1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tìm hiểu về bệnh ung thư

72 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về bệnh ung thư
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học và Chăm sóc sức khỏe
Thể loại Bài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ung thư_cây thuốc

Trang 1

Khi các tế bào bình thường bị tổn thương hoặc lão hĩa thì chúng thường bị

apoptosis hoặc kiếm chế tế bào ; tuy nhiên, những tế bào ung thư bằng cách nào đĩ

đã tránh những con đường trên và tăng sinh khơng thể kiểm sốt

Hình 1 : So sánh sự phân chia tế bào bình thường và phần chia tế bào ung thư

Ung thư ( tiếng Anh : cancer ) là một nhĩm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế bào một cách vơ tổ chức và những tế bào đĩ cĩ khả năng xâm lấn những

khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mơ lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa ( di căn ) Nguyên nhân gây ung thư là sự sai hỏng của DNA , tạo nên các đột biến ở các

gene thiết yếu điều khiển quá trình phân bào cũng như các cơ chế quan trọng khác Một hoặc nhiều đột biến được tích lũy lại sẽ gây ra sự tăng sinh khơng kiểm sốt và tạo thành khối u Khối u ( tiếng Latin: tumor ) là một khối mơ bất thường ,

cĩ thể ác tính (malignant) , tức ung thư hoặc lành tính ( benign ) , tức khơng ung thư

Chỉ những khối u ác tính thì mới xâm lấn mơ khác và di căn Khái niệm ác hay lành tính ở đây nên hiểu về mặt giải phẫu bệnh học nhiều hơn là về khả năng gây

Trang 2

chết người Thật vậy, một người cĩ thể sống nhiều năm với một ung thư hắc tố da, trong khi một khối u "lành tính" trong hộp sọ cĩ thể chèn ép não gây tàn phế hoặc

tử vong Ung thư cĩ thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau phụ thuộc vào vị trí , đặc điểm và khả năng di căn của khối u Chẩn đốn xác định ung thư thường địi hỏi phải sinh thiết rồi quan sát trên kính hiển vi Người bị ung thư cĩ thể được chữa trị bằng phẫu thuật , hĩa trị liệu ( chemotherapy ) hoặc xạ trị liệu (

radiotherapy ) Nếu khơng được chữa trị sớm , hầu hết các loại ung thư cĩ thể gây

tử vong , đây là một trong những nguyên nhân gây tử vong chính trong những nước phát triển Hầu hết các bệnh ung thư cĩ thể chữa trị và nhiều bệnh cĩ thể chữa lành , nếu được phát hiện và điều trị sớm Nhiều dạng ung thư cĩ liên quan đến các yếu

tố mơi trường mà cĩ thể tránh khỏi Hút thuốc lá là một trong những yếu tố gây nguy cơ ung thư nhiều nhất

Hình 2 : Một số họ gene gây ra ung thư

I Chẩn đốn ung thư

Hầu hết các ung thư lần đầu được chẩn đốn dựa vào các triệu chứng xuất hiện hoặc nhờ vào quá trình tầm sốt Qua đĩ khơng thể chẩn đốn xác định được

mà phải nhờ vào sinh thiết Một số trường hợp ung thư khác được chẩn đốn tình

cờ nhờ vào quá trình đánh giá các bệnh lý khơng liên quan khác

I.1 Dấu hiệu và triệu chứng

Đại khái , triệu chứng của ung thư được phân làm ba nhĩm chính :

Trang 3

Triệu chứng tại chỗ : các khối u bất thường hay phù nề, chảy máu

(hemorrhage) , đau và / hoặc loét ( ulcer ) Chèn ép vào mô xung quanh có

thể gây ra các triệu chứng như vàng da

Triệu chứng của di căn ( lan tràn ) : hạch bạch huyết lớn lên , ho , ho ra máu , gan to , đau xương , gãy xương ở những xương bị tổn thương và các triệu chứng thần kinh Đau có thể gặp ở ung thư giai đoạn tiến triển , nhưng thông thường đó không phải là triệu chứng đầu tiên

Triệu chứng toàn thân : sụt cân , chán ănsuy mòn , tiết nhiều mồ hôi (

đổ mồ hôi trộm ) , thiếu máu và các hội chứng cận u đặc hiệu , đó là tình trạng đặc biệt được gây ra bởi ung thư đang hoạt động , chẳng hạn như

huyết khối (thrombosis) hay thay đổi nội tiết tố

Mỗi vấn đề nêu trên đều có thể gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau ( được xem như là chẩn đoán phân biệt ) Ung thư có thể là một bệnh lý thường gặp hay hiếm gặp gây ra các triệu chứng này

I.2 Sinh thiết

Một biểu hiện ung thư có thể gợi ý đến nhiều nguyên nhân khác nhau ,

nhưng để chẩn đoán xác định độ ác tính thì phải cần đến khám nghiệm vi thể tế bào ung thư của các nhà giải phẫu bệnh Thủ thuật để lấy được tế bào và / hoặc các mẫu bệnh phẩm , và khám nghiệm chúng được gọi là sinh thiết Chẩn đoán mô học sẽ xác định loại tế bào ung thư đang tiến triển , mức độ ác tính ( mức độ loạn sản ) , sự lan tràn và kích thước của chúng Di truyền học tế bào và hóa mô miễn dịch có thể cung cấp các thông tin về xu hướng phát triển sau này của ung thư ( tiên lượng ) và phương pháp điều trị tốt nhất

Tất cả ung thư đều có thể được chữa trị nếu như khối u được cắt bỏ hoàn toàn , và đôi khi điều này có thể thực hiện bởi sinh thiết Khi toàn bộ khối mô tổn thương bất thường được loại bỏ, bờ của bệnh phẩm phải đựơc khám xét cẩn thận để xác định chắc mô ác tính đã thực sự được loại bỏ Nếu ung thư lan tràn đến vị trí khác của cơ thể ( di căn ) , phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn là không thể

Bản chất của sinh thiết phụ thuộc vào cơ quan khám nghiệm Nhiều sinh thiết ( như là sinh thiết da , vú hay gan ) có thể thực hiện ngoại trú Sinh thiết

những cơ quan khác thì được tiến hành dưới điều kiện vô cảmphẫu thuật

I.3 Chẩn đoán giai đoạn ung thư

Hiệp hội chống ung thư quốc tế đã phát triển một hệ thống phân chia giai đoạn của các khối u ác tính gọi là TNM ( T: tumor - khối u , N: node - hạch lympho ,

M : metastasis - di căn )

Trong một vài ung thư cụ thể , một số bảng phân loại khác lại thích hợp hơn,

thí dụ hệ thống xếp loại FAB ( French-American-Bristish cooperative group ) dùng

Trang 4

I.4 Tầm soát

Tầm soát ung thư là thử nghiêm nhằm thăm dò các dạng ung thư nghi ngờ trong quần thể dân cư Các thử nghiệm tầm soát phù hợp phải có thể đáp ứng được cho một số lượng lớn người khỏe mạnh , an toàn , không xâm nhập đồng thời có tỷ

lệ dương tính giả thấp chấp nhận được Khi triệu chứng ung thư được phát hiện thì các phương pháp chẩn đoán kế tiếp thâm nhập hơn và có khả năng khẳng định hơn được thực hiện để xác nhận chẩn đoán

Tầm soát ung thư có thể giúp phát hiện sớm bệnh Chẩn đoán sớm giúp kéo dài đời sống Một số thử nghiệm tầm soát đã được triển khai Tầm soát ung thư vú

có thể được thực hiện bởi tự khám vú Tầm soát bằng chụp tuyến vú phát hiện được khối u sớm hơn cả tự thăm khám , và nhiều nước sử dụng nó để tầm soát một cách

hệ thống tất cả các phụ nữ trung niên Ung thư đại trực tràng có thể được phát hiện nhờ vào xét nghiệm máu tiềm ẩn trong phân và soi đại tràng , chúng giúp làm giảm đi cả

tỷ lệ mắc bệnh và tử vong nhờ phát hiện và loại bỏ các polyp tiền ác tính Một cách tương tự , xét nghiệm tế bào học cổ tử cung ( sử dụng Pap smear ) giúp xác định và cắt

bỏ các tổn thương tiền ung thư Qua thời gian , những thử nghiệm như vậy đã dẫn đến giảm rõ rệt tỷ lệ ung thư cổ tử cung và tỷ lệ tử vong Nam giới được khuyên tự khám tinh hoàn bắt đầu từ tuổi 15 để phát hiện ung thư tinh hoàn Ung thư tiền liệt tuyến

( nhiếp hộ tuyến ) có thể được tầm soát nhờ vào khám trực tràng bằng ngón tay cùng với thử máu tìm kháng nguyên đặc hiệu tiền liệt tuyến ( PSA )

