1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

de hoc sinh gioi mon sinh 9 tien

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 9,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn xác định kiểu gen của một cá thể mang tính trạng đồng hợp tử hay dị hợp tử ngời ta lấy cơ thể mang tính trạng trội đó lai với cơ thể mang tÝnh tr¹ng lÆn.. Nếu đời con chỉ biểu hiện [r]

Trang 1

Cao Thị Kim Tiễn Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Phòng GD- ĐT Tuyên Hoá Môn: Sinh học- năm học 2008-2009

Thời gian: 150 phút( không kể thời gian giao đề)

Đề 2

Câu 1: (2 điểm)

a/ Thế nào là cặp tính trạng tơng phản? Cho ví dụ minh hoạ

b/ Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử hay dị hợp tử ngời ta làm thế nào?

c/ Hậu quả của đột biến NST khác với hậu quả của đột biến gen nh thế nào?

Câu 2: (1,5 điểm)

a/ Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật để không làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng

b/ Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đờng

Câu 3: (1 điểm).

a/ Em có biết ở lần phân bào I, kỳ nào đã dẫn tới làm cho bộ NST giảm đi một nửa về nguồn gốc?

b/ Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

Câu 4: (1,5 điểm).

Trình bày điểm khác nhau cơ bản giữa cơ chế tổng hợp ADN với cơ chế tổng hợp ARN

Câu 5: (2 điểm).

Lai giữa 2 dòng ruồi giấm, ngời ta thu đợc kết quả nh sau:

140 cá thể có thân xám, lông ngắn

142 cá thể có thân xám, lông dài

138 cá thể có thân đen, lông ngắn

139 cá thể có thân đen, lông dài

Biết mỗi tính trạng do một gen nằm trên một NST thờng khác nhau quy định Thân xám và lông ngắn là 2 tính trạng trội Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai

Câu 6: ( 2 điểm).

Một gen cấu trúc có 60 chu kỳ xoắn và có G = 20%, nhân đôi liên tiếp 5 đợt a/ Tính số lợng nuclêotit mỗi loại của gen

b/ Tính khối lợng phân tử của gen

c/ Tính số lợng nuclêotit mỗi loại mà môi trờng nội bào cần cung cấp cho gen nhân đôi

……… Hết …………

Trang 2

Nội dung Điểm

Câu 1: (2 điểm)

a/ Cặp tính trạng tơng phản là 2 trạng thái kiểu hình khác nhau thuộc

cùng một tính trạng biểu hiện trái ngợc, đối lập nhau

Ví dụ: Cây cao: A ; Cây thấp: a Hai trạng thái này thuộc về tính trạng

chiều cao cây

b/ Muốn xác định kiểu gen của một cá thể mang tính trạng đồng hợp tử

hay dị hợp tử ngời ta lấy cơ thể mang tính trạng trội đó lai với cơ thể

mang tính trạng lặn

Nếu đời con chỉ biểu hiện tính trạng trội thì cơ thể mang tính trạng trội

đó là đồng hợp Nừu đời con có cả tính trạng trội và tính trạng lặn thì cơ

thể mang tính trạng trội đó là dị hợp tử

c/ Đột biến gen chỉ làm thay đổi một vài tính trạng còn đột biến NST

làm thay đổi cả một bộ phận, hay một cơ quan của cơ thể

0,25 0,25

0,5

0,5

0,5

Câu 2: (1,5 điểm).

a/ Để giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật, ngời ta thờng

áp dụng các biện pháp sau:

- Trong trồng trọt: Trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp tỉa tha cây,

chăm sóc đầy đủ, tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt

- Đối với chăn nuôi: Khi đàn quá đông và nhu cầu về nơi ăn, chổ ở trở

nên thiếu thốn môi trờng bị ô nhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ

thức ăn cho chúng cùng với kết hợp vệ sinh môi trờng sạch sẽ, tạo điều

kiện cho vật nuôi phát triển tốt

b/ Nguyên nhân của bệnh tiểu đờng:

Do rối loạn qúa trình điều hoà hàm lợng đờng trong máu bởi hoocmon

insulin Do vậy ngời bị bệnh tiểu đờng, sau khi sử dụng đờng trực tiếp số

còn lại lẽ ra phải đợc tích luỹ dới dạng glicôgen ở gan, nhng lại bị thải

trực tiếp ra ngoài theo nớc tiểu

0,5

0,5

0,5

Câu 3: ( 1 điểm).

a/ ở lần phân bào I, do sự tập trung NST trên mặt phẳng xích đạo ở kỳ

giữa thành 2 hàng Do đó khi có sự phân li NST xảy ra từ kỳ sau I đến kỳ

cuối I thì NST trong tế bào con đã giảm đi một nửa về mặt nguồn gốc

NST so với tế bào ban đầu

b/ Vì prôtêin là sản phẩm của gen cấu trúc nên nó quy định chức năng

sinh lý, hoá sinh của tế bào cơ thể Cụ thể, prôtêin thực hiện 6 chức năng

sinh học cơ bản nh kiến tạo, xúc tác, điều tra, bảo vệ, vận động, cung cấp

năng lợng

0,5

0,5

Trang 3

Câu 4: (1,5 điểm)

Điểm khác nhau cơ bản giữa cơ chế tổng hợp ADN với ARN.

