1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP DẠNG CHUỖI CHUYỂN HÓA, NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CHẤT TRONG MÔN HÓA HỌC 9

13 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 143,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP DẠNG CHUỖI CHUYỂN HÓA, NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CHẤT TRONG MÔN HÓA HỌC 9 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Theo luật giáo dục 2005, mục tiêu của phát triển giáo dục là: “ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” nâng cao, chất lượng giáo dục toàn diện của thế hệ trẻ ngày càng phải đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trên khu vực và trên thế giới. Bài tập là phương tiện hữu hiệu để rèn luyện và phát triển tư duy của học sinh, giải bài tập hóa học là 1 trong những hình thức chủ yếu và được tiến hành nhiều nhất trong trong việc tiếp thu kiến thức và kĩ năng. Do vậy các bài tập hóa học có một vai trò quan trọng trong việc hình thành kĩ năng và vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế trong đời sống. Chúng được sử dụng trong các loại tiết học và các khâu của quá trình dạy học với những mục đích khác nhau. Năm học 20152016 là năm học đổi mới theo hướng dạy học phát triển năng lực học sinh. Muốn vậy học sinh cần phải biết vận dụng kiến thức vào để giải bài tập, tuy nhiên có rất nhiều dạng bài tập khác nhau đòi hỏi sự tư duy tích cực của học sinh trong đó có dạng toán chuyển hóa, tách chất và nhận biết các chất, mà theo tôi thấy hầu như các em khó thực hiện hoàn chỉnh được một bài tập vì các lí do như: Các em không nhớ được hợp chất loại gì, viết công thức hóa học chưa đúng, quên cách gọi tên hợp chất, không nhớ được tính chất hóa học, đặc biệt là các em chưa hình thành được phương pháp giải bài tập. Việc giải bài tập hoá học theo sơ đồ chuyển hóa, nhận biết và tách các chất là rất quan trọng, giúp học sinh nhớ và khắc sâu tính chất hóa học của các hợp chất, rèn kĩ năng viết công thức hóa học, phương trình hóa học. Vì vậy tôi đã chọn đề tài : “ Một số phương pháp hình thành cho học sinh kĩ năng giải bài tập dạng chuỗi chuyển hóa, nhận biết và tách chất trong môn Hóa học 9” để giúp các em học sinh có thể tự giải được các dạng bài tập dạng chuỗi chuyển hóa, nhận biết và tách các chất một cách đơn giản hơn, dễ hiểu hơn, đồng thời dựa vào các bài tập các em có thể vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lí luận: Trong luật giáo dục đã ghi rõ giáo dục phổ thông là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với từng lớp học, môn học, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú trong khi học môn hoá học. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711QĐTTg ngày 1362012 của Thủ tướng Chính phủ . Thực hiện Nghị quyết số 29NQTW ngày 04112013 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nêu rõ: “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tích chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng phát triển năng lực....” Chương trình sách giáo khoa lớp 9 có nhiều thay đổi, sau mỗi bài học có nhiều bài tập, đồng thời mỗi chương đều có một bài luyện tập và một tiết thực hành nhằm giúp học sinh khắc sâu tính chất hóa học của các chất, đồng thời cũng góp phần vào việc rèn kĩ năng giải dạng bài tập hoàn thành chuỗi chuyển hóa, nhận biết và tách các chất dễ dàng hơn. 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài. 2.1. Một số yêu cầu: Để định hướng cho các em phương pháp hình thành kĩ năng giải bài tập chuỗi chuyển hóa, nhận biết và tách các chất tôi đề xuất các yêu cầu sau: Về kiến thức:

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP DẠNG CHUỖI CHUYỂN HÓA, NHẬN BIẾT VÀ TÁCH

CHẤT TRONG MÔN HÓA HỌC 9

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Theo luật giáo dục 2005, mục tiêu của phát triển giáo dục là: “ nâng cao dân trí, đào tạo

nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” nâng cao, chất lượng giáo dục toàn diện của thế hệ trẻ ngày càng

phải đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trên khu vực và trên thế giới

Bài tập là phương tiện hữu hiệu để rèn luyện và phát triển tư duy của học sinh,

giải bài tập hóa học là 1 trong những hình thức chủ yếu và được tiến hành nhiều nhất trong trong việc tiếp thu kiến thức và kĩ năng Do vậy các bài tập hóa học có một vai trò quan trọng trong việc hình thành kĩ năng và vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế trong đời sống Chúng được sử dụng trong các loại tiết học và các khâu của quá trình dạy học với những mục đích khác nhau

Năm học 2015-2016 là năm học đổi mới theo hướng dạy học phát triển năng lực học sinh Muốn vậy học sinh cần phải biết vận dụng kiến thức vào để giải bài tập, tuy nhiên có rất nhiều dạng bài tập khác nhau đòi hỏi sự tư duy tích cực của học sinh trong đó có dạng toán chuyển hóa, tách chất và nhận biết các chất, mà theo tôi thấy hầu như các em khó thực hiện hoàn chỉnh được một bài tập vì các lí do như: Các em không nhớ được hợp chất loại gì, viết công thức hóa học chưa đúng, quên cách gọi tên hợp chất, không nhớ được tính chất hóa học, đặc biệt là các em chưa hình thành được phương pháp giải bài tập

Việc giải bài tập hoá học theo sơ đồ chuyển hóa, nhận biết và tách các chất là rất quan trọng, giúp học sinh nhớ và khắc sâu tính chất hóa học của các hợp chất, rèn kĩ năng viết công thức hóa học, phương trình hóa học

Vì vậy tôi đã chọn đề tài : “ Một số phương pháp hình thành cho học sinh kĩ năng giải bài

tập dạng chuỗi chuyển hóa, nhận biết và tách chất trong môn Hóa học 9” để giúp các em

học sinh có thể tự giải được các dạng bài tập dạng chuỗi chuyển hóa, nhận biết và tách các chất một cách đơn giản hơn, dễ hiểu hơn, đồng thời dựa vào các bài tập các em có thể vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Trang 2

1 Cơ sở lí luận:

- Trong luật giáo dục đã ghi rõ giáo dục phổ thông là phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với từng lớp học, môn học, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú trong khi học môn hoá học

- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ

- Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành

Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nêu rõ: “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tích chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng phát triển năng lực ”

- Chương trình sách giáo khoa lớp 9 có nhiều thay đổi, sau mỗi bài học có nhiều bài tập, đồng thời mỗi chương đều có một bài luyện tập và một tiết thực hành nhằm giúp học sinh khắc sâu tính chất hóa học của các chất, đồng thời cũng góp phần vào việc rèn kĩ năng giải dạng bài tập hoàn thành chuỗi chuyển hóa, nhận biết và tách các chất dễ dàng hơn

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài.

2.1 Một số yêu cầu: Để định hướng cho các em phương pháp hình thành kĩ năng giải bài tập chuỗi chuyển hóa, nhận biết và tách các chất tôi đề xuất các yêu cầu sau:

* Về kiến thức:

- Tăng cường kiểm tra, uốn nắn ghi nhớ kí hiệu hoá học, cách gọi tên và phân biệt được các chất, viết công đúng thức hoá học, lập PTHH, tính chất hóa học của các hợp chất, đặc biệt là các tính chất đặc trưng, trạng thái và dấu hiệu đặc trưng của sản phẩm

- Qua các bài tập hoá học thuộc đề tài nghiên cứu, học sinh nắm chắc các dạng bài tập hoàn thành chuỗi chuyển hóa, bài tập nhận biết và tách các chất

* Về kĩ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng, kĩ xảo giải tốt các dạng bài tập hoàn thành chuỗi chuyển hóa, bài tập nhận biết và tách các chất

- Phát triển các năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn đề và năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

* Về giáo dục:

- Rèn luyện cho học sinh thói quen độc lập, tự lực tư duy, năng động sáng tạo, đặc biệt khả năng

dự đoán và phương pháp giải các bài tập hoàn thành chuỗi chuyển hóa, bài tập nhận biết và tách các chất một các nhanh nhất, dễ hiểu nhất và có hiệu quả

* Về phương pháp :

