1 Vị trí môn học: Là môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành Là môn nghiệp vụ của chuyên ngành Kế toán-Kiểm toán 2 Mục đích: Cung cấp cho người học kiến thức lí luận cơ bản về KTNB Giúp cho người học có khả năng tổ chức và thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ trong DN
Trang 1Kiểm toán nội bộ
Bé m«n KiÓm to¸n Khoa KÕ to¸n-KiÓm to¸n
Trang 2Giới thiệu môn học
1 Vị trí môn học:
- Là môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành
- Là môn nghiệp vụ của chuyên ngành Kế toán-Kiểm toán
Trang 3Tài liệu nghiờn cứu, tham khảo
Kiểm toán nội bộ hiện đại
Chuẩn mực kiểm toán có liên quan
Giáo trình kiểm toán nội bộ của các trường
Đại học Khối Kinh tế.
Trang 4 Chương 1: Tổng quan về kiểm
toán nội bộ
Trang 51.1 Bản chất của kiểm toán nội bộ
1.1.1 Khái niệm kiểm toán NB
1.1.2 Mục đích của kiểm toán nội bộ
1.1.3 Chức năng của KTNB
1.1.4 Các loại kiểm soát và các thủ tục kiểm soát nội bộ
Trang 61.1.1 Khái niệm kiểm toán nội bộ
KTNB là một chức năng thẩm định độc lập được thiết lập trong một tổ chức nhằm kiểm tra và đánh giá các hoạt động của tổ chức như là một hoạt động phục vụ cho tổ chức.
- Kiểm toán nội bộ ra đời xuất phát từ yêu cầu của quá trình quản lí
Trang 71.1 Bản chất của kiểm toán nội bộ
Một quy trình quản lí bao gồm 3 trách nhiệm cơ bản:
+ Lập kế hoạch
+ Tổ chức
+ Chỉ đạo
Trang 81.1Bản chất của kiểm toán nội bộ
+ Lập kế hoạch: Thiết lập các mục tiêu; phác thảo các phương pháp sử dụng các nguồn lực (vốn, máy móc thiết bị, con người…) để đạt được mục tiêu đã định
+ Tổ chức: Quá trình tập hợp con người, máy móc
thiết bị, tiền vốn…phân bổ vào các bộ phận trong tổ chức, thiết kế các chính sách, định mức… cho quá
trình tổ chức hoạt động
+ Chỉ đạo: Bao gồm việc xét duyệt, hướng dẫn, giám sát quá trình hoạt động của tổ chức, định kì so sánh giữa thực tế với kế hoạch…
Trang 91.1Bản chất của kiểm toán nội bộ
- Để thực hiện các trách nhiệm đó, nhà quản
lí phải đưa ra các chính sách, thủ tục qui định trong tổ chức Qui mô của doanh nghiệp ngày càng tăng thì chính sách, thủ tục ngày càng phức tạp hình thành hệ thống mạng kiểm
soát Đó chính là hệ thống kiểm soát nội bộ
trong doanh nghiệp.
Trang 101.1Bản chất của kiểm toán nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp đươc hiểu là hệ thống các thủ tục, chính sách được thiết kế
và thực hiện trong doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu quản lí
HTKSNB được thiết kế và điều hành bởi các nhà quản lí doanh nghiệp, bao gồm các bước:
1 Thiết kế thủ tục kiểm soát
2 Thực hiện các thủ tục kiểm soát
3 Kiểm tra sự tuân thủ các thủ tục kiểm soát
Trang 111.1Bản chất của kiểm toán nội bộ
Công việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm soát thường do các nhà quản lí cấp cao, nhà quản lí các
cấp và những nhân viên tác nghiệp thực hiện
bộ phận bán chịu (hoặc bộ phận kiểm soát tín dụng)
- KiÓm to¸n néi bé làm chức năng kiểm tra, đánh giá thủ tục kiểm soát này
Trang 121.1Bản chất của kiểm toán nội bộ
Công việc kiểm tra sự tuân thủ và đánh giá các thủ tục kiểm soát cũng có thể do các nhà quản lí thực
hiện
Tuy nhiên khi qui mô của doanh nghiệp lớn đến một mức độ nào đó, một bộ phận trong doanh nghiệp sẽ được tách ra, chuyên môn hóa công việc kiểm tra và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh
nghiệp Đó chính là kiểm toán nội bộ
Như vậy bản chất của kiểm toán nội bộ là một bộ
phận độc lập trong doanh nghiệp tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá đối với hệ thống
Trang 131.1.2 Mục đích của kiểm toán nội bộ
Phòng Kế toán Phòng Kiểm toán
Cung cấp Ttin Kiểm soát chất lượng thông tinBáo cáo tài chính Người sử dụng (DN, cổ đông)Báo cáo quản trị
Trang 14Mối quan hệ giữa mục tiêu kinh
doanh và mục tiêu của Hệ thống KSNB
Mục tiêu kinh
động
Tính đáng tin cậy của BCTC
Tính tuân thủ những luật định hiện hành
Trang 15 7 mục đích của kiểm toán nội bộ:
Trang 16KSNB và BCTC
Hiệu lực và hiệu quả các hoạt động
Báo cáo tài chính đáng tin cậy
Tuân thủ pháp luật và các quy định
KSNB
Kiểm toán viên
Có thực Đầy đủ Đúng kỳ Đánh giá Tổng hợp…
Trang 171.1.2 Chức năng của KTNB
- Chức năng cơ bản của KTNB là kiểm tra, xác nhận và đánh giá về tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động trong DN (Thực hiện kiểm toán hoạt động)
+ Tính kinh tế: Sự tiết kiệm các nguồn lực vật chất (HH,VH, nhân lực vật lực, tiền vốn…)- Ngtắc tối thiểu
+ Tính hiệu lực: Xem xét các mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đặt ra được thực hiện như thế nào
+ Tính hiệu quả: Xem xét mối quan hệ giữa kết quả đạt
được với chi phí bỏ ra (Chỉ tiêu lợi nhuận)-Ngtắc tối đa
Trang 181.1.4 Các loại kiểm soát và các thủ tục kiểm soát nội bộ
1.1.4.1 Các loại kiểm soát nội bộ
1.1.4.2 C¸c lo¹i thñ tôc kiÓm so¸t.
Trang 191.1.4.1 Các loại kiểm soát nội bộ
a Kiểm soát hướng dẫn:
b Kiểm soát “Có” “Không”
c Kiểm soát sau hành động
Trang 20Các loại kiểm soát nội bộ
a Kiểm soát hướng dẫn: (Điều chỉnh)
Một loại kiểm soát tiêu biểu là thông qua định dạng những sự kiện giúp chúng ta có hành động trung gian góp phần đạt những mục tiêu lớn hơn Những việc
trung gian đó rất rõ ràng hoặc rất rộng nhưng đặc
điểm chung là nó cảnh báo chúng ta cần có một hoạt động quản lý kịp thời
( kiểm kê kho để có quy chế kiểm soát hợp lý)
Trang 21Các loại kiểm soát nội bộ
b Kiểm soát “Có” “Không”:
Kiểm soát loại này là kiểm soát nhằm vào chức năng bảo vệ chúng ta một cách máy móc, hay nói cách
khác là giúp bảo đảm đạt được những kết quả mong muốn (Có đủ tiêu chuẩn kỹ thuật không đối với bán thành phẩm? Có kiểm kê không?)
Trang 22Các loại kiểm soát nội bộ
c Kiểm soát sau hành động:
Loại kiểm soát thứ ba này trùng với hai loại kiểm soát
đã bàn ở trên, nhưng nó được phân biệt là hoạt động quản lý xảy ra sau, và tiến hành theo hình thức có
hiệu quả nhất trong hoàn cảnh hiện thời
(Sau sản xuất kiểm tra có đúng tiêu chuẩn kỹ thuật không?)
Trang 231.1.4.2 Các loại thủ tục kiểm soát.
* Kiểm soát phòng ngừa
* Kiểm soát phát hiện
* Kiểm soát bù đắp
Trang 241.1.4.2 Các loại thủ tục kiểm soát.
* Kiểm soát phòng ngừa: Là các thủ tục kiểm soát
được thiết kế để ngăn chặn các sai phạm hoặc điều kiện dẫn đến sai phạm Kiểm soát phòng ngừa thư ờng được tiến hành trước khi nghiệp vụ xảy ra, thí
dụ thủ tục song ký đối với một số nghiệp vụ quan trọng Kiểm soát phòng ngừa thường được thực
hiện ngay trong công việc hàng ngày của nhân
viên theo chức năng của họ; phân chia trách
nhiệm, giám sát, kiểm tra tính hợp lý, sự đầy đủ,
sự chính xác (VD: Ti n: Th kho, th qu , H ng ề ủ ủ ĩ à hoa: Th kho, ủ kế toỏn kho)
Trang 25Các loại thủ tục kiểm soát.
* Kiểm soát phát hiện: là các thủ tục kiểm
soát được thiết kế nhằm phát hiện các sai
phạm hoặc các điều kiện dẫn đến sai phạm Kiểm soát phát hiện thường thực hiện sau khi nghiệp vụ đã xảy ra, thí dụ tiến hành đối
chiếu hàng tháng giữa số liệu đơn vị và số
liệu ngân hàng.
Trang 26Các loại thủ tục kiểm soát.
* Kiểm soát bù đắp: Là khái niệm về sự bù đắp
một yếu kém về một thủ tục kiểm soát này bằng một thủ tục kiểm soát khác Thí dụ, đơn vị không thiết kế các thủ tục kiểm soát về giao nhận vật tư trong nội bộ phân xưởng, nhưng thay vào đó là sự kiểm tra chặt chẽ việc nhập xuất của phân xưởng Cơ sở của việc sử dụng kiểm soát bù đắp là quan
hệ giữa chi phí và lợi ích.( Đố i chi u s li u gi a ế ố ệ ữ
kế toán v th kho kế toán khụng c n tr c ti p à ủ ầ ự ế
xu ng kho ố để ể ki m tra nh p xu t) ậ ấ
Trang 27 1.2 Kiểm toán viên nội bộ – Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn
1.2.1 Tiêu chuẩn KTVNB 1.2.2 Trách nhiệm và quyền hạn của KTVNB
Trang 281.2.1 Tiêu chuẩn KTVNB
- Kĩ năng nghề nghiệp
- Đạo đức của KTV
- Tính độc lập
- Tính bảo mật
Trang 291.2.1 Tiêu chuẩn KTVNB
- Kĩ năng nghề nghiệp
+ Có năng lực chuyên môn:
Trình độ: Tốt nghiệp ĐH kinh tế, tài chính, kế toán
hoặc QTKD Hoặc tối thiểu trung cấp đã công tác thực
tế về quản lý tài chính kế toán ít nhất 5 năm, đã làm việc tại doanh nghiệp 3 năm trở lên nhưng không thấp hơn trình độ của kế toán trưởng doanh nghiệp đó (Qui định năm 1998)
Đã qua huấn luyện nghiệp vụ kiểm toán nội bộ theo nội dung chương trình thống nhất của BTC và được
cấp chứng chỉ
Trang 301.2.1 Tiêu chuẩn KTVNB
+ Có kĩ năng biết áp dụng những kiến thức vào thực tế và có trí xét đoán của nhà thông thái (có óc phân tích và xét đoán, phê phán)
+ Có khả năng giao tiếp và khai thác
thông tin tốt (là công việc được xem là có va chạm nhiều nhất đến các bộ phận khác trong DN)
.
Trang 311.2.1 Tiêu chuẩn KTVNB
- Đạo đức của KTV
+ Tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan trong việc thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình
+ Trung thành trong mọi lĩnh vực đối với DN, không được tham gia các hành vi phạm pháp, sai trái
+ Cẩn thận và siêng năng trong nghề nghiệp
+ Sự thận trọng nghề nghiệp đúng mức
Trang 321.2.1 Tiêu chuẩn KTVNB
- Tính độc lập:
+ Không quá thân thiện với nhân viên các bộ phận khác trong công ty (Tình cảm)
+ Có tư cách nghề nghiệp, độc lập về chuyên môn., nghiệp vụ và bản lĩnh nghề nghiệp
Trang 331.2.1 Tiêu chuẩn KTVNB
- Tính bảo mật:
Không bàn về vụ việc của đối tượng kiểm toán ở bất kì đâu, kể cả với những kiểm toán viên cùng phòng
nhưng không trực tiếp tham gia Bảo mật là nguyên tắc mà kiểm toán viên nội bộ nhất nhất tuân theo, kể
cả với người thân trong gia đình
Trang 341.2.1 Tiêu chuẩn KTVNB
Để đáp ứng được yêu cầu, mỗi kiểm
toán viên nội bộ chuyên nghiệp phải
như một từ điển sống với vốn kiến thức chuyên sâu về tài chính kế toán, kiến
thức pháp luật và kiến thức quản trị.