Tầm soát ung thư là vấn đề còn bàn cãi trong những trường hợp khi không biết chắc nó có thực sự cứu mạng sống hay không Tranh cãi đặt ra khi không rõ là liệu lợi ích từ việc tầm soát có hơn hẳn nguy cơ của các xét nghiệm chẩn đoán tiếp theo và điều trị ung thư Ví dụ trong trường hợp tầm soát ung thư tiền liệt tuyết , xét nghiệm PSA có thể phát hiện những ung thư nhỏ mà sẽ không bao giờ trở nên đe dọa đến tính mạng , nhưng khi đã được chẩn đoán thì sẽ dẫn đến điều trị Tình trạng này gọi là chẩn đoán quá mức , đưa con người đối diện với nguy cơ các biến chứng của điều trị không cần thiết như là phẫu thuật hay xạ trị Những thủ thuật tiếp theo được sử dụng để chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến ( như sinh thiết tiền liệt tuyến ) có thể gây ra các tác dụng phụ , như chảy máu và nhiễm trùng Điều trị ung thư tiền liệt tuyến có thể dẫn đến viêc đái són ( mất khả năng kiểm soát dòng nước tiểu ) và rối loạn cường dương ( cương không đủ cho giao hợp ) Tương tự đối với ung thư vú , gần đây có những phê bình về chương trình tầm soát ung thư ở một vài nước

đã gây là nhiều bất cập hơn là lợi ích thu được Đó là vì tầm soát phụ nữ trong quần thể rộng sẽ gây ra một số lớn dương tính giả cần khảo sát tiếp theo để loại trừ ung thư , dẫn đến tăng số cần điều trị ( hay số cần tầm soát ) để phòng ngừa hay bắt gặp một trường hợp ung thư vú giai đoạn sớm

Về phương diện y tế công cộng , tầm soát ung thư cổ tử cung bằng Pap smear

có hiệu quả - chi phí tốt nhất trong các dạng tầm soát ung thư vì ung thư này có yếu

tố nguy cơ rõ ràng ( tiếp xúc qua đường tình dục ) và diễn tiến tự nhiên chậm qua nhiều năm do đó cho phép chúng ta có thời gian để tầm soát và phát hiện bệnh sớm

Trang 5

Sử dụng chẩn đốn hình ảnh để truy tầm ung thư ở những người khơng cĩ triệu chứng rõ ràng cũng cĩ những vấn đề rắc rối tương tự Nguy cơ tăng đáng kể trong việc phát hiện những khối u mà gần đây được gọi là khối u tình cờ - đĩ là tổn thương lành tính được xem là ác tính để rồi trở thành điểm ngắm cho các thăm dị nguy hiểm khác

Vì những lý do này , điều quan trọng là lợi ích và nguy cơ của quá trình chẩn đốn và điều trị phải đựơc cân nhắc khi tiến hành tầm sốt ung thư

II Các loại ung thư

Ung thư cĩ thể được phân loại dựa theo tính chất giải phẫu bệnh hoặc theo cơ quan bị tổn thương

Các tế bào ung thư trong một khối u ( bao gồm cả tế bào đã di căn ) đều xuất phát từ một tế bào duy nhất phân chia mà thành Do đĩ một bệnh ung thư cĩ thể được phân loại theo loại tế bào khởi phát và theo vị trí của tế bào đĩ Tuy nhiên , trong nhiều trường hợp , người ta khơng xác định được khối u nguyên phát

• Ung thư biểu mơ ( carcinoma ) cĩ nguồn gốc từ tế bào biểu mơ ( ví dụ như ở

ống tiêu hĩa hay các tuyến tiêu hố )

• Bệnh lý huyết học ác tính ( hematological malignancy ) , như bệnh bạch cầu

( leukemia ) và u lympho bào ( lymphoma ) , xuất phát từ máutủy xương

• Ung thư mơ liên kết ( sarcoma ) là nhĩm ung thư xuất phát từ mơ liên kết ,

xương hay

• U hắc tố do rối loạn của tế bào sắc tố

• U quái bắt nguồn từ các tế bào mầm

Hình 3 : Ung thư da

Hình 4 : Khối u ác tính gây ra bệnh ung thư da

Trang 6

Hình 5 : Ung thö mi maét

II.1 Ung thư ở người lớn

Ở Mỹ và các nước phát triển khác ung thư chiếm khoảng 25% trường hợp chết do mọi nguyên nhân Theo thống kê hàng năm thì khoảng 0,5% dân số được chẩn đoán ung thư

Đối với đàn ông trưởng thành ở Mỹ , các loại ung thư hay gặp là ung thư tiền liệt tuyến ( 33% của tất cả các loại ung thư ) , ung thư phổi ( 13% ) , ung thư đại trực tràng ( 10% ) , ung thư bàng quang ( 7% ) và u hắc tố ở da ( 5% ) Nguyên nhân tử vong do ung thư phổi hay gặp nhất ( 31% ) , sau đó là ung thư tiền liệt tuyết ( 10% ), ung thư đại trực tràng là ( 10% ) , ung thu tụy ( 5% ) bệnh ung thư bạch cầu ( 4% )

Đối với phụ nữ trưởng thành ở Mỹ , ung thư vú hay gặp nhất ( 32% của tất cả các loại ung thư ) theo sau bởi ung thư phổi ( 12% ) , ung thư đại trực tràng ( 11% ),

ung thư nội mạc tử cung ( 6% ) và u lympho bào không Hodgkin ( 4% ) Theo nguyên nhân tủ vong , ung thư phổi lại là dẫn đầu ( 27% trong tống số chết do ung thư ) , theo sau bởi ung thư vú ( 15% ) , ung thư trực tràng ( 10% ) , ung thư buồng trứng ( 6% ) và ung thư tụy ( 6% )

Những con số thông kê này thay đổi theo từng nước

Những ung thư khác :

Ung thư biểu mô : ung thư da ( thực tế đây là ung thư hay gặp nhất nhưng lại không đựoc phân loại theo thống kê sức khỏe ) , ung thư cổ tử cung , carcinoma hậu môn , ung thư thực quản , carcinoma tế bào gan , ung thư thanh quản , carcinoma

tế bào thận , ung thư dạ dày , nhiều loại ung thư tinh hoàn và ung thư tuyến giáp

Bệnh lý ác tính về huyết học ( máu và tủy xương ) : leukemia ( bệnh bạch cầu ) ,

u limpho bào , bệnh đa u tủy

Sarcoma ( ung thư mô liên kết ) : sarcoma xương , sarcoma sụn , sarcoma cơ vân

Có nguồn gốc hỗn hợp : u não , u mô đệm đường tiêu hóa ( GIST ) , u trung biểu mô ( ở màng phổi hay màng tim ) , u tuyến ức , u quái , u hắc tố

Trang 7

Hình 6 : Ung thư tiền liệt tuyến ở nam

Hình 7 : Ung thư tinh hoàn Hình 8 : Ung thư buồng trứng

Hình 9 : Ung thư cổ tử cung Hình 10 : Các giai đoạn phát triển ung thư trong cổ tử cung

Hình 11 : Ung thư gan

Hình 12 : Dạ dày và ung thư dạ dày

Trang 8

Hình 13 : Các giai đoạn phát triển ung thư dạ dày

Hình 14 : Vị trí của các tế bào ung thư ở phổi và hình ảnh của tế bào ung thư phổi sau khi đã được phẫu thuật cắt bỏ

Hình 15 : Ung thư thanh quản

Hình 16 : Ung thư tuyến giáp trạng

II.2 Ung thư ở trẻ em

Trang 9

Ung thư cĩ thể xảy ra ở trẻ nhỏ và thiếu niên Ở đĩ các tiến trình di truyền bất thường , mà khơng cĩ khả năng bảo vệ chống lại sự phát triển bất thường của các dịng tế bào bệnh lý , xảy ra rất sớm và cĩ thể diễn tiến rất nhanh chĩng

Lứa tuổi cĩ tỷ lệ ung thư cao nhất là năm đầu tiên của cuộc sống Bệnh bạch cầu ( thường là bệnh bạch cầu nguyên bào lymphơ cấp - acute lymphoblastic leukemia hay

ALL ) là dạng ung thư hay gặp nhất ở trẻ nhũ nhi ( 30% ) , theo sau đĩ là ung thư hệ

thần kinh trung ương và u nguyên bào thần kinh ( neuroblastoma ) Phần cịn lại thuộc

về u Wilms , u lympho bào , sarcoma cơ vân , u nguyên bào võng mạc ( retinoblastoma ) ,

sarcoma xươngsarcoma Ewing

Bé gái và trai cĩ chung về tỷ lệ ung thư , nhưng trẻ nhỏ da trắng cĩ tỷ lệ ung thư cao hơn trẻ nhỏ da đen trong hầu hết các dạng ung thư Tỷ lệ sống sĩt đối với trẻ nhỏ là rất cao trong các trường hợp u nguyên bào thần kinh , u Wilms và u nguyên bào võng mạc , và tương đối cao ( 80% ) đối với leukemia , nhưng lại khơng tốt đối với các loại ung thư khác

Hình 17 : Não người và tế bào thần kinh đã bị ung thư

Hình 18 : Tim người và tế bào ung thư hạch bạch huyết

III Nguyên nhân và sinh lý bệnh

III.1 Nguồn gốc của ung thư

Phân chia tế bào ( tăng sinh ) là quá trình sinh lý xảy ra trong những điều kiện

nhất định ở hầu hết các mơ trong cơ thể sinh vật đa bào Bình thường sự cân bằng giữa tốc độ của quá trình tăng sinh và quá trình chết của tế bào được điều hịa một cách chặt chẽ để đảm bảo cho tính tồn vẹn của cơ quan và mơ Khi các tế bào xảy

ra những đột biến trong DNA , chúng cĩ thể phá vỡ cơ chế điều khiển này và dẫn đến ung thư