NaCl

Trang 3

- Kỹ năng giải bài tập hóa học là một hệ thống bao gồm một số hệ thống con Mỗi hệ thống con này lại bao gồm nhiều kĩ năng tạo nên nó Giữa các hệ thống con và trong một hệ thống con có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau Kĩ năng trước làm cơ sở để hình thành kĩ năng sau và ngược lại việc hình thành kĩ năng sau giúp củng cố làm vững chắc kĩ năng trước

- Cùng với việc tìm hiểu tính chất hóa học của các hợp chất, HS cần được giải một hệ thống bài tập theo sơ đồ chuyển hóa, nhận biết và tách các chất cần phải:

+ Xác định những hợp chất đề bài cho thuộc loại hợp chất gì

+ Dựa vào tính chất hóa học của hợp chất để hoàn thành chuỗi chuyển hóa

+ Cần xác định được điều kiện của phản ứng xảy ra

+ Xác định tính chất đặc trưng của mỗi hợp chất

+ Trình bày kết quả của học sinh đã làm

+ Gv kiểm tra bài tập và sửa sai cho các em

* Khi giải bài tập hoá học dạng chuỗi chuyển hóa, nhận biết và tách các chất cần lưu ý những điều sau:

- Viết đúng công thức hóa học của hợp chất

- Cần nhận biết chất tan và chất không tan

- Viết đúng CTHH của các chất phản ứng và các chất mới sinh ra

- Phải viết điều kiện để phản ứng xảy ra nếu có

2.2 Biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài.

2.2.1 Phương pháp tiến hành các dạng bài tập chuỗi chuyển hóa:

Việc lựa chọn và xây dựng những bài tập hoá học theo sơ đồ chuyển hóa các chất phù hợp với

3 đối tượng học sinh là đóng vai trò quan trọng đối với việc hình thành và rèn kĩ năng giải bài tập hoá học Đối với bài tập này có nhiều dạng khác nhau như: dạng bài tập cho sẵn các công thức hóa học ( học sinh trung bình ); dạng bài tập không cho chất cụ thể mà đòi hỏi học sinh phải suy luận từ chất sản phẩm để tìm ra chất tham gia chưa biết (dành cho học sinh khá – giỏi); hoặc dạng bài chỉ cho tên chất ( dành cho học sinh khá – giỏi)

* Dạng 1: chuỗi chuyển hóa cho sẵn công thức hóa học ( dành cho học sinh trung bình ) Gồm các bước tiến hành như sau:

- Bước 1: Xác định chất thuộc loại gì

- Bước 2: Xác định thành phần nguyên tố tạo nên chất sản phẩm

- Bước 3: Từ tính chất hóa học chung của các loại chất suy ra tính chất của một chất cụ thể từ đó

áp dụng vào chuỗi chuyển hóa

- Bước 4: Chọn chất thích hợp để hoàn thành phương trình

Thí dụ 1: Qua bài luyện tập tính chất hóa học của oxit và axit giáo viên có thể cho học sinh hoàn thành chuỗi chuyển đổi sau :

Na2SO4 → BaSO4

Trang 4

S → SO2 → SO3 → H2SO4 BaSO4

CuSO4

Giáo viên hướng dẫn:

Bước 1: Xác định các chất : + S đơn chất phi kim

+ SO2, SO3 thuộc loại oxit axit

+ H2SO4 thuộc loại axit

+ Na2SO4, BaSO4, CuSO4

Bước 2: Xác định thành phần nguyên tố tạo nên các sản phẩm:

Bước 3: Yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hóa học của oxit axit, axit, căn cứ vào tính chất hóa học và chất sản phẩm để lựa chọn chất tham gia phản ứng phù hợp với yêu cầu đề bài

Bước 4: Hoàn thành phương trình hóa học ( Gv cần lưu ý với học sinh ghi đk nếu có) có thể theo đáp án sau:

- S + O2 t0 SO2

- SO2 + O2 → SO3

- SO3 + H2O → H2SO4

- H2SO4+ Na2SO3→ Na2SO4+ H2O + SO2

- H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

- 2H2SO4 + Cu đặc, nóng CuSO4 + 2H2O + SO2

- Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl

Thí dụ 2: Qua tìm hiểu về tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ có mối quan hệ qua lại với nhau Học sinh có thể áp dụng vào bài tập chuỗi chuyễn hóa sau:

Na Na2O NaOH Na2CO3 Na2SO4 NaCl

Dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Bước 1: Hãy xác định các loại hợp chất : Na: Kl; Na2O: oxit axit; NaOH : bazơ, còn lại là muối

Na2CO3 , Na2SO4 , NaCl

(OH); Na2CO3 gồm Na và nhóm (CO3 ), Na2SO4 gồm Na và nhóm (SO4)

Bước 3: Áp dụng tính chất hóa học của các loại hợp chất phù hợp với nội dung bài tập chọn chất

thích hợp

Bước 4: Hoàn thành phương trình và ghi điều kiện nếu có

Từ đó các em có thể hoàn thành được chuỗi chuyển hóa:

- Na + O2 t0 Na2O

- Na2O + H2O 2NaOH

- 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O

- Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O

Trang 5

- Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl

* Dạng 2: chuỗi chuyển hóa không cho sẵn công thức cụ thể mà bằng chữ cái (học sinh khá – giỏi)

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định chất sản phẩm đã cho thuộc loại chất gì

Bước 2: Từ chất sản phẩm và chất tham gia dựa vào tính chất hóa học để dự đoán chất tham gia chưa biết

Bước 3: Hoàn thành phương trình

Thí dụ : Xác định các chất hữu cơ D, E, G và hoàn thành phương trình phản ứng sau:

E + H2SO4 CH3COOH

D +NaOH

G t0 CO2

Giáo viên yêu cầu HS:

Bước 2: Để tạo ra được CH3COOH từ chất tham gia là H2SO4 có thể là muối vì dựa vào tính chất hóa học của axit hữu cơ tác dụng với muối tạo ra axit mới và muối mới vậy E là muối; tương tự từ sản phẩm là CO2 với đk là nhiệt độ thì chỉ có thể là phản ứng cháy vậy G có thể

là rượu etylic ( C2H5OH ), tương tự từ sản phẩm là CH3COONa từ 2 sản phẩm là

CH3COONa và C2H5OH dụa vào tính chất về mối quan hệ của rượu etylic và axut axêtic mà chất thàm gia là NaOH thì chất D là etyl axetat (CH3COOC2H5OH)

Bước 3: Viết phương trình hóa học

CH3COOC2H5OH + NaOH CH3COONa + C2H5OH

(D) (E) (G)

CH3COONa + H2SO4 CH3COOH + Na2SO4

(E)

CH3 - CH2 - OH + 3O2 t0 2CO2 + 3H2O

(G)

* Dạng 3: Chuỗi chuyển hóa chỉ cho tên chất (học sinh khá – giỏi)

Gồm các bước

Bước 1: Xác định và viết đúng công thức hóa học

Bước 2: Xác định chất thuộc loại gì

Bước 3: Xác định thành phần nguyên tố tạo nên chất sản phẩm

Bước 4: Từ tính chất hóa học chung của các loại chất suy ra tính chất của một chất cụ thể

từ đó áp dụng vào chuỗi chuyển hóa

Bước 5: Chọn chất thích hợp để hoàn thành phương trình

Trang 6

Thí dụ: Hoàn thành chuỗi chuyển hóa sau:

Cacbon cacbonđioxit canxicacbonat canxihiđrocacbonat

canxiclorua canxicacbonat

Hướng dẫn:

Bước 1: - Học sinh xác định công thức hóa học của các chất: C, CO2, CaCO3, Ca(HCO3)2, CaCl2, CaCO3

Bước 2: Xác định loại chất: C :phi kim, CO2 : oxit axit, CaCO3: muối không tan, Ca(HCO3)2 : muối axit, CaCl2: muối tan

Bước 3: Xác định thành phần nguyên tố tạo nên chất

Bước 4: Nhớ lại tính chất hóa học của các chất

Bước 5: Chọn chất thích hợp để hoàn thành phương trình

Chuỗi chuyển hóa có thể được hoàn thành như sau:

- C + O2 t0 CO2

- CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

- CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2

- Ca(HCO3)2 + 2HCl CaCl2 + 2CO2 + 2H2O

- CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl

Quan bài tập dạng chuyển đổi giúp học sinh khắc sâu tính chất hóa học của chất, phát triển năng lực vận dụng kiến thức giải bài tập, năng lực ngôn ngữ hóa học, rèn kĩ năng viết PTHH,

viết công thức hóa học

2 2 Phương pháp giải bài tập nhận biết các chất:

Đối với bài tập nhận biết các chất mang tính chất nâng cao hơn bài tập chuyển hóa, nhưng cũng gần giống dạng bài tập chuyển hóa chỉ khác các em phải nhớ những phản ứng đặc trưng của các chất cũng như sau phản ứng xảy ra, chất sản phẩm có trạng thái như thế nào để nhận biết các chất hợp chất đó thuộc loại hợp chất gì

Có nhiều dạng bài tập nhận biết phù hợp với 3 đối tượng học sinh như:

- Dạng bài tập nhận biết các chất mà không nêu sử dụng phương pháp vật lí hay hóa học ( đối với học sinh trung bình)

- Dạng bài tập nhận biết các chất bằng phương pháp hóa học không giới hạn hóa chất (đối với học sinh trung bình – khá)

- Dạng bài tập nhận biết các chất bằng phương pháp hóa học mà chỉ dùng một loại thuốc thử hoặc không sử dụng bất kì thuốc thử nào (đối với học sinh khá – giỏi)

Đối với dạng bài tập này cần có sự suy luận về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, khi giải bài tập nhận biết cần thực hiện các bước:

Bước 1: Xác định chất thuộc loại gì

Bước 2: Dựa vào tính chất hóa học đặc trưng hoặc dấu hiệu đặc trưng, hiện tượng phản ứng

Trang 7

Bước 3: Tìm thuốc thử thích hợp để nhận biết chất

Bước 4: Viết phương trình hóa học

* Dạng 1: Dạng bài tập nhận biết các chất mà không nêu sử dụng phương pháp vật lí hay hóa học

Thí dụ: Có 3 lọ mất nhãn có chứa các khí: khí clo, khí oxi, khí cacbonđioxit hãy phân

biệt chất khí trong mỗi lọ

GV yêu cầu HS xác định:

Bước 1: chất khí: oxi, khí clo, khí cacbonic: oxit axit

Bước 2: dựa vào tính chất hóa học và tính chất vật lí của các chất: Khí clo ( màu vàng) 2 khí oxi

và khí cacbonđioxit không màu

Bước 3: Nhận biết bằng màu sắc hoặc thuốc thử :

Nhận biết được khí clo ( màu vàng)

Còn lại là khí oxi và khí cacbonđioxit không màu dựa vào tính chất hóa học của oxit axit tác

dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước Cho nước vôi trong vào 2 mẫu thử nhận biết

được khí cacbonđioxit ( nước vôi trong bị đục)

Bước 4: viết phương trình hóa học

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

Thông qua phương trình hóa học sẽ khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit axit, rèn kĩ năng viết PTHH, đồng thời thông qua bài tập giáo viên có thể lồng ghép : giải thích được hiện

tượng thực tế, vì sao khi quét vôi lên tường một thời gian sẽ khô và có màu trắng xuất hiện (rèn cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải thích hiện tượng trong cuộc sống)

* Dạng 2: bài tập nhận biết các chất bằng phương pháp hóa học không giới hạn hóa chất:

Các bước thực hiện giống như dạng 1, tuy nhiên giáo viên cần lưu ý thêm cho học sinh: Nếu đề cho hợp chất là chất rắn thì trước tiên cho nước vào lắc đều để tạo thành dung dịch khi đó dễ tìm thuốc thử; nếu trong đề bài có axit hoặc bazơ thì trước tiên ta dùng quí tím để nhận biết

Thí dụ: Có 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng chất rắn sau: NaOH, Ca(OH)2, NaCl

Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học.

Gv yêu cầu:

Bước 1: Học sinh xác định những hợp chất thuộc ( Bazơ, muối)

Bước 2: Dựa vào tính chất hóa học đặc trưng của chúng để tìm thuốc thử thích hợp: + Cho

nước vào 3 mẫu thử chứa các chất rắn trên và lắc đều

Bước 3: chọn thuốc thử phù hợp

+ Dùng quì tím nhận biết được NaCl và tách nhóm bazơ là (NaOH, Ca(OH)2 ( quì tím hóa xanh) + Dùng Na2CO3 nhận biết Ca(OH)2 (xuất hiện kết tủa), chất còn lại là NaOH

Bước 4: viết phương trình hóa học:

PTHH: Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

Trang 8

Để giải được bài tập nhận biết về phương pháp thực hiện giống nhau tuy nhiên mỗi bài có thể có nhiều loại thuốc thử khác nhau nên có thể giải theo nhiều cách

* Dạng 3: bài tập nhận biết các chất bằng phương pháp hóa học mà chỉ dùng một loại thuốc thử

hoặc không sử dụng bất kì thuốc thử nào

Thí dụ 1: Có 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl,

Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4 chỉ dùng quì tím, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi

lọ bằng phương pháp hóa học? Viết phương trình hóa học.

Tương tự các bước trên học sinh có thể giải như sau:

- Dùng quì tím nhúng vào 4 lọ chứa mẫu thử

- Chia làm 2 nhóm: nhóm 1: Ba(OH)2 , NaOH

nhóm 2: NaCl, Na2SO4

- Hướng dẫn học sinh kẽ bảng lần lượt lấy các chất làm thuốc thử

Biện luận:

+ Lọ nào có hiện tượng kết tủa thì nhóm 1 là Ba(OH)2 và nhóm2 là: Na2SO4

+ Còn lại nhóm 1 là: NaOH và nhóm 2 là: NaCl

Thí dụ 2: có 4 lọ đựng các dung dịch HCl, BaCl2, Na2CO3, K2SO4 bị mất nhãn Không dùng hóa chất nào khác, nêu cách nhận biết 4 dung dịch.

Học sinh thực hiện các bước tương tự như trên:

Dựa vào tính chất hóa học của axit, muối

Lần lượt lấy mỗi mẫu dung dịch đổ vào 3 mẫu còn lại Các hiện tượng được tóm tắt trong bảng sau:

Na2CO3 có khí CO2

Biện luận:

+ Trường hợp 1: nếu có chất khí bay ra thì dung dịch đổ vào là HCl

+ Trường hợp 2: nếu có chất kết tủa thì dung dịch đổ vào là BaCl2

Trang 9

+ Trường hợp 3: nếu có một chất kết tủa và có một chất khí bay lên thì dung dịch đỗ vào là

Na2CO3

+ Trường hợp 4: nếu có một chất kết tủa thì dung dịch đổ vào là K2SO4

Thông qua bài tập nhận biết rèn cho các em khả năng tư duy, dự đoán hiện tượng xảy ra một cách logic và hợp lí, đồng thời cũng giúp học sinh khắc sâu thêm kiến thức đã học và biết vận dụng vào việc giải bài tập

2.2.3 phương pháp giải bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp:

Bài tập tách chất cũng tương tự như nhận biết tuy nhiên đối với bài tập này đòi hỏi học sinh phải tư duy nhiều hơn bởi độ khó cao hơn, thay vì chỉ ở mức độ nhận biết thì ở đây phải tách hỗn hợp thành các chất riêng biệt

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định chất thuộc loại gì

Bước 2: Dựa vào tính chất hóa học đặc trưng hay dấu hiệu đặc trưng, hoặc các dữ liệu khác có liên quan

Bước 3: Tìm chất thích hợp để tách chất

Đối với dạng bài tập này cũng có nhiều dạng phù hợp với 3 đối tượng học sinh

* Dạng 1: tách chất mà không yêu cầu dùng phương pháp nào

Thí dụ: Cho hỗn hợp gồm ba chất : vụn sắt, vụn nhôm, và vụn gỗ, hãy tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp.

Đối với bài tập này học sinh có thể áp dụng tính chất vật lí để tách riêng từng chất Có thể thực hiện như sau:

Bước 1: xác định chất: Kim loại ( vụn nhôm và vụn sắt), xelulozơ ( vụn gỗ)

Bước 2: nam châm có tính nhiễm từ : đầu tiên ta dùng nam châm hút sắt

- Cho nước vào hỗn hợp 2 chất còn lại, khi đó gỗ có khối lượng riêng nhẹ hơn khối lượng riêng của nhôm nên nổi lên ta vớt gỗ ra, sau đó lọc loại bỏ nước ta thu được vụn nhôm

* Dạng 1: tách chất mà yêu cầu dùng phương pháp hóa học Có 2 dạng là: loại bỏ tạp chất và tách riêng từng chất

Đối với dạng này đòi hỏi học sinh phải dựa vào tính chất hóa học và suy luận một cách logic

Thí dụ 1: Cho dung dịch FeSO4 lẫn tạp chất là CuSO4 Làm thế nào để loại bỏ tạp chất bằng phương pháp hóa học.

Các bước tương tự như trên Có thể thực hiện như sau:

- Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, thì kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau

ra khỏi hợp chất của muối

- Ta cho bột sắt dư vào dung dịch hỗn hợp, Fe sẽ khử hết ion Cu2+ thành Cu

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

- Sau đó lọc loại bỏ phần chất rắn không tan, nước lọc là dung dịch FeSO4 tinh khiết

Trang 10

Thí dụ 2: Hãy dùng phương pháp hóa học để tách các chất ra khỏi hỗn hợp Al2O3, Fe2O3, CaCO3 Viết phương trình phản ứng

Gv có thể hướng dẫn học sinh:

Bước 1: học sinh xác định loại hợp chất: Al2O3: oxit lưỡng tính, Fe2O3 : oxit bazơ, CaCO3

muối không tan

Gv: Ta có thể tách Al2O3, sau đó tách lấy Fe2O3, cuối cùng là CaCO3

Cách tiến hành như sau:

- Cho hỗn hợp Al2O3, Fe2O3, CaCO3 tác dụng với dung dịch NaOH, Al2O3 tan lọc ta được dung dịch nước lọc là NaAlO2, phần không tan là Fe2O3 và CaCO3

Al2O3 + NaOH NaAlO2 + H2O

Sục khí CO2 vào dung dịch nước lọc:

NaAlO2 + H2O + CO2 Al(OH)3 + NaHCO3

Nhiệt phân Al(OH)3 ta thu được Al2O3

Al(OH)3 t0 Al2O3 + H2O

- Nhiệt phân Fe2O3 và CaCO3

CaCO3 t0 CaO + CO2

Cho hỗn hợp Fe2O3 và CaO hòa tan vào nước, CaO tan, lọc ta được Fe2O3

- Cho khí CO2 vào dung dịch nước lọc:

CaO + H2O Ca(OH)2

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

Lọc ta được CaCO3

III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

Qua việc hình thành cho học sinh kĩ năng giải bài tập dạng chuỗi chuyển hóa, nhận biết và tách các chất cần phải phân loại được dạng bài tập và trong quá trình hướng dẫn HS giải bài tập tôi thấy HS nhận thức nhanh hơn, kỹ năng giải bài tập của HS thành thạo hơn, đem lại sự hứng thú, say mê trong học tập Học sinh thích học môn Hoá học hơn và không còn ngại khi giải bài tập dạng chuỗi chuyển hóa, nhận biết và tách các chất, do đó chất lượng bộ môn Hóa học tăng lên rõ rệt

Cụ thể

Qua việc thực hiện đề tài trên trong giảng dạy Hoá học 9, tôi thấy học sinh có nề nếp, tích cực hơn trong hoạt động học tập, số học sinh yếu lúc đầu rất lơ là, thụ động trong việc làm bài tập các em thường ỷ lại các học sinh khá, giỏi trong lớp, thì các em có sự thay đổi các em tích cực hơn trong việc làm bài tập và mạnh dạn phát biểu góp ý xây dựng bài tập cùng cả lớp trong các tiết luyện tập, qua đó các em tự tin hơn không mặc cảm vì mình yếu kém hơn các bạn

25

46

12

42

29 25 10

Ngày đăng: 11/11/2016, 22:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w