Caáu truùc chung cuûa moïi chöông trình goàm: + Phaàn khai baùo: - Khai baùo teân chöông trình.. - Khai baùo thö vieän vaø moät soá khai baùo khaùc.[r]
Trang 1BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ các quy
tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khóa
- Biết cầu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
2 Kĩ năng: Phân biệt được phần khai báo và phân thân.
3
Thái đo ä : Học tập tích cực, có ý thức tự giác, khắc phục những khó khăn.
II Chuẩn bị:
- Gv: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu
- Hs: Vở ghi, sách giáo khoa
II I Phương pháp :
- Gv diễn giải, đặt vấn đề, gợi mở bài học, HS giải quyết vấn đề, quan sát, vấn đáp
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)
8A1 :……….
8A2 :……….
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Câu 2: Từ khóa và tên là gì?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : (18’) Tìm hiểu cấu
trúc chung của chương trình.
+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 4
+ GV: Thuyết trình về cấu trúc
chung của chương trình
+ GV: Đưa ra ví dụ:
Program CT_Dau_tien;
Uses Crt;
Begin
Writeln(‘Chao cac ban’);
End
+ GV: Phần nào là phần khai báo,
phần nào là phần thân?
+ GV: Lưu ý cho HS:
+ HS: Đọc SGK
+ HS: Tập trung, chú ý lắng nghe ghi nhớ kiến thức
+ HS: Tập trung, quan sát ví dụ, chú ý lắng nghe
+ HS: Program và Uses là phần khai báo Begin … End là phần thân
+ HS: Chú ý lắng nghe
4 Cấu trúc chung của chương trình
Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:
+ Phần khai báo:
- Khai báo tên chương trình
- Khai báo thư viện và một số khai báo khác
- Phần này có hoặc không có phải đặt trước thân chương trình
+ Phần thân:
- Gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện
Ngày soạn: 05/09/2012 Ngày dạy: 07/09/2012
Tuần: 2
Tiết: 4
Trang 2- Phần thân là phần quan trọng,
bắt buộc phải có ở mọi chương
trình, còn phần khai báo có thể có
hoặc không
+ GV: Cho Hs ghi bài
Hoạt động 2: (14’) Tìm hiểu ví
dụ về ngôn ngữ lập trình.
+ GV: Yêu cầu HS đọc mục 4
+ GV: Thuyết trình ví dụ về ngôn
ngữ lập trình
+ GV: Việc soạn thảo chương
trình về cơ bản giống với soạn
thảo văn bản mà các em đang
học Việc dịch chương trình:
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để
dịch chương trình
- Nhấn tổ hợp Crt + F9 để chạy
chương trình
+ GV: Để dịch chương trình ta
dùng tổ hợp phím nào?
+ GV: Để chạy chương trình ta
dùng tổ hợp phím nào?
+ GV: Yêu cầu Hs nhắc lại câu
trả lời
+ GV: Chốt ý
+ GV: Yêu cầu Hs ghi bài
+ HS: Ghi bài vào vở học
+ HS: Đọc SGK
+ HS: Tập trung, chú ý lắng nghe ghi nhớ kiến thức
+ HS: Tập trung, chú ý lắng nghe, quan sát nhận biết
+ HS: Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để dịch chương trình
- Ấn phím bất kỳ để tiếp tục
+ HS: Nhấn tổ hợp Crt + F9 để chạy chương trình
- Nhấn phím Enter để kết thúc việc chương trình
+ HS: Một Hs nhắc lại câu trả lời
+ HS: Chú ý lắng nghe
+ HS: Ghi bài vào vở
- Phần này bắt buột phải có
5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
- Khi khởi động phần mềm Turbo Pascal, ta có cửa sổ soạn thảo chương trình tương tự như soạn thảo văn bản với Word
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để dịch chương trình
- Nhấn tổ hợp Crt + F9 để chạy chương trình
4 Củng cố: (5’)
- Cấu trúc của chương trình
- Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà : (2’)
- Xem lại bài đã học
- Đọc trước bài tiếp theo
6 Rút kinh nghiệm: