1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài tập lớn: KẾT CẤU BTCT ỨNG SUẤT TRƯỚC

10 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 195,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Tổng quan. Để xét ảnh hưởng của mômen thứ cấp và không ảnh hưởng của nó trong tính toán thiết kế sàn bê tông cốt thép ứng suất trước. Ta lấy luôn ví dụ trong sách “ Sàn phẳng bê tông ứng lực trước căng sau” của GS. TS Phan Quang Minh. Tóm tắt các kết quả tính toán trong phần ví dụ để phục vụ quá trình tính toán: 1. Các thông số chính. Kích thước ô bản ở biên (6mx6m) và kích thước ô bản ở giữa(7,5mx6,5m). Chiều cao tầng điển hình Hc=2,9m. Tải trọng sử dụng tiêu chuẩn: 200kGm2 Tải trọng tĩnh phụ thêm ( tiêu chuẩn) do vách ngăn và trần: 150 kGm2. Bê tông có cường độ fc=300kGcm2. Cường độ bê tông khi buông cốt thép: fci=0.75fc=225kGcm2. Thép ứng lực trước: cáp đơn 7 sợi, đường kính danh nghĩa 15,2 mm( 0,6 inch) với diện tích tiết diện 140 mm2. Giới hạn bền của thép fpu=18600 kGcm2, giới hạn chẩy fpy=16900kGcm2. Mô đun đàn hồi của thép Eps=2,0.106 kGcm2. Chọn ứng suất căng trước: fpi=0,7fpu=13280kGcm2 Thép thường có cường độ fy=4000kGcm2. 2. Chọn chiều dày bản và xác định tải trọng Chọn chiều dày bản Với L=7,5m; Chọn h=18cm. 3. Tải trọng. Trọng lượng bản thân của bản: 450kGm2. Tải trọng tĩnh tiêu chuẩn : Hoạt tải tiêu chuẩn: Tổng tải trọng tiêu chuẩn: Tải trọng tính toán toàn phần: 4. Quỹ đạo cáp ứng lực trước và hao ứng suất. a. Quỹ đạo cáp. Quỹ đạo cáp ứng lực trước theo phương ABCD được chọn như hình dưới. Tại nhịp AB và CD: Tại nhịp giữa BC: b. Các hao ứng suất. Hao do ma sát Cáp được căng ở một phía ( trục A) và neo cố định ở đầu kia (trục D). Hao do ma sát của cáp đơn được tính gần đúng theo tỷ lệ 2,5% cho 10m dài: Ứng suất trong cáp tại đầu neo cố định(trục D) là: Độ dãn dài của cáp là: Tổng các hao ứng suất là 2500kGcm2, ứng suất căng hiệu dụng của cáp là: 5. Tải trọng cân bằng: Để sơ bộ đánh giá tải trọng cân bằng, coi ứng suất nén trung bình của bê tông do lực nén trước gây ra trong giai đoạn sử dụng . Lực nén trên một đơn vị chiều rộng bản là: P=21600kGm Lực căng hiệu dụng của một cáp: Pe=15092kG Lực nén tổng cộng trên chiều rộng của bước khung là: fe=140400kG Số cáp ứng lực trước cho một bước khung: n=9,3 ; chọn 11(cáp) Lực căng thực tế trên một đơn vị chiều rộng bản: P=25540kG Tải trọng cân bằng nhịp AB và CD Tải trọng không được cân bằng là: Tại nhịp giữa BC: 6. Mômen uốn và kiểm tra ứng suất trong giai đoạn sử dụng: Tải trọng tiêu chuẩn không được cân bằng gồm. Và với tương quan độ cứng ở trên, có thể xác định được mômen uốn ở sàn. Các giá trị trên biểu đồ là mômen uốn trên một đơn vị chiều rộng bản 1m. Kiểm tra ứng suất kéo của bê tông tại gối tựa: Mômen tại mặt trong cột B: Mô đun chống uốn của sàn: S=5400cm3 Ứng suất kéo của bê tông tại gối tựa là: ft=12,60kGcm2 điều kiện được thỏa mãn. Ứng suất kéo bê tông tại giữa nhịp: ft=1,79 kGcm2 điều kiện thỏa mãn, không phải bố trí cốt thép thường chịu kéo. II. Xét và không xét đến ảnh hưởng của mômen thứ cấp. 1. Xét đến mômen thứ cấp M2. a. Tính toán theo cường độ chịu uốn. Phân phối mômen Mbal do tải trọng cân bằng: Nhịp AB, CD: wbal=426 kGm2 Nhịp BC: wnet=435,9 kGm2

Trang 1

I Tổng quan.

Để xét ảnh hưởng của mômen thứ cấp và không ảnh hưởng của nó trong tính toán thiết kế sàn bê tông cốt thép ứng suất trước Ta lấy luôn ví dụ trong sách “ Sàn phẳng bê tông ứng lực trước căng sau” của GS TS Phan Quang Minh

Tóm tắt các kết quả tính toán trong phần ví dụ để phục vụ quá trình tính toán:

1 Các thông số chính.

2

19900

400

6000

7500

6000

400X550

400X400

400X400

A

B

C

D

KHUNG TUONG DUONG

- Kích thước ô bản ở biên (6mx6m) và kích thước ô bản ở giữa(7,5mx6,5m)

- Chiều cao tầng điển hình Hc=2,9m

- Tải trọng sử dụng tiêu chuẩn: 200kG/m2

- Tải trọng tĩnh phụ thêm ( tiêu chuẩn) do vách ngăn và trần: 150 kG/m2

- Bê tông có cường độ f=300kG/cm2

Trang 2

- Thép ứng lực trước: cáp đơn 7 sợi, đường kính danh nghĩa 15,2 mm( 0,6 inch) với diện tích tiết diện 140 mm2

Giới hạn bền của thép fpu=18600 kG/cm2, giới hạn chẩy fpy=16900kG/cm2

Mô đun đàn hồi của thép Eps=2,0.106 kG/cm2

Chọn ứng suất căng trước: fpi=0,7fpu=13280kG/cm2

-Thép thường có cường độ fy=4000kG/cm2

2 Chọn chiều dày bản và xác định tải trọng

Chọn chiều dày bản

1 1

40 45

h �� � ��L

Với L=7,5m; Chọn h=18cm

3 Tải trọng.

Trọng lượng bản thân của bản: 450kG/m2

Tải trọng tĩnh tiêu chuẩn : wD 600kG m/ 2

Hoạt tải tiêu chuẩn: wL 200kG m/ 2

Tổng tải trọng tiêu chuẩn: wW 800kG m/ 2

Tải trọng tính toán toàn phần: wu 1040kG m/ 2

4 Quỹ đạo cáp ứng lực trước và hao ứng suất.

a Quỹ đạo cáp.

Quỹ đạo cáp ứng lực trước theo phương A-B-C-D được chọn như hình dưới

Tại nhịp AB và CD: a17,5cm

Tại nhịp giữa BC: a2 12cm

b Các hao ứng suất.

Hao do ma sát

Cáp được căng ở một phía ( trục A) và neo cố định ở đầu kia (trục D) Hao do ma sát của cáp đơn được tính gần đúng theo tỷ lệ 2,5% cho 10m dài:

2,5%.(20 /10).13280kG cm/ 664kG cm/

Ứng suất trong cáp tại đầu neo cố định(trục D) là:

2

12616 /

pD

fkG cm

Độ dãn dài của cáp là:

12,95

 

Tổng các hao ứng suất là 2500kG/cm2, ứng suất căng hiệu dụng của cáp là:

2

10780 /

pe

fkG cm

5 Tải trọng cân bằng:

Trang 3

Để sơ bộ đánh giá tải trọng cân bằng, coi ứng suất nén trung bình của bê tông do lực nén trước gây ra trong giai đoạn sử dụng f pc12kG cm/ 2 Lực nén trên một đơn vị chiều rộng

bản là:

P=21600kG/m

Lực căng hiệu dụng của một cáp:

Pe=15092kG

Lực nén tổng cộng trên chiều rộng của bước khung là:

fe=140400kG

Số cáp ứng lực trước cho một bước khung:

n=9,3 ; chọn 11(cáp)

Lực căng thực tế trên một đơn vị chiều rộng bản:

P=25540kG

Tải trọng cân bằng nhịp AB và CD

2

wbal  426kG m/

Tải trọng không được cân bằng là:

2

wnet  374kG m/

Tại nhịp giữa BC:

2 2

bal

net

kG m

kG m

6 Mômen uốn và kiểm tra ứng suất trong giai đoạn sử dụng:

Tải trọng tiêu chuẩn không được cân bằng gồm

2

wnet  374kG m/

2

wbal  426kG m/

Wnet

374kG/m2

364kG/m2

409.07kGm

1569.6kGm

1696.7kGm

Và với tương quan độ cứng ở trên, có thể xác định được mômen uốn ở sàn Các giá trị trên biểu đồ là mômen uốn trên một đơn vị chiều rộng bản 1m

