

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỡ diệu của nú đối với đời sống con người

- Biết cỏch tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- Nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỡ diệu của văn nghệ đối với đời sống con người

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đỡnh Thi trong văn bản

2 Kỉ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản nghị luận

- Rốn luyện thờm cỏch viết một văn bản nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tỡnh cảm về một tỏc phẩm văn nghệ

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

2 Bài cũ: ? Trình bày bố cục của văn bản? Nêu hệ thống luận điểm mà tác giả trình bày.

? Tác giả nêu sức mạnh kì diệu của văn nghệ ntn?

3 B i m i: à ớ

- Luận điểm này được trỡnh bày ở

phần thứ hai của văn bản với sự liờn

kết của ba ý Đú là những ý nào?

ứng với những đoạn văn nào ?

- Văn nghệ núi nhiều nhất với cảm

xỳc (từ "cú lẽ văn nghệ tiếng núi

của tỡnh cảm")

- Em hiểu như thế nào về chỗ đứng

và chiến khu chớnh của văn nghệ ?

2 Con đường riờng của văn nghệ đến với người tiếpnhận

a Nghệ thuật là tiếng núi của tỡnh cảm

- Văn nghệ núi nhiều nhất với cảm xỳc, nơi đụngchạm của tõm hồn con người với cuộc sống hằngngày

- Chỗ đứng của văn nghệ chớnh là chỗ giao nhau củatõm hồn con người với cuộc sống

- Chỗ đứng chớnh của văn nghệ là ở tỡnh yờu ghột,niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiờn nhiờn

 Đú là nội dung phản ỏnh và tỏc động chớnh củavăn nghệ

 Phản ỏnh cỏc xỳc cảm của lũng người và tỏc độngtới đời sống tỡnh cảm con người là đặc điểm nổi bậtcủa văn nghệ

* Văn nghệ núi đến tư tưởng:

- Nhưng cỏch thể hiện và tỏc động

tư tưởng của văn nghệ cú gỡ đặc biệt

- Yếu tố nào nổi lờn trong sự phản

ỏnh và tỏc động này?

b Nghệ thuật là tiếng núi của tư tưởng

- Nghệ sĩ khụng đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu

và khụ khan Anh làm cho chỳng ta nhỡn, nghe, rồi

từ những con người, những cõu chuyện, những hỡnhảnh, những nỗi niềm của tỏc phẩm sẽ khơi mụnglung trong trớ úc ta những vấn đề suy nghĩ, Cỏi tư

Trang 15

* Văn nghệ có thể tuyên truyền

tưởng trong nghệ thuật là một ư tưởng náu mình,yên lặng, lắng sâu và kín đáo chứ không lộ liễu, khôkhan, áp đặt mệnh lệnh

- Rung động cảm xúc của người đọc: tất cả tâm hồnchúng ta đọc

 Con đường của nghệ thuật đến với người tiếpnhận là con đường độc đáo

c Văn nghệ có thể tuyên truyền

- Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường

đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiếnchúng ta tự phải bước lên đường ấy

- Nhưng cách tuyên truyền của văn

nghệ có gì đặc biệt?

- Nhận xét về nghệ thuật nghị luận

trong phần văn bản này

 Nghệ thuật làm lan tỏa tư tưởng thông qua cảmxúc tâm hồn của con người Người nghệ sĩ khôngđứng ngoài chỉ đường mà là người đốt lửa tronglòng, khơi dậy nhiệt tình, quyết tâm, lòng tin, đánhthức tình yêu và lòng phẫn nộ chân chính tạo ra sựsống cho tâm hồn Văn nghệ giúp con người tự nhậnthức, tự xây dựng nhân cách và cách sống của bảnthân con người cá nhân và xã hội

- Giống nhau: lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của người viết

- Khác nhau: "tiếng nói của văn nghệ" là bài nghị luận văn học nên có sự tinh tế trong phântích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm

- Giàu tính văn học nên hấp dẫn người đọc

- Kết hợp cảm xúc với trí tuệ nên mở rộng cả trí tuệ và tâm hồn người đọc

Trang 16

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần tỡnh thỏi và cảm thỏn

- Cụng dụng của cỏc thành phần trờn

2 Kỉ năng:

- Nhận diện thành phần biệt lập tỡnh thỏi, cảm thỏn trong cõu

- Đặt cõu cú thành phần tỡnh thỏi, cảm thỏn

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

Tỡm hiểu thành phần tỡnh thỏi I Thành phần tỡnh thỏi

đậm ấy thỡ nghĩa cơ bản của cõu

cú gỡ thay đổi khụng? Tại sao?

- Từ in đậm ở vớ dụ a thể hiện thỏi độ tin cậy cao: chắc

- Từ in đậm ở vớ dụ b thể hiện thỏi độ tin cậy chưa cao:

- Những từ ngữ nào trong cõu cú

liờn quan đến việc làm xuất hiện

cỏc từ ngữ in đậm?

- Nhờ những phần cõu tiếp theo của cỏc từ ngữ in đậm,phần cõu này đó giải thớch cho người nghe biết tại saongười núi cảm thỏn

- Cụng dụng của cỏc từ in đậm

trong cõu? - Cỏc từ in đậm "ồ, trời ơi" được dựng để cung cấp chongười nghe một "thụng tin phụ", đú là trạng thỏi tõm lớ,

tỡnh cảm của người núi

- Thành phần cảm thỏn được

dựng để làm gỡ? - Thành phần cảm thỏn cú điểm riờng là nú cú thể tỏch rathành một cõu riờng theo kiểu cõu đặc biệt, khụng cú

C-V Khi tỏch riờng ra thỡ nú trở thành cõu cảm thỏn

- Xỏc định cỏc thành phần biệt

IV Luyện tập Bài 1: Nhận diện cỏc thành phần biệt lập tỡnh thỏi và

cảm thỏn

Trang 17

Hoạt động dạy học Kiến thức cần đạt

lập tình thái trong câu

- Phân tích mức độ biểu hiện

- Từ "chắc chắn" có độ tin cậy cao nhất

- Từ "hình như" có độ tin cậy thấp nhất

- Tác giả dùng từ "chắc" vì niềm tin vào sự việc có thểdiễn ra theo hai khả năng:

+ Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽphải diễn ra như vậy

+ Thứ hai, do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng cóthể diễn ra khác đi một chút

Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em

khi được thưởng thức một tác phẩm văn nghệ (truyện,thơ, phim, ảnh, tượng ) trong đoạn văn đó có câu chứathành phần tình thái hoặc cảm thán