Trang 10

Sự tăng sinh không kiểm soát và thường là nhanh chóng của tế bào sẽ tạo thành các khối u lành tính hay khối u ác tính ( ung thư ) Những khối u lành tính không lan tràn đến những nơi khác trong cơ thể hay xâm lấn vào các mô khác , và chúng hiếm khi đe dọa đến tính mạng trừ khi chúng chèn ép đến các cấu trúc sống còn Các khối u ác tính có thể xâm lấn vào các cơ quan khác , lan đến những nơi xa hơn ( di căn ) và trở nên đe dọa đến tính mạng

III.2 Bệnh học phân tử

Hình 19 : Các ung thư được gây ra bởi một loạt các đột biến Mỗi đột biến sẽ thay đổi đặc tính của khối u theo cách nào đó

Sinh ung thư ( carcinogenesis ) là quá trình rối loạn tốc độ phân chia tế bào do

tổn thương của DNA Do đó ung thư là một bệnh lý về gene Thông thường, một tế bào bình thường để chuyển dạng sang tế bào ung thư phải trải qua một vài đột biến

ở một số gene nhất định Quá tình này liên quan đến cả hệ thống gene tiền ung thư

( proto-oncogene ) và gene áp chế ung thư ( tumor suppressor gene ) Gene tiền ung thư

mã hoá cho nhóm protein tham gia vào quá trình hình thành những chất truyền tin

( messenger ) trong quá trình dẫn truyền tín hiệu tế bào Các chất truyền tin này sẽ truyền tín hiệu "tiến hành phân bào" tới chính tế bào đó hay những thế bào khác

Trang 11

Do vậy , khi bị đột biến , các gene tiền ung thư sẽ biểu hiện quá mức

( overexpression ) các tín hiệu phân chia tế bào , và làm các tế bào tăng sinh thừa thãi , lúc này trở thành những gene ung thư ( oncogene ) Tuy nhiên , vì các gene

ung thư thực chất là các gene cần thiết đối với quá trình phát triển , sửa chữa và

hằng định nội môi của cơ thể , do đó không thể loại bỏ các gene này khỏi hệ gene nhằm làm giảm khả năng ung thư

Khác với gene ung thư , các gene áp chế ung thư mã hóa cho các chất truyền tin hóa học nhằm giảm hoặc ngừng quá trình phân chia của tế bào khi phát hiện thấy có sai hỏng về DNA Đó là các enzyme đặc biệt có thể phát hiện các đột biến hay tổn thương DNA và đồng thời khích hoạt quá trình phiên mã của hệ thống

enzyme sửa chữa DNA Điều này nhằm hạn chế tối đa khả năng các sai hỏng này được truyền cho thế hệ tế bào kế tiếp Thông thường , các gene áp chế ung thư sẽ được kích hoạt khi có tổn thương DNA xảy ra , nhưng một số đột biến có thể bất hoạt protein áp chế ung thư hoặc làm mất khả năng truyền thông tin của nó Điều này làm gián đoạn hoặc dừng cơ chế sửa chữa DNA , khi đó những tổn thương DNA được tích luỹ lại dần dần hình thành ung thư

Nhìn chung , điều kiện cần thiết để hình thành ung thư là phải đột biến ở cả hai nhóm gene tiền ung thư và gene áp chế ung thư Chẳng hạn như đột biến giới hạn ở một gene ung thư sẽ bị ức chế bởi sự kiểm soát phân bào bình thường ( giả thuyết Knudson hay giả thuyết 1-2 cú đánh ) và các gene ức chế khối u Và cũng vậy chỉ một đột biến gene ức chế khối u cũng không gây ra ung thư , do bởi có nhiều gene " dự phòng " cùng chức năng Chỉ khi có đủ gene tiền ung thư bị đột biến thành gene ung thư và có đủ gene ức chế khối u bị bất hoạt hoặc tổn thương lúc đó các tín hiệu cho tế bào phát triển vượt quá các tín hiệu điều hòa thì sự phát triển tế bào sẽ nhanh chóng vựơt khỏi tầm kiểm soát

Đột biến có thể từ các nguyên nhân khác nhau Một số nguyên nhân riêng biệt đã được liên kết với các loại ung thư đặc hiệu Hút thuốc lá liên quan đến ung thư phổi Phơi nhiễm kéo dài đối với phóng xạ , đặc biệt là phóng xạ tia cực tím từ mặt trời , dẫn đến u hắc tố và các loại ung thư da khác Hít các sợi amiăng có liên quan đến u trung biểu mô Tổng quát hơn , các chất hóa học đựoc gọi là chất gây đột biến

( mutagen ) và các gốc tự do được biết là nguyên nhân gây ra đột biến Các dạng khác của đột biến cũng có thể gây ra bởi quá trình viêm mạn tính , vì bạch cầu hạt trung tính tiết ra các gốc tự do có thể làm tổn thương DNA Hoán vị nhiễm sắc thể , ví

dụ như nhiễm sắc thể Philadelphia , là một dạng đặc biệt của đột biến liên quan đến sự trao đổi giữa các nhiễm sắc thể khác nhau

Nhiều chất gây đột biến cũng là chất gây ung thư , nhưng một số chất gây ung thư không là chất gây đột biến Ví dụ của chất gây ung thư nhưng không phải là chất gây đột biến bao gồm rượu và estrogen Chúng được cho là thúc đẩy phát triển ung thư thông qua tác dụng kích thích tốc độ phân bào Tốc độ phân bào nhanh chóng sẽ để lại ít khoảng cửa sổ hơn cho các enzyme sửa chữa DNA tổn thương trong quá trình sao chép DNA , và gia tăng khả năng sai lạc di truyền Một sai lạc

Trang 12

xảy ra trong quá trình phân bào có thể dẫn đến những tế bào nối tiếp nhận số lượng

nhiễm sắc thể sai , dẫn đến dị bội nhiễm sắc thể và gây ra ung thư

Các đột biến cũng có thể được di truyền Thừa hưởng các đột biến nào đó trong gene BRCA1 , một gene ức chế khối u , làm cho phụ nữ dễ phát triển ung thư vú

và ung thư buồng trứng Đột biến ở gene Rb1 có thể gây ra u nguyên bào võng mạc , và các đột biến gene APC dẫn đến ung thư đại tràng

Một số loại virus có thể gây ra đột biến Chúng đóng vai trò trong khoảng

15% các trường hợp ung thư Virus khối u , chẳng hạn như retrovirus , herpesvirus và

papillomavirus , thường mang một gene ung thư hoặc một gene kìm hãm quá trình ức chế khối u trong bộ gene của chúng

Khó có thể biết nguyên nhân đầu tiên gây ra ung thư Tuy nhiên kỹ thuật

sinh học phân tử có thể giúp xác lập đặc tính của đột biến hay sai lạc nhiễm sắc thể trong khối u , và cũng đã có tiến bộ nhanh chóng trong lĩnh vực tiên lượng dựa vào hình thái đột biến ở một số bệnh ung thư Ví dụ như hơn phân nửa số ung thư có tổn thương gene p53 , đây là gene ức chế khối u đồng thời cũng được biết như là

"người bảo vệ bộ gene" Đột biến này liên quan đến tiên lượng xấu , vì tế bào của các khối u đó không đi vào quá trình apoptosis ( cái chết được lập trình ) Đột biến của telomerase đã loại bỏ các hàng rào hỗ trợ khác , làm tăng số lần tế bào có thể phân chia Những đột biến khác giúp cho khối u tăng sinh mạch máu để cung cấp nhiều hơn chất dinh dưỡng, hay giúp cho việc di căn đến những nơi khác của cơ thể.

Các tính chất đặc trưng của tế bào ác tính :

tránh được apoptosis (chết theo chương trình)

khả năng phát triển vô hạn (bất tử)

tự cung cấp các yếu tố phát triển

không nhạy cảm đói với các yếu tố chống tăng sinh

tốc độ phân bào gia tăng

thay đổi khả năng biệt hóa tế bào

không có khả năng ức chế tiếp xúc

khả năng xâm lấn mô xung quanh

khả năng di căn đến nơi xa

khả năng tăng sinh mạch máu

Một tế bào thoái triển thành tế bào khối u thường không có tất cả đặc điểm này cùng một lúc , tuy nhiên hậu duệ của chúng sẽ được chọn lọc để có các đặc tính

đó Quá trình này đựoc gọi là phát triển theo dòng ( clonal evolution ) Bước đầu

tiên trong quá trình phát triển của một tế bào u thường là một biến đổi nhỏ trong DNA , thông thường là đột biến điểm , nó tạo ra bất ổn về di truyền trong tế bào Sự bất ổn này có thể dẫn đến việc tế bào mất toàn bộ nhiễm sắc thể hay một vài nhiễm sắc thể tăng thêm số lượng Cũng vậy quá trình methyl hóa DNA của tế bào thay đổi dẫn đến không kiểm soát được việc kích hoạt hay bất hoạt các gene Tế bào có tốc

Trang 13

độ phân chia cao , như biểu mô , tỏ ra có nguy cơ cao trở thành ung thư hơn tế bào phân chia ít hơn , như tế bào thần kinh

mô miễn dịch và các phương pháp phân tử khác có thể xác định chất đánh dấu đặc hiệu trên tế bào khối u , giúp cho chẩn đoán và tiên lượng

Sinh thiết và khám nghiệm vi thể có thể phân biệt được giữa ác tính và tăng sản Tăng sản là trường hợp tăng sinh mô do tốc độ phân bào quá mức , làm gia tăng số lượng tế bào nhưng chúng vẫn giữ trật tự sắp xếp bình thường trong mô Quá trình này được xem là có thể hồi phục được Tăng sản có thể là một đáp ứng bình thường của mô đối với tác nhân kích thích , chẳng hạn như cục chai ở da

Loạn sản là một dạng bất thường của tăng sinh tế bào quá mức đặc trưng bởi mất đi sắp đặt bình thường của mô và cấu trúc tế bào Thường thì những tế bào như vậy sẽ quay trở lại đặc tính bình thường của chúng , nhưng đôi khi chúng dần dần trở nên ác tính

Mức độ nặng nhất của loạn sản được xem như là "ung thư tại chỗ" (

carcinoma in situ , trong tiếng Latinh , thuật ngữ "in situ" có nghĩa là "tại chỗ" ) Ung thư biểu mô tại chỗ được xem là sự phát triển không kiểm soát của tế bào vẫn còn nằm tại vị trí nguyên thuỷ và chưa có biểu hiện xâm nhập đến nơi khác Tuy vậy, ung thư biểu mô tại chỗ có thể phát triển thành ác tính xâm lấn và thường được phẫu thuật cắt bỏ nếu có thể

III.4 Đặc điểm di truyền

Trang 14

Hầu hết các dạng ung thư là tự phát đơn lẻ, và không có cơ sở di truyền Tuy nhiên một số hội chứng của ung thư đã được biết có mang yếu tố di truyền Ví

dụ như :

Một số đột biến ở gene BRCA1 và BRCA2 liên quan đến tăng nguy cơ ung thư

vú và ung thư buồng trứng

Các khối u của các cơ quan nội tiết trong bệnh đa u tuyến nội tiết

( multiple endocrine neoplasia - MEN thể 1 , 2a , 2b )

• Hội chứng Li-Fraumeni ( sarcoma xương , ung thư vú , sarcoma mô mềm , u não ) do đột biến của p53

• Hội chứng Turcot ( u não và polyp đại tràng )

Bệnh polyp tuyến gia đình là một đột biến di truyền trong gene APC dẫn đến

phát triển sớm ung thư đại tràng

U nguyên bào võng mạc trẻ em là ung thư di truyền

III.5 Môi trường và chế độ ăn uống

Hình 21 :Tỷ lệ phát hiện ung thư phổi và hút thuốc có quan hệ chặt chẽ với nhau Theo : NIH

Qua nhiều thập kỷ nghiên cứu , phát hiện chắc chắn nhất là sự phối hợp chặt chẽ giữa hút thuốc lá và ung thư ở các vị trí khác nhau Hàng trăm nghiên cứu dịch

tễ học đã khẳng định mối liên kết này Dữ liệu ủng hộ thêm nữa là tỷ lệ tử vong do

ung thư phổiMỹ phản ảnh mức độ hút thuốc lá , trong đó sự gia tăng hút thuốc lá dẫn đến gia tăng ung thư phổi , và gần đây hơn khi hút thuốc lá giảm đi kèm với tỷ

lệ tử vong do ung thư phổi giảm ở nam giới Đến phân nửa số ung thư tất cả các loại có sự đóng góp của hút thuốc lá , chế độ ăn uống và ô nhiễm môi trường

Trang 15

Hình 22 : Nicotine có nhiều trong lá của cây thuốc lá ( khoảng 3% ) Nicotine là 1 trong những Alkaloid có độc tính cao , với liều lượng nhỏ Nicotine gây nhức đầu , nôn mửa Với liều lượng lớn hơn , Nicotine làm tê liệt thần kinh và tê liệt hoạt động của tim Là 1 trong những tác nhân chính gây ra Ung thư phổi

Hình 23 : Cây thuốc lá được trồng rất nhiều ở Việt Nam

Trang 16

Hình 24 : Hút thuốc lá rất có hại cho sức khoẻ con người , đặc biệt nó chính là nguyên nhân chính làm gia tăng tỉ lệ ung thư phổi ở nam giới

Trang 17

Hình 26 : Các nhà máy công nghiệp hằng ngày đều thải vào môi trường sống của chúng ta hàng trăm chất độc hại , gây ra các tác hại nguy hiểm mà chúng ta không thể lường trước được

Hình 27 : Phơi nắng nhiều sẽ dẫn đến bệnh ung thư da

IV Điều trị ung thư

Ung thư cĩ thể được điều trị bằng phẫu thuật , hĩa trị liệu , xạ trị liệu , miễn dịch trị liệu hay các phương pháp khác Việc chọn lựa phương pháp điều trị phụ thuộc vào

vị trí và độ ( grade ) của khối u , giai đoạn của bệnh , cũng như tổng trạng của bệnh nhân Một số điều trị ung thư thực nghiệm cũng đang được phát triển

Loại bỏ hồn tồn khối u mà khơng làm tổn thương phần cịn lại của cơ thể

là mục tiêu điều trị Đơi khi cơng việc này được thực hiện bằng phẫu thuật , nhưng khả năng xâm lấn ung thư đến các mơ lân cận hay lan đến nơi xa ở mức độ vi thể thường hạn chế hiệu quả diều trị Hiệu quả của hĩa trị thì hạn chế bởi độc tính đối với các mơ lành khác Xạ trị cũng gây thương tổn đến mơ lành

Bởi vì ung thư được xem như là tập hợp các bệnh lý , nên dường như chẳng bao giờ cĩ một phác đồ điều trị ung thư đơn lẻ so với khả năng cĩ một phác đồ điều trị duy nhất cho tất cả các bệnh lý nhiễm trùng

IV.1 Phẫu thuật

Nếu khối u cịn khu trú , phẫu thuật là phương pháp thường được lựa chọn Ví

dụ cĩ phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú ở ung thư vú , cắt bỏ tuyến tiền liệt ở ung thư tuyến tiền

Trang 18

liệt Mục đích của phẫu thuật là cĩ thể cắt bỏ chỉ khối u đơn thuần hoặc tồn bộ cơ quan Khi một tế bào ung thư phát triển thành một khối u khá lớn , việc chỉ cắt bỏ khối u đơn thuần dẫn đến tăng nguy cơ tái phát Bờ của mơ lành cũng thường được cắt bỏ để đảm bảo tồn bộ mơ ung thư được loại bỏ

Bên cạnh việc cắt bỏ khối u nguyên phát , phẫu thuật cần thiết cho phân loại giai đoạn , ví dụ như xác định độ lan tràn của bệnh , xem thử đã cĩ di căn đến các

hạch bạch huyết vùng hay chưa Phân loại giai đoạn cho biết tiên lượng và nhu cầu điều trị bổ sung

Đơi khi , phẫu thuật cần thiết cho kiểm sốt triệu chứng , như chèn ép tủy sống

hay tắc ruột Đây được gọi là điều trị tạm thời

Hình 28 : Các đội ngũ y bác sĩ đang tiến hành cắt bỏ các tế bào ung thư cho các bệnh nhân

IV.2 Hĩa trị liệu

Hĩa trị liệu là điều trị ung thư bằng thuốc ( " thuốc chống ung thư " ) cĩ khả năng tiêu diệt tế bào ung thư Chúng can thiệp vào phân bào theo các cách khác nhau , ví dụ như sự sao chép DNA hay quá trình phân chia các nhiễm sắc thể mới được tạo thành Hầu hết các dạng hĩa trị đều nhắm vào các tế bào phân chia nhanh chĩng và khơng đặc hiệu cho tế bào ung thư Vì vậy , hĩa trị cĩ khả năng làm tổn thương các mơ lành , đặc biệt là các mơ cĩ tần suất thay thế nhanh chĩng ( ví dụ như niêm mạc ruột ) Những tế bào này thường tự sửa chữa sau khi hĩa trị

Trang 19

Vì một số thuốc hoạt động tốt khi phối hợp với nhau hơn là dùng đơn độc , nên hai hay nhiều thuốc thường được kết hợp cùng lúc với nhau Đĩ được gọi là

"hĩa trị phối hợp" ; hầu hết các phác đồ hĩa trị ở dạng phối hợp

Một kỹ thuật mới liên quan đến việc lấy mẫu mơ của bệnh nhân trước khi hĩa trị Những mẫu mơ này được kiểm tra để đảm bảo chúng khơng chứa tế bào ung thư Mẫu mơ này được phát triển nhờ vào kỹ thuật phát triển mơ (

tissue engineering ) sau đĩ chúng được cấy vào lại trong cơ thể để thay thế cho mơ

