3.1.1. Khái niệm. (Theo định nghĩa của COSO) Kiểm soát nội bộ là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, các nhà quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu sau: - Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động. - Tính chất đáng tin cậy của báo cáo tài chính - Sự tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành.
Trang 1CHƯƠNG 3:
HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CỦA KIỂM
TOÁN NỘI BỘ
Trang 2CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ
3.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp
3.2 Một số chu trình kiểm soát của kiểm toán nội bộ
Trang 33.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ
doanh nghiệp
3.1.1 Kh¸i niÖm (H c vi ọ ên tự nghiên cứu)
3.1.2 C¸c bé phËn cÊu thµnh hÖ thèng kiÓm so¸t néi bé.
Trang 43.1 Hệ thống kiểm soỏt nội bộ
doanh nghiệp
3.1.1 Khái niệm (Theo định nghĩa của COSO)
Kiểm soát nội bộ là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, các nhà quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu sau:
- Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động.
- Tính chất đáng tin cậy của báo cáo tài chính.
- Sự tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành.
Trang 53.1.1 Khái niệm
Hội đồng quản trị, người quản lý và các nhân viên khác trong tổ chức:
Kiểm soát nội bộ được thực hiện qua các chính sách, tiêu chuẩn và thủ tục được quản lý thiết lập tại đơn vị Quá trình thực hiện kiểm soát nội bộ tại đơn vị chủ yếu là quá trình thiết lập, thực hiện, kiểm tra và đánh giá các chính sách, tiêu chuẩn và thủ tục
Hội đồng quản trị (nếu có) là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động kiểm soát của đơn vị Mặc dù không tham gia trực tiếp vào các công việc kiểm soát, hội đồng quản trị có thể tác động đến các chính sách và quan điểm kiểm soát của người quản lý
Các nhân viên trong đơn vị chính là người thực hiện các thủ tục kiểm
soát hàng ngày Khả năng, tinh thần và phẩm chất của họ có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của kiểm soát nội bộ
Trang 63.1.1 Khái niệm
Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động: Thể hiện qua việc sử dụng các nguồn lực của đơn vị Nếu phương tiện được sử
dụng lãng phí, năng suất làm việc thấp hoặc các công việc không đư
ợc cân nhắc cẩn thận về chi phí - lợi ích cuối cùng đơn vị sẽ bị ảnh hưởng Trong trường hợp này, để bảo đảm hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động, cần có các tiêu chuẩn, định mức hoạt động
Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động phụ thuộc rất nhiều vào sự trung thực và độ tin cậy của các thông tin hoạt động của đơn vị
Trang 73.1.1 Khái niệm
Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động:
Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động phụ thuộc rất nhiều vào sự trung thực và độ tin cậy của các thông tin hoạt động của đơn vị
Một khía cạnh khác của vấn đề hiệu lực và hiệu quả hoạt
động là việc bảo vệ tài sản và thông tin của đơn vị: các thủ tục bảo quản tài sản, hạn chế tiếp cận tài sản, các quy định liên quan đến kiểm kê tài sản
Trang 83.1.1 Khái niệm
Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động:
Hiệu lực và hiệu quả hoạt động còn liên quan đến vấn đề thực hiện thành công các chương trình, hoàn thành các mục tiêu hoạt động Đóng góp quan trọng vào quá trình này là công việc của các kiểm toán viên nội bộ
Thông qua việc kiểm tra các hoạt động trong đơn vị, các kiểm toán viên nội bộ có đủ tầm nhìn để đánh giá về phư
ơng hướng hoạt động của đơn vị
Trang 93.1.1 Khái niệm
Sự trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính:
Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo quy định của pháp luật Đây là vấn đề thuộc trách nhiệm của người quản lý Nếu thông tin tài chính không trung thực, người quản lý có thể phải chịu trách nhiệm trước nhà nước hoặc các bên thứ ba về các tổn thất gây ra cho họ
Trang 103.1.1 Khái niệm
Sự tuân thủ luật pháp và các quy định hiện hành: Bao gồm
hai vấn đề lớn: tuân thủ luật pháp, quy định của nhà nước
và chấp hành các chính sách, thủ tục của đơn vị
Sự tuân thủ luật pháp gắn với trách nhiệm của người quản
lý Những hành vi phạm pháp trong đơn vị, dù người quản
lý không gây ra họ vẫn liên đới chịu trách nhiệm nếu nó có tổn thất đến các bên liên quan
Ngược lại, việc chấp hành các chính sách, quy chế của đơn
vị liên quan trực tiếp đến sự thành công của người quản lý trong việc thực hiện các mục tiêu của mình
Trang 113.1.1 Khái niệm
Sự bảo đảm hợp lý:
liên quan đến hạn chế vốn có của kiểm soát nội bộ trong phát hiện và ngăn chặn các gian lận và sai sót Hệ thống kiểm soát nội bộ do người quản lý tổ chức và điều hành trên cơ sở cân nhắc giữa chi phí và lợi ích
Người quản lý không thể chấp nhận bất cứ phương pháp kiểm soát nào nếu chi phí của nó quá cao so với lợi ích mang lại
Trang 123.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực thực hành của IIA 300.05, thì:
- Các mục tiêu hàng đầu của kiểm soát nội bộ nhằm:
Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin.
Tuân thủ các chính sách, kế toán, thủ tục, luật pháp và quy
định.
Bảo vệ tài sản.
Sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực.
Việc hoàn tất các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình.
Trang 143.1.1 Kh¸i niÖm
Hệ thống kiểm soát nội bộ thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo cho tổ chức
đó hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý Nói cách khác, đây là tập hợp tất cả những việc mà một công ty cần làm để có được những điều muốn có và
tránh những điều muốn tránh
Thiết lập được một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ hạn chế đến mức thấp nhất việc thất thoát tài sản công ty
Trang 153.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
Theo COSO, hệ thống kiểm soát nội bộ trong một đơn vị
được cấu thành bởi năm bộ phận
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Các hoạt động kiểm soát
Thông tin và truyền thông
Giám sát
Trang 163.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
Kiểm toỏn nội bộ
Môi trư
ờng kiểm
soát
Hành động, chính sách và thủ tục phản ánh nhận thức, thái độ của các nhà quản lý đối với sự kiểm soát và tầm quan trọng của kiểm soát
- Triết lý quản lý và phong cách hoạt động.
- Cơ cấu tổ chức.
- Phương pháp uỷ quyền sự tham gia của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
- Trình độ và phẩm chất đội ngũ cán bộ nhân viên.
- Chính sách nhân sự.
- Sự trung thực và các giá trị đạo đức
Trang 173.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm
soát nội bộ.
Kiểm toỏn nội bộ
Đánh giá
rủi ro Nhận dạng, phân tích và quản lý
các rủi ro
- Nhận dạng, phân tích và quản lý các rủi ro khiến cho các mục tiêu của
đơn vị không thực hiện được
- Nhận dạng, phân tích và quản lý các rủi ro phát sinh từ các biến động trong môi trường kinh doanh
Trang 183.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm
soát nội bộ.
Kiểm toỏn nội bộ
để thực hiện mục tiêu kiểm soát
- Phân chia trách nhiệm đầy đủ
- Uỷ quyền đúng đắn cho các nghiệp
Trang 193.1.2 C¸c bé phËn cÊu thµnh hÖ thèng kiÓm so¸t néi bé.
Kiểm toán nội bộ
Th«ng tin vµ truyÒn
th«ng HÖ thèng thu nhËn, xö lý, ghi chÐp, b¸o c¸o
c¸c th«ng tin trong néi bé vµ víi bªn ngoµi
- Chøng tõ
- Sæ s¸ch
- B¸o c¸o
Trang 203.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
Kiểm toỏn nội bộ
Giám sát Sự đánh giá thường xuyên và
định kỳ của người quản lý đối với hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm xem xét hoạt động có
đúng như thiết kế không và cần phải điều chỉnh gì cho phù hợp với từng giai đoạn
- Giám sát thường xuyên
- Giám sát định kỳ (kiểm toán nội bộ, kiểm toán từ bên ngoài )
Trang 213.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
a) Môi trường kiểm soát.
Môi trường kiểm soát bao gồm nhận thức, thái độ và hành
động của người quản lý trong đơn vị đối với kiểm soát và tầm quan trọng của kiểm soát
Để tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát của một tổ chức, cần chú ý đến các nhân tố sau:
Triết lý quản lý và phong cách hoạt động
Cơ cấu tổ chức
Phương pháp uỷ quyền
Sự tham gia của hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Trình độ và phẩm chất đội ngũ cán bộ nhân viên
Chính sách nhân sự
Trang 223.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
a Môi trường kiểm soát.
Triết lý quản lý và phong cách hoạt động của các nhà
quản lý cao cấp có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường
kiểm soát của tổ chức, bao gồm những vấn đề như khả năng nhận thức và giám sát rủi ro trong kinh doanh, nhận thức và thái độ đối với việc lập báo cáo tài chính hay áp dụng các phương pháp kế toán, sử dụng các kênh thông tin chính thức hay không chính thức
Trang 233.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
a) Môi trường kiểm soát.