3 Dặn dò:

- Thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết 99

Trang 18

Tiết 99:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I Mức độ cần đạt

- Hiểu và biết cỏch làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

Tỡm hiểu bài nghị luận

- Nờu rừ những biểu hiện

của hiện tượng đú? Cỏch

trỡnh bầy hiện tượng

trong văn bản cú nờu

được vấn đề của hiện

- Vấn đề bàn luận: bệnh lề mề trong đời sống

- Biểu hiện: sai hẹn, đi chậm, khụng coi trọng

- Bản chất của hiện tượng đú là thúi quen kộm văn húa củanhững người khụng cú lũng tự trọng và khụng biết tụn trọngngười khỏc

- Nguyờn nhõn của bệnh

lề mề đú là do đõu ? - Nguyờn nhõn:

+ Khụng cú lũng tự trọng và khụng biết tụn trọng người khỏc

- Ích kỉ, vụ trỏch nhiệm với cụng việc chung

- Những tỏc hại của bệnh

lề mề ? - Tỏc tại của bệnh lề mề

+ Khụng bàn bạc được cụng việc một cỏch cú đầu cú đuụi+ Làm mất thời gian của người khỏc

+ Tạo ra một thúi quen kộm văn húa (nảy sinh cỏch đối phú)

- Tại sao phải kiờn quyết - Phải kiờn quyết chữa bệnh lề mề vỡ: cuộc sống văn minh hiện

Trang 19

Hoạt động dạy học Kiến thức cần đạt

chữa bệnh lề mề? đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với

nhau Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa

- Yêu cầu về nội dung: Nêu rõ sự việc, hiện tượng có vấn đề,phân tích mặt sai, đúng, mặt lợi, hại của nó, chỉ ra nguyên nhân

và bày tỏ thái độ, ý kiến, nhận định của người viết

- Hình thức: Bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xácthực, phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, phù hợp

4 Dặn dò:

- Thuộc ghi nhớ

- Viết đoạn văn trong bài tập 2

- Chuẩn bị phần Luyện tập bài Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống

Tiết 100:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

Trang 20

I Mức độ cần đạt

- Củng cố cho học sinh cỏch làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

IV Ph ơng pháp :

- Phơng pháp nêu - giải quyết vấn đề, vấn đáp, phơng pháp thảo luận nhóm

V Nội dung lên lớp:

1 Ổn định

2 Bài cũ: ? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ?

? Nờu yờu cầu về hỡnh thức, nội dung bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượngđời sống

Bài 1: Thảo luận về cỏc sự việc, hiện tượng tốt, đỏng biểu

dương của cỏc bạn trong nhà trường và ngoài xó hội như:

- Giỳp bạn học tập tốt

- Gúp ý phờ bỡnh khi bạn cú khuyết điểm

- Bảo vệ cõy xanh trong khuụn viờn nhà trường

- Giỳp đỡ cỏc gia đỡnh thương binh, liệt sĩ

- Đưa em nhỏ qua đường

- Nhường chỗ ngồi cho cụ già khi đi xe buýt

- Trả lại của rơi cho người mất

Giỏo viờn chia lớp

thành 3 nhúm, mỗi nhúm

thảo luận và lập dàn ý

cho cỏc vấn đề bờn

b Viết một bài nghị luận cho vấn đề sau:

- Giỳp bạn học tốt (do bạn yếu kộm hoặc hoàn cảnh gia đỡnhkhú khăn)

- Bảo vệ cõy xanh trong khuụn viờn của nhà trường (xõy dựngmụi trường xanh – sạch - đẹp)

- Giỳp đỡ cỏc gia đỡnh thương binh, liệt sĩ (đạo lớ “Uống nướcnhớ nguồn”)

- Nờu cỏc tỏc hại của

việc hỳt thuốc lỏ?

Bài tập 2:

- Học sinh đọc đoạn văn bài tập 2

- Giỏo viờn nhắc lại khỏi quỏt nội dung văn bản ễn dịch thuốc

lỏ (Ngữ văn 8).

Hiện tượng hỳt thuốc lỏ và hõụ quả của việc hỳt thuốc là đỏng

để viết 1 bài văn nghị luận vỡ:

- Thứ nhất, nú liờn quan đến vấn đề sức khoẻ của mỗi cỏ nhõnngười hỳt, đến sức khoẻ cộng đồng và vấn đề nũi giống

- Thứ hai, nú liờn quan đến vấn đề bảo vệ mụi trường: khúithuốc lỏ gõy bệnh cho những người khụng hỳt đang sống xungquanh người hỳt

Trang 21

- Giáo viên phát phiếu

học tập, cho học sinh

đọc văn bản, thảo luận

và trả lời 5 câu hỏi

- Giáo viên củng cố lại

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I Mức độ cần đạt

- Rèn kỉ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

II Trọng tâm kiến thức, kỉ năng

Trang 22

1 Kiến thức:

- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Yờu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2 Kỉ năng:

- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này

- Quan sỏt cỏc hiện tượng của đời sống

- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

? Thế nào là bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

Đoạn văn về hiện tượng hỳt thuốc (chấm 3 - 5 bài viết đoạn)

3 Bài mới

Hoạt động 1:

- GV gọi HS đọc kĩ cỏc

đề trong sỏch giỏo khoa

I Tỡm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

1 Tỡm hiểu cỏc đề bài

- Mỗi đề bài cú cấu tạo

mấy phần? Phần đầu, đề

nờu nội dung gỡ? Phần

sau, đề nờu nội dung gỡ ?

- Mỗi đề bài đều cú cấu tạo hai phần

Đề: Nờu sự việc, hiện tượng đời sống

1 – Nhiều tấm gương họcsinh nghốo vượt khú, học giỏi

2 – Lập quỹ giỳp đỡ cỏc nạnnhõn bị nhiễm chất độc màu

da cam

3 – Trũ chơi điện tử hấp dẫnnhưng cũng cú tỏc hại

- Cõu chuyện Nguyễn Hiềnnhà nghốo, vượt khú học tập,

- Điểm chung: đều cú hai phần: nờu hiện tượng đời sống vàyờu cầu làm bài Sự việc, hiện tượng đời sống là vấn đề đểngười làm bài nờu suy nghĩ, ý kiến của mỡnh

- Giữa cỏc đề cú điểm gỡ

khỏc? - Điểm khỏc: 3 đề 1, 2, 3 thỡ sự vật hiện tượng đú Cũn đề 4,sự việc, hiện tượng được kể bằng một cõu chuyện (Trạng

Hiền), người làm bài căn cứ vào đú để nhận xột, suy nghĩ theoyờu cầu đó ghi

- Ở đề 1, tư liệu chủ yếu

dựng để viết bài nghị

luận là gỡ ?