Kiểm tra ứng suất kéo của bê tông tại gối tựa:

Mômen tại mặt trong cột B:

1446, 4 /

net

Mô đun chống uốn của sàn:

S=5400cm3

Ứng suất kéo của bê tông tại gối tựa là:

Trang 4

' 2

ffkG cm �điều kiện được thỏa mãn

Ứng suất kéo bê tông tại giữa nhịp:

862, 7 /

net

ft=1,79 kG/cm2

0,17 9,1 /

ffkG cm �điều kiện thỏa mãn, không phải bố trí cốt thép thường chịu kéo

II Xét và không xét đến ảnh hưởng của mômen thứ cấp.

1 Xét đến mômen thứ cấp M2.

a Tính toán theo cường độ chịu uốn.

Nhịp AB, CD: wbal=426 kG/m2

Nhịp BC: wnet=435,9 kG/m2

Wbal

426kG/m2

435.9kG/m2

459.16kGm

1826.3kGm

2015.6kGm

Trên hình là giá trị các mômen do tải trọng cân bằng tính cho một đơn vị chiều rộng bản 1m

Nhịp AB:

Từ hình 1 ta có e=0, vậy tại A mômen sơ cấp M1=Pe=0, mômen thứ cấp là:

2 bal 1 459.16 /

MMMkGm m

Tương tự ta có:

Nhịp BA:

M1=Pe=1532,4kGm/m

M2=Mbal-M1=293,9kGm/m

Nhịp BC:

M2=Mbal-M1=483,2kGm/m

* Tính toán mômen do tải trọng tính toán

Trang 5

1040kG/m2

1085.2kGm

4245.1kGm

4641.2kGm

- Mômen âm tại A ( nhịp AB):

Mômen tác dụng tại mép cột:

Mu=296,43kGm/m

- Mômen âm tại B(nhịp BA):

Mu=3304,65kGm/m

- Mômen âm tại B(nhịp BC):

Mu=296,43kGm/m

- Mômen dương tại giữa nhịp AB

Mmax=2349,85 kGm/m

- Mômen dương tại giữa nhịp BC

Mmax=2873,25 kGm/m

- Tại tiết diện gối tựa B( nhịp BC)

Mu=3470,5 kGm/m

Tính As

As=9,11cm2

Chọn 6 thanh D16, đặt cách nhau 18cm để sao cho chúng tập trung vào một dải rộng cột, cộng với 1,5 lần chiều dày bản về mỗi phía:

Diện tích cốt thép trên bề rộng bản 6,5m là: 1,85cm2/m

Toàn bộ lực kéo T Tp  T s 35830,8kG m/

Kiểm tra điều kiện cường độ đối với mômen âm lớn nhất:

Mn=5123,8kGm/m

/ 3856,11 /

MM   kGm m Vậy thỏa mãn điều kiện cường độ.

- Tại tiết diện giữa nhịp BC

Tương tự ta có M nM u / 2873, 25 / 0,9 3192,5 kGm m/

Điều kiện cường độ đối với mômen dương lớn nhất được đảm bảo Thép cấu tạo chọn 6d16(thép thường ) đặt tại giữa nhịp

2 Phân bố thép ứng lực trước

Chọn 11 cáp đơn cho một bước khung 6,5m Dải trên cột rộng 3,25 Giả thiết 70% cáp được tập trung vào dải trên cột với số cáp là 0,7.11=7,7 Vậy ta bố trí 7 cáp ở trên dải trên cột, trong đó ba cáp đặt qua thân cột

Trang 6

Dải trên cột: 7/11=0,64

Dải giữa nhịp: 4/11=0,36

3 Kiểm tra khả năng chịu cắt

a Cột biên A và D

VAB=2473,3 kG/m

Lực cắt tổng cộng do sàn gây ra là: VA=16076,4 kG

Lực cắt do tường là 6240kG

Lực cắt tổng cộng VuA=22316,4kG

Mômen tổng cộng tại tâm cột: Mu=626,2.6,5=4070,3kGm

Mômen lệch tâm Vug=1237,9kGm

Mômen tại tâm tiết diện tính toán quy ước:

Mue=-(4070,3+1237,9)=-5308,8kGm

Truyền mômen không cân bằng theo ứng suất cắt:

