1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA 9

3 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10.CTPT tổng quát và đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế của các carbonhydrat : Glucose, Schacarose, tinh bột và cellulose 11.Đặc điểm cấu tạo phân tử , t[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN: HÓA HỌC - 9

A Lý thuyết:

1 Tính chất hóa học của muối carbonate Viết PTHH minh họa?

2 Nêu ý nghĩa của bảng HTTH các NTHH?

3 Khái niệm và phân loại hợp chất hữu cơ?

4 CTHH tổng quát và đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế của các Hydrocarbon: Ankan, Anken, Ankin, Aren

5 Thành phần hóa học và cách chế biến các sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên?

6 CTPT tổng quát và đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế của các dẫn xuất hydrocarbon no có oxy mang một nhóm –

OH( Ankanol bậc I)

7 CTPT tổng quát và đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế của các dẫn xuất hydrocarbon no có oxy mang một nhóm – COOH ( Acid carboxylic)

8 CTPT tổng quát và đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế của các dẫn xuất hydrocarbon no có oxy mang một nhóm – C – O ( Este )

9 CTPT tổng quát và đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất hóa học, ứng dụng của chất béo?

10.CTPT tổng quát và đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế của các carbonhydrat : Glucose, Schacarose, tinh bột và cellulose 11.Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất hóa học, ứng dụng của các proteine?

12.Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất hóa học, ứng dụng của một số polyme thường gặp?

B Bài tập vận dụng:

I Bài tập trong SGK: Xem lại các cách giải để vận dụng mở rộng

II Vận dụng:

1 Viết các PTHH của muối carbonate với: dd acid, dd base, dd muối, phản ứng

nhiệt phân và dãy chuyển hóa

BT: Cho 20 gam muối carbonate acid của kim loại M có hóa trị I phản ứng với

lượng dư acid HCl thu được 4,48 lí khí làm vẩn đục nước vôi trong dư Xác định kim loại M? ĐA: Kali

2 Vận dụng: Từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí NTHH trong bảng HTTH các

NTHH, tính chất hóa học của chúng và ngược lại

BT: 1 NTHH(X) nguyên tử có 3 lớp elctron, có 3 elctron lớp ngoài cùng Xác

định NTHH(X) Viết PTHH minh họa cho tính chất của(X)? ĐA: (X): Al ở chu kỳ

3, nhóm III PTHH đã có trong bài học

Trang 2

2 NTHH(Y) ở chu kỳ 3, nhóm VII Xác định cấu tạo nguyên tử NTHH(Y) Viết PTHH minh họa cho tính chất của(Y)? ĐA: Nguyên tử (Y)có 3 lớp elctron, có 7 elctron lớp ngoài cùng là phi kim rất mạnh (Y): Cl PTHH đã có trong bài học

3 Bài tập về lập CTHH hợp chất hữu cơ dựa vào kết quả phân tích định tính và

định lượng?

BT: Đốt cháy hoàn toàn 12 gam hợp chất hữu cơ (A) thu được 13,44 lí khí

CO2(ĐKTC), phần sản phẩm còn lại hấp phụ hoàn toàn bằng bình đựng H2SO4(đ đ)

thấy khối lượng bình này tăng thêm 14,4 gam Lập CTPT, viết CTCT của (A)? Biết dA/H2 = 30 và khi tách nước (A) thu được chất khí làm mất màu nước brom ĐA: C3H8O; CH3 – CH2 – CH2 – O – H( Propanol)

4 Nhận biết các hydrocarbon bằng các phản ứng đặc trưng.

BT: Nhận biết các hydrocarbon mạch hở sau C2H6, C3 H6 , C3H4 và khí clor

bằng phương pháp hóa học? ĐA: quỳ tím ướt nhận ra Cl2, dd brom nhận ra C2H6 ,

dd AgNO3/ NH3 nhận ra C3H4, còn lại là C3 H6

5 Viết được các PTHH thể hiện dãy chuyển hóa giữa các hợp chất sau:

a CaC2 C2H2 C2H4 C2H6 C2H5Cl C2H5OH

b CaC2 C2H2 C6H6 C6H5Br

c Al3C4 CH4 CH3Cl CH3OH

d C2H5COONa C2H6 C2H4 C2H5OH CH3COOH

CO2 CH4 CH3COOK CH3COO C2H5

g Xenlulozơ Glucozơ CH5OH CH3COOH CH3COOC3H7

h Tinh bột Glucozơ axitgluconic(C6H12O7)

i Saccarozơ Glucozơ C2H5OH C2H4 PE(polyetylen)

