1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đại cương về bệnh ung thư

141 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 18,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gánh nặng ung thư toàn cầu (Globocan 2012) Nam Nữ Hai giới Phổi 34,2 Vú 43,1 Phổi 23,1 Tuyến tiền liệt 30,7 Đạitrực tràng 14,3 Vú 43,1 Đạitrực tràng 20,6 Phổi 13,6 Đạitrực tràng 17,2 Dạ dày 17,4 Cổ tử cung 14,0 Tuyến tiền liệt 30,7 Gan 15,3 Dạ dày 7,5 Dạ dày 12,1 5 loại thường gặp, xuất độ 100.000 Xuất độ 165 100.000 Xuất độ 205 100.000 Xuất độ 182 100.000 14,090 triệu ca mới Xuất độ chung: 182 100.000 Nam 205 100.000 Nữ 165 100.000 8,201 triệu ca chết Tử suất 102 100.000Gánh nặng ung thư toàn cầu (Globocan 2012) Nam Nữ Hai giới Phổi 34,2 Vú 43,1 Phổi 23,1 Tuyến tiền liệt 30,7 Đạitrực tràng 14,3 Vú 43,1 Đạitrực tràng 20,6 Phổi 13,6 Đạitrực tràng 17,2 Dạ dày 17,4 Cổ tử cung 14,0 Tuyến tiền liệt 30,7 Gan 15,3 Dạ dày 7,5 Dạ dày 12,1 5 loại thường gặp, xuất độ 100.000 Xuất độ 165 100.000 Xuất độ 205 100.000 Xuất độ 182 100.000 14,090 triệu ca mới Xuất độ chung: 182 100.000 Nam 205 100.000 Nữ 165 100.000 8,201 triệu ca chết Tử suất 102 100.000Gánh nặng ung thư toàn cầu (Globocan 2012) Nam Nữ Hai giới Phổi 34,2 Vú 43,1 Phổi 23,1 Tuyến tiền liệt 30,7 Đạitrực tràng 14,3 Vú 43,1 Đạitrực tràng 20,6 Phổi 13,6 Đạitrực tràng 17,2 Dạ dày 17,4 Cổ tử cung 14,0 Tuyến tiền liệt 30,7 Gan 15,3 Dạ dày 7,5 Dạ dày 12,1 5 loại thường gặp, xuất độ 100.000 Xuất độ 165 100.000 Xuất độ 205 100.000 Xuất độ 182 100.000 14,090 triệu ca mới Xuất độ chung: 182 100.000 Nam 205 100.000 Nữ 165 100.000 8,201 triệu ca chết Tử suất 102 100.000

Trang 1

Đại cương về bệnh ung thư

GS.Nguyễn Chấn Hùng

Trang 4

BS P.M.Parkin (IARC)

Oslo Na uy 2002 UICC

Trang 5

I.1 Gánh nặng ung thư toàn cầu (Globocan 2012)

Trang 6

50 quốc gia có nguy cơ ung thư cao nhất

Hai giới: Xuất độ tối thiểu là 300/100.000

Top 10 từ Châu Âu Bắc Mỹ Châu Đại Dương: Úc, Bỉ, Na Uy, Hoa Kỳ, Ái Nhĩ Lan

Trang 7

Xuất độ tối thiểu là 300/100.000

Top 10 từ Châu Âu Bắc Mỹ Châu Đại Dương: Úc, Bỉ, Na Uy, Hoa Kỳ,

Trang 8

All Cancers

Death Rate Per 100,000 Age Standardized

RETURN WORLD HEALTH MENU

Thứ tự Quốc gia Xuất độ

/ 100.000 Thứ tự Quốc gia Xuất độ

/ 100.000 Thứ tự Quốc gia Xuất độ

/ 100.000

1 Armenia 229.84 59 Sweden 119.77 117 Colombia 90.71

2 Zimbabwe 209.92 60 Chile 119.73 118 Mali 88.72

3 Hungary 194.50 61 Australia 119.53 119 Nigeria 88.45

Data rounded Decimals affect ranking.