2 So sỏnh cụ thể đề 1 với đề 4:

a Đề 1:

* Tư liệu chủ yếu dựng để viết là vốn sống:

- Vốn sống trực tiếp : là những hiểu biết cú được do tuổi đời,kinh nghiệm sống mang lại Trong mảng vốn sống này thỡ

“hoàn cảnh sống” thời cú vai trũ quyết định vỡ:

+ Sinh ra và lớn lờn trong một gia đỡnh cú hoàn cảnh khú khăn

Trang 23

Hoạt động dạy học Kiến thức cần đạt

thì dễ đồng cảm với những bạn có hoàn cảnh tương tự Tụcngữ VN có câu: “có ăn nhạt mới thương mèo”

+ Sinh ra và lớn lên trong một gia đình có giáo dục thì thường

có lòng nhân ái, tính hướng thiện; do đó dễ xúc động và cảmphục trước những tấm gương bạn bè vượt khó, học giỏi Cacao VN có câu: “cây xanh lá cũng xanh – cha mẹ hiền lành đểđức cho con”

- Vốn sống gián tiếp: là những hiêu biết có được do học tập,đọc sách báo, nghe đài, xem ti vi và giao tiếp hằng ngày

* Đọc kĩ đề 4: b Đề 4:

- Nguyễn Hiền sinh ra và

lớn lên trong hoàn cảnh

như thế nào ? Hoàn cảnh

ấy có bình thường

không? Tại sao?

- Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nhà rấtnghèo Đó là một hoàn cảnh quá khắc nghiệt đối với sự pháttriển bình thường của một cậu bé, cụ thể là Nguyễn Hiền đãphải “xin làm chú tiểu trong chùa” để kiếm sống bằng cáchquét lá và dọn dẹp vệ sinh

- Nguyên nhân chủ yếu

dẫn tới thành công của

Nguyễn Hiền là gì ?

- Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thành công của Nguyễn Hiền

là tinh thần kiên trì vượt khó để học, cụ thể như “không cógiấy, Nguyễn Hiền lấy lá để viết chữ, rồi lấy que xâu thànhtừng xâu ghim xuống đất Mỗi ghim là một bài”

* Khác nhau:

- Đề 1, yêu cầu phải phát hiện sự việc, hiện tượng tốt; tập hợp

tư liệu (vốn sống trực tiếp và vốn sống gián tiếp) để bàn luận

và nêu suy nghĩ về các sự việc, hiện tượng tốt đó

- Đề 4 cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới dạng một truyện

kể để người viết phân tích, bàn luận và nêu những nhận xét,suy nghĩ của mình

- Dựa vào mỗi đề mẫu

trong sgk, mỗi hs tự ra

một đề bài?

* HS có thể ra những đề bài về các vấn đề sau:

- Nhà trường với vấn đề

an toàn giao thông Đề 1: Hiện nay trên đường phố, có nhiều thanh niên điềukhiển xe máy thường lạng lách, phóng nhanh vượt ẩu và gây

ra nhiều tai nạn đáng tiếc Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì vềhiện tượng trên

- Nhà trường với vấn đề

môi trường

Đề 2: Các phương tiện thông tin đại chúng luôn cảnh báo về

hiện tượng tàn phá rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ đangdiễn ra một cách ồ ạt ở một số tỉnh Bạn có nhận xét và suynghĩ gì về hiện tượng trên

- Nhà trường với các tệ

nạn xã hội Đề 3: Nghiện hút ma tuý không chỉ làm khánh kiệt gia sản,thoái hóa nòi giống mà còn là nguyên nhân gây ra nhiều hiện

tượng đau lòng như con bất hiếu với cha mẹ, học trò bất kínhvới thầy, trẻ em vị thành niên phạm tội Bạn có nhận xét gìtrước hiểm họa ma túy đối với cộng đồng

Trang 24

S¬ kÕt tiÕt 1, dÆn dß chuÈn bÞ tiÕt tiÕp theo.

Tiết 102

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I Mức độ cần đạt

- Rèn kỉ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

II Trọng tâm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2 Kỉ năng:

- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này

- Quan sát các hiện tượng của đời sống

Trang 25

- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

? Nờu điểm chung cỏc đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

? Nờu cấu tạo đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

3 Bài mới

* Hoạt động 2: II Cỏch làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời

sống.

Cõu hỏi tỡm hiểu đề:

- Muốn làm một bài văn

nghị luận phải trải qua

những bước nào?

- Đề nờu hiện tượng sự

việc gỡ?

1 Tỡm hiểu đề:

- Đề thuộc loại nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Đề nờu hiện tượng người tốt, việc tốt, cụ thể là tấm tương bạnPhạm Văn Nghĩa ham học, chăm làm, cú đầu úc sỏng tạo vàbiết vận dụng những kiến thức đó học vào thực tế cuộc sốngmột cỏch cú hiệu quả

- Đề yờu cầu làm gỡ - Đề yờu cầu: Nờu suy nghĩ của mỡnh về hiện tượng ấy

- Cõu hỏi tỡm ý: (tỡm ý

nghĩa của hiện tượng đú) 3 Tỡm ý: - Nghĩa là một người con biết thương mẹ: giỳp mẹ trồng trọt,

nuụi gà, nuụi heo

- Nghĩa là người như thế

nào ? - Nghĩa là một học sinh biết kết hợp học và hành, biết sỏng tạo:thụ phấn cho bắp đạt năng suất cao, làm tời để mẹ kộo nước đỡ

mệt

- Những việc làm của

Nghĩa núi lờn điều gỡ? - Những việc làm của Nghĩa cho ta thấy nếu cú ý thức sống cúớch thỡ mỗi người cú thể hóy bắt đầu cuộc sống của mỡnh từ

những việc làm bỡnh thường, nhưng cú hiệu quả

- Tại sao Thành đoàn

- Nếu mọi HS đều làm

được như bạn Nghĩa thỡ cú

tỏc dụng gỡ ?

- Nếu mọi hs đều làm được như bạn Nghĩa thỡ đời sống sẽ vụcựng tốt đẹp bởi sẽ khụng cũn học sinh lười biếng, hư hỏnghoặc thậm chớ là phạm tội

3 Lập dàn ý:

a Mở bài:

- Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn Nghĩa

- Nờu túm tắt ý nghĩa của tấm gương đú

b Thõn bài

- Phõn tớch ý nghĩa về những việc làm của Phạm Văn Nghĩa

- Đỏnh giỏ việc làm của Phạm Văn Nghĩa

- Nờu ý nghĩa của việc phỏt động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa

c Kết bài

- Nờu ý nghĩa giỏo dục của tấm tương Phạm Văn Nghĩa

- Rỳt ra bài học cho bản thõn

Trang 26

4 Viết bài:

- Tập viết những phần theo dàn ý Tập mở bài bằng nhiều cách

- Khi viết cần chú ý phân tích rõ ý nghĩa của các việc làm của Nghĩa(nêu sự việc trước, chỉ

ra ý nghĩa sau) và ý nghĩa của việc Thành Đoàn phát động phong trào học tập bạn Nghĩa

- Bài viết phải thể hiện được những suy nghĩa riêng của bản thân

5 Dọc lại bài viết và sửa chữa

- Gọi HS đọc phần ghi

nhớ SGK

III Ghi nhớ (sgk)

* Củng cố: Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống phải tìm

hiểu kĩ đề tài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn bài, viết bài và sửa chữa saukhi viết

IV Luyện tập: lập dàn bài cho đề 5 sgk

2 Tìm ý: trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý làm bài mà sgk đã nêu

- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt ? (nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trongchùa )

- Tinh thần ham học và chủ động học tập của Hiền như thế nào?