Tổng hợp ADN

- Xảy ra trên toàn bộ 2 mạch đơn

của phân tử ADN

- Nguyên liệu tổng hợp là 4 loại

nuclêôtit A, T, G, X

- Nguyên tắc tổng hợp là nguyên

tắc bổ sung: A-T , G-X và nguyên

tắc giữ lại một nửa

- Enzim xúc tác chủ yếu là AND -

pôlimeraza

- Kết quả, từ một ADN mẹ tạo ra 2

ADN con giống hệt ADN mẹ,

trong mỗi ADN con có một mạch

đơn mới đợc tổng hợp nên

- Tổng hợp ADN là cơ chế đảm

bảo truyền đạt thông tin di truyền

cho thế hệ sau đợc ổn định

Tổng hợp ARN

- Xảy ra trên từng gen riêng rẽ ở tại một mạch đơn gen

- Nguyên liệu tổng hợp là 4 loại ribônuclêôtit A, U, G, X

- Nguyên tắc tổng hợp là nguyên tắc bổ sung: A-U, G-X

- Enzim xúc tác chủ yếu là ARN-pôlimeraza

- Kết quả mỗi lần tổng hợp tạo ra một ARN có số lợng, thành phần

và trật tự sắp xếp các đơn phân giống mạch bổ sung của gen( chỉ khác T đợc thay bằng U)

- Tổng hợp ARN đảm bảo cho các gen cấu trúc riêng rẽ thực hiện việc tổng hợp prôtein

0.25 0.25 0,25

0,25 0,25

0,25

Câu 5: (2 điểm).Biện luận viết sơ đồ lai:

Kết quả đời con có tỉ lệ 140 : 142 : 138 : 139 xấp xỉ 1 : 1 : 1 : 1

* Theo bài ra ta quy ớc gen:

Gen A: thân xám , gen a: thân đen

Gen B: lông ngắn, gen b: lông dài

* Phân tích từng cặp tính trạng ở đời con

- Về màu sắc thân:

Thân xám : Thân đen = (140 + 142) : (138 + 139) =282 : 277 xấp xỉ 1:1

Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích Suy ra có một cơ thể đem lai mang

tính trạng lặn thân đen (aa) và cơ thể còn lại mang kiểu gen dị hợp Aa

(thân xám) => P : Aa (thân xám) x aa (thân đen)

- Về độ dài lông:

Lông ngắn : Lông dài = (140 + 138) : (142 + 139) = 278 : 281 xấp xỉ 1:1

Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích Suy ra có một cơ thể đem lai mang

tính trạng lặn lông dài (bb) và cơ thể còn lại mang kiểu gen dị hợp Bb

( lông ngắn) => P : Bb (lông ngắn) x bb (lông dài)

* Tổ hợp cả 2 tính trạng ta có bố mẹ đem lai có một trong 2 sơ đồ sau:

P : AaBb (thân xám, lông ngắn) x aabb (thân đen, lông dài)

0,25

0,25

0,25

Trang 4

Hoặc P : Aabb (thân xám, lông dài) x aaBb (thân đen, lông ngắn)

* Sơ đồ lai:

Sơ đồ lai 1:

P : AaBb (thân xám, lông ngắn) x aabb (thân đen, lông dài)

GP : AB, Ab, aB, ab ab

F1 : Kiểu gen: 1 AaBb : 1Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

Kiểu hình: 1 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài

1 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài

Sơ đồ lai 2:

P : Aabb (thân xám, lông dài) x aaBb ( thân đen, lông ngắn)

GP : Ab, ab aB, ab

F1 : Kiểu gen: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

Kiểu hình: 1 thân xám, lông ngắn : 1 thân xám, lông dài

1 thân đen, lông ngắn : 1 thân đen, lông dài

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 6: (2 điểm)

a/ Số lợng nuclêôtit mỗi loại của gen:

- Tổng số nuclêôtit của gen là: N = 60 20 = 1200 nuclêôtit

- Theo NTBS: %G + % A = 50%

Theo giả thiết : %G = 20%

Nên ta có: G = X = 20% ; A = T = 30%

Suy ra: A =T = (30 1200) : 100 = 360 nuclêôtit

G = X = (20 1200) : 100 = 240 nuclêôtit

b/ Khối lợng phân tử của gen:

Mỗi nuclêôtit nặng trung bình 300 đvC

Ta có: M = 1200 300 = 36.104 đvC

c/ Số lợng nuclêôtit mỗi loại mà môi trờng nội bào cung cấp cho gen

nhân đôi 5 lần:

A = T = (25 – 1) 360 = 31 360 = 11160 nuclêôtit

G = X = (25 – 1) 240 = 31 240 = 7440 nuclêôtit

0,25

0,25 0,25 0,25

0,5

0,25 0,25

Ngày đăng: 09/06/2021, 23:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w