World Rankings Calculations Are Age Adjusted Death Rates Per 100,000 Population.

Data Source: Published By WHO 2014 OUR DATA: We use the most recent data from these primary sources: WHO, World Bank, UNESCO, CIA and individual country

databases for global health and causes of death.

We use the CDC, NIH and individual state and county databases for verification and supplementation for USA data.

WORLD HEALTH RANKINGS

live longer live better

Trang 9

Thứ tự Quốc gia Xuất độ

/ 100.000 Thứ tự Quốc gia Xuất độ

/ 100.000 Thứ tự Quốc gia Xuất độ

/ 100.000

Tử suất ung thư toàn cầu WHO 2014

Trang 10

Thứ tự Quốc gia Tử suất / 100.000

Trang 11

Gánh nặng ung thư toàn cầu 20 năm tới

 Tăng dân số địa cầu

 Lão hóa dân số

 Ô nhiễm môi trường

Trang 12

I.2 Gánh nặng ung thư Việt Nam (Globocan 2012)

Phổi

41,1

Vú 23,0

Phổi 25,2

Gan

40,2

Phổi 12,2

Gan 24,6

Dạ dày

23,7

Gan 10,9

Dạ dày 16,3 Đại-trực tràng

11,5

Cổ tử cung

10,6

Vú 23,0 Vòm họng

7,7

Dạ dày 10,2

Xuất độ 140,4/ 100.000

Trang 13

Xuất độ tối thiểu là 300/100.000

Top 10 từ Châu Âu Bắc Mỹ Châu Đại Dương: Úc, Bỉ, Na Uy, Hoa Kỳ,

Trang 14

II Bệnh ung thư là gì ?

Sự sinh ung Diễn tiến

Trang 15

II.1 Sự sinh ung

Trang 16

Đột biến gen

Mọc ra từ đột biến gen Lan tràn khắp chốn, hoành hành khắp nơi

Gây đột biến gen

Các hóa chất

Bức xạ

Các virút

Tổn hại DNA

Trang 17

Sự sinh ung

Carcinôgen hóa học Bức xạ

Hư hại DNA

Chuyển hóa ác tính

Đột biến điểm Chuyển vị Khuếch đại

Nhiều chất gây ung thư làm hư hại DNA

Khói thuốc

Trang 18

Khoảng 10-30% các ung thư vú

Khoảng 27% các ung thư dạ dày

Các ung thư khác: đại tràng, bọng đái, buồng trứng, phổi,…

Biểu hiện HER2

bình thường

Biểu hiện quá lố HER2

tăng trưởng của bướu

Trang 19

Sinh học ung thư đại-trực tràng

Sự sinh ung đa giai đoạn: pôlýp và ung thư đại-trực tràng

Kích hoạt Oncogen ras Mất gen DCC

đè nén bướu

Mất gen p53

đè nén bướu Các đột biến

bổ sung

Pôlýp nhỏ Pôlýp lớn lành Carcinôm

Ung thư

PôlýpPôlýp và ung thư

Trang 20

Các oncôgen (oncogenes).

Năm 1976 Michael Bishop và

Harold Varmus khám phá các

oncôgen (giải Nobel 1989).

Thí dụ: HER-2 neu (erbB.2),

ras, myc, src, Bcl-2 vân vân

Các gen liên hệ ung thư

Trang 21

Các gen đè nén bướu (tumor suppressor genes) những năm 1980, Bert Vogelstein làm rõ vai trò nhiều gen như APC, p53.