Phần mômen được truyền sẽ là

.M ue 0,38.5308, 2 2017,12kGm

Ứng suất cắt tác dụng theo chu vi tiết diện tính toán quy ước, do mômen không cân bằng

và do trọng lượng tường sẽ là:

2

22361, 4 0,38.530880

14,97 13,88 6,07 19,95 /

0, 75.2142,7 0,9.552652

u

Ứng suất nén trung bình trong bê tông do tác dụng của cốt thép ứng lực trước:

2 25540

14,19 / 18.100

c

pc

c

P

A

Bỏ qua thành phần thẳng đứng của cáp ứng lực trước, cường độ chịu cắt cho phép được xác định theo công thức:

' 0,3

v  ff

Ta có  p 0, 29�v c 20, 4kG cm/ 2

vu<vc, điều kiện chịu cắt được đảm bảo

Truyền mômen không cân bằng theo uốn

Phần mômen không cân bằng được truyền theo uốn là:

0, 62.5308, 2 3291, 08

fps=11564kG/cm2

Aps=4,03cm

( ) 9625 / 3291/ 0,9 3656,8

2

a

Thỏa mãn

b Cột giữa B và C.

Cách kiểm tra khả năng truyền mômen không cân bằng cũng được tiến hành tương tự Kết quả tính toán cho thấy điều kiện cường độ được đảm bảo

2 Không xét đến mômen thứ cấp M2.

a Tính toán theo cường độ chịu uốn.

Nhịp AB, CD: wbal=426 kG/m2

Trang 7

Nhịp BC: wnet=435,9 kG/m2

Trên hình là giá trị các mômen do tải trọng cân bằng tính cho một đơn vị chiều rộng bản 1m

* Tính toán mômen do tải trọng tính toán

- Mômen âm tại A ( nhịp AB):

Mômen tác dụng tại mép cột:

1

3

1085, 2 0 1085, 2 / 2473,3 /

2473,3.0, 4

1085, 2 755, 42 /

3

u

AB

u

Vc

- Mômen âm tại B(nhịp BA):

1

3

4245,1 0 4245,1 /

3526, 65 /

3526, 65.0, 4

3

u

BA

u

Vc

- Mômen âm tại B(nhịp BC):

1

3

4641, 2 0 4641, 2 /

3750 /

3750.0, 4

4641, 2 4141, 2 /

3

u

BC

u

Vc

- Mômen dương tại giữa nhịp AB

Điểm mômen lớn nhất nằm cách trục A một đoạn x, nơi có lực cắt bằng không Vị trí của điểm x được xác định theo biểu thức

2473,3

2, 47

W 1000

AB

u

V

Với M tại A là 1085,2kGm/m Tìm được Mmax:

ax w / 2 2473,3.2, 47 1000.2, 47 / 2 1085, 2 1973, 4 /

- Mômen dương tại giữa nhịp BC

ax

4641, 2 2390,05 /

u

L

- Tại tiết diện gối tựa B( nhịp BC)

Mu=4141,2 kGm/m

Tính As

A=9,11cm2

Trang 8

Chọn 6 thanh D16, đặt cách nhau 18cm để sao cho chúng tập trung vào một dải rộng cột, cộng với 1,5 lần chiều dày bản về mỗi phía:

Diện tích cốt thép trên bề rộng bản 6,5m là: 1,85cm2/m

Toàn bộ lực kéo T Tp  T s 35830,8kG m/

Kiểm tra điều kiện cường độ đối với mômen âm lớn nhất:

Mn=5123,8kGm/m

/ 4141, 2 / 0,9 4601,3 /

MM    kGm m Vậy thỏa mãn điều kiện cường độ.

- Tại tiết diện giữa nhịp BC

Tương tự ta có M nM u / 2390, 05 / 0,9 2655,6 kGm m/

Điều kiện cường độ đối với mômen dương lớn nhất được đảm bảo Thép cấu tạo chọn 6d16(thép thường ) đặt tại giữa nhịp

2 Phân bố thép ứng lực trước

Chọn 11 cáp đơn cho một bước khung 6,5m Dải trên cột rộng 3,25 Giả thiết 70% cáp được tập trung vào dải trên cột với số cáp là 0,7.11=7,7 Vậy ta bố trí 7 cáp ở trên dải trên cột, trong đó ba cáp đặt qua thân cột

Số cáp còn lại 11-7=4 được đặt ở dải giữa nhịp, ta có tỷ lệ số cáp theo các dải là:

