§èi víi häc sinh thcs viÖc nghiªn cøu vµ gi¶i c¸c bµi tËp nãi chung , bµi tËp ho¸ häc nãi riªng hÕt søc quan träng tõ viÖc ph©n lo¹i vµ viÖc t×m ra ph¬ng ph¸p giải các bài tập đã gốp phầ[r]
Trang 1Phòng GD huyện ân thi trờng thcs phù ủng
tổ tự nhiên
chuyên đề hoá học
CHUYÊN Đề nhận biết và tách các chất
giáo viên : Hoàng thị thanh thuỷ Năm học : 2008 - 2009
mục lục
phần I
Đặt vấn đề
lý do chọn đề tài cơ sở lý luận cơ sở thực tiễn Mục đích chọn đề tài
Trang 2Phần II
Nội dung chuyên đề nhận biết - tách và điều chế các chất
Phần III
BIệN pháp giáo dục
phần IV kết luận và kiến nghị
I Đặt vấn đề :
Đối với học sinh thcs việc nghiên cứu và giải các bài tập nói chung , bài tập hoá học nói riêng hết sức quan trọng từ việc phân loại và việc tìm ra phơng pháp giải các bài tập đã gốp phần quan trọng trong việc nắm đợc hệ thống hoá kiến thức
và kĩ năng cơ bản trong việc giải các bài tập hoá học ở chơng trình THCS Để các
em có hứng thú học tập bộ môn hoá học hơn thì việc phân loại và giải các bài tập háo học ở THCS theo chuyên đề là chìa khoá gúp phần nâng cao chất lợng dạy và học
1 Cơ sở lý luận :
ở trờng THCS hoá học là môn học đợc đa vào chơng trình muộn nhất ( Bắt đầu từ lớp 8 ) Đối với lớp 8 đây là môn học mới lạ , cần t duy cao , nặng về kiến thức do
đó khả năng nhận thức của các em bị hạn chế Làm thế nào để các em có thể nắm vững kiến thức cơ bản một cách nhanh nhất thì việc phân loại và giải bài tập theo chuyên đề là cần thiết và quan trọng cho mỗi học sinh
2 Cơ sở thực tiễn :
ở chơng trình hoá học 8 đổi mới đòi hỏi học sinh phải có sự tìm tòi , tự giác trong học tập để tìm ra kiến thức nên phát huy tính chủ động của học sinh , nhng bên cạnh
đó đây là môn học mới lạ và lứa tuổi các em hiếu động nên một số em cha có ý thức học tập Thêm vào đó một số kiến thức hoá học ở chơng trình hoá học lớp 9 cũ đợc
đa xuống cũng tạo thêm một phần áp lực trong công tác giảng dạy , kiến thức trên lớp giáo viên cũng chỉ đủ thời gian truyền đạt các kiến thức cơ bản vì chất lợng học sinh đại trà còn thấp
3 Mục đích nghiên cứu :
Đa ra hệ thống phân loại các bầi tập hoá học vô cơ ở THCS giúp các em nhận thức và đa ra cách giải ngắn gọn và dễ hiểu nhất
Học sinh nắm đợc kiến thức lí thuyết kết hợp với phơng pháp giải bài tập nhằm củng cố khắc sâu kiến thức
Trang 3II Nội dung phân loại giải bài tập hoá học :
Chuyên đề , nhận biết - tách và điều chế các chất
I 1 Nhận biết các chất
1 Phơng pháp vật lý :
Dựa vào tính chất khác nhau về tính chất vật lý của các chất
+ Mầu sắc
+ Mùi vị
+ Nhiệt độ nóng chảy
+ Nhiệt độ sôi
Ví dụ 1 : Dựa vào TCVL phân biệt các lọ đựng các hoá chất sau " NH3 , O2 ,
Cl2 , NO2 , ”
bài giải
Quan sát các lọ ta thấy :
Lọ nào đựng khí có màu nâu đỏ là hoá chất NO2
Lọ nào đựng khí có màu vàng lục là hoá chất Cl2
Lọ nào phẩy tay qua miệng có mùi khai là hoá chất NH3
Lọ còn lại là khí O2
Ví dụ 2 : Dựa vào tính chất vật lý hãy phân biệt các chất khí gồm : H2 , Cl2 ,
H2S
Bài giải
Từ các bình trên ta dễ dàng nhận đợc
Bình chứa Cl2 có màu vàng lục
Phẩy tay qua miệng bình nào có mùi trứng thối đó là H2S
Khí còn lại là O2
Ví dụ 3 : Dựa vào tính chất vật lý hãy phân biệt các bbình chứa các chất bột
trắng mất nhãn gồm : Muối ăn , tinh bột và đờng
Bài giải
Lấy mỗi chất một ít đựng vào 3 lọ riêng biệt nhấm thử :
Vị mặn là bình chứa muối ăn
Vị ngọt là bình đựng đờng
Còn lại là tinh bột
2 Phơng pháp hoá học :
Sử dụng phơng pháp hoá học là sử dụng các thuốc thử để thể hiện các PƯHH
đặc trng cho mỗi chất từ đó nhận ra chất cần tìm Muốn thực hiện tốt phơng pháp này phải vận dụng tốt tính chất hoá học của các chất và viét đúng phơng trình hoá học
Ví dụ 1 : Có 2 lọ mất nhãn đựng dung dịch FeCl2 và FeCl3 , làm thế nào để nhận biết đợc 2 loại muối trên
Bài giải
Lấy mỗi chất một ít đựng vào 2 ống nghiệm riêng biệt , nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào 2 ống nghiệm
ống nào có kết tủa màu trắng xanh ống đó đựng dung dịch FeCl2
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
(Trắng xanh) ống nào có kết tủa màu nâu đỏ ống đó đựng dung dịch FeCl3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
( Nâu đỏ)
Trang 4Ví dụ 2 : Có 4 lọ đựng các dung dịch sau bị mất nhãn : NaOH , FeCl2 , FeCl3
Và NH4OH
Bài giải
Lấy mỗi chất một ít cho vào 4 ống nghiệm riêng biệt
Đun nhẹ 4 ống , ống nào có mùi khai xuất hiện ống đó đựng dung dịch
NH4OH
NH4OH NH3 + H2O
(Mùi khai ) Nhỏ từ từ dung dịch NH4OH vào 3 ống còn lại
+ ống có kết tủa trắng xanh đựng hoá chất FeCl2
2NH4OH + FeCl2 Fe(OH)2 + 2NH4Cl
+ ống nào có kết tủa màu nâu đỏ ống đó đựng hoá chất FeCl3
3NH4OH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NH4Cl
+ống còn lại là NaOH
Ví dụ 3 : Có 4 ống nghiệm mất nhãn đựng 4 dung dịch , NaOH , BaCl2 , HCl ,
H2SO4
Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết 4 dung dịch trên
Bài giải
Lấy mỗi chất một ít cho vào 4 ống nghiệm riêng biệt , nhúng quỳ tím vào 4 ống nghiệm
+ ống nào không làm quỳ tím mất màu ống đó đựng dung dịch BaCl2 +ống nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh ống đó đựng dung dịch NaOH
+ 2 ống làm quỳ tím hoá đỏ là 2 ống đựng dung dịch HCl và H2SO4
Lấy dung dịch BaCl2 vừa tìm đợc nhỏ từ từ vào 2 ống nghiệm còn lại
+ống xuất hiện kết tủa màu trắng ống đó đựng dung dịch H2SO4
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + HCl
(Trắng ) +ống còn lại là dung dịch HCl
Luyện tập
B i 1: Nhận biết hai chất khí sau: COà 2 v Oà 2
Bài 2 : Nhận biết hai chất bột AgCl và AgNO3
Bài 3 : Phân biệt 4 ống nghiệm mất nhãn đựng các dung dịch sau Na2CO3 , NaOH , NaCl , và HCl
Bài 4 : Phân biệt 3 ống nghiệm mất nhãn chứa 3 dung dịch K2SO4 , KCl , KNO3 :
Bài 5 : Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết 3 ống nghiệm mất nhãn chứa 3 dung dịch H2SO4 , Na2SO4 , BaCl :
II 2 Tách các chất và điều chế :
Ví dụ 1 : Tách riêng đồng ra khỏi hỗn hợp gồm bột Đồng và Sắt
Bài giải
Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl d chỉ có Fe phản ứng
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Còn lại Cu không phản ứng , lọc dung dịch ta thu đợc Cu
Ví dụ 2 : Tách riêng O2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm O2 Và CO2
Bài giải
To
Trang 5Dẫn hỗn hợp khí đi qua ống đựng CaO d chỉ có CO2 phản ứng
CaO + CO2 CaCO3
( Vôi sống ) (Đá vôi )
Còn lại là khí O2 tinh khiết
Ví dụ 3 : Có hỗn hợp gồm 3 kim loại gồm Fe , Cu và Au Bằng phản ứng
hoá học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp
Bài giải
Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl d chỉ có Fe phản ứng
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Lấy dung dịch FeCL2 cho tác dụng với dung dịch NaOH d
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
(Trắng xanh)
Lọc kết tủa Fe(OH)2 đem nung
Fe(OH)2 FeO + H2O FeO + H2 d Fe + H2O Cho hỗn hợp còn lại đi qua bình đựng O2 đun nóng chỉ có Cu phản ứng
Au + O2 - Không phản ứng Cho hỗn hợp CuO và Au tác dụng với dung dịch HCl d chỉ có CuO phản ứng
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O Lọc dung dịch thu đợc Au
Cô cạn dung dịch CuCl2 đem điện phân nóng chảy thu đợc Cu
CuCl2 Cu + Cl2
Ví dụ 4 : Có hỗn hợp bột gồm Fe , Cu , Âl tách riêng từng kim loại ra khỏi
hỗn hợp bằng phơng pháp hoá học
Bài giải
Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH d chỉ có Al phản ứng Còn Fe và
Cu không phản ứng lọc dung dịch ta thu đợc hỗn hợp 2 kim loại trên
2Âl + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 Thổi khí CO2 d vào dung dịch NaAlO2 thu đợc kết tủa trắng Al(OH)3
CO2 + NaAlO2 + H2O Al(OH)3 + NaHCO3
(Trắng keo)
Lọc kết tủa đem nung ta đợc
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
Al2O3 + H2 d Al + H2O Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl d chỉ có Fe phản ứng
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Lọc dung dịch ta thu đợc Cu
Cô cạn dung dịch FeCl2 đem điện phân nóng chảy ta thu đợc Fe
FeCl2 Fe + Cl2
Luyện tập Bài 1 : Tách hỗn hợp gồm Fe và S
Bài 2 : Tách đờng trong hỗn hợp đờng và cát
Bài 3 : Tinh chế N2 Từ hỗn hợp gồm N2 , CO2 , SO2 , H2S
Bài 4 : Tinh chế CuO ra khỏi hỗn hợp CuO , Cu , Ag
Bài 5 : Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm
Trang 6a : CuO , Cu , Au
b : Fe2O3 , Cu
c : N2 , CO2 , Hơi nớc
III Biện pháp thực hiện :
Nhờ sự phân loại bài tập và phơng pháp giải hợp lí dẫn đến nhận thức của các em về môn học sẽ tích cực hơn trong việc học tập và nghiên cứu bộ môn này
Khắc phục đợc tính ỳ của học sinh , thái độ và tâm lí sợ môn học , phát huy tính tích cực của học sinh
Các em sẽ có nhận thức tốt trong việc hớng nghiệp sau này và theo học các môn học , khối học theo năng khiếu của mình
Phát triển t duy toán học qua các dạng bài tập , nâng cao nhận thức và kĩ năng
nh ; Quan sát , mô tả , thực hành , hoạt động nhóm
Có thế giới quan khoa học để giải thích các sự vật hiện tợng theo quan điểm duy vật biện chứng
IV Kết luận và kiến nghị :
1 Kết luận :
Vì cơ bản chúng ta đã có phơng pháp giúp học sinh có kĩ năng phân tích , nhận biết , điều chế , tách các chất , nhờ các phơng pháp này mà học sinh giải quyết đợc rất nhiều bài tập hoá học trong các kì thi quan trọng Tôi nghĩ rằng học sinh còn mang theo kĩ năng này đến bậc học cao hơn
Đề tài này là nấc thang quan trọng trong việc giúp học sinh yêu thích môn hoá học hơn đỡ sợ hoá học hơn Đề tài tuy đã đợc lựa chọn kĩ các phơng pháp giải theo chuyên đề nhng không tránh khỏi sai sót rất mong đợc sự giúp đỡ , đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp giáo viên để lần sau tôi sẽ nghiên cứu sâu và tốt hơn
2 Kiến nghị :
Đối với giáo viên trong quá trình sử dụng đồ dùng trực quan càn cho học sinh tìm tòi , hoạt động nhóm để tìm ra kiến thức nhất là các giờ thực hành
Đối với học sinh tạo điều kiện cho các em thời gian nhiều hơn nữa trong các quá trình học tập , nghiên cứu của mình để tiếp xúc với nhiều loại , dạng bài tập hơn nhất là bài tập có tính t duy cao
Nhà trờng thiết lập phòng học tập bộ môn riêng để thuận lợi trong quá trình dạy và học
Tạo điều kiện cho học sinh sử dụng và mợn các tài liệu tham khảo của bộ môn
Phù ủng, 14 / 02 / 2009 Giáo viên thực hiện
Hoàng Thị Thanh Thuỷ