Thí dụ: gen p53, gen Rb,

gen APC, gen BRCA

Các gen liên hệ ung thư

Bert Vogelstein

Trang 22

Eric Betzig, Stefan W Hell và

William E Moerner

Giải Nobel hóa học 2015

Sửa chữa DNA

Xoắn đôi DNA

Các gen liên hệ ung thư

Các gen sửa chữa DNA

Trang 23

Các gen đè nén bướu Các oncôgen

Trang 24

p53 và Rb (gen đè nén bướu)

Prôtêin E6 và E7

Đột biến gen

Các prôtêin E6, E7 của virút gắn vào và khóa tay p53 và Rb

Virút HPV: cơ chế sinh ung

Virút gây ung thư

HPV

Gen Chức năng

L1 Prôtêin chính của vỏ bao

L2 Prôtêin phụ của vỏ bao

HPV16

Trang 25

II.2 Các đặc trưng của ung thư

Trơ lỳ với các tín hiệu

ức chế tăng trưởng

Thoát khỏi cái chết an bài

Các tế bào ác tính

Trang 26

Tế bào thường Tế bào chết

Hư hại

Tăng trưởng không kiểm soát

Tế bào ung thư

Tránh né sự chết

Thoát khỏi cái chết an bài

Trang 27

Sự cân bằng

Tế bào

sinh sôi

Tế bào chết

Chết quá nhiều

Chết không đủ

Cái chết tế bào được an bài

Apoptosis

Lá vàng rơi hoặc cánh hoa rụng

“Sự chết tế bào được lập trình dưới

sự điều hòa gen, hay là cái chết tế bào

được an bài” S Brenner, J.Sulston,

R.Horvitz, Nobel Y học 2002

Trang 28

Phân bào

Tế bào

Các đầu TNS không có têlômêraz

Elizabeth H Blackburn

Carol W Greider

Jack W Szostak

Giải Nobel Y học 2009

Trang 29

Lịch sử ung thư và sinh mạch

Judah Folkman

1933-2008

Vào năm 1971 Ông báo cáo - tất cả các bướu

ác đều lệ thuộc sự sinh mạch, sau một thập niên người ta mới công nhận mối liên hệ chặt chẽ giữa khối bướu và

sự sinh mạch

Từ đó phát triển lĩnh vực mới sinh mạch trong khoa học

Trang 30

Vặn nút sinh mạch Bướu ngủ yên Bướu lớn lên và lan tràn

Hif-1*

FGF-1 CCL2 CXCL2 MMP S VEGF

PDGF Angiopoietin

Thrombospondin Angiostatin

Endostatin

Thrombospondin Angiostatin

Trang 31

Tế bào bình thường

Phân bào

Tổn thương DNA

Mạch máu Mạch lymphô

Các tế bào tăng trưởng

Ung thư

Máu

Hạch lymphô

Đến các nơi khác trong cơ thể

Xâm lấn và di căn

Trang 32

I.J Fidler 1984

100 năm

Xâm nhập vào trong mạch máu

Ra khỏi mạch máu

Di căn (ổ thứ phát)

Dòng thác di căn

Trang 33

Các lộ trình di căn

Gan Phổi

Chiều đi Sinh mạch

Trang 34

Di căn xa

Não

Phổi

GanXương

Di căn hạch Ung thư nguyên phát

Diễn tiến ung thư vú

Trang 35

Xâm lấn tại chỗ

Diễn tiến

Bướu nguyên phát

Trang 36

Diễn tiến của ung thư

Phổi Đại-trực tràng

Di căn

gan Di căn

phổi

Di căn hạch

Di căn xa

Dạ dày

Hạch lymphô Gan

Dạ dày

Ung thư

Trang 37

Cùng nhau du hành

vào nơi sâu thẳm của sự sống

A BRIEF HISTORY OF TIME

Trang 38

Different Kinds of Cancer

Some common carcinomas:

Lung Breast (women)

Colon Bladder Prostate (men)

Muscle Bone

Phổi Vú

Ruột già

Bọng đái

Tuyến tiền liệt

Dòng máu Hạch lymphô Gan

Mỡ

Bệnh bạch cầu Các carcinôm

Tên gọi các loại ung thư

Carcinoma: Ung thư biểu mô hay Carcinôm Sarcoma: Ung thư mô liên kết hay Sarcôm Leukemias: Bệnh bạch cầu

Lymphomas: Lymphôm hay u lymphô

Trang 39

Thầy thuốc Hy lạp Hippocrates

“Con cua có các càng tua tủa” minh họa một ung thư vú

Con cua tượng trưng cho ung thư

Carcinos và carcinoma (tiếng Hy lạp)  con cua

Thầy thuốc La Mã Celsus (25 TCN - 50 SCN)

