* Đọan 2: Tiếp đến hết bài -Giáo viên hương dẫn học sinh đọc từng đọan trước lớp, chú ý ngắt giọng đúng ở -Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng các dấu chấm phẩy và thể hiện đúng lời t[r]
Trang 1GV : Lê Thị Tuyết Hằng.
Tuần 11
ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I
I/ Yêu cầu:HS biết:
-Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại ,có công với đất nước ,với dân tộc
-Thế nào là giữ lời hứa? Vì sao phải giữ lời hứa
-Trẻ em có quyền được sống với gia đình
-Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi khi bạn có chuyện buồn
-Giáo dục HS có tình cảm và biết ơn Bác Hồ
-Tự giác chăm chỉ làm việc của mình Biết quan tâm chăm sóc người thân trong gia đình
II/Chuẩn bị
-GV: SGK
-HS: VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
DẠY BÀI MỚI :
Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên
*MT: Rèn kĩ năng hỏi đáp Hiểu và nhớ ơn
Bác Hồ
*Cách tiến hành:
- HS hoạt động cả lớp HS lên đóng vai phóng
viên đặt câu hỏi về Bác
+ Quê Bác ở đâu? Bác còn có tên gọi nào? Kể
câu chuyện về Bác Hồ? …
KL, GDTT: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân
tộc Việt Nam…
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
*MT: Biết xử lí tình hưống đúng Biết giữ lời
hứa
*TH:
-GV chia nhóm, phát phiếu cho HS thảo luận
- 4 Tình huống: Tình huống 1 và 2 trang 6 VBT
BT 5 VBT trang 10, 11
=> GDTT: Phải giữ lời hứa Tự làm lấy việc
của mình
Hoạt động 3: Ứng xử
*MT: Có cách ứng xử đúng.
*TH:
- HS ứng xử tình huống BT3 VBT trang 13, 14
-HS hỏi đáp trả lời, tính điểm thi đua theo dãy
-Mỗi nhóm 1 tình huống Thảo luận, đóng vai
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung
Lop3.net
Trang 2=> Phải biết quan tam, chăm sóc ông bà, cha
mẹ, anh chị em
Hoạt động 4: Trò chơi phóng viên.
*MT: Rèn kĩ năng hỏi đáp Hiểu và biết: Niềm
vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ vơi đi nếu
được cảm thông, chia sẻ
*TH:
Em Hãy đóng vai phóng viên, phỏng vấn các
bạn
+ Vì sao bạn bè cùng quan tâm, chia sẻ vui
buồn cùng nhau?
+ Cần làm gì khi bạnï có niềm vui? Khi bnạ có
chuyện buồn?
+ Hãy kể lại một câu chuyện mà bạn biết về
việc bạn bè biết chia sẻ vui buồn cùng nhau…
=> Cần chia sẻ vui buồn cùng bạn…
* Củng cố, dặn dò
-Đọc 5 điều Bác Hồ dạy
Em đã giữ lời hứa chưa?
Trẻ em có quyền được ông bà, cha mẹ thương
yêu chăm sóc không? VÌ sao?
Khi bạn có chuyện vui buồn, em sẽ làm gì?
-Nhận xét tiết học
-HS trả lời
-HS đọc -Trả lời
Trang 3GV : Lê Thị Tuyết Hằng.
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
ĐẤT QUÝ – ĐẤT YÊU
I/ Yêu cầu:
Đọc đúng:
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ nhầm lẫn: Ê-pi-ô-pi-a, đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm lòng, đất nước, mở tiệc chiêu đãi, vật quí, trở về nước
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết phân biệt giọng của các nhân vật
Đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Ê-pi-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện kể về phong tục độc đáo của người Ê-pi-ô-pi-a, qua đó cho chúng ta thấy đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-Bản đồ hành chính Châu Phi (hoặc thế giới)
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên lên bảng yêu cầu đọc và
TLCH bài tập đọc: Thư gửi bà
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
*Mục tiêu: Đọc đúng các từ, tiếng khó
hoặc dễ nhầm lẫn: Ê-pi-ô-pi-a, đường sá,
chăn nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm lòng,
đất nước, mở tiệc chiêu đãi, vật quí, trở về
nước
*Cách tiến hành:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
+Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ
đễ lẫn
+ Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS nhắc tựa bài
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài
Lop3.net
Trang 4c Hướng dẫn chia đọan: 2 đọan
* Đọan 1: Từ đầu đến phải làm như vậy ?