+ Nép bên cửa nghe thầy giảng kinh, chữ nào chưa hiểu hỏi thầy giảng thêm

+ Lấy que viết chữ, lấy que xâu thành từng xâu, chủ động xin thầy cho đi thi để thử sức

- ý thức tự trọng của Hiền biểu hiện ra sao?

+ Đón Trạng Nguyên phải có võng lọng

- Em có thể học tập Nguyễn Hiền ở những điểm nào ?

+ Nhà nghèo nhưng vẫn vượt khó để học giỏi, ham học và chủ động, sáng tạo trong học tập,

có ý thức tự trọng

3 Lập dàn bài:

a Mở bài: Giới thiệu hiện tượng Trạng Hiền

- Đó là một tấm gương vượt khó học giỏi, đỗ Trạng Nguyên năm 12 tuổi

b Thân bài: Nhận xét về nhân vật

+ Nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa nhưng rất thông minh và ham học

+ Vượt khó, chủ động, sáng tạo trong học tập, tự tin, dám thi thố với thiên hạ

+ Có ý thức tự trọng, không để mọi người coi thường thực lực của mình mặc dù mới 12tuổi

- Suy nghĩ về nhân vật:

+ Là một tấm gương sáng ngời trong vượt khó để học giỏi, đỗ đạt cao

+ Là một hiện tượng xuất chúng hiếm có, làm rạng danh cho thiếu nhi Việt Nam

c Kết bài:

- Khẳng định tấm gương Trạng Hiền trong truyền thống học tập của DT

- Rút ra bài học sâu sắc cho bản thân: biết vượt khó, có ý chí vươn lên trong học tập, biếtchủ động sáng tạo và tự tin trong việc học của mình

4 Dặn dò: Viết bài chương trình địa phương

Trang 27

HƯỚNG Dẫn tìm hiểu ch ơng trình địa ph ơng

phần tập làm văn

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT

Giỳp học sinh:

- Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng

- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ kiến nghị của mình dới các hình thứcthích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận hoặc thuyết minh

Giáo viên giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của bài học Nêu câu hỏi để học sinh trả lời cách

hiểu của các em

Tiết này yêu cầu nh thế nào

- Yêu cầu tìm hiểu tình hình an toàn giao thông ở Hà Tĩnh

Em sẽ viết bài này theo kiểu bài gì ?

- Bài viết theo kiểu nghi luận về sự việc đời sống

Kiểu bài này đòi hỏi những gì ?

- Nêu đợc tình hình an toàn giao thông ở Hà Tĩnh, phân tích những hiện tợng vi phạm

- Nêu nguyên nhân hậu quả, cách khắc phục

- Nêu nhận định về an toàn giao thông ở Hà Tĩnh tiến triển nh thế nào ?

- Bày tỏ thái độ của bản thân trớc tình hình đó

Để viết đợc bài này đòi hỏi những kiến thức gì ?

- Su tầm, tìm hiểu qua sắch báo, phơng tiện thông tin đại chúng để có số liệu cụ thể, xácthực

Bài viết có bố cục rõ ràng rành mạch đầy đủ có dẫn chứng xác thực, cụ thể

Hoạt động 2: Hớng dẫn cách làm.

Yêu cầu học sinh đọc kĩ từng mục ở trong sách

Giáo viên hỏi thêm xem các em có hiểu các mục đó không và giải thích rõ ràng để học sinhhiểu

Ghi nhớ:(SGK)

4 Hớng dẫn về nhà

- Viết bài văn nghị luận về vấn đề trên

- Soạn văn bản “Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn La-Phông-Ten"

Trang 28

Tiết 103:

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

I Mức độ cần đạt

- Nghệ thuật lập luận, giỏ trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

- Học tập cỏch trỡnh bày một vấn đề cú ý nghĩa thời sự

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- Tớnh cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản

- Hệ thống luận cứ và phương phỏp lập luận trong văn bản

2 Kỉ năng:

- Đọc- hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xó hội

- Trỡnh bày những suy nghĩ, nhận xột, đỏnh giỏ về một vấn đề xó hội

- Rốn luyện thờm cỏch viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xó hội

3 Thỏi độ:

Cú thỏi độ sống đỳng đắn trong thế kỉ mới

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

Trang 29

- Theo tác giả Nguyễn Đình Thi có thể nói như thế nào về sức mạnh kỳ diệu của vănnghệ? Con đường của văn nghệ đến với người đọc, người nghe, người tiếp nhận cónhững nét riêng như thế nào?

- Em hiểu như thế nào về nhận định sau: mỗi tác phẩm văn chương nghệ thuật là mộtthông điệp của nhà văn gửi đến người đọc đương thời và hậu thế Dựa vào bài "tiếng nóicủa văn nghệ" lấy VD bằng truyện Kiều và Lục Vân Tiên

3 B i m i à ớ

- Trình bày vài nét về tác giả? 1 Tác giả: - Vũ Khoan : nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thươngmại, Phó Thủ tướng Chính phủ

- Nêu xuất xứ của văn bản? 2 Tác phẩm:

- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ

mới” là nhan đề của văn bản Hãy

làm rõ ý nghĩa của nhan đề này từ

chú thích 1 trong sgk ?

- Bài viết đăng trên “Tạp chí tia sáng” năm 2001 vàđược in vào tập “Một góc nhìn của trí thức”, NXBtrẻ, TP HCM

- Vì sao gọi bài viết này là văn nghị

luận và là nghị luận xã hội?

- Gọi là văn nghị luận vì bài viết

này sử dụng phương thức lập luận

- Trong bài này, tác giả bàn về một

vấn đề kinh tế xã hội mà mị người

đang quan tâm

- Kinh tế trí thức: Khái niệm chỉ một trình độ pháttriển rất cao của nền kinh tế mà trong đó tri thứccủa trí tuệ chiếm tỉ trọng cao trong các giá trị củasản phẩm và trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân

và được đánh giá cao

- Thế giới mạng: Liên kết và trao đổi thông tin trênphạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống máy tính liênthông (nối mạng internet)

- Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lối sống, lối suynghĩ, làm ăn hạn hẹp, nhất thời, không có tầm nhìnxa

- Hãy lập dàn ý của bài viết theo bố

cục của bài văn nghị luận? (chú ý

nêu rõ những luận điểm được trình

bày trong từng phần của bố cục đó)

- Từ đó xác định trọng tâm nghị

luận của bài viết này?