đã bị tổn thương hay hủy hoại bằng cách nào đĩ bởi quá trình hĩa trị liều cao Một

dạng khác của phương pháp này là dùng mẫu mơ dị gen ( allogenic ) ( lấy từ người

cho khác ) thay cho mơ của chính bệnh nhân

Hình 29 : Chất diệt tế bào ung thư

IV.3 Miễn dịch trị liệu

Miễn dịch trị liệu ung thư là sử dụng cơ chế miễn nhiễm chống lại khối u Chúng được dùng trong các dạng ung thư khác nhau , như ung thư vú (

trastuzumab / Herceptin ® ) và leukemia ( gemtuzumab ozogamicin / Mylotarg ® ) Các chất

đĩ là kháng thể đơn dịng nhằm chống lại các protein đặc trưng cho các tế bào ung thư , hay các cytokine điều hồ đáp ứng của hệ miễn dịch

IV.4 Xạ trị liệu

Xạ trị liệu ( điều trị bằng tia X hay chiếu xạ ) là sử dụng một dạng năng lượng ( gọi là phĩng xạ ion hố ) để diệt tế bào ung thư và làm teo nhỏ khối u Xạ trị làm tổn thương hay hủy hoại các tế bào được điều trị ( "mơ đích" ) bằng cách làm tổn

thương vật chất di truyền của chúng , khiến chúng khơng thể phát triển và phân chia Mặc dù xạ trị làm tổn thương cả tế bào ung thư và tế bào lành , hầu hết các tế bào lành cĩ thể hồi phục và hoạt động bình thường Mục tiêu của xạ trị là làm tổn thương càng nhiều tế bào ung thư trong khi giới hạn tổn thương đối với mơ lành lân cận

Xạ trị cĩ thể được dùng để điều trị hầu hết các loại u đặc , gồm ung thư não ,

vú , cổ tử cung , thanh quản , tụy , tiền liệt tuyến , da , cột sống , dạ dày , tử cung hay các sarcoma mơ mềm Xạ trị cũng cĩ thể được dùng trong leukemia và

lymphoma ( ung thư của tế bào tạo máu và hệ thống bạch huyết ) Liều xạ trị cho

Trang 20

mỗi vị trí tùy thuộc vào một số yếu tố như loại ung thư và cĩ hay khơng khả năng

mơ hay cơ quan xung quanh bị tổn thương bởi xạ trị

IV.5 Ức chế nội tiết tố

Sự phát triển của hầu hết các mơ , bao gồm ung thư , cĩ thể được gia tăng hay bị ức chế bằng cách cung cấp hay ngăn chặn các loại hormone nào đĩ Điều này cho phép một phương pháp bổ sung trong điều trị nhiều loại ung thư Các ví dụ thơng thường của khối u nhạy cảm với hormone là một số loại ung thư vú , tiền liệt tuyến , và tuyến giáp Việc loại bỏ hay ức chế estrogen ( đối với ung thư vú ) ,

testosterone ( ung thư tiền liệt tuyến ) , hay TSH ( ung thư tuyến giáp ) là phương pháp điều trị bổ sung quan trọng

Hình 30 : Hormon sinh dục cái hay Estrogen

Trang 21

Hình 31 : Hormon sinh dục đực hay androgen

IV.6 Kiểm sốt triệu chứng

Mặc dù kiểm sốt triệu chứng khơng là cách điều trị trực tiếp lên ung thư ,

nĩ vẫn được xem là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sống của bệnh nhân , và giữ vai trị quan trọng trong quyết định áp dụng các điều trị khác trên bệnh nhân Mặc dù mọi thầy thuốc thực hành đều cĩ thể điều trị kiểm sốt đau , buồn nơn , nơn tiêu chảy , xuất huyết và các vấn đề thường gặp khác ở bệnh nhân ung thư , chuyên khoa săn sĩc tạm thời ( palliative care ) đã xuất hiện để đáp ứng nhu cầu kiểm sốt

triệu chứng ở nhĩm bệnh nhân này

Thuốc giảm đau ( thường là các opioid như morphine ) và thuốc chống nơn rất

thường được sử dụng ở bệnh nhân cĩ các triệu chứng liên hệ đến ung thư

IV.7 Các thử nghiệm điều trị

Thử nghiệm điều trị , cũng cịn gọi là nghiên cứu điều trị , dùng để kiểm tra các phương pháp điều trị mới trên bệnh nhân ung thư Mục đích của nghiên cứu này là

đi tìm ra các phương pháp tốt hơn để điều trị ung thư và giúp đỡ bệnh nhân ung thư Các thử nghiệm lâm sàng khảo sát nhiều loại điều trị như thuốc mới , phương pháp phẫu thuật hay xạ trị mới , phối hợp trị liệu mới , hoặc phương pháp điều trị mới như gene liệu pháp

Thử nghiệm lâm sàng là một trong các giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứu ung thư cẩn thận và lâu dài Việc tìm kiếm phương pháp điều trị mới bắt đầu trong phịng thí nghiệm , ở đĩ các nhà khoa học lần đầu triển khai và kiểm tra các ý tưởng mới Nếu một hướng nghiên cứu cĩ triển vọng , bước kế tiếp cĩ thể

là thử nghiệm điều trị trên động vật để xem nĩ ảnh hưởng thế nào đến ung thư trên

cơ thể sống đồng thời xem thử độc tính của nĩ thế nào Dĩ nhiên , các phương pháp điều trị cĩ kết quả tốt trong phịng thí nghiệm hay trên động vật chưa hẳn đã là tốt

Trang 22

trên người Nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân ung thư để xác định xem các phương pháp điểu trị hứa hẹn này có an toàn và hiệu quả hay không

Các bệnh nhân tham gia có thể đựợc giúp đỡ về mặt cá nhân nhờ vào điều trị

mà họ nhận được Họ nhận được sự săn sóc cập nhật nhất từ các chuyên gia ung thư , và họ nhận được hoặc một phương pháp điều trị mới đang được thử nghiệm hoặc một phương pháp điểu trị tiêu chuẩn tốt nhất đang có cho bệnh lý ung thư của

họ Lẽ dĩ nhiên không có sự đảm bảo nào về các phương pháp điều trị mới hay chuẩn này mang lại kết quả tốt Các phương pháp điều trị mới cũng có những nguy

cơ không được xác định , nhưng nếu một phương pháp điều trị mới chứng minh được hiệu quả hay hiệu quả hơn phương pháp chuẩn , các bệnh nhân nghiên cứu có thể nằm trong số những người đầu tiên hưởng được lợi ích này

IV.8 Y học thay thế và bổ sung

Y học thay thế và bổ sung ( complementary and alternative medicine – CAM ) là

nhóm phong phú các hệ thống săn sóc sức khỏe và y tế , thực hành và sản phẩm vốn không được xem là có hiệu quả bởi các chuẩn mực của y học quy ước Một số

phương pháp điều trị không quy ước được dùng "bổ sung" cho điều trị quy ước , nhằm tạo sự thoải mái và nâng cao tinh thần cho bệnh nhân Một số phương pháp điều trị không quy ước khác được dùng thay thế điều trị quy ước với hy vọng chữa lành ung thư

Các phương pháp bổ sung thông thường như cầu nguyện hay các biện pháp tâm lý như "tưởng tượng" Nhiều người cảm thấy phương pháp này mang lợi ích cho họ, nhưng hầu hết không chứng minh được tính khoa học và vì thể phải đối diên với sự hồ nghi Các phương pháp bổ sung khác bao gồm y học cổ truyền như Đông y

( thuốc nam / thuốc bắc)

Nhiều biện pháp điều trị thay thế đã được sử dụng trong ung thư ở thế kỷ qua Tính hấp dẫn của trị liệu thay thế đến từ các nguy cơ gây chán nản với điều trị , chi phí và tác dụng phụ của điều trị quy ước , hoặc triển vọng chữa lành thấp Những người đề nghị các phương pháp này không thể hay không muốn chứng minh tính hiệu quả bằng các tiêu chuẩn quy ước Các điều trị thay thế bao gồm chế độ ăn đặc biệt hoặc bổ sung thành phần thức ăn ( ví dụ "chế độ ăn nho" hay điều trị vitamin liều cao ) , các dụng cụ điện ( ví dụ "các máy xoa bóp" ) , các chất có công thức đặc biệt ( như laetrile ) , sử dụng không theo quy ước các thuốc quy ước ( như

insulin ) , xổ ruột hay thụt tháo , các thao tác vật lý trên cơ thể Một vài phương pháp điều trị này mang tính lừa dối hay xảo thuật Tóm lại chúng được đánh giá bởi các giới hồ nghi như phương pháp lang vườn điều trị ung thư Một danh sách có giải thích các phương pháp điều trị này có sẵn tại Quackwatch (Quan sát lang vườn) Hầu hết

các thầy thuốc chống lại việc sử dụng các phương pháp này đơn độc trong điều trị các bệnh lý có khả năng tử vong như ung thư