Cancrum (tiếng Latin)  cancer (tiếng Anh)

“Lưỡi gươm đâm con cua” là biểu tượng diệt ung thư

Cancer của y học hiện đại không phải là bệnh ung thư trong sách y học cổ phương Đông

460 BC - 370 BC

Trang 40

Galen, bậc thầy La Mã (thế kỷ II SCN)

Oncosmột khối bướu (một khối u)

Oncology tiếng Anh  ngành nghiên cứu về các loại bướu

(lành và ác)

Oncology“ung bướu” từ năm 1976

(Nguyễn Chấn Hùng, Trưởng khoa Ung bướu

BV Bình Dân (1976-1985)

Trang 41

III Nguyên nhân và phòng ngừa

H pylori

HPV

Virút hoặc

vi khuẩn sinh ung

Thức ăn không lành

Hóa chất (thuốc lá …) sinh ung

Trang 42

Khói thuốc lá

Tăng trọng hoặc béo phì

Ăn không lành, ít trái cây và rau củ

Thiếu vận động thân thể

Uống rượu nhiều

Nhiễm HPV theo đường tình dục

Nhiễm HBV và HCV

Nhiễm H pylori

Bức xạ ion hóa và tia UV

Ô nhiễm môi trường thành thị

Khói bụi trong nhà do nấu nướng với nhiên liệu rắn

Dinh dưỡng Hormon

Di truyền

Cái gì gây ung thư

Vài loại virút hoặc vi khuẩn

Vài hóa chất Bức xạ

III.1 Các nguy cơ ung thư (WHO)

Trang 44

15 loại ung thư:

Phổi , thanh quản, miệng họng, dạ dày,

Cha hút con hít

Môi trường sống bị ô nhiễm

 nguy cơ ung thư phổi 20% - 50%

Hút thuốc thụ động

Trang 45

Nếp sống không lành

Uống rượu nhiều tăng

nguy cơ 7 loại ung thư:

hốc miệng, họng, thanh

quản, thực quản, gan,

vú và tụy

Thuốc lá & Rượu: Nguy

cơ ung thư gấp bội

Trang 46

Ăn không lành:

bệnh theo miệng mà vào

TP Barcelona

Nguy cơ ung thư dạ dày

Thức ăn muối mặn (cá khô,

mắm cá, cải dưa, cà pháo-mắm

tôm, kim chi…)

Ít rau trái tươi

Nguy cơ ung thư ruột già

Thức ăn nhiều mỡ, nhiều thịt

đỏ, muối mặn hun khói, fast

food, làng nướng

Ít rau trái tươi

Trang 47

Thức ăn nhiều mỡ,

nhiều thịt đỏ chế biến,

fast food, làng nướng

Ít rau trái tươi

Bệnh theo miệng mà vào

Trang 48

Nguy cơ tiềm ẩn: thức ăn mốc meo

Trang 50

Vi khuẩn H.pylori Ung thư dạ dày

Virút HPV Ung thư cổ tử cung

Virút HBV, HCV Ung thư gan

Virút EBV Ung thư vòm họng

Bệnh nhiễm và ung thư

Trang 51

H pylori

Mùi nước sình

ỰC

Trang 52

Vi khuẩn H.pylori & ung thư dạ dày

Hàng thứ tư toàn cầu, khoảng 1 triệu ca mới

Tử vong hàng thứ nhì ở đàn ông, hàng thứ tư ở phụ nữ

Các yếu tố nguy cơ: nhiễm H pylori 60% , chế độ ẩm thực gồm thức ăn muối mặn, hun khói, (thịt muối, cá khô) …

Chiến lược phòng ngừa:

 thức ăn để dành

 hút thuốc

 lây nhiễm H pylori

rau trái tươi

Trang 53

HBV & HCV và ung thư gan

Ung thư gan (HCC)