* Đọan 2: Tiếp đến hết bài
-Giáo viên hương dẫn học sinh đọc từng
đọan trước lớp, chú ý ngắt giọng đúng ở
các dấu chấm phẩy và thể hiện đúng lời
thọai
- yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
*Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu đọan 1
?Hai người khách du lịch đến thăm đất
nước nào ?
-Hướng dẫn: Ê-pi-ô-pi-a là 1 nước phía
đông bắc châu Phi (chỉ vị trí trên bản đồ)
? Hai người khách được vua Eâ-pi-ô-pi-a đón
tiếp như thế nào ?
* Chuyển ý tìm hiểu Đọan 2:
? Khi hai người khách sắp xuống tàu, có
điều bất ngờ gì xảy ra ?
? Vì sao người Ê-pi-ô-pi-a không để khách
mang đi dù chỉ một hạt cát nhỏ ?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
*Mục tiêu: Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết
phân biệt giọng của các nhân vật
*Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu đoạn 2
-Yêu cầu HS trong nhóm đọc ,sửa sai cho
nhau trong nhóm
-Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc
-Nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất
Hoạt động4: KỂ CHUYỆN
*Mục tiêu:HS kể lại đựơc câu chuyện.
*Cách tiến hành:
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
- Ông sai người giày của khách/rồi mới để họ xuống tàu trở về nước //
- Tại sao làm như vậy ( ngạc nhiên)
- Nghe những lời viên quan, /hai người khách của người Ê-pi-ô-pi-a //
-Mỗi nhóm 4 học sinh -3 nhóm thi đọc
-1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài -Đến thăm đất nươc Ê-pi-ô-pi-a
-Quan sát vị trí đất nước Ê-pi-ô-pi-a trên bản đồ
-Mời vào cung điện, mở tiệc chiêu dãi, tặng cho nhiều sản vật quý,
-1 học sinh đọc đọan 2, cả lớp đọc thầm theo
-Viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày ra,
-Vì đó là mảnh đất yêu quý của họ,
-HS thi đọc trong nhóm
-1 HS đọc YC
Trang 5GV : Lê Thị Tuyết Hằng.
Định hướng: Gọi học sinh đọc yêu cầu
phần kể chuyện:
Yêu cầu học sinh xác định nội dung từng
bức tranh minh hoa.ï
-Thực hành kể chuyện:
-3 học sinh khá kể nối tiếp nhau – kể mẫu
cho cả lớp nghe
-Giáo viên nhận xét
-Kể theo nhóm:
-Yêu cầu học sinh kể theo nhóm
-Kể trước lớp:
-Nhận xét tuyên dương, bổ sung Cần cho
học sinh bổ sung hay kể lại những đoạn
chưa tốt
4/ Củngcố- dặn dò:
*GDTT: Mọi dân tộc trên thế giới đều yêu
quý đất nước mình
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
-HS thực hiện
-1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét phần kể của bạn
-Mỗi nhóm cử 3 bạn kể lại nội dung câu chuyện cho các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
-2 học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất -Xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ Nhận xét lời kể (không để lẫn lộn với lời của nhân vật)
-HS lắng nghe
Lop3.net
Trang 6GIẢI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH ( tiếp theo)
I/ Yêu cầu: Giúp học sinh:
-Biết giải bài tóan có lời văn giải bằng hai phép tính
-Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần; thêm, bớt một số đơn
vị
II/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra VBT
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động1: Hướng dẫn giải bài tóan bằng
hai phép tính.
*Mục tiêu: Biết giải bài tóan có lời văn giải
bằng hai phép tính
*Cách tiến hành:
Bài tập: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán
được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số xe
đạp gấp đôi số xe đạp trên Hỏi hai ngày cửa
hàng đó đã bán được bao nhiêu xe đạp ?
Tóm tắt đề bài:
Thứ bảy:
Chủ nhật:
6 xe
? xe đạp
Hoạt động 2:Luyện tập.
*Mục tiêu: Biết giải bài tóan có lời văn giải
bằng hai phép tính
-Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm
một số đi nhiều lần; thêm, bớt một số đơn vị
*Cách tiến hành:
Bài 1: Quãng đường từ nhà đến chợ Huyện
dài 5km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu
điện tỉnh dài gấp 3 lần quãng đường từ nhà
đến chợ huyện Hỏi quãng đường từ nhà đến
bưu điện tỉnh dài bao nhiêu km ?