Cơ cấu tổ chức là bộ máy thực hiện các hoạt động để đạt
các mục tiêu của tổ chức Xd cơ cấu tổ chức của đơn vị là phân chia nó thành những bộ phận với chức năng và quyền hạn cụ thể Một cơ cấu tổ chức hợp lý là một dk bảo đảm các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng
Trang 243.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
a) Môi trường kiểm soát.
Phương pháp uỷ quyền là cách thức người quản lý uỷ quyền
cho cấp dưới một cách chính thức Cần có những uỷ quyền
rõ ràng bằng văn bản sẽ giúp cho công việc được tiến hành
dễ dàng và tránh được sự lạm dụng
Sự tham gia của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát ( Uỷ
ban kiểm toán) sẽ làm cho môi trường kiểm soát được tốt hơn do sự kiểm soát của nó đến các hoạt động của người quản lý
Trang 253.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
a) Môi trường kiểm soát.
Trình độ và phẩm chất cán bộ nhân viên Một tổ chức chỉ
có thể đạt được các mục tiêu của mình nếu cán bộ, nhân
viên ở mọi cấp đều đạt được các mục tiêu của mình nếu cán
bộ, nhân viên ở mọi cấp đều đảm bảo về kiến thức và kỹ năng cần thiết Một khía cạnh cũng không kém phần quan trọng là phẩm chất của cán bộ nhân viên Khi thiếu yếu tố này, các thủ tục kiểm soát dù chặt chẽ đến đâu cũng không thực hiện được trong thực tế
Trang 263.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
a) Môi trường kiểm soát.
Các chính sách về nguồn lực bao gồm những vấn
đề nhưng chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo sau tuyển dụng, chính sách khen thưởng và kỷ luật Các chính sách này ảnh hưởng quyết định
đến trình độ và phẩm chất đội ngũ nhân viên đơn vị.
Trang 273.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
a) Môi trường kiểm soát.
Sự trung thực và các giá trị đạo đức Để tạo được những ý thức này trong đội ngũ cán bộ nhân viên của tổ chức, các nhà quản lý cao cấp cần phải xây dựng ban hành các thông tin rộng rãi các hướng dẫn về những nguyên tắc đạo đức, hạnh kiểm liên quan đến mọi cấp dưới về việc tuân thủ các nguyên tắc này Một vấn đề cũng rất quan trọng là phải loại
bổ những động cơ dẫn người nhân viên đến sai phạm, thí
dụ việc yêu cầu nhân viên phải hoàn thanh công việc trong mọi thời hạn quá ngắn có thể dẫn đến sự dối trá hoặc báo cáo không trung thực
Trang 283.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
a) Môi trường kiểm soát.
Mụi trường kiểm soỏt chung chỉ tốt nếu cỏc nội dung sau được đảm bảo:
* Doanh nghiệp đó ban hành dưới dạng văn bản cỏc quy tắc, chuẩn mực phũng ngừa ban lónh đạo và cỏc nhõn viờn lõm vào tỡnh thế xung đột quyền lợi với doanh nghiệp, kể cả việc ban
hành cỏc quy định xử phạt thớch hợp khi cỏc quy tắc chuẩn mực này bị vi phạm.
* Doanh nghiệp đó phổ biến rộng rói cỏc quy tắc, chuẩn mực nờu trờn, đó yờu cầu tất cả nhõn viờn ký bản cam kết tuõn thủ những quy tắc, chuẩn mực được thiết lập.
* Tư cỏch đạo đức, hành vi ứng xử và hiệu quả cụng việc của lónh đạo là tấm gương sỏng đế nhõn viờn noi theo.
Trang 293.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
a) Môi trường kiểm soát.
Mụi trường kiểm soỏt chung chỉ tốt nếu cỏc nội dung sau được đảm bảo:
* Doanh nghiệp cú sơ đồ tổ chức hợp lý đảm bảo cụng tỏc quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, quản lý nhõn sự, lónh đạo và kiểm soỏt) được triển khai chớnh xỏc, kịp thời, hiệu quả
* Doanh nghiệp cú bộ phận kiểm toỏn nội bộ hoạt động theo cỏc
chuẩn mực của kiềm toỏn Nhà nước và kiểm toỏn quốc tế Bộ
phận kiểm toỏn nội bộ phải cú khả năng hoạt động hữu hiệu do được trực tiếp bỏo cỏo độc lập, cởi mở với cơ quan kiểm toỏn cấp trờn hoặc với cỏc lónh đạo cao cấp của tổ chức
* Doanh nghiệp cú cỏc văn bản quy định chung cũng như hướng dẫn
cụ thể trong hoạt động quản lý tổng thể và trong cỏc hoạt động
Trang 303.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
a) Môi trường kiểm soát.
Mụi trường kiểm soỏt chung chỉ tốt nếu cỏc nội dung sau được đảm bảo:
* Doanh nghiệp cú hệ thống văn bản thống nhỏt quy định chi tiết việc tuyển dụng đào tạo, đỏnh giỏ nhõn viờn, đề bạt, trả lương, phụ cấp để khuyến khớch mọi người làm việc liờm chớnh, hiệu
quả
* Doanh nghiệp đó sử dụng "Bản mụ tả cụng việc” quy định rừ yờu cầu kiến thức và chất lượng nhõn sự cho từng vị trớ trong tổ chức
* Doanh nghiệp khụng đặt ra những chuẩn mực tiờu chớ thiếu
thực tế hoặc những danh sỏch ưu tiờn, ưu đói, lương, thưởng bất hợp lý tạo cơ hội cho cỏc hành vi vụ kỷ luật, gian dối, bất lương
Trang 313.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
a) Môi trường kiểm soát.
Mụi trường kiểm soỏt chung chỉ tốt nếu cỏc nội dung sau được đảm bảo:
* Doanh nghiệp đó ỏp dụng những quy tắc, cụng cụ kiểm toỏn phự hợp với những chuẩn mực thụng dụng đó được
chấp nhận cho loại hỡnh hoạt động SXKD của mỡnh đảm
bảo kết quả kiểm toỏn khụng bị mộo mú, sai lệch do sử
dụng cỏc chuẩn mực, cụng cụ kiểm toỏn khụng phự hợp
* Doanh nghiệp thường xuyờn luõn chuyển nhõn sự trong cỏc khu vực vị trớ nhạy cảm Quan tõm, nhắc nhở, bảo vệ quyền lợi của những người làm việc trong cỏc khu vực vị trớ độc hại, nặng nhọc theo đỳng quy định
Trang 323.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
b) Đánh giá rủi ro.
Dưới một góc độ nào đó, kiểm soát bao gồm việc nhận
dạng, đánh giá và quản lý các rủi ro có thể phát sinh Kinh doanh là chấp nhận rủi ro Trong thực tế, không có biện
pháp nào có thể giảm được rủi ro xuống bằng không Vấn
đề là các nhà quản lý phải quyết định rằng rui ro nào có thể chấp nhận và phải làm gì để quản lý các rủi ro Để có thể làm được việc này, người quản lý cần phải:
Trang 333.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
b) Đánh giá rủi ro.
* Thiết lập các mục tiêu của tổ chức, kể cả mục tiêu chung của tổ chức và mục tiêu riêng cho từng hoạt động
* Nhận dạng và phân tích rủi ro khiến cho các mục đích
không thể thực hiện
- Khả năng xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới
- Khả năng xuất hiện các kỹ thuật mới từ các đối thủ cạnh tranh nước ngoài
- Những thay đổi trong thu nhập dân cư tác động đến khả năng mua sắm
Trang 343.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
b) Đánh giá rủi ro.
Các biện pháp có thể đưa ra dựa trên sự phân tích trên là:
- Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh đang hiện diện trên thị trường Chọn lựa thế mạnh trong cạnh tranh của mình và bảo vệ thế mạnh đó Thí dụ, thế mạnh của đơn vị là cung cấp các mặt hàng giá vừa phải, phù hợp với tầng lớp dân cư thu nhập thấp và trung bình Khi đó, đơn vị cần bảo vệ thế mạnh này bằng cách tạo liên kết chặt với các nhà cung cấp sản phẩm trong nước, chất lượng tốt nhưng giá vừa phải
- Chủ động nghiên cứu các kỹ thuật mới, thăm dò và tính toán khả năng áp dụng để có thể kịp thời phản ứng khi các
đối thủ nước ngoài đưa vào sử dụng
Trang 353.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
b) Đánh giá rủi ro.
Các biện pháp có thể đưa ra dựa trên sự phân tích trên là:
- Luôn theo dõi thu nhập các tầng lớp dân cư, nhất là tầng lớp có thu nhập thấp và trung bình Phân tích cơ cấu chi tiêu và từ đó dự
đoán khả năng mua sắm của họ
- Thiết lập các cơ chế nhận dạng và đối phó với các rủi ro phát sinh do các biến động trong môi trường (sự thay đổi chính sách nhà nước, sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh hoặc các sản phẩm thay thế, các điều kiện kinh tế xã hội thay đổi, ) Thí dụ, đơn vị cần theo dõi các chính sách nhà nước liên quan đến ngành nghề của mình qua các quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội nghề nghiệp Khi có bất kỳ chính sách nào liên quan cần phải biết và phản ứng nhanh chóng
Trang 363.1.2 C¸c bé phËn cÊu thµnh hÖ thèng kiÓm so¸t néi bé.
b) §¸nh gi¸ rñi ro.
Việc đánh giá rủi ro được coi là có chất lượng nếu:
* Ban lãnh đạo đã quan tâm và khuyến khích nhân viên
quan tâm phát hiện, đánh giá và phân tích định lượng tác hại của các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn
* Doanh nghiệp đã đề ra các biện pháp, kế hoạch, quy trình hành động cụ thể nhằm giảm thiểu tác hại rủi ro đến một giới hạn chấp nhận nào đó hoặc doanh nghiệp đã có biện pháp để toàn thể nhân viên nhận thức rõ ràng về tác hại của rủi ro cũng như giới hạn rủi ro tối thiểu mà tổ chức có thể chấp nhận được
* Doanh nghiệp đã đề ra mục tiêu tổng thể cũng như chi tiết
để mọi nhân viên có thể lấy đó làm cơ sở tham chiếu khi
Trang 373.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
c) Các hoạt động kiểm soát.
Các hoạt động kiểm soát là những chính sách, thủ tục giúp cho việc thực hiện các chỉ đạo của người quản lý Nó bảo
đảm các hành động cần thiết để quản lý các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện các mục tiêu của đơn vị
Có rất nhiều các hoạt động kiểm soát, dưới đây là một số loại chính:
Phân chia trách nhiệm đầy đủ
Uỷ quyền đúng đắn cho các nghiệp vụ và hoạt động
Bảo vệ tài sản vật chất và thông tin
Kiểm tra độc lập
Phân tích rà soát
Trang 383.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
c) Các hoạt động kiểm soát.
* Phân chia trách nhiệm đầy đủ Được thực hiện thông qua
việc phân chia trách nhiệm thực hiện một nghiệp vụ cho
nhiều người, nhiều bộ phận cùng tham gia Mục đích là
không để cho một cá nhân hay bộ phận nào có thể kiểm
soát được mọi mặt của một nghiệp vụ Khi đó, thông qua cơ cấu tổ chức, công việc của một nhân viên này được kiểm soát tự động bởi công việc của một nhân viên khác Phân chia trách nhiệm làm giảm rủi ro xảy ra các sai sót nhầm lẫn cũng như các hành vi gian lận
Trang 393.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
c) Các hoạt động kiểm soát.
* Phân chia trách nhiệm đầy đủ
Phân chia trách nhiệm thường được đề cập đến như là sự tách biệt giữa các chức năng sau:
- Chức năng kế toán và chức năng hoạt động
- Chức năng kế toán và chức năng bảo quản tài sản
- Chức năng xét duyệt nghiệp vụ và chức năng bảo quản tài sản
- Ngoài ra, trong từng nghiệp vụ cụ thể cũng có những yêu cầu khác về phân chia trách nhiệm để hạn chế gian lận và sai sót
Trang 403.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
c) Các hoạt động kiểm soát
* Uỷ quyền đúng đắn cho các nghiệp vụ và hoạt động Tất cả các
nghiệp vụ đều phải được uỷ quyền cho một người chịu trách nhiệm Có hai mức độ uỷ quyền:
- Uỷ quyền chung liên quan đến việc đưa ra các chính sách, và những người cấp dưới được chỉ đạo xét duyệt các nghiệp vụ
trong phạm vi giới hạn của chính sách Các thí dụ về uỷ quyền chung như hạn mức bán chịu (số tiền tối đa có thể bán chịu cho khách hàng), bảng giá bán cố định đối với sản phẩm dịch vụ, hạn mức tồn kho tối thiểu
- Uỷ quyền cụ thể liên quan đến việc một cá nhân xét duyệt cụ thể cho từng nghiệp vụ Đối với những nghiệp vụ có số tiền lớn hoặc quan trọng, người quản lý sẽ yêu cầu xét duyệt cụ thể đối với từng trường hợp Thí dụ các khoản bán chịu trên hạn mức,