Tử vong ung thư hàng thứ ba Xuất độ cao: Trung Quốc, Đông Nam Á,

hạ Sahara, châu Phi

Nguyên nhân

Nhiễm HBV hoặc HCV Aflatoxin B1

Nghiện rượu

Trang 54

Xơ gan

Độc tố aflatôxin

Virút viêm gan C

Virút viêm gan B

Cơ chế gây ung thư gan

Baruch Blumber khám phá HBV

Nobel Y học 1976 (phải) Palmer Beasley (giữa) & vợ Lu Yu Hwang

Daniel W Bradley Harvey J Alter Michael Houghton

Khám phá HCV 1989

Trang 55

HPV 16-18Harald zur Hausen Giải Nobel Y học 2008 Tìm ra virút HPV 16-18

1983

Người giăng câu nhẫn nại

HPV và ung thư cổ tử cung

Virút

HPV

Tử cung

Cổ tử cung

Trang 56

Ung thư cổ tử cung

Ung thư miệng họng

Ung thư âm hộ

Ung thư âm đạo

Ung thư hậu môn

Ung thư miệng họng Ung thư hậu môn

Ung thư dương vật

Human Papilloma Virus

HPV

Michael Douglas

Trang 57

Ung thư ngừa được ai ơi

Ơ hờ bệnh nhập tưởng là trời kêu

H pylori

HPV

Virút hoặc

vi khuẩn sinh ung

Ăn không lành

Ít vận động Béo phì

Hóa chất (thuốc lá …) sinh ung

III.2 Phòng ngừa ung thư

Trang 59

Lời khuyên phòng ngừa

Ẩm thực lành

Vận động thân thể

Giữ cân tốt

Xây dựng nếp sống tốt

Hướng dẫn phòng ngừa ung thư

cho mọi người (2007) của WCRF/AICR

World Cancer Research Fund American Intitute for Cancer Research

Giữ cân tốt

Ăn lành Tập đều

Phòng tránh ung thư

Trang 60

Ăn lành:

Nên: Ăn nhiều rau củ, trái tươi

Ăn đủ chất xơ, uống đủ nước Dầu thực vật tốt hơn mỡ

Cá nhiều hơn thịt

Tránh: Thức ăn quá mặn, quá ngọt

Thức ăn quá cháy, quá béo Các loại fast food, làng nướng

Trang 61

Tích cực ngừa các bệnh nhiễm

Tiêm chủng HBV mọi lứa tuổi Vắcxin trẻ em thật sớm

chưa có vắcxin HCV

Xét nghiệm

H pylori

Ăn nhiều rau trái tươi

Tháng

Trang 62

GS Ian Frazer và

TS Jian Zhou

Trang 63

Nâng niu thuốc quý người ơi

Ăn lành Ngừa đủ Tập đều Sống vui

Nâng niu Thuốc quý

Trang 64

IV Phát hiện bệnh

Trang 65

IV.1 Tình huống phát hiện

Tầm soát phát hiện thật sớm

Trang 66

Tầm soát phát hiện thật sớm Ung thư sớm không có triệu chứng

Kiểm tra sức khỏe toàn diện đều đặn

Phụ nữ lưu ý : ung thư vú, cổ tử cung

Đàn ông trên 40 tuổi nghiện thuốc lá

trên 50 tuổi lưu ý tuyến tiền liệt Những người có nguy cơ cao

viêm gan HBC, HCV viêm loét dạ dày nhiễm H pylori rối loạn đường ruột

Trang 67

Rà tìm / phát hiện sớm Ung thư vú

Trang 69

Rà tìm ung thư đại-trực tràng

Khám thực thể và bệnh sử

Thăm khám trực tràng

Xét nghiệm máu ẩn trong phân

X-quang ruột có cản quang

Nội soi Sigma ống mềm

Nội soi ruột già ống mềm

Nội soi - sinh thiết

Tìm máu ẩn trong phân

X-quang ruột có cản quang

Trang 70

Tầm soát ung thư tuyến tiền liệt

Từ tuổi 50, đàn ông có hi vọng

sống mười năm nên xét nghiệm

PSA và DRE mỗi năm

Nên bắt đầu xét nghiệm từ tuổi 45: đàn ông thuộc nhóm nguy cơ cao, như người Mỹ Đen hoặc có bệnh sử gia đình

Hướng dẫn của Hiệp Hội Tuyến tiền liệt Hoa Kỳ

Bướu

PSA

Thử máu

Trang 71

Thay đổi thói quen của ruột và bọng đái Một chỗ lở loét không chịu lành

Chảy máu hoặc tiết dịch bất thường Chỗ dày (cục u) ở vú hoặc ở nơi nào đó

Ăn không tiêu hoặc nuốt khó

Ho dai dẳng hoặc khàn tiếng Thay đổi tính chất của mụt ruồi

Rối loạn chung chung như suy nhược, sụt cân, không thèm ăn

Các triệu chứng báo động

Đừng “phát hoảng” lên, vì

phần lớn không phải là

ung thư đâu Nên đi khám

bác sĩ Nên nhớ ung thư

biết sớm trị lành.

Trang 72

1 Một vết loét không

hoặc chảy máu

hoặc tính chất của mụt ruồi hoặc mụt cóc

dịch bất thường từ các

lỗ hốc trong người

hoặc ở nơi nào đó,

của ruột hoặc bọng

đái, dai dẵng 2-3 tháng

Các triệu chứng báo động

Trang 73

Xuất huyết

Ung thư

cổ tử cung

Xuất huyết âm đạo bất thường

Ung thư cổ tử cung Ung thư trực tràng

Đi tiêu ra máu Phân dính máu

Xuất huyết bất thường

Chảy máu mũi

Ung thư vòm họng

Trang 74

Tiêu chảy, Táo bón,

Tiêu chảy xen Táo bón,

Đau bụng, Đầy hơi

Tiểu nhiều lần Tiểu gắt

Tiểu ra máu

Bọng đái Ruột già

Ung thư trực tràng

Thay đổi thói quen

Bọng đái

Tuyến tiền liệt

Ung thư tuyến tiền liệt

Trang 75

Cục trong vú hoặc nơi nào đó

Hạch cổ to Hạt giáp

Cục trong vú

Trang 76

Một vết loét không chịu lành

Ung thư da chân Ung thư da mặt

Ung thư lưỡi

Trang 77

Ung thư

Ăn không tiêu

Ung thư thực quản

Nuốt nghẹn

Ung thư dạ dày

Trang 78

Ung thư thanh quản

Ung thư phổi

Trang 79

Nhức đầu, nôn mửa thường xuyên ? Bướu não

Mắt lé hoặc mắt mèo ? ung thư mắt

Bụng phình to một bên ? ung thư thận

Xanh xao, nóng sốt kéo dài ? ung thư máu

Bé gái nặng bụng, tiểu thường ? bướu buồng trứng

Trẻ em (sơ sinh đến 10 tuổi)

Bụng to (ung thư thận)

Mắt mèo

Trang 80

Y học ngày nay có mắt thần

Nhìn sâu nhìn suốt thấy ung thư

IV.2 Chẩn đoán

Trang 81

Nhũ ảnh Siêu âm

Trang 82

Các phương tiện chẩn đoán

Trang 83

Cắt lớp điện toán (CT)

1972

Cộng hưởng từ (MRI)

1980 PET / CT

Trang 85

Xét nghiệm máu

Tuyến giáp

Thyroglobulin, Calcitonin (C-cell, CEA)

Serum tumor biomarkers

PSA, CEA, AFP

Thử máu

Trang 86

Sinh thiết trọn

Sinh thiết gan

Sinh thiết & giải phẫu bệnh

Kim sinh thiết

Ống sinh thiết

FNA

Chọc hút bằng kim nhỏ

Kiềm bấm sinh thiết cổ tử cung

Sinh thiết nội mạc tử cung

FNA hạt giáp

Trang 87

Sinh thiết Bình thường Ung thư

Rất nhiều tế bào đang phân đôi Nhân to dị dạng

Thể tích tế bào chất nhỏ so với nhân

Các tế bào trên kính hiển vi

Mất các tiêu chuẩn biệt hóa tế bào bình thường

Các tế bào xếp vô trật tự

Bờ bướu không đều

Mẫu mô

Trang 88

Different Kinds of Cancer

Some common carcinomas:

Lung Breast (women)

Colon Bladder Prostate (men)

Muscle Bone

Phổi Vú

Ruột già

Bọng đái

Tuyến tiền liệt

Dòng máu Hạch lymphô Gan

Mỡ

Bệnh bạch cầu Các carcinôm

Các loại ung thư

Carcinoma: Ung thư biểu mô hay Carcinôm Sarcoma: Ung thư mô liên kết hay Sarcôm Leukemias: Bệnh bạch cầu

Lymphomas: Lymphôm hay u lymphô

Trang 89

Các Proteomic

Chẩn đoán

phân tử

Trang 90

Protein

Genômic

Hình ảnh proteômic

Hình ảnh

vi sàng lọc

Con chíp gen

DNA

Trang 91

Gen HER2 khuếch đại ung thư vú

Gen EGFR đột biến ung thư phổi

Gen KRAS đột biến ung thư ruột

Gen BRAF đột biến Mêlanôm da

Chẩn đoán các xáo trộn gen

Đột biến gen

Sinh thiết Xét nghiệm đột biến /

Dấu ấn sinh học

Kết quả xét nghiệm

Liệu pháp nhắm trúng đích

Trang 92

Sự biểu hiện quá lố HER2

dẫn đến sự tăng trưởng của bướu

Biểu hiện HER2

bình thường

Biểu hiện quá lố HER2

tăng trưởng của bướu

Trang 93

Sinh học UTPKTBN:

Sự đa dạng phân tử của carcinôm tuyến

Tế bào nhỏ

Không

tế bào nhỏ

Hiểu biết sinh học hiện nay:

Phân chia ung thư phổi tế bào nhỏ với không tế bào nhỏ không đủ để điều trị

Bệnh học + sinh học giúp chọn liệu pháp thích hợp

Carcinôm tuyến

EGFR (2004)

KRAS (1987) Không biết

ERBB2 (2004)

PIK3CA (2004) BRAF (2002)

EML4-ALK (2007)

Marc Ladanyi and William Pao, 2011

Trang 94

Loại bướu Biểu hiện

EGFR (%)

Carcinôm t.b vảy đầu & cổ 95 Ung thư phổi không tế bào nhỏ 40 - 80 Đại-trực tràng 25 - 77 Glioblastôm 40 - 60

Đột biến EGFR kích hoạt

sự tăng trưởng & lan tràn của ung thư

Các tế bào ung thư

Có các tín hiệu tăng trưởng bất thường

Trang 95

Các giai đoạn của ung thư

Giai đoạn 0 Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III Giai đoạn IV

Carcinôm

tại chỗ

tại chỗ sớm

Tiến xa tại chỗ trễ

Di căn

Trang 96

Di căn đến hạch cùng bên

di động

Di căn hạch nách cùng bên dính chặt

Di căn dưới đòn, trên dòn

Di căn xa M0 M1

Di căn xa

Trang 97

Lan tràn Hạch lymphô

Thanh mạc Cơ

Trang 98

IV Điều trị

Lưỡi dao Tia xạ Thuốc men

Mới thêm Sinh trị hài hòa tối ưu

Trang 99

Điều hòa các xáo trộn gen

Chỉ nhắm đích phân tử trong tế bào ung thư

Liệu pháp nhắm trúng đích (Sinh trị) Liệu pháp toàn thân

Các thuốc theo dòng máu

Trang 100

Cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, phẫu trị nở rộ nhờ tiến bộ gây mê Billroth nước Đức, Handley nước Anh và Halsted nước Mỹ tiên phong về phẫu trị ung thư

Theodor Billroth (1829- 1894)

Trang 102

Phẫu trị ung thư vú

BV Ung Bướu TP.HCM từ 2003 - Trần Văn Thiệp

Đoạn nhũ tiết kiệm da + tái tạo vú tức thì

Ngày đăng: 09/06/2021, 11:21

w