V Dịch tễ học

Trang 23

Ở các nước phương Tây như Mỹ và Anh , ung thư đang vượt qua bệnh tim mạch là nguyên nhân gây chết hàng đầu Ở nhiều quốc gia thuộc Thế giới thứ ba tỷ lệ phát hiện ung thư ( đến mức có thể tính được ) có vẻ thấp hơn nhiều , hầu hết do bởi

tỷ lệ tử vong cao hơn vì các bệnh nhiễm trùng và chấn thương Với sự gia tăng kiểm soát sốt rétlao ở một số nước Thế giới thứ ba , tỷ lệ ung thư được trông đợi sẽ tăng lên; điều này được gọi là hiện tượng tảng băng trong thuật ngữ dịch tễ học

Dịch tễ học ung thư phản ánh sát sự phân bố yếu tố nguy cơ ở các nước khác nhau Ung thư biểu mô tế bào gan ( ung thư gan ) hiếm gặp ở các nước phương Tây nhưng là ung thư chính ở Trung Quốc và các nước lân cận , hầu hết do hiện diện nội dịch của viêm gan Baflatoxin trong dân cư Cũng vậy, với việc hút thuốc lá đang càng ngày càng phổ biến ỏ các nước Thế giới thứ ba , tỷ lệ mắc ung thư phổi cũng tăng theo hướng song song

VI Phòng ngừa

Phòng ngừa ung thư được định nghĩa là các biện pháp tích cực nhằm giảm tỷ

lệ ung thư Điều này có thể thực hiện bằng cách tránh các tác nhân sinh ung thư hay thay đổi quá trình chuyển hóa của chúng , theo đuổi lối sống và chế độ ăn uống làm thay đổi các yếu tố gây ung thư có thể tác động được và / hoặc can thiệp y khoa ( hóa

dự phòng , điều trị sang thương tiền ác tính )

Có nhiều hứa hẹn phòng ngừa ung thư rút ra từ các nghiên cứu dịch tễ học quan sát Các nghiên cứu này chỉ ra mối liên hệ giữa các yếu tố lối sống có thể tác động được hay phơi nhiễm môi trường với các bệnh ung thư đặc biệt Các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát thực hiện trên các gợi ý can thiệp rút ra từ nghiên cứu dịch tễ và phòng thí nghiệm đã đưa ra bằng chứng về giảm tỉ lệ mới mắc và tỉ lệ

tử vong

Các ví dụ về các nguy cơ có thể tác động được gồm có uống rượu ( phối hợp với tăng nguy cơ ung thư miệng , thực quản , vú và các ung thư khác ) , không hoạt động chân tay ( phối hợp với tăng nguy cơ ung thư đại tràng , vú , và có thể các ung thư khác ) , tình trạng béo phì ( phối hợp với ung thư đại tràng , vú , nội mạc tử cung , và có thể các ung thư khác ) Dựa vào các bằng chứng dịch tễ học , ngày nay người

ta cho rằng tránh uống rượu quá mức , tích cực hoạt động thể lực và duy trì trọng lượng cơ thể thích hợp có thể góp phần làm giảm nguy cơ một số ung thư ; tuy nhiên khi so sánh với phơi nhiễm thuốc lá , các phương pháp này có tính hiệu quả còn khiêm tốn và độ tin cậy của bằng chứng còn thấp Các yếu tố về lối sống và môi trường khác được biết có ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư ( có lợi hay hại ) là hoạt động tình dục hay sinh sản , sử dụng hormone ngoại sinh , tiếp xúc với các phóng xạ ion hoá và tia cực tím , phơi nhiễm với hóa chất và nghề nghiệp nào đó , các tác nhân nhiễm trùng

VI.1 Chế độ ăn uống và ung thư

Trang 24

Quan điểm được đồng ý về chế độ ăn và ung thư là béo phì làm tăng nguy cơ gây ung thư Thói quen ăn uống thường giải thích cho sự khác biệt về tỷ lệ ung thư

ở các nước ( ví dụ như ung thư dạ dày hay gặp hơn ở Nhật Bản , trong khi ung thư đại tràng

hay gặp hơn ở Mỹ ) Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng , người nhập cư cũng phát triển nguy cơ ung thư giống như ở đất nước mới đến của họ , gợi ý có sự kết nối giữa ăn uống và ung thư hơn là cơ sở về di truyền

H3C

CH3

CH3

CH3

Trang 25

Hình 34 : Cholesterol

Dù thường xuyên có các báo cáo về các chất đặc biệt ( bao gồm cả thức ăn )

có tác động lợi hay hại đến nguy cơ ung thư , chỉ một vài trong số chúng thiết lập được mối liên quan đến ung thư Các báo cáo này dựa trên các nghiên cứu trong môi trường nuôi cấy tế bào hay động vật Các lời khuyên về sức khỏe cộng đồng không nên dựa vào cơ sở các nghiên cứu này cho đến khi chúng được xác định trên các thử nghiệm quan sát ( hay đôi khi là thử nghiệm can thiệp tiền cứu ) trên người

Trường hợp của beta-carotene cho chúng ta ví dụ về sự cần thiết của thử

nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên Các nhà dịch tễ học nghiên cứu cả hai nồng độ trong thức ăn và huyết thanh thấy rằng nồng độ cao của beta-carotene , một tiền chất của

vitamin A , có liên quan đến hiệu quả phòng bệnh , làm giảm nguy cơ ung thư Hiệu quả này thật sự đặc biệt mạnh trong ung thư phổi Giả thuyết này đã dẫn đến một loạt các thử nghiệm ngẫu nhiên lớn ở Phần LanMỹ ( nghiên cứu CARET ) trong suốt hai thập niên 19801990 Nghiên cứu này cung cấp cho khoảng 80.000 người hút thuốc lá hoặc đã từng hút thuốc lá các bổ sung hằng ngày về beta-carotene hoặc

placebo Ngược lại với mong đợi , những kiểm tra này cho thấy bổ sung

beta-carotene không có ích lợi trong giảm tỷ lệ mắc ung thư phổi và tỷ lệ tử vong Thực

ra , nguy cơ ung thư phổi tăng nhẹ , nhưng có ý nghĩa , ở người hút thuốc lá , khiến nghiên cứu kết thúc sớm

VI.2 Các chất hóa dự phòng khác

Sử dụng hằng ngày tamoxifen , một chất điều hoà chọn lọc thụ thể estrogen , cho đến 5 năm , đã tỏ ra làm giảm nguy cơ phát triển ung thư vú ở phụ nữ nguy cơ cao khoảng 50% Axít cis-retinoic cũng tỏ ra giảm nguy cơ các ung thư nguyên phát tái phát ở các bệnh nhân ung thư nguyên phát vùng đầu - cổ Finasteride , là chất ức chế men 5-alpha reductase , có thể hạ thấp nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến Các ví dụ khác

về thuốc tỏ ra có hứa hẹn trong hóa dự phòng gồm thuốc ức chế men COX-2 ( ức chế men cyclooxygenase liên quan đến tổng hợp prostaglandin tiền viêm )

VI.3 Vắc xin trong ung thư

Ngày nay các nỗ lực đáng kể trong việc phát triển vaccine ( để dự phòng các tác nhân lây nhiễm sinh u, cũng như phát động đáp ứng miễn dịch chống lại các

epitope đặc hiệu cho ung thư ) và để phát triển gene tri liệu đối với các cá thể có các đột biến di truyền hay đa hình thái khiến họ đối diện nguy cơ ung thư cao Hiện tại không có vaccine nào được sử dụng, và hầu hết các nghiên cứu vẫn còn ở giai đoạn bắt đầu

VI.4 Xét nghiệm di truyền

Xét nghiệm di truyền được dùng cho cá thể nguy cơ cao , nhằm tăng cường giám sát , hóa dự phòng , hay phẫu thuật để giảm nguy cơ cho các đối tượng có xét

Trang 26

nghiệm dương tính Hiện tại xét nghiệm này đã có sẵn cho vài loại đột biến gene có liên quan đến ung thư

VII Đối diện với ung thư

Nhiều tổ chức địa phương cung cấp các dịch vụ thực hành và hỗ trợ khác nhau cho các bệnh nhân ung thư Hỗ trợ gồm các hình thức nhóm hỗ trợ , tham vấn , khuyên nhủ , hỗ trợ tài chính , vận chuyển đi lại trong điều trị , hay các thông tin về ung thư Các tổ chức lân cận , các người cung cấp các dịch vụ y tế địa phương , hay các bệnh viện khu vực là nơi tốt để tìm kiếm hỗ trợ

Mặc dù có một số người lưỡng lự trong việc tìm kiếm tham vấn , các nghiên cứu chỉ ra rằng có người nào đó để trao đổi giúp giảm căng thẳng tinh thần và giúp

họ về mặt tinh thần và thể chất Tham vấn cũng có thể giúp hỗ trợ tình cảm đối với bệnh nhân ung thư và giúp họ hiểu tốt hơn bệnh lý của họ Các dạng tham vấn khác nhau là cá nhân , nhóm , gia đình và tự giúp nhau ( đôi khi được gọi là tham vấn đồng hành ) , thăm viếng người quá cố , bệnh nhân với bệnh nhân và vấn đề tình dục