Tóm tắt đề bài : Giáo viên hướng dẫn học
-2 học sinh làm bài trên bảng
-1 học sinh đọc lại đề bài tóan
Giải
Ngày chủ nhật cửa hàng bán được số xe đạp la:
6 x 2 = 12 (xe đạp) Cả hai ngày cửa hàng bán được số xe đạp là
6 + 12 = 18 (xe đạp) ĐS: 18 xe đạp
-1 học sinh đọc đề bài và tóm tắt yêu cầu đề
bài
Giải
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện
Trang 7GV : Lê Thị Tuyết Hằng.
sinh tóm tắt và vẽ sơ đồ đề tóan
Hỏi bài tóan yêu cầu ta tìm gì ?
BT2: Một thùng đựng 24lít mật ong, lấy ra
1/3 số lít mật ong đó Hỏi trong thùng còn lại
bao nhiêu lít mật ong ?
Tóm tắt đề tóan và hướng dẫn vẽ sơ đồ:
? lít Lấy ra
24 lít
BT3: Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
gấp 1 số lên nhiều lần, sau đó làm mẫu một
phần rồi yêu cầu học sinh tự làm bài
-Sửa chữa, nhận xét và cho điểm
4/ Củng cố – dặn dò:
-Về nhà luyện tập thêm về giải bài tóan
bằng hai phép tính
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
tỉnh là:
5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh là:
5 + 15 = 20 (km) ĐS: 20 km -1 học sinh đọc đề bài và và vẽ sơ đồ tóm tắt:
Giải Số lít mật ong lấy ra là:
24: 3 = 8 (lít) Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (lít) ĐS: 16 lít -3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Lop3.net
Trang 8CHÍNH TẢ
TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG ( nghe viết )
I/ Yêu cầu:
-Nghe - viết chính xác theo lời giáo viên đọc
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ong/oong và tìm từ có tiếng bắt đầu bằng s/x hay có vần ươn/ương
II/ Chuẩn bị:
-Giấy khổ to và bút dạ quang
-Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra học sinh về các câu đố của tiết
trước
-Nhận xét về lời giải và chữ viết của
học sinh Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
-Giới thiệu phân biệt các chữ có vần:
ong/oong, ươn/ương
-Các từ có chứa âm đầu: s/x
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
*Mục tiêu: Nghe - viết chính xác theo
lời giáo viên đọc
*Cách tiến hành:
-Giáo viên đọc bài 1 lượt
? Ai hò trên sông ?
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi
cho tác giả nghĩ đến những gì ?
Hướng dẫn viết từ khó và cách trình
bày:
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết
lại các từ vừa tìm được
-Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
? Bài văn có mấy câu ?
? Tìm các tên riêng trong bài văn
? Trong đọan văn những chữ nào phải
viết hoa?
-2 học sinh lên bảng
-Theo dõi giáo viên đọc, 2hs đọc lại
- Chị Gái đang hò trên sông -Làm cho tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
-Học sinh luyện đọc các từ: Trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời, tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại,
-Bài văn có 4 câu
Gái, Thu Bồn
-Những chữ đầu câu và tên riêng
Trang 9GV : Lê Thị Tuyết Hằng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả.
*Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính
tả phân biệt ong/oong và tìm từ có tiếng
bắt đầu bằng s/x hay có vần ươn/ương
*Cách tiến hành:
Bài 2: Hướng dẫn học sinh tự làm bài
Giáo viên nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
-Phát giấy bút cho các nhóm
-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận
xét
4/ Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà ghi nhớ các từ vừa
tìm được Cố gắng viết đẹp và đúng
chính tả
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở -1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-Nhận đồ dùng học tập, tự làm trong nhóm + Chỉ sự vật: sông suối, sắn, sen, sim sung, quả sấu, lá sả, quả su su, con sâu, sáo, sếu, sến, sư tử, chim sẻ,
+Chỉ đặc điểm, hành động: mang xách, xô đẩy, xiên xọc, xếch, xộc xệch, xọac, xa xa, xôn xao, xáo trộn,
-HS lắng nghe
Lop3.net
Trang 10LUYỆN TẬP
I / Yêu cầu:
-Giúp học sinh củng cố về: kỹ năng giải bài toán có lời bằng hai phép tính
II/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết
trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện tập.
*Mục tiêu: củng cố về: kỹ năng giải bài
toán có lời bằng hai phép tính
*Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc đề bài, sau đó yêu
cầu học sinh suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ và giải
bài toán:
? ôtô
45 ôtô
17 ôtô
18 ôtô
Bài 2: Tiến hành tương tự bài tập 1:
Tóm tắt:
48 con thỏ
? con thỏ Bán đi
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc sơ đồ bài toán
- Có bao nhiêu bạn học sinh giỏi?