(Phần giải quyết vấn đề)

5 Kiểu loại văn bản:

- Văn bản nghị luận xã hội

- Vấn đề bàn luận: chuẩn bị hành trang vào thế kỉmới

6 Bố cục : 3 phần

- Đặt vấn đề: câu mở đầu văn bản: Nêu luận điểmchính

- Giải quyết vấn đề: Từ “Tết năm nay” đến

“Thường đố kị nhau”: 4 luận điểm+ Chuẩn bị cái gì?

+ Vì sao cần chuẩn bị+ Những cái mạnh và cái yếu của con người ViệtNam cần nhận rõ

- Kết thúc vấn đề: Việc quyết định đầu tiên đối vớithế hệ trẻ Việt Nam

* Hoạt động 2: Tìm hiểu, phân tích

chi tiết:

II Phân tích

1 Đặt vấn đề

- Luận điểm chính của phần mở bài

được nêu trong lời văn nào ?

- Chỉ ra các thông tin của luận điểm

- Vấn đề được nêu một cách trực tiếp, rõ ràng vàngắn gọn trong câu đầu tiên Cụ thể nêu rõ:

+ Đối tượng: Lớp trẻ (thanh niên) Việt Nam

Trang 30

Hoạt động daỵ học Kiến thức cần đạt

này? (Đối tượng tác động, nội dung

tác động, mục đích tác động)

- Trọng tâm của luận điểm này là gì

- Vấn đề quan tâm của tác giả có

cần thiết không? vì sao?

- Em hiểu gì về tác giả từ mối quan

tâm này của ông?

+ Nội dung: cái mạnh , cái yếu của con người ViệtNam

+ Mục đích: rèn luyện những thói quen tố khi bướcvào nền kinh tế mới

+ Nhận ra cái mạnh, cái yếu của con người ViệtNam

+ Cần thiết vì đây là vấn đề thời sự cấp bách đểchúng ta hội nhập với nền kinh tế thế giới, đưa nềnkinh tế nước ta tiến lên hiện đại và bền vững

+ Tác giả là người có tầm nhìn xa trông rộng, lolắng cho tiền đồ của đất nước

- Tại sao tác giả tin rằng: trong thời

khắc như vậy, ai ai cũng nói tới sự

chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ

mới, thiên niên kỉ mới ?

2 Phần giải quyết vấn đề

a Những đòi hỏi của thế kỉ mới

- Luận cứ: sự chuẩn bị bản thân con người là quantrọng nhất trong các việc chuẩn bị hành trang đểbước vào thế kỉ mới

- Mùa xuân là thời điểm đầy niềm tin và hi vọng về sự nghiệp và hạnh phúc của mỗingười và của cả dân tộc

- Thế kỉ mới và thiên niên kỉ mới vừa hứa hẹn, vừa thử thách đối với con người trên hànhtinh của chúng ta để tạo nên những kì tích mới

- Vì sao tác giả lại cho rằng: trong

những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn

bị của bản thân con người là quan

trọng nhất? Người viết đã luận

chứng cho nó như thế nào ?

- Vì lao động của con người là động

lực của mọi nền kinh tế Muốn có

nền kinh tế phát triển cao và bền

vững, cần trước hết đến yếu tố con

người

- Ngoài hai nguyên nhân ấy, còn

những nguyên nhân nào khác khi

nhìn rộng ra cả nước , cả thời đại, cả

thế giới ?

- Luận chứng:

+ Con người là động lực phát triển của lịch sử.Không có con người, lịch sử không thể tiến lên,phát triển

+ Trong nền kinh tế tri thức, trong thế kỉ 21, vai tròcủa con người lại càng nổi trội Vì con người với tưduy sáng tạo, với tiềm năng chất xám vô cùngphong phú, sâu rộng đã góp phần quyết định tạonên nền kinh tế tri thức ấy

- HS đọc tiếp đoạn : “cần chuẩn bị

của nó”, phát hiện 3 nguyên nhân

khác:

- Trong những nguyên nhân vừa

nêu, đâu là nguyên nhân chủ quan ?

Đâu là nguyên nhân khách quan ?

- Nguyên nhân khác:

+ Một thế giới khoa học công nghệ phát triển nhưhuyền thoại (nhan, bất ngờ đến khó tin như trongthần thoại, cổ tích Ví dụ như các sản phẩm điện tửcao cấp: vi tính, điện thoại di động, các loại xe máy,

ô tô, máy bay ), sự giao thoa, hội nhập giữa cácnền kinh tế ngày càng sâu rộng Ví dụ một châu Âuđang tiến tới nhất thể hóa bằng đồng tiền chung,một Việt Nam đã là thành viên của ASEAN (hộicác nước Đông Nam á), đang xúc tiến để gia nhậpWTO (Tổ chức thương mại thế giới)

 Đây là hiện thực khách quan đặt ra, sự phát triểntất yếu của đời sống kinh tế thế giới

- Nước ta đồng thời phải giải quyết 3 nhiệm vụ: + Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nềnkinh tế nông nghiệp

+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 31

Hoạt động daỵ học Kiến thức cần đạt

+ Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức

 Là yêu cầu nảy sinh từ nội bộ nền kinh tế nước tatrước những đòi hỏi mới của thời đại

- Tác giả đã nêu những cái mạnh

của con người Việt Nam như thế

gì trong hành trang của người VN

khi bước vào thế kỉ mới ?

- Em hãy lấy ví dụ trong sgk hoặc

lịch sử hoặc đời sống để minh hoạ

những biểu hiện tốt đẹp của con

- Yếu về kiến thức cơ bản và khả năng thực hành

- Thiếu đức tính tỉ mỉ và kỉ luật lao động, thiếu coitrọng quy trình công nghệ

- Những điểm yếu này gây cản trở

gì cho chúng ta khi bước vào thế kỉ

mới ?

- Không tương tác với nền kinh tế công nghiệp hóa

- Không phù hợp với sản xuất lớn

- Gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hộinhập

+ Thăm bảo tàng: Người Nhật tập trung nghe thuyết minh, người Việt Nam tản đi xem cáimình thích

+ Cùng ở nước ngoài: người Hoa cưu mang nhau, người Việt đố kị, ghen ghét nhau + Nếp nghĩ sùng đồ ngoại: đồng hồ tây có bao giờ sai

+ Hay sai hẹn, lỡ hẹn, tùy tiện, làm ăn giả dối, hàng giả, hàng nhái

- ở luận điểm này, cách lập luận của

tác giả có gì đặc biệt ? * Nhận xét cách lập luận của tác giả:- Các lập luận được nêu song song chứ không chia

thành 2 ý rõ rệt, tách bạch (cái mạnh song song vớicái yếu, trong cái mạnh lại tiềm ẩn cái yếu, lại đicùng với cái yếu, chứa đựng cái yếu trong điều kiệnnào đó)

- Sử dụng thành ngữ và tục ngữ

- Tác dụng của cách lập luận này ?

- Điều đó cho thấy dụng ý gì của tác

- ở phần kết bài, tác giả đã nêu

những yêu cầu nào đối với hành

trang của con người VN khi bước

3 Phần kết bài

- Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh Vứt

bỏ những điểm yếu

Trang 32

Hoạt động daỵ học Kiến thức cần đạt

vào thế kỉ mới ?

- Hành trang là những thứ cần mang

theo trong cuộc hành trình Nhưng

tại sao, với chúng ta lại có những

cái cần vứt bỏ?

- Hành trang vào thế kỉ mới phải là những giá trịhiện đại Do đó cần loại bỏ những cái yếu kém, lỗithời mà người Việt Nam ta mắc phải

- Trân trọng những giá trị tốt đẹp của truyền thống,đồng thời không né tránh phê phán những biểu hiệnyếu kém cần khắc phục của con người Việt Nam

- Điều này cho thấy thái độ nào của

tác giả đối với con người và dân tộc

mình trước yêu cầu của thời đại ?

- Đó là thái độ yêu nước tích cực của người quantâm lo lắng đến tương lai của đất nước mình, dântộc mình

- Tác giả cho rằng: Khâu đầu tiên có

ý nghĩa quyết định là hãy làm cho

- Tác giả lo lắng, tin yêu và hi vọng thế hệ trẻ ViệtNam sẽ chuẩn bị tốt hành trang vào thế kỉ mới

- Tác giả đặt lòng tin trước hết vào

lớp trẻ Điều này cho thấy tình cảm

của tác giả đối với thế hệ trẻ nước ta

như thế nào?

- Đọc văn bản, em nhận thức rõ

ràng hơn về những đặc điểm nào

trong tính cách con người Việt Nam

trước yêu cầu mới của thời đại?

III ý nghĩa văn bản

- Trước nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước theoyêu cầu thời đại, con người Việt Nam cần phát huynhững phẩm chất truyền thống tốt đẹp vốn có đồngthời loại bỏ những yếu kém, lạc hậu Cũng cónghĩa là gia tăng những giá trị mới trong hành langthế kỉ của mình

- Em học tập được gì về cách viết nghị luận của tác giả bài viết này ?

- Em tự nhận thấy bản thân có những điểm mạnh, điểm yếu nào trong những điều tác giả

đã nêu, và cả những điều tác giả chưa nói rõ? Em sẽ khắc phục những điểm yếu đó nhưthế nào ?

- Thuộc ghi nhớ, hiểu nghĩa một số tục ngữ, thành ngữ trong bài

- Soạn bài: Các thành phần biệt lập (tiếp theo)

Trang 33

- Biết đặt cõu cú thành phần gọi đỏp, thành phần phụ chỳ.

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần gọi đỏp, thành phần phụ chỳ

- Cụng dụng của thành phần gọi đỏp, thành phần phụ chỳ

2 Kỉ năng:

- Nhận diện thành phần gọi đỏp, thành phần phụ chỳ trong cõu

- Đặt cõu cú thành phần gọi đỏp, thành phần phụ chỳ

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

- Thế nào là thành phần cảm thỏn, thành phần tỡnh thỏi? Cho vớ vụ

- 3 - 5 Học sinh viết đoạn văn cú thành phần cảm thỏn, tỡnh thỏi

3 Bài mới

Giáo viên: yờu cầu Học

sinh tỡm hiểu hai vớ dụ a, b

trong sgk và trả lời cỏc cõu

I Thành phần gọi đỏp

1 Vớ dụ:

Trang 34

Hoạt động dạy học Mục tiêu cần đạt

gọi - đáp có tham gia diễn

đạt nghĩa sự việc của câu

hay không ? Tại sao ?

2 Nhận xét:

- Từ “này” dùng để gọi, cụm từ “thưa ông” dùng để đáp

- Những từ ngữ “này” , “thưa ông” không tham gia vào việcdiễn đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là các thành phần biệtlập

Trong tác từ ngữ gọi

-đáp ấy, từ ngữ nào được

dùng để tạo lập cuộc thoại,

từ ngữ nào được dùng để

duy trì cuộc thoại?

- Từ “này” dùng để tạo lập cuộc thoại, mở đầu sự giao tiếp Từ

“thưa ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đốithoại

- Thành phần gọi - đáp là

gì ? Cho ví dụ: 3 Ghi nhớ:- Thành phần gọi - đáp được dùng để tạo quan hệ giao tiếp

hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

VD: Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu ? - > Tạo quan

hệ giao tiếp

- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ - > Duy trì quan hệ giao tiếp

- Yêu cầu häc sinh tìm

hiểu hai ví dụ a, b trong

sgk và trả lời câu hỏi

in đậm, nghĩa sự việc của

mỗi câu trên có thay đổi

không? Vì sao?

2 Nhận xét:

- Khi lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc của các câu trênkhông thay đổi vì các từ ngữ in đậm là các thành phần biệt lậpđược viết thêm vào, nó không nằm trong cấu trúc ngữ phápcủa câu

- Thành phần phụ chú không chỉ được dùng giải thích cho những từ ngữ khác mà còn đượcdùng để nêu xuất xứ của từ ngữ, nêu thái độ, cử chỉ, hành động đi kèm theo lời nói củangười nói, của nhân vật và nhờ đó lời nói, văn bản được hiểu đúng hơn, thích hợp với hoàncảnh đúng được sử dụng

III Luyện tập:

Bài 1: Nhận diện thành phần gọi đáp, xác định từ dùng để gọi, từ dùng để đáp và kiểu quan

hệ giữa người gọi và người đáp

- Từ dùng để gọi: này

Trang 35

- Từ dùng để đáp: vâng

- Quan hệ : trên (nhiều tuổi) – dưới – ít tuổi

- Thân mật: hàng xóm láng giềng, gần gũi, cùng cảnh ngộ

Bài tập 2: Nhận diện thành phần gọi đáp và nhận ra tính chất chung mà nó hướng đến:

- Cụm từ dùng để gọi : bầu ơi

- Đối tượng hướng tới của sự gọi: tất cả các thành viên tổng cộng đồng người Việt

Bài tập 3: Xác định thành phần phụ chú và chỉ ra công dụng.

a Kể cả anh: giải thích cho cụm từ “mọi người”

b Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ: giải thích cho cụm từ

“những người nắm giữ chìa khoá cánh cửa này”

c Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ mới”: giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”

Bài tập 4: Tìm giới hạn tác dụng của thành phần phụ chú

- Các thành phần phụ chú ở bài tập 4 liên quan đến những từ ngữ mà nói có nhiệm vụ giảithích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối vớinhau

4 Dặn dò:

Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành các bài tập còn lại

Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 36

Tiết 105+106 (Đảo tiết 107):

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

A Mục tiêu cần đạt

- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận

- Tích hợp các kiến thức đã học về Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn

- Kiểm tra kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội (Tìm ý, trìnhbày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu )

B Tổ chức các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Đề ra:

Hiện tượng đua đòi ăn mặc thiếu văn hoá của một số học sinh hiện nay.

Hoạt động 2: Gi¸o viªn nhắc lại những yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội:

- Phải phát hiện được vấn đề trong các sự việc, hiện tượng cần nghị luận

- Bài làm cần có một nhan đề tự đặt phù hợp với nội dung

- Bài làm có luận điểm rõ ràng, có luận cứ và lập luận phù hợp, nhất quán

- Các phần mở bài, thân bài, kết bài phải có cấu trúc rõ ràng và liên kết chặt chẽ

- Bài tự viết, không sao chép ở các sách “bài văn mẫu”

Hoạt động 3: Tổ chức, quản lý học sinh làm bài nghiêm túc.

- Trong khi học sinh làm bài, Gi¸o viªn không nên gợi ý để tôn trọng sự độc lập suy nghĩ và

sáng tạo của học sinh

Dàn ý:

1 Mở bài: Trang phục là nhu cầu không thể thiếu của con người (0,5 đ)

- Cuộc sống càng phát triển thì con người càng có nhu cầu mặc đẹp.(0,5 )

- Nhưng hiện nay còn có một số bạn ăn mặc thiếu văn hoá ( 0,5 )

2 Thân bài:

- Những biểu hiện thiếu văn hoá trong trang phục của một số học sinh.(3 điểm)

+ Chạy theo mốt loè loẹt, thiếu đứng đắn

+ Những kiểu dáng không phù hợp lúc đi học

+ Luôn thay đổi mốt cho phù hợp với kiểu tóc, kiểu giày

- Tác hại ( 2 điểm)

+ Phí thời gian học hành

+ Hao tốn tiền bạc của bố mẹ

+ Làm thay đổi nhân cách

+ Ảnh hưởng thuần phong mĩ tục

- Đề ra cách ăn mặc có văn hoá.(2 điểm)

+ Trang phục đến trường: Đồng phục nhà trường quy định

+ Trang phục đi chơi : phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi sao cho khoẻ mạnh, trẻ trung màkhông loè loẹt, lố bịch, diêm dúa

Trang 37

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- Đặc trưng của sỏng tỏc nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cỏ nhõn của tỏc giả

- Cỏch lập luận của tỏc giả trong văn bản

2 Kỉ năng:

- Đọc- hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương

- Nhận ra và phõn tớch được cỏc yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trongvăn bản

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

- Giỏo viờn giới thiệu ngắn gọn về La

Phụng Ten (1621 – 1695)

- Giỏo viờn gọi học sinh đọc nhanh bài

ngụ ngụn qua bản dịch của Tỳ Mỡ, sgk

trang 41, 42 phần đọc thờm

- Học sinh đọc tiếp chỳ thớch (*) tr 40

để hiểu về tỏc giả văn bản:

- Gọi học sinh đọc và giải thớch từ khú

- Chú súi và cừu trong thơ ngụ ngụn

của La Phụng Ten là nhan đề văn bản

do người biện soạn sgk đặt

- Theo em, vỡ sao cú thể đặt cho văn

bản cỏi tờn ấy?

- Nếu cần một nhan đề khỏc cho văn

bản này thỡ em sẽ cú những tờn nào?

- Nhà thơ La Phụng Ten và nhà khoa

học Buy Phụng nhỡn nhận chú súi và

cừu như thế nào?

I Đọc- Tỡm hiểu chung

1 Tỏc giả:

- Hi-pụ-lit Ten là một triết gia người Phỏp thế kỉXIX, tỏc giả cụng trỡnh nghiờn cứu văn học nổitiếng: La Phụng ten và thơ ngụ ngụn của ụng

- Văn bản “Chú súi và cừu non” được trớch từcụng trỡnh ấy

- Tờn ấy nờu được nội dung chớnh của văn bản:bỡnh luận về chú súi và cừu trong thơ ngụ ngụncủa La Phụng ten

+ Chú súi và cừu trong thơ ngụ ngụn của LaPhụng ten và trong ghi chộp của Buy-phụng

- Chú súi và cừu trong cỏch nhỡn của nhà khoahọc và nhà thơ

- Vỡ sao văn bản này gọi là văn bản

nghị luận văn học ? 2 Văn bản- Thể loại: nghị luận văn học

- Viết theo phương phỏp lập luận

- Đối tượng nghị luận là tỏc phẩm văn học (ở đõy là lời bàn về đặc điểm sỏng tạo nghệthuật của La Phụng Ten qua hỡnh tượng chú súi và cừu trong thơ ngụ ngụn của ụng)

- Hóy xỏc định bố cục của văn bản này - Bố cục: 2 phần:

+ Phần thứ nhất: từ đầu đến “tốt bụng như thế”:

Trang 38

Hoạt động dạy học Kiến thức cần đạt

Hình tượng cừu dưới ngòi bút của La Phông Ten

và Buy Phông

+ Còn lại: Hình tượng chó sói dưới ngòi bút của

La Phông Ten và Buy phông

2 Đọc hiểu đoạn 1:

- Dưới con mắt của nhà khoa học Buy

phông, cừu là con vật như thế nào ?

- Học sinh tái hiện qua những chi tiết

trong văn bản, Giáo viên tổng kết lại

II Đọc – hiểu chi tiết văn bản

1 Hình tượng cừu dưới ngòi bút của La PhôngTen và Buy phông

- Dưới mắt nhà khoa học Buy Phông: “Chúngthường tụ tập làm theo”

- Từ đó, Buy Phông nêu bật đặc điểm

nào của cừu ?

- Nhận xét của Buy Phông về cừu có

đáng tin cậy không? Vì sao?

Đáng tin, vì Buy Phông đã dựa trên

những hoạt động bản năng của cừu do

trực tiếp quan sát được để nhận xét

- Học sinh đọc bài thơ của La Phông

ten, sau đó thảo luận câu hỏi 3 sgk

 Cừu là con vật đần độn, sợ hãi, thụ động,không biết trốn tránh hiểm nguy

- Trong con mắt của nhà thơ La Phông Ten:

- “Nhưng không chỉ có vậy đã bú xong”

- Để xây dựng hình ảnh con cừu trong

thơ ngụ ngôn, La-phông-ten đã làm

- Nhận xét về cách lựa chọn đối tượng

của La Phông ten và cách khắc họa tính

cách ?

- Tìm chi tiết minh hoạ ?

