1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đề cương Vi sinh vật thú y

49 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương vi sinh vật thú y
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Vi sinh vật thú y
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 413,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu được biên soạn giúp các bạn sinh viên hệ thống, ôn luyện kiến thức về đại cương vi sinh vật thú ý hiệu quả, một số nội dung trong đề cương bao gồm: đặc tính sinh học và chẩn đoán vi khuẩn học của tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus( tụ cầu khuẩn ); đặc tính sinh học của Streptococcus suis(liên cầu khuẩn); đặc tính sinh học và chẩn đoán vi khuẩn học của trực khuẩn đóng dấu lợn...

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG VI SINH VẬT THÚ Y CÂU 1: Đặc tính sinh học và chẩn đoán vi khuẩn học của tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus( tụ cầu khuẩn )

I. Đặc tính sinh học

1. Hình thái

+ hình cầu, d=0,7-1

+ là vi khuẩn gram +

+ không sinh nha bào,giáp mô, không có long

+ trong bệnh phẩm thường xếp thành từng đôi, từng đám giống chùm nho

2. Đặc tính nuôi cấy

+ sống hiếu khí

+ nhiệt độ thích hợp : 32-37 C

+ môi trường nước thịt

Sau 24h : môi trường đục, lắng cặn, mặt không có màng

+ môi trường thạch thường

Sau 24h : khuẩn lạc dạng S, tròn trơn, nhẵn

� do sinh sắc tố nên có màu: Màu vàng thẫm

Trang 2

+ Thạch sapman: môi trường đặc biệt để phân lập và kiểm tra độc lực của vi

khuẩn

+ Môi trường gelatin : Vi khuẩn cấy theo đường chính sâu, 20C/2-3 ngày tan chảy

3. Đặc tính sinh hóa

+ Chuyển hóa đường: lên men đường

glucozo,lactozo,levulozo,mannozo,mannit,saccarozo, không lên men đường galactozo

+ phản ứng catalaz : dương tính

4. Sức đề kháng

+ kém với nhiệt độ: 70C/1h, 80C/10-30p , 100C trong vài phút

+ chất sát trùng thông thường diệt VK nhanh

+ nơi khô ráo VK sống > 200 ngày

5. Các chất do tụ cầu tiết ra

● Các độc tố:

+ độc tố dung huyết ( alpha, beta, delta, gamma)

+ Nhân tố diệt bạch cầu

+ độc tố ruột

+ men đông huyết tương

+ men làm tan tơ huyết

+ men phân phải DNA

+ men phân giải protein

+ men phân giải lipid

+ men phân giải penixilinase

Trang 3

6. Tính gây bệnh

● Trong tự nhiên

+ thường kí sinh trên da, niêm mạc của người và gia súc

+ khi sức đề kháng giảm, tổn thương tổ chức � Vk xâm nhập và gây bệnh: viêm da, mưng mủ

Đưa VK vào dưới da� áp xe dưới da

Đưa VK vào TM tai � sau 36-48h�thỏ chết� mổ ra thấy nhiều ổ apxe trong phủ tạng

II. Chẩn đoán vi khuẩn học

Quy trình chẩn đoán

B1 Lấy bệnh phẩm

- Đúng quy cách, tuyệt đối vô trùng để tránh nhiễm VK khác

- Nếu ở ổ apxe thì dùng xilanh hút mủ

B2 Kiểm tra trên kính hiển vi

- Làm tiêu bản, nhuộm gram, rồi quan sát : hình cầu, gram +, tụ thành từng đám giống chùm nho

B3 Nuôi cấy vào môi trường thích hợp

Nuôi vào môi trường nước thịt, thạch máu, thạch sampan

B4 Kiểm tra đặc tính sinh hóa

Trang 4

- Chuyển hóa đường

- Môi trường thạch thường: khuẩn lạc dạng S, tròn nhỏ,lồi,màu hơi xám

- Môi trường thạch máu: khuẩn lạc dạng S to hơn, gây hiện tượng dung huyết

( alpha, beta, gamma)

3. Đặc tính sinh hóa

- VK lên men đường: glucoz, lactoz,saccaroz, tùy từng chủng

- VK không lên men đường: mannit, Inulin

- Các phản ứng sinh hóa: Indol (-)

(-)

Trang 5

Không làm đông vón huyết tương ( Coagulaz -) Amylaza (+)