Dải trên cột: 7/11=0,64

Dải giữa nhịp: 4/11=0,36

3 Kiểm tra khả năng chịu cắt

a Cột biên A và D

VAB=2473,3 kG/m

Lực cắt tổng cộng do sàn gây ra là: VA=16076,4 kG

Lực cắt do tường là 6240kG

Lực cắt tổng cộng VuA=22316,4kG

Mômen tổng cộng tại tâm cột: Mu=1085,2.6,5=7053,8kGm

Mômen lệch tâm Vug=1237,9kGm

Mômen tại tâm tiết diện tính toán quy ước:

Mue=-(7053,8+1237,9)=-8291,7kGm

Truyền mômen không cân bằng theo ứng suất cắt:

Phần mômen được truyền sẽ là

.M ue 0,38.8291,7 3150,84kGm

Ứng suất cắt tác dụng theo chu vi tiết diện tính toán quy ước, do mômen không cân bằng

và do trọng lượng tường sẽ là:

2

22361, 4 0,38.829170

14,97 13,88 9, 47 23,36 /

0, 75.2142, 7 0,9.552652

u

Ứng suất nén trung bình trong bê tông do tác dụng của cốt thép ứng lực trước:

2 25540

14,19 / 18.100

c

pc

c

P

A

Bỏ qua thành phần thẳng đứng của cáp ứng lực trước, cường độ chịu cắt cho phép được xác định theo công thức:

' 0,3

v  ff

Trang 9

Ta có  p 0, 29�v c 20, 4kG cm/ 2

v u >v c , điều kiện chịu cắt không đảm bảo.

Truyền mômen không cân bằng theo uốn

Phần mômen không cân bằng được truyền theo uốn là:

0,62.8291,7 5140,85

fps=11564kG/cm2

Aps=4,03cm

( ) 9625 / 5140,85 / 0,9 5712,06

2

a

Thỏa mãn

b Cột giữa B và C.

VBC=3750 kG/m

Lực cắt tổng cộng do sàn gây ra là: VB=26250 kG

Lực cắt do tường là 6240kG

Lực cắt tổng cộng VuA=32490kG

Mômen tổng cộng tại tâm cột: Mu=4641,2.7,5=34809kGm

Mômen lệch tâm Vug=26250.0,077=2021,25kGm

Mômen tại tâm tiết diện tính toán quy ước:

Mue=-(34809+2021,25)=-36830,25kGm

Truyền mômen không cân bằng theo ứng suất cắt:

Phần mômen được truyền sẽ là

.M ue 0,38.36830, 25 13995, 49kGm

Ứng suất cắt tác dụng theo chu vi tiết diện tính toán quy ước, do mômen không cân bằng

và do trọng lượng tường sẽ là:

2

32490 0,38.3683025

14,97 20, 22 42,12 62,34 / 0,75.2142,7 0,9.552652

u

Ứng suất nén trung bình trong bê tông do tác dụng của cốt thép ứng lực trước:

2 25540

14,19 / 18.100

c

pc

c

P

A

Bỏ qua thành phần thẳng đứng của cáp ứng lực trước, cường độ chịu cắt cho phép được xác định theo công thức:

' 0,3

v  ff

Ta có  p 0, 29�v c 20, 4kG cm/ 2

v u >v c , điều kiện chịu cắt không đảm bảo.

Truyền mômen không cân bằng theo uốn

Phần mômen không cân bằng được truyền theo uốn là:

0, 62.36830, 25 22834,75

fps=11564kG/cm2

Aps=4,03cm

( ) 9625 / 22834, 75 / 0,9 25371,95

2

a

Không thỏa

Trang 10

III Kết luận.

Qua ví dụ ta có thể nhận thấy rằng: Nếu không xét đến ảnh hưởng của mômen thứ cấp M2 thì điều kiện chịu cắt, cường độ chịu uốn Mu không thỏa mãn Vậy nếu xét đến M2 sẽ tránh gây lãng phí khi thiết kế sàn Ví dụ trên là đối với nhịp nhỏ, nếu với nhịp lớn thì sẽ gây lãng phí rất nhiều Do đó đặc biệt phải chú ý đến ảnh hưởng của mômen thứ cấp M2 trong tính toán thiết kế

Nếu không muốn xét đến ảnh hưởng của mômen thứ cấp M2 chúng ta có thể bố trí cáp theo đường C-line

Ngày đăng: 09/06/2021, 18:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w