đề cương sử
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ 12
HỌC KÌ I Chương I: VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
Bài 12 : PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925.
I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
a Hoàn cảnh quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Trật tự Véc xai – Oa sinh tơn được thiết lập
- Sau CTTG I Pháp bị thiệt hại nặng nề
- Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nhà nước Xô viết ra đời Quốc tế cộng sản được thành lập => tác động mạnh đến CM Việt Nam
-> Pháp tiến hành cuộc khai thác lần 2 ở Đông Dương, chủ yếu là ở VN
- Thời gian: Từ sau CTTG I đến trước khủng hoảng kinh tế 1929-1933
- Mục đích:
+ Bù đắp thiệt hại sau CT
+ Khôi phục lại địa vị trong thế giới TB
b Chính sách khai thác kinh tế.
- Tình hình đầu tư: tốc độ nhanh, qui mô lớn
( 1924-1929: 4 tỉ Phơrăng)
- Nội dung khai thác:
+ Nông nghiệp: chủ yếu đầu tư vào đồn điền cao su.
+ Công nghiệp:
* Chú trọng khai mỏ, nhất là mỏ than
* Mở một số ngành công nghiệp chế biến: dệt, muối, xay xát…
+ Thương nghiệp: ngoại thương có bước phát triển mới, nội thương được đẩy mạnh.
+ Giao thông vận tải phát triển
+ Tăng thuế
+ Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
2 Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp
a Chính trị.
- Tăng cường chính sách cai trị
- Đưa thêm người Việt vào các công sở
b Văn hoá, giáo dục.
- Hệ thống giáo dục được mở rộng
- Sách báo được xuất bản ngày càng nhiều
- Văn hoá phương Tây du nhập vào Việt Nam, phát triển đan xen với văn hóa truyền thống
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam.
a Kinh tế.
- Kinh tế Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới
- Kinh tế VN phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp, là thị trường độc chiếm của Pháp
b Xã hội.
Trang 2- Giai cấp địa chủ: tiếp tục bị phân hoá, một bộ phận trung - tiểu địa chủ tham gia vào phong trào
dân tộc dân chủ
- Giai cấp nông dân: bị đế quốc, phong kiến tướt đoạt ruộng đất, bần cùng hóa => lực lượng cách
mạng to lớn
- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần đấu tranh chống thực dân Pháp
và tay sai
- Giai cấp tư sản: ra đời sau chiến tranh, bị tư bản Pháp cạnh tranh, kìm hãm nên số lượng ít, thế
lực kinh tế yếu, phân hoá thành 2 bộ phận:
+ Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn chặt với đế quốc => câu kết với đề quốc.
+ Tư sản dân tộc: có xu hướng kinh doanh độc lập => có tinh thần dân tộc dân chủ.
- Giai cấp công nhân: sau chiến tranh phát triển nhanh (1929: trên 29 vạn), bị tư sản bóc lột nặng
nề, có quan hệ gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản => vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ
II Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.
1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài.
a Phan Bội Châu
- Cách mạng tháng Mười làm thay đổi quan điểm của PBC -> Từ đó ông chuyển sang nghiên cứu, tìm hiểu CMT10
- 6/1925, bị bắt tại Thượng Hải và đưa về an trí tại Huế
b Phan Châu Trinh
- Tiếp tục các hoạt động yêu nước tại Pháp
- 6/1925, về nước tiếp tục hoạt động theo đường lối cũ
c Hoạt động của một số người Việt Nam yêu nước khác.
- Tại Pháp: Hội những người lao động trí óc Đông Dương ra đời (1925).
- Tại trung Quốc:
+ 1923, tổ chức Tâm Tâm xã được thành lập
+ 19/6/1924, Phạm Hồng Thái thực hiện việc mưu sát toàn quyền Pháp tại Sa Diện
2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam.
a Tư sản.
- Kinh tế: vận động chấn hưng nội hoá bài trừ ngoại hoá, chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc
quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kỳ
- Chính trị: Thành lập một số tổ chức chính trị như Đảng lập hiến (1923), Nam Phong, Trung Bắc
tân văn
b Tiểu tư sản.
- Thành lập một số tổ chức chính trị: Việt Nam Nghĩa Đoàn, Phục Việt, Đảng Thanh niên…Hoạt động với nhiều hình thức phong phú, sôi nổi…
- Lập nhà xuất bản tiến bộ, xuất bản sách báo tiến bộ
- Tiêu biểu nhất có cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925), đám tang Phan Châu Trinh (1926)
c Công nhân.
- Tổ chức Công hội của công nhân Sài Gòn - Chợ lớn thành lập (1920)
- 8/1925, cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son
-> Đánh dấu bước phát triển mới của PTCN từ tự phát sang tự giác
Trang 33 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
- Từ 1911, NTT ra đi tìm đường cứu nước
- Cuối 1917, NTT trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919)
- 18/6/1919, gởi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vecxai.
- 7/1920, đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa
của Lênin
- 25/12/1920, tại đại hội Tua, NAQ bỏ phiếu tán thành gia nhập QTCS và tham gia thành lập ĐCS Pháp
- Từ 1921 thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa; ra báo Người cùng khổ; viết bài cho báo
Nhân đạo, Đời sống công nhân; và đặc biệt là viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.
- 6/1923, sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân và Đại hội QTCS lần V (1924)
- 11/11/1924, về Quảng Châu – Trung Quốc
* Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc:
- Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam
- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của ĐCS VN
Bài 13: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1925 ĐẾN NĂM 1930.
I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng.
1.Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
*Hoàn cảnh ra đời:
- 11/1924 NAQ về Quảng Châu (TQ), liên lạc với những người Việt nam yêu nước trong tổ chức Tâm tâm xã
- 2/1925 NAQ đã lựa chọn một số thanh niên trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn.
- 6/1925 NAQ thành lập Hội Việt Nam CM thanh niên
*Hoạt động:
- Mở lớp huấn luyện chính trị đào tạo chiến sĩ CM, đưa về nước hoạt động
- 21/6/1925 ra báo Thanh niên.
- 7/1925 NAQ lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
- 1927 xuất bản tác tác phẩm Đường Kách mệnh
- 1928 tổ chức phong trào “vô sản hoá”.
* Vai trò:
- Truyền bá lý luận CMGPDT theo khuynh hướng vô sản vào VN
- Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho GCCN - Thúc đẩy PTCN phát triển mạnh ở giai đoạn sau
- Chuẩn bị về chính trị, tổ chức, đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng
2 Tân Việt Cách mạng đảng và VNQDĐ
Trang 4mạng đảng dân đảng
Sự thành lập
-Thành lập ngày 14/7/1925, trải qua nhiều lần đổi tên đến 14/7/1928 đổi thành Tân Việt Ccáh mạng đảng
- Thành lập ngày 25/12/1927 do Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính … lãnh đạo
Thành phần
- Trí thức tiểu tư sản yêu nước - Tư sản dân tộc, binh lính người Việt
giác ngộ, nông dân khá giả, địa chủ, không có cơ sở quần chúng
Địa bàn - Trung Kì - Một số tỉnh Bắc Kì
Hoạt động chủ
yếu
- Hoạt động trong điều kiện Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát triển mạnh
Tân Việt bị phân hóa làm hai bộ phận : một bộ phận gia nhập Việt Nam thanh niên ; còn lại chuẩn bị thành lập một đảng vô sản
Chứng tỏ khuynh hướng vô sản phát triển mạnh
- Tổ chức các vụ ám sát cá nhân : trùm
mộ phu Badanh
- Trong tình thế bị thực dân Pháp vây quét, Việt Nam Quốc dân đảng đã phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái (19/2/1930)
Thất bại nhanh chóng
Báo hiệu sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng và khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản
Khuynh hướng
đấu tranh - Theo khuynh hướng dân chủ vôsản - Theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
1.Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929
* Bối cảnh: Năm 1929 phong trào dân tộc, dân chủ phát triển mạnh
- Cuối 3/1929 một số hội viên tiên tiến của Hội VNCMTN ở Bắc kì lập ra chi bộ cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D phố Hàm Long – Hà Nội
* Qúa trình ra đời và hoạt động của ba tổ chức CS:
- ĐDCSĐ:
+ 5/1929 tại ĐH I của Hội VNCMTN tại Hương Cảng (TQ) Đoàn đại biểu Bắc Kì đã đề nghị thành lập Đảng song không được chấp nhận nên bỏ về nước
+ 17/6/1929 thành lập ĐDCSĐ
- ANCSĐ:
+ 8/1929 các cán bộ lãnh đạo trong Tổng bộ và Kỳ bộ VNCMTN ở Nam Kỳ cũng quyết định thành lập ANCSĐ
- ĐDCSLĐ:
+ 9/1928 những người giác ngộ cộng sản trong Đảng Tân Việt tuyên bố thành lập ĐDCSLĐ
*Ý nghĩa:
+ Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động GPDT ở VN
+ Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của một chính đảng VS ở VN
2.Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
a.Hoàn cảnh lịch sử:
Trang 5- Năm 1929, có 3 tổ chức cộng sản xuất hiện hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau, làm cho phong trào cách mạng có nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ lớn
- Trước tình hình đó, ngày 6/1/1930->8/2/1930, NAQ triệu tập và chủ trì hội nghị thống nhất các
tổ chức cộng sản tại Cửu Long (Hương Cảng-TQ)
b.Nội dungHN:
- Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do NAQ soạn thảo Đó là Cương
lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN.
*Nội dung của Cương lĩnh đầu tiên của Đảng:
- Đường lối chiến lược CM: “TS DQCM và thổ địa CM để đi tới xã hội CS”.
- Nhiệm vụ CM: Đánh đổ đé quố Pháp, bọn PK và TS phản CM làm cho nước VN độc lập tự do
- Lực lượng CM: công, nông, TTS, trí thứccòn phú nông, trung tiểu địa chủ và TS thì lợi dụng
hoặc trung lập, đồng thời liên lạc với các dân tộc bị áp bức và VS thế giới
- Lãnh đạo CM: ĐCSVN – đội tiên phong của GCVS.
=> Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS Việt Nam là cương lĩnh CMGPDT sáng tạo, kết hợp
đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp.
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập đảng.
c.Ý nghĩa của sự thành lập Đảng
- Là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam, là sự lựa chọn của lịch sử
- Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp CN Mác-Lênin với PTCN và PT yêu nước
- Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN
+ Từ đây CMVN có đường lối đúng đắn khoa học, sáng tạo
+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước bước phát triển nhảy vọt của CMVN
+ CMVN trở thành bộ phận khắng khít của CMTG
Chương II : LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1930 - 1945
Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1930- 1935.
I VN trong những năm khủng hoảng KT thế giới(1929- 1933)
1 Tình hình kinh tế.
- Từ 1930 KT nước ta bước vào thời kì suy thoái
+ Nông nghiệp: Lúa gạo sụt giá, ruộng đất bỏ hoang
+ Công nghiệp: sản lượng các ngành đều giảm
+ Xuất nhập khẩu: đình đốn, hàng hoá khang hiếm, giá cả đắt đỏ
-> Kinh tế VN suy yếu trầm trọng
2 Tình hình xã hội
- Tình trạng đói khổ của nhân dân lao động càng trầm trọng thêm:
+ CN: thất nghiệp, đồng lương ít ỏi
+ ND: mất đất, sưu thuế nặng, bần cùng hoá
+ Các tầng lớp giai cấp khác: đòi sống gặp nhiều khó nhăn
-> Mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp ngày càng sâu sắc, làm bùng nổ các cuộc đấu tranh
II Phong trào CM 1930 – 1931 và Xô viết Nghệ- Tĩnh.
Trang 61 Phong trào CM 1930 – 1931
a Nguyên nhân.
- Tác động của khủng hoảng KT 1929 – 1933
- Chính sách đàn áp, khủng bố của thực dân Pháp
- Sự ra đời và lãnh đạo của Đảng CSVN
b Diễn biến.
- 2 – 4/1930 nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân
- 5/1930 trên phạm vi cả nước, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày QT lao động (1.5)
- 6,7,8 /1930 liên tiếp nổ ra các cuộc đầu tranh
- 9/1930, phong trào lên cao, nhất ở Nghệ An và Hà Tĩnh, nông dân biểu tình có vũ trang tự vệ, chính quyền địch ở các thôn xã tan vỡ, thay vào đó các “Xô viết” thành lập
2 Xô viết Nghệ -Tĩnh.
* Sự thành lập:
- 9/1930, phong trào ở Nghệ - Tĩnh phát triển đến đỉnh cao -> chính quyền địch ở các thôn xã tan vỡ
- Trước tình hình đó, Đảng lãnh đạo quần chúng thành lập các “xô viết”
* Chính sách:
- Chính trị: thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân, thành lập đội tự vệ đỏ và TAND.