+ Khắc họa tính cách qua: thái độ, ngôn từ, đặcđiểm vốn có của loài cừu: hiền lành, nhút nhát,không hại ai

+ Gặp chó sói, cừu gọi “bệ hạ”, xưng “kẻ hènnày”

+ Ra sức thanh minh cho mình, chứng tỏ vô tội

- Không uống nước ở dòng suối

- Không nói xấu sói vì chưa ra đời

- Không có anh em

Thế nhưng cừu vẫn bị chó sói tha vào rừng ănthịt

- Qua cuộc đối thoại với chó sói, em

cảm nhận được gì về cừu non? Trong

cái nhìn của La Phông ten, cừu có phải

là con vật đần độn và sợ hãi không? Vì

- Nhờ trí tưởng tượng phóng khoáng và

tình yêu thương loài vật La phông ten

đã động lòng thương cảm với bao nỗi

buồn rầu và tốt bụng như thế

 Ngoài những đặc tính trên, cừu còn là con vậtdịu dàng, tội nghiệp, đáng thương, tốt bụng,giàu tình cảm Cừu có sợ sệt nhưng không đầnđộn Khi bị sói gầm lên đe dọa ăn thịt, cừukhông dám cãi lại vì oan ức mà chỉ một mực dịudàng, rành mạch đáp lời sói, gọi là “bệ hạ”, nhẹnhàng nhẫn nhục xin sói nguôi giận mà xét lạirằng mình là kẻ hèn, còn đang bú mẹ” Khôngphải cừu không ý thức được tình huống bất tiệncủa mình mà thể hiện tình mẫn tử cao đẹp, là sựchịu đựng tự nguyện, sự hi sinh của cừu mẹ chocon bất chấp nguy hiểm

4 Dặn dò về nhà:

- Nắm nội dung chính của văn bản, nắm được những nét tính cách của sói và cừu non

- Chuẩn bị phần tiếp theo

Trang 39

II Trọng tõm kiến thức, kỉ năng

1 Kiến thức:

- Đặc trưng của sỏng tỏc nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cỏ nhõn của tỏc giả

- Cỏch lập luận của tỏc giả trong văn bản

2 Kỉ năng:

- Đọc- hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương

- Nhận ra và phõn tớch được cỏc yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trongvăn bản

III Chuẩn bị :

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo

- Học sinh: Nghiờn cứu trước bài học theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

Hỡnh tượng chú súi trong cỏi nhỡn của Buy

Phụng và La Phụng ten

- Túm tắt những ghi chộp của Buy Phụng về

chú súi ? ở đõy Buy phụng đó nhỡn thấy

những đặc điểm nào của chú súi?

- Tỡnh cảm của ụng đối với con vật này ra

- Nhận xột của Buy Phụng về chú súi cú

đỳng khụng? Vỡ sao?

+ Đỳng, vỡ dựa trờn sự quan sỏt những biểu

hiện bản năng xấu của loài vật này

 Đú là những biểu hiện bản năng về thúiquen và mọi sự xấu xớ

 Chú súi đơn giản là tờn bạo chỳa khỏtmỏu, đỏng ghột sống gõy hại, chết vụ dụng,bẩn thỉu, hụi hỏm, hư hỏng

? Trong thơ La Phụng ten, chú súi hiện ra

như thế nào ?

- Chú súi xuất hiện kiếm cớ gõy sự với cừu

non bờn dũng suối

- Làm đục nước nguồn trờn (dự cừu uống

nước nguồn dưới)

- Núi xấu ta ngăm ngoỏi (dự khi đú cừu cũn

chưa sinh)

- Anh của cừu núi xấu (dự cừu chỉ cú một

mỡnh )

 Lời núi của súi thật vụ lớ Đú là lời lẽ của

kẻ gian ngoan, xảo trỏ, ỷ mạnh, bắt nạt kẻ

b La Phụng Ten

- Tớnh cỏch phức tạp: độc ỏc mà khổ sở, trộmcướp bất hạnh, vụng về, gó vụ lại thườngxuyờn đúi meo, bị ăn đũn, bị truy đuổi, đỏngghột và đỏng thương

Trang 40

? La Phông ten dựa trên cơ sở nào để khắc

hoạ tính cách của sói

 Tàn bạo và đáng thương

- Dựa trên đặc tính săn mồi của sói: ăn tươinuốt sống những con vật bé nhỏ yếu hơnmình (giống nhận xét của Buy Phông)

- Chó sói được nhân hóa dưới ngòi bútphóng khoáng của tác giả

- Sói đáng ghét bởi nó gian giảo, hống hách,bắt nạt kẻ yếu, là một bạo chúa

? Tình cảm của La Phông ten đối với chúng

ra sao?

- Tình cảm của tác giả: vừa ghê sợ, vừa đángthương (đó là một tên trộm cướp, nhưngkhốn khổ và bất hạnh)

- Cách cảm nhận chân thực và gợi cảm xúc,vừa ghê sợ, vừa thương cảm

? Em nghĩ gì về cách cảm nhận này ?

? Trong hai cách nhìn nhận trên về loài vật, em thích cách nhìn nhận nào hơn? Vì sao?

HS tự bộc lộ

? Tác giả đã bình luận về 2 cách nhìn ấy như

sau: “Nếu nhà bác học nên hóa rồ”

? Em hiểu “đầu óc phóng khoáng” hơn của

nhà thơ như thế nào?

? Nhà thơ đã thấy và hiểu về con sói khác

với nhà bác học ở những điểm nào ?

3 Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ

- “Đầu óc phóng khoáng”: suy nghĩ tưởngtượng không bị gò bó, khuôn phép theo địnhkiến

- Nhà thơ đã thấy và hiểu con sói là một kẻđộc ác khổ sở, trộm cướp ngờ nghệch hóa rồ

vì luôn bị đói khát

? Từ đó em hiểu như thế nào về nhận định

của tác giả: “nhưng một tính cách thì phức

tạp?

- Tính cách phức tạp là tính cách không đơngiản một chiều, có nhiều biểu hiện khác nhautrong một tính cách

? Em hiểu như thế nào về lời bình luận sau

đây của tác giả:

- Buy phông dựng một vở kịch về sự độc ác?

- Nhà nghệ thuật thường cảm nhận và xâydựng những tính cách như thế trong tácphẩm Điều này làm thành tính chân thực của

? Theo em, Buy Phông đã tả hai con vật

bằng phương pháp nào nhằm mục đích gì? - La Phông ten nhìn thấy ở con vật nàynhững biểu hiện bề ngoài của dã thú, nhưng

bên trong thì ngu ngốc tầm thường để ngườiđọc ghe tởm nhưng không sợ hãi chúng

- Nhà nghệ sĩ dựa trên một số đặc tính cơ bản của loài vật, đồngthời nhân hóa loài vật như con người Người nghệ sĩ tả với sựquan sát tinh tế, nhạy cảm trái tim, trí tưởng tượng phong phú.Mục đích là để xây dựng hình tượng nghệ thuật (cừu con đángthương, chó sói độc ác, đáng ghét

 Cùng viết về những đối tượng giống nhau mà hai cách viếthoàn toàn khác nhau, từ đó nêu bật đặc trưng sáng tác nghệthuật

4 Nghệ thuật nghị luận của H.ten

Ngày đăng: 10/06/2021, 10:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w