Nhiều tổ chức chính phủ và từ thiện được thành lập để giúp đỡ các bệnh nhân đối diện với ung thư Các tổ chức này thường liên quan đến dự phòng ung thư , điều trị ung thư và nghiên cứu ung thư Ví dụ như : Hội ung thư Mỹ , Tổ chức ung thư BC , Tổ chức xoa dịu ung thư Macmillan , Nghiên cứu ung thư Anh , Hội ung thư Canada , Tổ chức quốc tế nghiên cứu ung thưViện ung thư quốc gia ( Mỹ )

VIII Tác động đối với xã hội

Ung thư có tiếng là căn bệnh chết chóc Tuy nhiên điều này chỉ đúng cho một vài dạng cụ thể nào đó Một số loại ung thư có tiên lượng còn tốt hơn các bệnh không ác tính như suy timtai biến mạch máu não

Các bệnh lý ác tính diễn tiến và lan tỏa có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng sống của bệnh nhân , và nhiều điều trị ( như hoá trị ) có thể có tác dụng phụ nặng nề Ở giai đọan tiến triển ung thư, nhiều bệnh nhân các săn sóc tăng cường ,

và ảnh hưởng đến người thân và bạn bè Giải pháp săn sóc tạm thời có thể là săn sóc điều dưỡng nội trú vĩnh viễn hay ngắn hạn

IX Nghiên cứu ung thư

Nghiên cứu ung thư là nỗ lực khoa học nhằm tìm hiểu quá trinh bệnh lý và phát hiện các phương pháp điều trị có thể áp dụng được Trong khi ung thư tăng theo cấp lũy tiến từ thập niên cuối của thế kỷ 20 , các phương pháp điều trị mới triệt để chỉ phát hiện và giới thiệu một các từ tốn

Trang 27

Ức chế men tyrosine kinases ( imatinibgefitinib ) vào cuối thập niên 1990 được xem như là bước đột phá lớn , chúng can thiệp một cách đặc hiệu vào protein đặc hiệu của khối u Kháng thể đơn dịng chứng tỏ là một tiến bộ lớn khác trong điều trị ung thư

1 Cây Bạch truật ( Atractylodes macrocephala ) , còn gọi là Cây Đông truật ,

Ư truật , Triệt truật , Largehead Atractylodes Cây này thuộc họ Cúc

(Compositae) Ta sử dụng chủ yếu là rễ phơi hay sấy khô Vị ngọt , đắng , tính ấm.

- Thành phần hoá học : có tinh dầu ( 1,4 % ) , nhưng thành phần hoạt chất chưa rõ Có tác giả nói rằng trong Bạch truật có Atractylola C 15 H 16 O , Atractylon

C 14 H 18 O và Vitamin

Trang 28

Vitamin B 12 Vitamin A ( Retinol )

- Công dụng khác : Hạ thấp lượng huyết đường quá cao , có thể dùng trong bệnh huyết đường , tinh thần không phấn khởi , chân tay không có lực , bổ dạ dày , dưỡng thai

Trang 29

2 Cây Ban Nhật ( Hypericum japonicum ) , còn gọi là cây Điền cơ hoàng , Cỏ

Hoàng hoa , Cỏ Đối diệp , Điền cơ vương , Địa nhĩ thảo , Nọc sởi , Dạ quan môn , Japonese St John ’ swort Cây này thuộc họ Ban ( Hypericaceae ) Ta sử dụng toàn cây phơi khô Vị ngọt , đắng , tính bình , không độc

- Thành phần hoá học : Gồm có Imanin , Imanin A và Novoimanin

- Công dụng khác : Thanh nhiệt , chữa tiêu hoá kém hay đầy bụng khó tiêu , dùng chữa cam tích , thấp nhiệt hoàng đản , dùng ngoài chữa rắn cắn , bị thương , sưng đau , những vết thương do đỉa cắn , sâu răng , ho mồm , ho , sởi

3 Cây Bảy lá một hoa ( Paris polyphylla ) , còn gọi là cây Thất diệp nhất chi

hoa , Độc cước liên , Thiết đăêng đài , Chi hoa đầu , Tảo hưu , Thảo hà xa , Trọng lâu , Thất tử liên , Đăng đài thất , Paris Cây này thuộc họ Hành tỏi

( Liliaceae ) Người ta sử dụng củ ( thân hành ) khô Vị ngọt , hơi cay , tính bình , không độc

- Thành phần hoá học : Người ta đã nghiên cứu thấy có chất glucozit , tính chất saponin gọi là Parađin C 16 H 28 O 7 và paristaphin C 38 H 64 O 18 cũng là 1 glucozit Khi thuỷ phân paristaphin sẽ cho glucoza và 1 glucozit mới gọi là parađin Thuỷ phân parađin ta lại được glucoza và 1 chất nhựa gọi là paradol

Trang 30

Parađin C 16 H 28 O 7

- Công dụng khác : Thanh nhiệt giải độc , trị sốt , trị rắn độc cắn , chữa mụn nhọt viêm tuyến vú , sốt rét , ho lao , ho lâu ngày , hen xuyễn

4 Cây Bóng nước ( Impatiens balsamina ) , còn gọi là cây Nắc nẻ , Móng tay

lồi , Hoa Phượng tiên , Cấp tính tử , Bông móng tay , Móng tay nhuộm , Chỉ giáp hoa , Tán mạt hoa , Kok Khau Khao Youak , Khao thiên ( Lào ) , Garden balsam Cây này thuộc họ Tử vi ( Lythraceae ) Ta sử dụng toàn cây phơi khô và hạt khô

- Thành phần hoá học : Hoa có mùi thơm rất nồng Từ hoa người ta cất ra một thứ tinh dầu với tỉ lệ 0,02% dùng trong kỹ nghệ nước hoa , mỹ phẩm Tinh dầu này màu nâu sẫm và rất thơm Lá chứa một chất quinon gọi là Lawsone có tác dụng kháng sinh mạnh Ngoài ra , trước đây người ta còn thấy trong lá móng tay có 1,2% tinh dầu , 7 – 8% tanin , 6% chất béo , 2 – 3% chất nhựa , 2% chất màu có tinh thể hình kim màu vàng da cam , chất màu này là một chất nhuộm có phản ứng axit , ra ánh sáng và không khí có màu đỏ , do đó bột có màu xanh nhạt ở giữa và màu đỏ ở xung quanh

Trang 31

Lawsone ( hydroxyl 2 – naphroquinen 1 , 4 )

Tanin

- Công dụng khác : Trị hắc lào , vàng da , bệnh hủi , lở loét , làm cho tóc và móng tay chóng mọc , chữa bệnh ngoài da , chế mỹ phẩm và làm thuốc nhuộm tóc Dùng làm chữa bệnh gan , tuỷ sống lưng , chữa tê bại , nhức mỏi , kinh

nguyệt không đều , có thể gây sẩy thai Nhân dân Campuchia dùng làm thuốc lợi niệu , chữa ho , chữa viêm khí quản

5 Cây Bông vải ( Gossypium herbaceum ) , còn gọi là cây Miên hoa , Thảo

miên , Thố hoàng kỳ , Levant cotton Cây này thuộc ho Bông ( Malvaceae )ï Ta sử dụng chủ yếu là rễ khô của cây

- Thành phần hoá học : Trong vỏ rễ cây Bông vải có chứa sinh tố K , chất

gossypola C 30 H 30 O 8 , một ít tinh dầu và một ít tanin Gossypola là một chất có chứa phenol và andehyt Muốn tìm gossypola ta thêm H 2 SO 4 vào dầu sẽ thấy màu đỏ , hay nếu thêm FeCl 3 sẽ cho màu xanh lục

- Công dụng khác : Cầm máu tử cung , điều kinh , gây co bóp tự nhiên khi đẻ , thông kinh

Trang 32

6 Cây Bồ kết ( Gleditschia sinensis ) , còn gọi là Cây tạo giác , Tạo giáp ,

Man khét ,Thiên đinh , Tạo đinh , Chinese Honeylocust Cây này thuộc họ Vang ( Caesalpiniaceae ) Ta sử dụng gai khô Vị cay , mặn , tính ôn

- Thành phần hoá học : Có saponin tinh khiết với hiệu suất 10 % , không mùi , vị nhạt , gây hắt hơi mạnh , cho với axit sunfuric đặc màu vàng sau sang màu đỏ và tím ( phản ứng Kobert ) Saponin này tan trong rượu và nước Ngoài ra còn có men peroxydaza , 8 chất flavonoit , 7 hoạt chất tritecpen

Gossypola C 30 H 30 O 8

Cấu trúc của Men Peroxydaza trong không gian

- Công dụng khác : Nước Bồ kết dùng để gội đầu Ngoài ra còn có công dụng tiêu đờm , sát trùng , sáng mắt , thông đại tiện , chữa mụn nhọt , tiêu ung nhọt , chữa giun sán

Trang 33

7 Cây Cam thảo bắc ( Glycyrrhiza glabra ) , còn gọi là Cây Cam thảo , Sinh

cam thảo , Quốc thảo , Quang quả cam thảo , Hồng cam , Liquorice Cây này thuộc họ Cánh bướm ( Papilionaceae ) Tên cam thảo vì cam là ngọt , thảo là cỏ ; cỏ có vị ngọt Ta sử dụng căn hành và rễ khô Vị ngot , tính bình

- Thành phần hoá học : 3 – 8 % glucoza ; 2,4 – 6,5 % sacaroza ; 25 – 30 % tinh bột ; 0,3 – 0,35 % tinh dầu ; 2 – 4 % asparagin ; 11 – 30 mg% vitamin C , các chất anbuyminoit gôm , nhựa ; nhưng hoạt chất chính trong cam thảo là chất

glyxyridin ( glycyrrhizin ) với tỷ lệ 6 – 14 % có khi lên đến 23 % Glyxyridin là muối can xi và kali của axit glyxyrizic Công thức thô của axit glyxyrizic là

C 42 H 62 O 16 Ngoài ra còn có 1 sắc tố màu vàng dẫn xuất Flavon gọi là Liquiritin

Trang 34

8 Cây Chua me đất hoa vàng ( Oxalis corniculata ) , còn gọi là cây Tạc tương

thảo , Tam diệp toan , Toan vị thảo , Chua me ba chia , Toan tương thảo ,

Creeping Woodsorrel Cây này thuộc họ Chua me đất ( Oxalidaceae ) Ta sử

dụng toàn cây phơi khô Vị chua , lạnh , không độc

- Thành phần hóa học : Lá và thân có chứa axit oxalic , oxalat , axit kali Các hợp chất khác chưa rõ

- Công dụng khác : Giải nhiệt khát nước , chữa xích bạch đới , sát trùng , chữa sốt , chữa lỵ , thông tiểu tiện , chữa viêm niệu đạo

9 Cây Cỏ mần trầu ( Eleusine indica ) , còn gọi là Cỏ ngưu cân , Sam tử , Tất

suất , Cỏ vườn trầu , Cỏ dáng , Cỏ bắc , Chỉ tía , Thiên cân , Ria pak kouay

( Lào ) Choeung Krac (Campuchia ) Cây này thuộc họ Lúa ( Gramineae ) Ta sử dụng toàn cây phơi khô

- Thành phần hoá học : Axit xyanhydric

- Công dụng khác : Chữa sốt , sốt rét , mát gan , chữa huyết áp cao có hiệu quả

Trang 35

10 Cây Củ cốt khí ( Polygonum cuspidatum ) , còn gọi là cây Tử kim long ,

Hoạt huyết đan , Ban trượng căn , Hố trượng căn , Điền thất , Hoa ban trúc , Đại diệp xà tống quản , Toan đồng trúc , Giant Knotweed Cây này thuộc họ Rau răm ( Polygonaceae ) Ta sử dụng phần trên mặt đất phơi khô

- Thành phần hoá học : Antraglucozit chủ yếu là Emodin hay Rheum emodin

C 15 H 10 O 5 , emodin monometyl ête C 16 H 20 O 5 dưới dạng tự do và kết hợp Ngoài ra còn có chất Polygonin C 21 H 20 O 10 và Tanin

Emodin monometyl ête C 16 H 20 O 5 Polygonin C 21 H 20 O 10 Emodin

- Công dụng khác : chữa tê thấp , tổn thương đau đớn do bị ngã bị thương , cầm máu , lợi tiểu , thông kinh , giảm đau , giảm độc , bụng trướng , tiểu tiện khó khăn

11 Cây Cúc áo ( Eclipta prostrata ) , còn gọi là cây Hoa cúc áo , Ngố áo , Nụ

áo lớn , Hắc chấp thảo , phát khát ( Vientian ) , Cresson de Para , Yerbadetajo Cây này thuộc họ Cúc ( Compositae ) Ta sử dụng phần trên mặt đất phơi khô

Vị cay tê , nóng , gây chảy nước dãi rất nhiều

- Thành phần hoá học : Chứa một tinh dầu mùi cay hăng Thành phần chủ yếu

Trang 36

của tinh dầu là chất Spilanten C 15 H 30 ( một chất tecpen đặc biệt ) và một chất rượu gọi là Spilantola C 37 H 64 N 2 O Chất này tác dụng với axit clohydric cho một bazơ gọi là isobutylamin có công thức C 4 H 11 N , hydro hoá Spilantola thành

hydrospilantola Dưới tác dụng của hơi axit clohydricép , hydrospilantola cho isobutylamin và một hỗn hợp axit béo : axit dexylic C 10 H 20 O và axit nonylic

C 9 H 18 O 2

- Công dụng khác : Trị nhức đầu , nhức răng , sâu răng , giảm đau , bệnh ở cổ họng và răng lợi , lở ghẻ , mẩn nhứa , sỏi thận , chữa bệnh scobut ( chảy máu chân răng )

12 Cây Cúc hoa trắng ( Chrysanthemum indicum ) , còn gọi là cây Cam cúc

thảo , Cúc điểm vàng , Hoàng cúc Cây này thuộc họ Cúc ( Compositae ) Ta sử dụng hoa khô Vị ngọt , đắng hơi hàn và bình

- Thành phần hoá học : Adenin , cholin , stachydein , vitamin A , tinh dầu Sắc tố của hoa là cryzantemin C 21 H 20 O 11 , khi thuỷ phân cho ra glucoza và xyanidin

C 15 H 11 O 6

Cryzantemin C 21 H 20 O 11 Xyanidin C 15 H 11 O 6

- Công dụng khác : Chữa tán phong thấp , giáng hoả , giải độc , nhức đầu , đau mắt , cao huyết áp , sốt, mụn nhọt

Ngày đăng: 20/03/2014, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : So sánh sự phân chia tế bào bình thường và phần chia tế bào ung  thử - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 1 So sánh sự phân chia tế bào bình thường và phần chia tế bào ung thử (Trang 1)
Hỡnh 5 : Ung thử mi maột  II.1  Ung thư ở người lớn - Tìm hiểu về bệnh ung thư
nh 5 : Ung thử mi maột II.1 Ung thư ở người lớn (Trang 6)
Hình 9 : Ung thư cổ tử cung                      Hình 10 : Các giai đoạn phát triển ung                                                                                                thư trong cổ tử cung - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 9 Ung thư cổ tử cung Hình 10 : Các giai đoạn phát triển ung thư trong cổ tử cung (Trang 7)
Hình 13 : Các giai đoạn phát triển ung thư dạ dày - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 13 Các giai đoạn phát triển ung thư dạ dày (Trang 8)
Hình 19 : Các ung thư được gây ra bởi một loạt các đột biến. Mỗi đột biến sẽ  thay đổi đặc tính của khối u theo cách nào đó . - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 19 Các ung thư được gây ra bởi một loạt các đột biến. Mỗi đột biến sẽ thay đổi đặc tính của khối u theo cách nào đó (Trang 10)
III.3  Hình thái học - Tìm hiểu về bệnh ung thư
3 Hình thái học (Trang 13)
Hình   21     :Tỷ lệ phát hiện ung thư phổi và hút thuốc có quan hệ chặt chẽ với  nhau - Tìm hiểu về bệnh ung thư
nh 21 :Tỷ lệ phát hiện ung thư phổi và hút thuốc có quan hệ chặt chẽ với nhau (Trang 14)
Hình 23 : Cây thuốc lá được trồng rất nhiều ở Việt Nam . - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 23 Cây thuốc lá được trồng rất nhiều ở Việt Nam (Trang 15)
Hình 22 : Nicotine có nhiều trong lá của cây thuốc lá ( khoảng 3% ) .  Nicotine là 1 trong những Alkaloid có độc tính cao , với liều lượng nhỏ Nicotine  gây nhức đầu , nôn mửa - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 22 Nicotine có nhiều trong lá của cây thuốc lá ( khoảng 3% ) . Nicotine là 1 trong những Alkaloid có độc tính cao , với liều lượng nhỏ Nicotine gây nhức đầu , nôn mửa (Trang 15)
Hình 26 : Các nhà máy công nghiệp hằng ngày đều thải vào môi trường  sống của chúng ta hàng trăm chất độc hại , gây ra các tác hại nguy hiểm mà  chúng ta không thể lường trước được . - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 26 Các nhà máy công nghiệp hằng ngày đều thải vào môi trường sống của chúng ta hàng trăm chất độc hại , gây ra các tác hại nguy hiểm mà chúng ta không thể lường trước được (Trang 17)
Hình 27 : Phơi nắng nhiều sẽ dẫn đến bệnh ung thư da - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 27 Phơi nắng nhiều sẽ dẫn đến bệnh ung thư da (Trang 17)
Hình 28 : Các đội ngũ y bác sĩ đang tiến hành cắt bỏ các tế bào ung thư cho  các bệnh nhân - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 28 Các đội ngũ y bác sĩ đang tiến hành cắt bỏ các tế bào ung thư cho các bệnh nhân (Trang 18)
Hình 30 : Hormon sinh dục cái hay Estrogen - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 30 Hormon sinh dục cái hay Estrogen (Trang 20)
Hình 31 : Hormon sinh dục đực hay androgen IV.6  Kiểm soát triệu chứng - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 31 Hormon sinh dục đực hay androgen IV.6 Kiểm soát triệu chứng (Trang 21)
Hình 32 : Béo phì ở nam giới - Tìm hiểu về bệnh ung thư
Hình 32 Béo phì ở nam giới (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w