- Kinh tế: chia ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ các thứ thuế,xóa nợ cho người nghèo,…
- Văn hoá – xã hội: mở lớp dạy chữ quốc ngữ, các tệ nạn xã hội bị xóa bỏ,…
=> Những chính sách của chính quyền XV đem lại lợi ích cho nhân dân lao động Điều đó tỏ rõ bản chất ưu việt của một chính quyền mới – chính quyền của dân, do dân, vì dân
- Kết quả: Giữa 1931 PTCM trong cả nước tạm lắng do chính sách khủng bố dã man của Pháp
3 Hội nghị lần thứ nhất BCH TW lâm thời Đảng CSVN (10 1930).
- 10 1930 Hội nghị BCHTW lâm thời tại Hương Cảng- Trung Quốc
- Nội dungHN:
+ Đổi tên Đảng là Đảng CS Đông Dương
+ Cử BCHTW chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư
+ Thông qua Luận cương chính trị Trần Phú khởi thảo.
- Nội dung của Luận cương chính trị:
+ Tính chất CM ĐD: là cuộc CMTS DQ sau khi hoàn thành tiến thẳng lên con đường XHCN + Nhiệm vụ chiến lược: Đánh PK và ĐQ.
+ Động lực: CN và ND.
+ Lãnh đạo CM: ĐCS ĐD.
+ Vị trí CM: là bộ phận của CMTG.
* Hạn chế: thể hiện trong việc xác định nhiệm vụ CM và lực lượng CM.
4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào CM 1930 – 1931.
- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của GCCN đối với CMĐD
- Khối liên minh công – nông được hình thành
- Để lại nhiều bài học quý báu về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh
-> là cuộc tập dược đầu tiên cho Tổng KN tháng Tám sau này
III Phong trào CM trong những năm 1932 – 1935.
1 Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào CM.
* Nguyên nhân: Do chính sách khủng bố của thực dân Pháp, lực lượng CM bị thiệt hại nặng nề.
* Diễn biến:
Trang 7- Ở trong tù: Đảng viên CS và những chiến sĩ yêu nước kiên cường đấu tranh, tổ chức vượt ngục.
- Ở bên ngoài:
+ Các Đảng viên timg các gây dựng lại cơ sở Đảng và quần chúng
+ 1932 các đ/c hải ngoại về nước tổ chức ban lãnh đạo TW của Đảng
6/1932, Ban lãnh đạo TW ra chuwong trình hành động của Đảng
* Kết quả: Đầu 1935 các tổ chức Đảng & phong trào quần chúng được phục hồi.
2 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng cộng sản Đông Đương (3 1935).
- Từ 27 – 31/3/1935 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng được triệu tập tại Ma Cao (Trung Quốc)
- Nội dung :
+ Xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là: củng cố và phát triển Đảng, chống chiến tranh đế quốc
+ Thông qua nghị quyết , điều lệ Đảng
+ Bầu BCH TW do Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư
- Ý nghĩa:
+ Đánh dấu các tổ chức đảng được phục hồi từ trung ương đến địa phương
+ Tổ chức và phong trào quần chúng được phục hồi
Bài 15 : PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936- 1939
I Tình hình thế giới và trong nước
1 Tình hình thế giới
- CNPX xuất hiện và nắm chính quyền ở Đức, Ý, Nhật ráo riết chạy đua vũ trang để chuẩn bị
chiến tranh thế giới
- Đại hội VII QTCS (7/1935) đề ra chủ trương thành lập MTND các nước chống phát xít, chiến
tranh
- Tháng 6 1936 Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp đã cho thực hiện một số chính
sách tiến bộ ở thuộc địa
2 Tình hình trong nước
a Kinh tế:
- Trong những năm 1936 – 1939 kinh tế Việt Nam có sự phục hồi và phát triển
- Kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc vào Pháp – không đáp ứng được nhu cầu cuộc sống của nhân dân
b Xã hội:
- Đa số nhân dân vẫn sống trong cảnh khó khăn, cực khổ vì vậy họ sẵn sàng đấu tranh đòi tự
do, cơm áo (đòi quyền dân sinh, dân chủ)
II Phong trào dân chủ 1936 - 1939
1 Hội nghị Ban chấp hành trung ương ĐCS Đông Dương tháng 7 1936
- Tháng 7/1939 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở
Thương Hải (Trung Quốc) để đề ra chủ trương mới trong giai đoạn 1936 – 1939
- Nhiệm vụ chiến lược cách mạng: chống đế quốc, chống phong kiến Nhiệm vụ trước mắt:
chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh đòi tự do, cơm áo, hoà bình
- Phương pháp đấu tranh: kết hợp công khai và bí mật hợp pháp và bất hợp pháp
Trang 8- Chủ trương mặt trận nhân dân thống nhất phản đế ĐD (3/1938 đổi thành MTDCDD)
2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu:
a Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ
- Phong trào ĐD đại hội (1936)
- Phong trào đón Gô- Đa (1937)
- Cuộc mitting lớn tại Hà Nội (1 5 1938)
b Đấu tranh nghị trường
- Đảng đưa người ra tranh cử vào Viện Dân biểu ở Trung và Bắc Kỳ,Hội đồng Quản hạt Nam
kỳ để đấu tranh công khai
c Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí
- Đảng xuất bản các tờ báo công khai: Tiền Phong, Lao động Tin tức …nhiều sách chính trị- lý luận,
Các tác phẩm văn học hiện thực phê phán…được xuất bản
- Tác động: các tầng lớp nhân dân được giác ngộ về con đường CM của Đảng
* Em có nhận xét gì về quy mô, lực lượng tham gia và hình thức đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936-1939?
- Về quy mô phong trào: phong trào diễn ra với quy mô rộng khắp
- Lực lượng tham gia: Phong trào lôi cuốn được đông đảo quần chúng tham gia, tạo thành một lực lượng chính trị hùng hậu
- Hình thức đấu tranh phong phú gồm đấu tranh công khai, hợp pháp, bán công khai, bán hợp pháp, bất hợp pháp và bí mật
3 Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của phongtrào dân chủ 1936- 1939
a Ý nghĩa:
- Cuộc vận động dân chủ 1936- 1939 là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, do Đảng lãnh đạo
- Kết qủa: chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh dân chủ…
- Quần chúng được giác ngộ, tham gia vào mặt trận, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của
CM Đội ngũ cán bộ,đảng viên được rèn luyện,trưởng thành
b Bài học kinh nghiệm:
- Tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai Đồng thời thấy được hạn chế của mình
Phong trào dân chủ 1936- 1939 là cuộc tập dượt, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
Bài 16 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939-1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI
I TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945
1 Tình hình chính trị
- 9/1939, CTTG II bùng nổ Pháp đầu hàng Đức tác động lớn đến tình hình ĐD
Trang 9- Ở ĐD, đô đốc Đờcu lên làm toàn quyền đã thực hiện nhiều chính sách nhằm vơ vét sức người sức của phục vụ chiến tranh
- Cuối 9/1940, Quân Nhật tiến vào miền Bắc VN Pháp ở ĐD nhanh chóng đầu hàng
- 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp.Các đảng phái chính trị tăng cường hoạt động Quần chúng nhân
dân sục sôi khí thế CM, săn sàng vùng lên khởi nghĩa.
2 Tình hình kinh tế- xã hội
- Thực dân Pháp thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy : tăng thuế cũ, đặt thêm thuế mới, kiểm
soát việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả…
- Phát xít Nhật:
+ Buộc Pháp nộp khoản tiền lớn và xuất sang Nhật than, sắt , cao su…
+ Bắt nông dân phá lúa trồng đay , thầu dầu phục vụ vhiến tranh
+ Một số công ty Nhật đầu tư vào khai thác phục vụ nhu cầu quân sự
- Hậu quả: chính sách vơ vét , bóc lột của P-N cuối năm 1944 đầu 1945 có gần 2 triệu đồng
bào chết đói tất cả các tầng lớp giai cấp (trừ tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản) đều
bị ảnh hưởng đời sống
II PHONG TRÀO GẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9/1939 ĐẾN THÁNG 3/1945
1 Hội nghị Ban chấp hành TWĐCSĐD tháng 11/1939.
a Hoàn cảnh: Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng triệu tập.