Trang 351.2.2 Trách nhiệm và quyền hạn của KTVNB
1.2.2.1 Trách nhiệm của KTVNB
- KTVNB thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch
kiểm toán đã được Tổng giám đốc hoặc giám đốc phê duyệt Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc hoặc giám đốc về chất lượng, tính trung thực, hợp lí của báo cáo kiểm toán và
về những thông tin tài chính, kế toán đã được kiểm toán.
Trang 36Trách nhiệm
- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTVNB phải tuân thủ luật pháp, tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực nghề nghiệp về kiểm toán, các chính sách và chế độ hiện hành của Nhà nước.
- KTV phải khách quan, đề cao tính độc lập
trong quá trình kiểm toán Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, cập nhật kiếm
thức, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp.
Trang 37Trách nhiệm
- Tuân thủ nguyên tắc bảo mật các số liệu, tài liệu đã được kiểm toán (ngoại trừ các trường hợp có yêu cầu của tòa
án hoặc nghĩa vụ liên quan đến tiêu
chuẩn nghiệp vụ)
Trang 381.2.2.2 Quyền hạn của kiểm
toán viên nội bộ
- Được độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ Không bị chi phối hoặc can thiệp khi thực
hiện kiểm toán và trình bày ý kiến trong báo cáo kiểm toán.
- Có quyền yêu cầu các bộ phận , cá nhân
được kiểm toán và các bộ phận có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm toán.
Trang 39Quyền hạn của KTVNB
- Được kí xác nhận trên báo cáo kiểm toán
nội bộ do các nhân tiến hành hoặc chịu trách nhiệm thực hiện theo nhiệm vụ kiểm toán
được giao
- Nếu các ý kiến đề xuất , các giải pháp kiến nghị, các ý kiến tư vấn cho công việc cải tiến, hoàn thiện công tác quản lí, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngăn ngừa các sai sót, gian lận, các việc làm sai trái trong doanh
Trang 40Quyền hạn của KTVNB
- Được bảo lưu ý kiến đã trình bày trong báo cáo kiểm toán nội bộ, được quyền đề nghị cơ quan chức năng nhà nước xem xét lại quyết định của Tổng giám đốc, giám đốc về bãi nhiễm kiểm toán viên
Trang 41BT 11.25
Dưới đây là 1 số thử nghiệm kiểm soát được thực hiện đối với chu trình kế toán bán hàng và thu tiền của doanh nghiệp X:
Một người được uỷ quyền kiểm tra việc thực hiện các khoản giảm trừ doanh thu xem đã được phê duyệt chưa
Kiểm tra việc đánh số của phiếu gửi hàng và đảm bảo 1 liên cua hoá đơn bán tương ứng được kẹp
Trang 42 So sánh số lượng và tên mặt hàng trên
phiếu gửi hàng với số liệu tương ứng trên bản sao của hoá đơn bán
Kiểm tra danh sách dự kiến thu tạm thời
trong ngày có đúng như số đã thu trong sổ Nhật ký thu tiền không?
Sau mỗi tháng, đối chiếu số tiền thu trong
danh sách dự kiến thu với sổ Nhật ký thu tiền và giấy báo của ngân hàng
Trang 43Yêu cầu:
a.Trong mỗi trường hợp trên hãy nêu mục tiêu nào của kiểm toán nội bộ trong 7 mục tiêu sau đây đư
ợc đáp ứng ( Hiệu lực: Ngăn chặn việc ghi các
nghiệp vụ không tồn tại , phê chuẩn (cho phép),
đầy đủ (tránh bỏ sót), đúng giá trị (giá trị), sắp xếp
đúng, đúng kỳ, báo cáo và tổng hợp)
b Với mỗi thủ tục kiểm soát, liệt kê loại bằng