- Số bạn học sinh khá như thế nào so với số
bạn học sinh giỏi?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt đề đọc
thành bài toán
-3 học sinh lên bảng làm bài
-Nghe giới thiệu
-1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Số ôtô đã rời bến là:
18 + 17 = 35 (ôtô) Số ôtô còn lại trong bến là:
45 – 35 = 10 (ôtô) Đáp số: 10 ôtô
Bài giải
Số con thỏ đã bán đi là:
46: 8 = 6 (con thỏ) Số con thỏ còn lại là:
46 – 6 = 40 (con thỏ) Đáp số: 40 con thỏ
-Có 14 bạn học sinh giỏi
-Số bạn học sinh khá nhiều hơn số bạn học sinh giỏi là 8 bạn
-Tìm số bạn học sinh khá và giỏi
-Lớp 3A có 14 học sinh giỏi, số học sinh khá nhiều hơn số học sinh giỏi là 8 bạn Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu bạn học sinh khá và giỏi
-1 học sinh lên bảng Cả lớp làm vào VBT
Trang 11GV : Lê Thị Tuyết Hằng.
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
Bài 4: Đọc: Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47
+ Yêu cầu học sinh cách gấp 15 lên 3 lần
+ Sau khi gấp 15 lên 3 lần, chúng ta cộng
với 47 thì được bao nhiêu?
+ Yêu cầu học sinh tự làm tiếp các phần còn
lại
+ Sửa bài và cho điểm học sinh
4/ Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về
bài toán giải bằng 2 phép tính
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
Bài giải
Số học sinh khá là:
14 + 8 = 22 (học sinh) Số học sinh khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 (học sinh) Đáp số: 36 học sinh -Học sinh đọc lại yêu cầu
-Lấy 15 nhân 3 tức là 15x3 = 45
45 + 47 = 92 -3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào VBT
Lop3.net
Trang 12TỰ NHIÊN XÃ HỘI THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ HỌ
HÀNG (T1)
I/ Yêu cầu:
-Phân tích được mối quan hệ họ hàng trong các tình huống khác nhau
-Vẽ sơ đồ mố quan hệ họ hàng
-Nhìn vào sơ đồ, giới thiệu được các mối quan hệ họ hàng
-Biết cách xưng hô đối xử với họ hàng
II/ Chuẩn bị:
-Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm
-Bảng phụ, phấn màu
-4 tờ giấy ghi rõ nội dung trò chơi “ Xếp hình gia đình “
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
Họat động 1: Phân tích và vẽ sơ đồ họ
hàng
Bước 1: Chia nhóm thảo luận.
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ ở câu hỏi
sau:
? Trong hình vẽ 1 có bao nhiêu người, đó là
những ai? Gia đình có mấy thế hệ ?
? Ông bà của Quang có bao nhiêu người con,
đó là những ai?
? Ai là con dâu, con rễ của ông bà ?
? Ai là cháu nội và cháu ngọai của ông bà ?
Giáo viên tổng kết ý kiến của các nhóm
Kết luận: Đây là một bức tranh vẽ gia
đình Gia đình đó có 3 thế hệ, đó là ông bà,
bố mẹ và các con Ông bà có một con trai,
một con gái, một con dâu và một con rễ
Ông bà có hai cháu ngọai là Hương và
Hồng; hai cháu nội là Quang và Thủy
Bước 2: Họat động cả lớp:
Tìm hiểu mối quan hệ trong đại gia đình:
? Gia đình có mấy thế hệ? Thế hệ thứ nhất
-2 học sinh lên bảng
-Học sinh tiến hành thảo luận và ghi kết quả ra giấy Đại diện nhóm trình bày
-Có 10 người Đó là ông bà, Bố mẹ Hương, Hương, Hồng, bố mẹ Quang, Quang Thủy Gia đình có 3 thế hệ
-Có 2 con đó là Bố mẹ Hương và bố mẹ Quang -Mẹ Quang là con dâu, bố Hương là con rễ
-Quang và Thủy là cháu nội Hương và Hồng là cháu ngọai
-Học sinh theo dõi hình vẽ, có nhận xét, bổ sung -Có 3 thế hệ Thế hệ thứ nhất gồm có ông và bà -Hai người con, đó là bố của Quang và mẹ của