b Nội dung hội nghị:
- Xác định nhiệm vụ , mục tiêu trước mắt: đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc, làm
cho ĐD hoàn tòan độc lập
- Tạm gác khẩu hiệu CMRĐ đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ, chống tô cao, lãi nặng Khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết thay bằng khẩu hiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hòa
- Về mục tiêu phương pháp đấu tranh:
+ Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ sang đánh đổ đế quốc và tay sai
+ Từ hoạt động hợp pháp nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật
+ Chủ trương thành lập MTDTTNPDĐD thay cho MTDCDD
b Ý nghĩa: đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng về chỉ đạo chiến lược, thể hiện sự nhạy
bén về chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng.
2 Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kỳ mới
a Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940):
- Nguyên nhân :
+ Ngày 22 – 9/1940, Nhật nhảy vào Lạng Sơn, thực dân Pháp thua rút chạy qua châu Bắc Sơn + Nhân cơ hội đó, Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân nổi dậy khởi nghĩa
- Diễn biến :
+ Ngày 27/9/1940, nhân dân nổi dậy chặn đánh thực dân Pháp, chiếm đồn Mỏ Nhai, lập chính quyền cách mạng, đội du kích Bắc Sơn thành lập
+ Nhật – Pháp cấu kết với nhau, Pháp quay lại Lạng Sơn đàn áp khởi nghĩa
- Kết quả : khởi nghĩa thất bại
- Ý nghĩa :
+ Mở đầu thời kì đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm
b Khởi nghĩa Nam Kì (23/11/1940)
- Nguyên nhân :
Trang 10+ Binh lính và thanh niên Nam Kì bị thực dân Pháp đưa đi làm bia đỡ đạn, chống lại quân Xiêm – Thái Lan Không khí đấu tranh phản đối việc đưa lính ra trận sôi sục ở Nam Kì
+ Xứ ủy Nam Kì chuẩn bị phát động khởi nghĩa,
- Diễn biến :
+ Bùng nổ ngày 23/11/1940, lan rộng từ miền Đông đến miền Tây Nam Bộ
- Kết quả - ý nghĩa :
+ Do kế hoạch bị bại lộ, thực dân Pháp kịp thời đối phó nên khởi nghĩa thất bại
+ Thể hiện tinh thần yêu nước, sẵn sàng đấu tranh của nhân dân Nam Bộ
c Binh biến Đô Lương (13/1/1941)
- Nguyên nhân : do binh lính bất bình nổi dậy.
- Diễn biến : 13/1/1941 binh lính chợ Rạng nổi dậy chiếm đồn Đô lương vạch kế hoạch đánh
thành Vinh nhưng thất bại
- Ý nghĩa : Thể hiện tinh thần yêu nước, ý thức giác ngộ của binh lính.
3 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)
- Hoàn cảnh:
+ 28/1/1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng
+ 10 đến 19/5/1941: Người chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pắc
Bó (Hà Quảng-Cao Bằng):
- Nội dung của Hội nghị :
+ Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc
+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu “giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công …”
+ Chủ thành lập mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (Việt Minh)
+ Xác định hình thức của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa
+ Coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân
- Ý nghĩa :
+ Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939
+ Có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945
4 Chuẩn bị tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính quyền:
a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang:
- Xây dựng lực lượng chính trị:
+ Vận động quần chúng tham gia Việt Minh
+ 1943 Đảng đề ra bản Đề cương văn hoá Việt Nam
+ 1944 Đảng Dân chủ Việt Nam và Hội Văn hoá Cứu quốc Việt Nam được thành lập
- Xây dựng lực lượng vũ trang:
+ Các đội du kích ở căn cứ địa Bắc Sơn-Vũ Nhai được thành lập
+ 14/2/1941:các đội du kích ở Bắc Sơn-Vũ Nhai thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân + 7/1941 đến tháng 2/1942: Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng
+15/91941: Trung đội Cứu quốc quân II ra đời
- Xây dựng căn cứ địa:
+ Xây dựng căn cứ địa Bắc Sơn-Vũ Nhai
+ 1941:Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm căn cứ địa
b Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền: