Tài liệu cung cấp các bài tập, ví dụ nhằm xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm về nhận biết và tách chất vô cơ. Để nắm chi tiết nội dung các bài tập, cách nhận biết các chất vô cơ, mời các bạn cùng tham khảo bài viết.
Trang 1XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
VỀ NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CHẤT VÔ CƠ 2.1 Bài tập nhận biết các chất
2.1.1 Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết
Nhận biết là quá trình dùng các phương pháp để tìm ra các chất, hh bị mất nhãn hoặc bị hỗn tạp trong hh (hay không rõ nguồn gốc )
- Để nhận biết các chất hóa học cần nắm vững tính chất lý hóa cơ bản của chất đó, chẳng hạn:
Trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, độ tan, độ nóng chảy, độ sôi, các phản ứng hóa học đặc trưng
có kèm theo dấu hiệu tạo kết tủa, hòa tan, sủi bọt khí, thay đổi màu sắc , … kể cả những chất do
chúng tạo nên trong quá trình nhận biết
- Để làm được các bài toán về nhận biết một cách thành thạo phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc trưng để nhận biết nghĩa là phản ứng mà dùng để nhận biết phải là những phản ứng gây ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan ta có thể cảm nhận và cảm thụ được
Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan, kết tủa, mất màu, tạo màu hay đổi màu Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như NH3 có mùi khai, SO2, sốc, H2S mùi trứng thối Thường chỉ dùng các phản ứng đặc trưng để nhận biết Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hóa chất cần phải tiến hành (n-1) thí nghiệm
2.1.2 Các phương pháp nhận biết
Có nhiều phương pháp để nhận biết hóa chất, trong đó nhận biết bằng phương pháp vật lý và hóa học là thông dụng nhất
2.1.2.1 Nhận biết bằng phương pháp vật lý
Nhận biết bằng phương pháp vật lý là phương pháp nhận biết các chất thông qua các tính chất vật
lý như: trạng thái tồn tại, nhiệt độ sôi, độ tan, màu sắc, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, từ tính Các đặc tính của từng chất như: khí CO2 không cháy, sắt bị nam châm hút, khí NH3 có mùi khai, khí H2S có mùi trứng thối, khí Cl2 có màu vàng lục…
Ví dụ 1 : Để phân biệt các lọ đựng các chất sau bị mất nhãn: cát, Fe, đường glucozơ, ta có thể dựa vào tính chất vật lý:
A Độ tan B Tính dẫn điện
C Từ tính D Cả A và C
Ví dụ 2: Để nhận biết lọ bị mất nhãn: F2, Cl2, Br2, I2, S Ta có thể dựa vào tính chất vật lí nào?
A Tính tan B Mùi đặc trưng
C Màu sắc D Trạng thái và màu sắc
Ví dụ 3: Để phân biệt các chất khí: Cl2, H2S, H2 đựng trong các bình mất nhãn bằng thủy tinh Ta dùng phương pháp:
A Dựa vào màu sắc B Dựa vào màu sắc và mùi đặc trưng
C Dựa vào độ tan D Dựa vào mùi đặc trưng
Ví dụ 4: Dựa vào tính chất vật lý nào có thể phân biệt các bình chứa các chất bột trắng bị mất nhãn gồm: muối ăn, đường cát và tinh bột?
2.1.2.2 Nhận biết bằng phương pháp hóa học
Nhận biết bằng phương pháp hóa học là phương pháp nhận biết các chất bằng phản ứng hóa học hay bằng dấu hiệu hóa học Dạng bài tập này dựa vào dấu hiệu đặc trưng khi các chất phản ứng hóa học với nhau (phản ứng tạo ra sản phẩm có dấu hiệu rõ ràng như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa hoặc có chất khí thoát ra ) Gọi là phương pháp xác định định tính Bao gồm các dạng:
- Dùng các phản ứng đặc trưng hay thuốc thử để nhận biết từng chất hay từng nhóm chất chung 1 phản ứng đặc trưng
Trang 2- Trong các chất đã cho có chung 1 phản ứng đặc trưng, ta có thể dùng thêm các phản ứng khác (nếu đề cho phép )
- Nếu các chất đã cho đều có dấu hiệu chưa thể nhận biết rõ, thì ta nên chuyển hóa chúng thành 1 chất trung gian, rồi lại dùng thuốc thử nhận biết chúng chất tương ứng ban đầu
* Chú ý:
- Khi nhận biết các muối nên chú ý đến các phản ứng thủy phân trong nước
Ví dụ : Muối Na2CO3 là muối trung hòa nhưng lại có tính bazơ Vì sao?
Đó là vì Na2CO3 bị thủy phân trong nước tạo môi trường bazơ:
O H CO
NaOH O
H CO
Na2 3 2 2 2 2 2
- Chú ý chọn thuốc thử, và trong quá trình nhận biết nên chú ý các phản ứng phụ
- Không lãng phí, gây ô nhiễm môi trường
A
b) Lựa chọn thuốc thử
Cần nắm rõ tính chất của chất cần nhận biết và chọn thuốc thử phải phù hợp Nên chọn thuốc thử khi cho phản ứng có dấu hiệu đặc trưng mà các chất khác không có
Ví dụ: Có các chất cần nhận biết như: Na2CO3, NaCl
- Nếu muốn nhận biết Na2CO3 thì nên dùng H+
- Nếu muốn nhận biết NaCl nên dùng Ag+ …
Dạng này có thể dùng nhiều thuốc thử khác nhau để nhận biết, miễn sao hợp lí Tuy nhiên, dạng
đề này ít phổ biến trong các đề thi và thí nghiệm Do độ khó và tính khả thi của chúng vì phải chọn nhiều thuốc thử, quá trình dài và phức tạp
Ví dụ 1: Để nhận biết 5 chất bột màu trắng bị mất nhãn sau : CuSO4, Na2CO3, CaCO3 và BaSO3, các hóa chất được dùng là:
A HCl và NaOH B H2O, HCl và dd Br2
C BaCl2 và HCl D NaOH và BaCl2
Ví dụ 2: Để nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dd: NaCl, Na2SO4, NaNO3 ta dùng hóa chất nào?
A Dd BaCl2 B Dd AgNO3
C Dd Ba(OH)2 D Dd BaCl2 và dd AgNO3
Nhận biết với thuốc thử hạn chế
Dạng này chỉ được dùng những thuốc thử mà đề cho hay đề yêu cầu Trường hợp này ta lựa chọn một hóa chất thích hợp có khả năng gây phản ứng cho dấu hiệu đặc trưng cho tất cả các chất cần nhận biết (hoặc 1 hay 2 chất ) và từ những chất đó có thể nhận biết các chất còn lại Để giải dạng toán này ta
có một số điểm lưu ý sau:
- Có thể dùng chất đã nhận biết trở lại làm thuốc thử
- Trong dd các muối nhận biết có các ion Al3+, Zn2+, Cr3+, Sn2+, Pb2+, Cu2+, Mg2+, Fe2+, Fe3+,
NH4+, … ta dùng kiềm
- Trong các dd nhận biết vừa có môi trường axit vừa có môi trường bazơ, ta dùng quỳ tím
- Các dd nhận biết có dd muối HCO3-, HSO3- ta đun nóng nhẹ dd để nhận biết thông qua hiện tượng có khí bay ra:
Trang 3A 1 chất B 2 chất C 3 chất D 4 chất
Ví dụ 2: Chỉ dùng 1 kim loại nào có thể nhận biết các chất sau : Ba(OH)2, K2SO4, FeCl2, AlCl3
A Fe B Al C Ba D Na
Dạng này không được dùng bất cứ một thuốc thử nào, có dùng là sai
Để giải dạng toán này ta lưu ý một số điểm sau:
- Trong các dd muốn nhận biết có muối HCO3-, HSO3- ta đun nóng các mẫu dd muối này, thông qua hiện tượng khí bay ra hay kết tủa để nhận biết, rồi dùng nó trở lại làm thuốc thử
O H CO
CO Na NaHCO t o
2 2
3 2 3
O H CO
CaCO HCO
2 2
3 2
B NH4Cl, Al2(SO4)3, CuSO4, AgNO3
C Al2(SO4)3, CuSO4, AgNO3, BaCl2
* Chú ý: Trong trường hợp không thể dùng phản ứng đặc trưng phát hiện ra các ion có mặt trong
hh do các yếu tố khác cản trở; thì phải dùng thuốc thử nhóm để phân chia các ion thành nhóm; dùng
d) Nhận biết dựa trên kết quả định lượng
Trong một số trường hợp khó phát hiện sự có mặt của các ion trong dd do chúng có phản ứng giống nhau với các thuốc thử đặc trưng, hoặc khó tìm thấy thuốc thử thích hợp Tuy vậy về mặt định lượng chúng có phản ứng với những mức độ khác nhau đối với 1 lượng thuốc thử nhất định, do đó có
thể nhận biết chúng bằng cách định lượng thuốc thử phản ứng
Trang 4Ví dụ: Có 3 lọ bị mất nhãn: dd A: H2SO4 0,1M, dd B: NaHSO4 0,1M, dd C: H2SO4 0,1M và HNO3 0,1M
Chỉ được phép dùng dd NaOH 0,1M và chỉ thị phenolphtalein, có thể phân biệt được dd nào?
A Dd A B Dd B
C Dd C D Cả ba dd
e) Nhận biết các chất dựa vào các hiện tượng, giả thiết đã cho
Trong thực nghiệm để phân tích các chất chưa biết người ta phải tiến hành thí nghiệm thử các tính chất của chất cần nhận biết
Các bài tập nhận biết các chất chưa rõ nguồn gốc thường được cho trước dưới dạng sơ đồ phân tích các thao tác thí nghiệm nêu trên kèm theo đó là hiện tượng hóa học xảy ra Trên cơ sơ đó mà dùng suy luận lôgic để nhận biết các chất
Ví dụ: Một chất X là muối nguyên chất có màu xanh lục nhạt, tan trong nước và có phản ứng axit yếu Cho dd X phản ứng với NH3 dư thì mới đầu thu được kết tủa sau đó kết tủa tan và cho dd màu xanh da trời
Cho H2S lội qua dd X đã được axit hóa bằng HCl thấy có kết tủa đen Cho BaCl2 vào dd X thu được kết tủa trắng, không tan trong axit Cho biết X?
A CuSO4 B CuSO4.5H2O
B NiSO4 D CuCl2
2.1.2.3 Phương pháp làm bài tập nhận biết
Để trình bày một bài giải bài tập nhận biết ta có thể sử dụng một trong hai cách sau:
Cách 1: Dùng phương pháp mô tả
Cách này gồm 4 bước như sau:
Bước 1: Trích mẫu thử từ hóa chất cần nhận biết (có thể đánh số các ống nghiệm để tiện theo
dõi)
Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ theo yêu cầu của đề bài: Thuốc thử tuỳ chọn, hay hạn chế, hay
không dùng thuốc thử bên ngoài, )
Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được (mô tả hiện tượng xảy ra )
và rút ra kết luận đã nhận biết được hoá chất nào
Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ khi nhận biết
Cách 2: Dùng phương pháp lập bảng
Cũng qua các bước như cách (1) Riêng bước thứ 2 và bước thứ 3 thay vì mô tả có thể gộp lại thành bảng trình tự nhận biết như sau:
Hóa chất cần Thuốc thử nhận biết A B C …
Sau cùng phải viết phương trình phản ứng xảy ra khi nhận biết
Cần lưu ý sự khác nhau giữa nhận biết và phân biệt Để phân biệt các chất A, B, C, D chỉ cần nhận biết các chất A, B, C, chất còn lại đương nhiên là Z Trái lại, để nhận biết các chất A, B, C, D phải xác định đủ tất cả các chất này, không được bỏ qua chất nào
2.1.2.4 Các dạng bài tập nhận biết
Đối với những bài tập nhận biết ta có thể gặp một trong các dạng sau:
1) Nhận biết các hóa chất (rắn, lỏng, khí ) riêng biệt
2) Nhận biết các chất trong cùng 1 hh
3) Xác định sự có mặt của các chất (hoặc các ion ) trong cùng 1 dd
Tùy theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng lại có thể gặp 1 trong các trường hợp sau:
Trang 5- Nhận biết với thuốc thử tự do (tùy chọn )
- Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn )
- Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài
Dạng 1: Nhận biết các hóa chất (rắn, lỏng, khí ) riêng biệt
Nguyên tắc: Nhận biết các hóa chất riêng biệt có nghĩa là mỗi mẫu thử chỉ có một chất Dựa vào các phản ứng đặc trưng để nhận biết các chất Tuy nhiên, cần lưu ý các chất có phản ứng và hiện tượng xảy ra tương tự
1 Nhận biết các chất rắn riêng biệt
Bài tập 1: Có 5 kim loại riêng rẽ sau: Ba, Mg, Fe, Ag, Al Chỉ dùng dd H2SO4 loãng có thể nhận được:
A 1 kim loại B 2 kim loại C 3 kim loại D 5 kim loại
Bài tập 2: Để phân biệt 4 chất rắn mất nhãn: Na2SO4, Na2CO3, BaCO3, và BaSO4 có thể dùng những thuốc thử nào sau đây :
A Nước, giấy quỳ tím
2 Nhận biết các chất lỏng, dd riêng biệt
Bài tập 1: Các dd loãng sau: Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH Chỉ dung quỳ tím có thể nhận được
D Giấy tẩm quỳ màu tím và dd AgNO 3
Bài tập 6: Để phân biệt 2 dd KCl và NaCl người ta sử dụng phương pháp:
Trang 6A Quỳ tím B So màu với ngọn lửa
C Dd AgNO3 D Dd phenolphtalein
Bài tập 7: Có các lọ hóa chất mất nhãn, trong mỗi lọ đựng 1 trong các dd sau: FeCl2, (NH4)2SO4, FeCl3, CuCl2, AlCl3, NH4Cl Chỉ dùng các ống nghiệm và dd NaOH lần lượt thêm vào từng dd có thể nhận biết tối đa được:
D FeCl2, FeCl3, CuCl2
Bài tập 9: Để phân biệt các dd riêng biệt chứa trong các lọ mất nhãn gồm NH4NO3, (NH4)2CO3, AlCl3, MgCl2 và NaNO3 bằng một thuốc thử (không dùng hóa chất đã nhận biết ), có thể dùng:
A Dd NaOH B Dd Ba(OH)2
C Dd HNO3 D Quỳ tím
Bài tập 10: Có 4 dd mất nhãn: Na2CO3, NaNO3, Na2SiO3 và Na2S Nếu chỉ dùng 1 thuốc thử để
phân biết 4 chất trên ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử dưới đây?
A 1 dd B 2 dd
C 3 dd D 4 dd
3 Nhận biết các chất khí riêng biệt
Nguyên tắc: Để nhận biết một chất khí người ta có thể dựa vào tính chất vật lý hoặc tính chất hóa
học đặc trưng của nó Thí dụ, có thể dựa vào mùi trứng thối đặc biệt của H2S để nhận ra khí này hoặc nhận ra khí NH3 bằng mùi khai đặc trưng của nó
Bài tập 1: Có 5 lọ đựng riêng biệt các chất khí sau: N2, NH3, Cl2, CO2, O2 Để xác định lọ đựng khí NH3 và Cl2 chỉ cần dùng thuốc thử duy nhất là
D Dùng dd nước vôi trong
Bài tập 4: Có 3 khí không màu đựng trong ba bình kín là CO2, SO2, HCl Để nhận biết ba khí trên
ta có thể dùng các thuốc thử là:
A Nước Br2 B Dd Ca(OH)2
Trang 7B Dd AgNO3 D Nước Br2 và Ca(OH)2
Bài tập 5: Chỉ có giấy quỳ ẩm, lửa và giấy tẩm dd muối X người ta có thể phân biệt 4 lọ chứa khí riêng biệt O2, N2, H2S và Cl2 do có hiện tượng: khí (1) làm tàn lửa cháy bùng lên; khí (2) làm mất màu của giấy; khí (3) làm giấy có tẩm dd muối X hóa đen Kết luận sai là:
A Dd KI (hồ tinh bột ), dd Ca(OH)2, CuO, dd Br2
B Dd Ca(OH)2, quỳ tím, que đóm
C Dd KI (hồ tinh bột ), dd Ca(OH)2, bột Cu, CuO
D Bột Cu, quỳ tím, dd Br2
Dạng 2: Nhận biết các chất trong cùng một hh
Nguyên tắc: Nhận biết hh có nghĩa là mỗi mẫu thử có từ hai chất trở lên hoặc nhận biết sự có mặt của từng chất trong cùng một hh Khi nhận biết được chất nào thường loại nó ra khỏi hh và nhận biết đến cùng
Nhận biết hh cần lưu ý các chất khác có cùng phản ứng đặc trưng hoặc có phản ứng khác gây
“nhiễu ” phản ứng đặc trưng của chất ta cần nhận biết Nếu cần, phải tách chúng ra trước
Bài tập 1: Có 3 mẫu hợp kim: Cu – Ag (1), Cu – Al (2), Cu – Zn (3) Để nhận biết 3 mẫu hợp kim
C Nước cất D Không thể nhận biết được
Bài tập 3: Cho hh hai khí CO2 và SO2 Để nhận biết sự có mặt từng khí trong hh đó, ta dùng hóa chất:
A NaOH, HCl, CuSO4 B NaOH, H2SO4
C NaOH, CuSO4 D H2SO4, CuSO4
Dạng 3: Nhận biết sự có mặt của các chất (hoặc các ion) trong cùng một dd
Nguyên tắc:
- Nhận biết sự có mặt của các chất hoặc ion trong dd hoặc hh tương đương với việc chứng minh sự có mặt của các chất hoặc ion trong dd hoặc hh đó, nghĩa là ta phải nhận biết tất cả các chất và ion đó
- Để giải bài tập này, ta cũng phải sử dụng các phản ứng đặc trưng để nhận ra từng chất Tuy nhiên, nếu có nhiều chất có cùng hiện tượng hoặc sự có mặt của chất này làm ảnh hưởng đến hiện tượng quan sát được của chất kia thì trước hết ta phải tách chất đó ra khỏi dd, hh trước hoặc điều chỉnh pH của dd cho thích hợp để chỉ xảy ra một phản ứng
Trang 8- Việc nhận biết các ion là cơ sở cho việc nhận biết tất cả các loại hóa chất trong chương trình hóa học phổ thông Chỉ cần quan sát xem chất cần nhận biết có chứa những ion nào Nhận biết được ion (âm hoặc dương ) là sẽ nhận được hóa chất chứa ion đó
- Thông thường, muốn nhận biết một cation Mn+ trong dd ta phải dùng thuốc thử là một anion đối kháng An- nhưng khi đưa anion An- vào dd phải kèm theo một cation M’n+ nào đó thì M’n+ phải là cation lạ không có trong dd Tương tự như vậy, muốn nhận biết một anion An-trong dd ta phải đưa vào một cation đối kháng Mn+ nhưng khi đưa cation Mn+ vào dd phải có kèm theo anion A’n- thì A’n- phải là anion lạ không có trong dd
Bài tập 1: Dd X chứa HCO3-, CO32-, NH4+ Để chứng minh sự có mặt của các ion trong dd X, thứ
Bài tập 3: Dd X có các ion Na+, Cl-, Br-, I- Phương pháp nhận biết sự có mặt anion Cl- là:
A Cho dd AgNO3/HNO3 vào, thấy xuất hiện kết tủa trắng
B Cho dd AgNO3 dư vào, lọc lấy kết tủa, cho tiếp NH3 loãng, gạn lấy dd, axit hóa bằng HNO3, thấy xuất hiện kết tủa
C Sục khí F2 vào, tạo dd màu vàng
D Cho MnO2 vào, thấy có khí màu vàng lục
Bài tập 4: Phương pháp nhận biết sự có mặt cation Ba2+ trong dd có đồng thời Ba2+, Ca2+ là:
A Dùng dd Na2SO4, xuất hiện kết tủa trắng
B Dùng dd Na2CO3, xuất hiện kết tủa trắng
C Dùng dd hh K2Cr2O7 và CH3COOH, xuất hiện kết tủa vàng
D Dùng dd hh (NH4)2C2O4 và CH3COOH, xuất hiện kết tủa vàng
Bài tập 5: Ion C2O42- dùng để nhận biết được ion nào trong số những ion sau: Ca2+, Fe2+, NH4+,
Trang 92.1.3 Hệ thống bài tập áp dụng
Bài 1: Để phân biệt khí SO2 và khí SO3, thuốc thử không dùng là:
A Dd Ca(OH)2 B Dd nước Br2
C Dd KMnO4 D Dd K2Cr2O7
Bài 2: Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T, mỗi lọ chứa một trong các dd sau đây: AgNO3, ZnCl2, HI,
Na2CO3 Biết rằng Y chỉ tạo khí với Z nhưng không phản ứng với T Dd có trong các lọ X, Y, Z, T lần lượt là:
A ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3 B AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2
C AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2 D ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3
Bài 3: Để phân biệt oxi và ozon người ta không dùng thuốc thử nào sau đây?
A Que đóm có than hồng B Dd KI và hồ tinh bột
C Dd KI và phenolphtalein D Kim loại Ag
Bài 4: Chỉ dùng một dd hóa chất thích hợp, có thể phân biệt 3 kim loại riêng biệt: Na, Ba, Cu Dd
đó là:
A HNO3 B NaOH C H2SO4 D HCl
Bài 5: Có 3 bình chứa các khí SO2, O2 và CO2 Phương pháp thực nghiệm để nhận biết các khí trên là:
A Cho từng khí lội qua dd Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
B Cho từng khí lội qua dd H2S, sau đó lội qua dd Ca(OH)2
C Cho cánh hoa hồng vào các khí, sau đó lội qua dd NaOH
D Cho từng khí đi qua dd Ca(OH)2, sau đó lội qua dd Br2
Bài 6: Để nhận biết các dd riêng biệt: dd NaCl, nước Gia-ven Dd KI ta có thể dùng một thuốc
Bài 9: Có 4 ống nghiệm mất nhãn đựng riêng biệt các dd không màu gồm NH4HCO3, NaAlO2,
C6H5ONa, C2H5OH Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt 4 dd trên?
Trang 10Bài 14: Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được những chất nào sau: AgNO3, MgCl2, HCl, HNO3, Ba(OH)2?
A HCl, HNO3, Ba(OH)2
B HCl, AgNO3, Ba(OH)2
C AgNO3, MgCl2, Ba(OH)2
D AgNO3, MgCl2, HCl, HNO3, Ba(OH)2
Bài 15: Chỉ dùng phenolphtalein có thể phân biệt được 3 dd nào sau đây?
A KOH, KCl, K2SO4 B KOH, KCl, NaCl
C KOH, NaOH, H2SO4 D KOH, KCl, H2SO4
Bài 16: Chỉ dùng NaOH có thể nhận biết được dãy hóa chất nào trong các dãy sau đây?
A Na2CO3, AgNO3, CaCl2, HCl B H2SO4, Na2SO4, MgSO4, AlCl3
C CuCl2, AlCl3, CaCl2, NaCl D AlCl3, Zn(NO3)2, FeCl3, MgSO4
Bài 17: Chỉ dùng quỳ tím nhận biết các chất riêng biệt trong dãy dd nào sau đây?
Bài 23: Phân biệt kim loại: Na, Ba, Cu bằng các hóa chất nào sau đây?
(1) Nước, H2SO4 loãng (2) Nước, NaOH
(1) H2SO4, NaOH (4) HCl, NaOH
A 1 B 2, 3 C 1, 2 D 3, 4
Bài 24: Phân biệt 3 km loại bằng các hóa chất sau đây?
(1) HCl, NaOH (2) HNO3, NaOH
Bài 26: Để phân biệt Na2CO3, NaHCO3, CaCO3 có thể dùng:
A Nước, nước vôi trong B Dd H2SO4
C Dd HCl D Nước, dd CaCl2
Bài 27: Để nhận biết 3 bột kim loại Fe, Ag, Cu đựng trong các bình riêng biệt dùng thuốc thử:
A Dd HNO3 đặc nóng B Dd HCl
Trang 11C Dd H2SO4 loãng D Dd NaOH
Bài 28: Để phân biệt FeS, FeS2, FeCO3, Fe2O3 có thể dùng:
A Dd HNO3 B Dd NaOH
C Dd H2SO4 đặc nóng D Dd HCl
Bài 29: Để phân biệt 3 khí: H2S, NH3, SO2 có thể dùng:
(1) Giấy tẩm dd KMnO4 + H2SO4 loãng
C Ba, Mg, Fe, Al D Ba, Mg, Al, Ag, Fe
Bài 35: Cho các dd riêng biệt: NH4Cl, H2SO4, NaCl, NaOH, Na2SO4, Ba(OH)2 Chỉ được dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dd trên?
A Dd AgNO3 B Dd BaCl2
C Dd quỳ tím D Dd phenolphtalein
Bài 36: Có 4 kim loại: Mg, Ba, Zn, Fe Chỉ dùng thêm một chất thì có thể dùng chất nào trong số
các chất cho dưới đây để nhận biết các kim loại đó?
Bài 40: Để phân biệt hai khí SO2 và C2H4 có thể dùng dd nào sau đây?
A Dd KMnO4 trong nước B Dd Br2 trong nước
C Dd NaOH trong nước D Dd Br2 trong CCl4
Bài 41: Cho các dd: NH4Cl, NH4HCO3, NaNO2, NaNO3 ĐưỢC dùng nhiệt độ và chỉ dùng thêm một hóa chất nào trong số các hóa chất sau đây để nhận được các dd trên?