6 Bài tập tính phần trăm về thể tích hoặc khối lượng hỗn hợp các hydrocarbon dựa

vào phản ứng cháy hoặc phản ứng cộng với halogen(chủ yếu là brom):

BT: Sục từ từ 8,96 lít hỗn hợp(X) gồm 2 khí C2H6 và một hydrocacbon B có cùng

số nguyên tử C với C2H6 qua dd nước brom dư để PƯ xảy ra hoàn toàn thấy có 4,48 lit khí bay ra đồng thời dd nước brom tăng lên 5,6 gam.( Các khí đo ở đktc) Xác định phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp(X)CTPT của B

ĐA :50%, 50%; C2H4

7 Bài tập về lập CTPT và viết CTCT của Ankanol bậc I:

Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam một hợp chất hữu cơ (A) thu được 8,96lit khí CO2

(đktc)và 10,8 gam nước Lập công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của (A) Biết 13,8 gam (A) có thể tích hơi bằng 0,6 gam khí hydro ở cùng điều kiện ĐS: C2H6O; CH3CH2OH

8 Bài tập về độ rượu:

Trang 3

BT: Cho 8,96 lit khí C2H4(đktc) hợp nước có xúc tác acid thu được ancol etylic Lượng ancol etylic thu được pha được bao nhiêu ml dung dịch rượu 13,80 ( Cho Hpư

của cả quá trình là 60%, Dancol etylic = 0,8g/ml) ĐS: 100ml

9 Bài tập dãy chuyển hóa về mối quan hệ giữa: Ankanol, acid carbocylic, este:

BT: 1: Trộn 200ml dung dịch ancol etylic 450với 420g dung dịch acid acetic 10% Thực hiện phản ứng este hóa có xúc tác H2SO4(đ đ) sau khi đun nóng thu được mgam chất lỏng không tan trong nước( Cho Cho Hpư = 50%; Dancol etylic = 0,8g/ml) m = ? ĐS: 35,7g

2: Đốt cháy hoàn toàn 12 gam một hợp chất hữu cơ(A) thu được 4,48 lit khí

CO2(đktc) và 7,2 gam nước Lập CTPT , viết CTCT của (A) Biết hơi của 6 gam(A) chiếm cùng thể tích của 3,2 gam oxy ở cùng điều kiện, (A) làm sủi bọt đá vôi

ĐS: C2H4O2, CH3 – COOH

10 Bài tập nhận biết Ankanol, acid carbocylic, este, chất béo, glucose,

schacarose, tinh bột, cellulose và proteine:

BT: Nhận biết các chất lỏng sau bằng phương pháp hóa học thích hợp:

a C2H5OH, CH3COOH, C2H5COOC2H5, C6H6

b Glucose, schacarose, tinh bột, cellulose và lòng trắng trứng:

11 Bài tập về tính toán định lượng lập CTHH về carbon hydrate:

BT: Đốt cháy hoàn toàn một carbon hydrate (Y)có thể là: Glucose, schacarose, tinh bột, cellulose thu được sản phẩm có tỷ lệ khối lượng: CO2: H2O= 8:3

Lập CTHH của(Y) ĐA: C12H22O11( schacarose)

12 Viết PTHH chuyển hóa từ chất vô cơ thành các loại polyme thường gặp:

BT: Từ nguyên liệu CaC2, nước và các hóa chất cần thiết viết PTHH điều chế các plolyme sau: PE, PVC,PS( Polysty ren – (C6H5 – CHH– CH2 )n –

Gợi ý: Đối với PS thực hiện : C6H6 + C2H4 C6H5 – CH2 – CH3

Thực hiện PƯ đề hydro: C6H5 – CH2 – CH3 C6H5 – CH = CH2 + H2

Thực hiện PƯ trùng hợp sty ren: n C6H5 – CH = CH2 – (C6H5 – CHH– CH2 )n –

GV bộ môn: Trần Viết Tuấn.

ĐT: 0906411459.

Email: info@123doc.org

Ngày đăng: 05/02/2021, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w