4. Các chất do liên cầu khuẩn tiết ra

+ có ở khắp nơi trên cơ thể người và động vật

+ ở người : gây viêm họng, mẩn đỏ,…

+ở động vật : thường gây chứng nung mủ, viêm vú,

- Trong phòng thí nghiệm

+ Thỏ là động vật dễ cảm nhiễm, hoặc chuột nhắt

+ nếu tiêm dưới da thỏ� apxe tại nơi tiêm

Trang 6

+ nếu tiêm vào TM � thỏ chết nhanh do nhiễm khuẩn huyết

CÂU 3 Đặc tính sinh học và chẩn đoán vi khuẩn học của trực khuẩn đóng dấu lợn

I. Đặc tính sinh học

1. Hình thái

- Trực khuẩn nhỏ, thẳng, có khi hơi cong

- d= 1-1,5 x 0,2-0,4

- không có lông, không di động

- không có nha bào, giáp mô

- Gram +

- Trong canh trùng non,lợn cấp tính : VK đứng riêng lẻ hoặc từng đôi

- Trong canh trùng già, lợn mắc bệnh mạn tính: VK dạng sợi tơ dài, cong queo

- Thạch thường: sau 24h, Khuẩn lạc dạng S rất nhỏ, rìa gọn,tròn

- Thạch máu: không dung huyết Khuẩn lạc nhỏ, tròn

- Môi trường Packe: dùng để phân lập VK

- Gelatin: ko làm tan chảy

3. Đặc tính sinh hóa

- Chuyển hóa đường: phần lớn lên men: glucoz, galactoz,levuloz,mannoz

Không lên men: saccaroz,mantoz, socbiton,…

- Các phản ứng sinh hóa

+ phản ứng VP (-)

Trang 7

- Nhiệt độ cao dễ tiêu diệt VK: + 70C/5p, 100C chết ngay

+ trong thịt có VK, cắt dày 15cm/100C/2h30p chưa chết

- Chất sát trùng thông thường tiêu diệt nhanh

5. Tính gây bệnh

- Trong tự nhiên

+ lợn, lợn con (3-4 tháng�1 năm) dễ mẫn cảm nhất

+ loài chim cảm thụ ở mức độ : bồ câu-gà-vịt-ngan-ngỗng-vẹt-sáo-chim sẻ

Triệu chứng: mào tím, suy nhược, ỉa chảy

Bệnh tích: xuất huyết niêm mạc và bắp thịt, gan lách sưng to,tụ máu

+ Trâu bò, dê, cừu, chó dễ mắc

+ Người mắc bệnh có biểu hiện : sốt cao, nổi nốt đỏ trên da, đầu các khớp, hạch sung

Trang 8

+ bồ câu: cũng là loài mẫn cảm vs VK, tiêm canh khuẩn 24h/1ml vào bắp thịt, dưới

da Sau 3-4 ngày� chết

Trước khi chết: 2 chân bại, thở khó

Bệnh tích: chỗ tiêm sưng tụ máu, tim sưng, niêm mạc tụ máu, viêm ngoại tâm mạc tích nước, gan thận viêm tụ máu

II. Chẩn đoán vi khuẩn học

Quy trình chẩn đoán

B1 Lấy bệnh phẩm

- Đúng quy cách, tuyệt đối vô trùng để tránh nhiễm VK khác

- Lấy ở máu tim và lách, nếu bại huyết thì dùng gan, thận Nếu chết, bại huyết mà

ko chết thì lấy ở tủy xương ( đốt sống 3-5)

B2 Kiểm tra trên kính hiển vi

- Làm tiêu bản, nhuộm gram Thấy VK ngắn, nhỏ, tập trung nhiều trong bạch cầu Lợn mạn tính : thấy VK có hình sợi dài

B3 Nuôi cấy vào môi trường thích hợp

- Nuôi cấy tốt nhất ở môi trường Packe

- Bệnh phẩm thối� nghiền vs nước sinh lý�tiêm dưới da bồ câu�phân lập VK lấy máu từ tim gan bồ câu chết� nuôi cấy vào mt và qsat tính mọc

B4 Kiểm tra đặc tính sinh hóa

- Chuyển hóa đường

- Phản ứng VP,MR,Indol,

B5 Tiêm động vật thí nghiệm

Dùng chuột bạch hoặc bồ câu

Trang 9

Câu 4 Đặc tính sinh học và chẩn đoán vi khuẩn học của vi khuẩn Pasteurella multocida ?

I. Đặc tính sinh học

1. Hình thái

- có hình thái giống nhau

- là trực khuẩn nhỏ, hình trứng hoặc bầu dục, 2 đầu tròn

- Là VK hiếu khí hoặc yếm khí không bắt buộc

- Nhiệt độ có thể nuôi cấy : 13-38C

- pH: 7,2-7,4

- môi trường nước thịt

+ sau 24h, vẫn đục, lắc có hiện tượng vẩn đục như sương mù, đáy ống có cặn

nhầy, có màng mỏng trên mặt mt, có mùi tanh của nước dãi khô

- môi trường thạch thường

+ khuẩn lạc dạng S, nhỏ, trong suốt

- môi trường thạch máu

+ không làm dung huyết

+ pt tốt hơn thạch thường, khuẩn lạc to hơn

- môi trường thạch có huyết thanh và huyết cầu tố ( dùng để giám định, phân lập

Trang 10

- môi trường gelatin

+ không làm tan chảy gelatin, Khuẩn lạc tròn, mịn

3. Đặc điểm sinh hóa

- Chuyển hóa đường

+ VK lên men đường, không sinh hơi: glucoz, saccaroz,mannit,sozbit,xylo

+ VK không lên men đường: lactoz,maltoz,rammo,

+ ánh sáng mặt trời: tiêu diệt VK trong canh khuẩn trong 1 ngày

+ axit phenic 5%/1p, nước vôi 1%/3-5p

Trang 11

Bệnh tích : viêm ngoại tâm mạc, tim sưng, bao tim trương to chứa nhiều dịch vàng, gan hơi sưng, có nốt hoại tử vàng nhạt

+ đối với lợn: lợn 3-6 tháng tuổi mắc nhiều

Bệnh tích: phổi bị gan hóa, viêm hầu có thủy thũng, viêm ngoại tâm mạc

- Trong phòng thí nghiệm

+ chuột bạch con : tiêm dưới da hay phúc mạc� sau 24-36h, chuột chết

Bệnh tích: nơi tiêm có nước và tụ máu, lồng ngực đầy nước, lách sưng to, ruột và phổi xuất huyết thành chấm đỏ nhỏ

+ thỏ : tiêm dưới da, phúc mạc hay tĩnh mạch 1,2 ngày sau thỏ chết� bệnh tích giống chuột

+ bồ câu Tiêm vào bắp thịt, dưới da hay phúc mạc Sau 1,2 ngày bồ câu chết ( độc lực cao), sau 1 tuần sẽ chết ( độc lực thấp)

II. Chẩn đoán vi khuẩn học

Quy trình chẩn đoán

B1 Lấy bệnh phẩm

- Đúng quy cách, tuyệt đối vô trùng để tránh nhiễm VK khác

- Lấy ở máu tim và lách, tủy xương, phổi,

B2 Kiểm tra trên kính hiển vi

- Làm tiêu bản, nhuộm gram Thấy VK ngắn, nhỏ,hình trứng, màu thẫm ở 2 đầu, gram -

B3 Nuôi cấy vào môi trường thích hợp

- môi trường thạch có huyết thanh và huyết cầu tố

Trang 12

B4 Kiểm tra đặc tính sinh hóa

- Chuyển hóa đường

- Vừa hiếu khí vừa kị khí không bắt buộc

- Nhiệt độ thích hợp : 37C, vẫn phát triển ở nhiệt độ 6-42C

- pH=7,6, phát triển ở pH=6-9

- môi trường nước thịt

+ sau vài giờ� đục nhẹ

+ sau 18h � đục đều

+ nuôi lâu � đáy ống nghiệm có cặn, trên mặt mt có màng mỏng

- môi trường thạch thường :

+ Khuẩn lạc dạng S, tròn trơn, sáng, trắng

- Không làm tan chảy gelatin, không phân giải Urê

- người ta thường dùng môi trường đặc biệt EBM, SS, Kauffman để phân lập Salmonella

3. Đặc điểm sinh hóa

- Chuyển hóa đường

+ phần lớn salmonella lên men sinh hơi : glucoz, mannit, mantoz,galactoz,levutoz,

Trang 13

+ salmonella không lên men đường lactoz, saccarroz

- Độc tố gồm 2 loại: nội độc tố và ngoại độc tố

+ Nội độc tố : rất mạnh, nếu tiêm vào tĩnh mạch chuột � chết sau 48h

Bệnh tích: ruột non xung huyết, mảng payer phù nề ( hoại tử)

Độc tố ruột gây độc thần kinh, gây hôn mê, co giật

Gồm 2 loại nội độc tố : gây xung huyết và gây mụn loét

+ Ngoại độc tố :chỉ hình thành trong điều kiện invivo và trong nuôi cấy kị khí

Tác động vào thần kinh và ruột, có thể chế thành giải độc tố bằng cách

trộn 5% focmon ở 37 trong 20 ngày

Trang 14

+ sau khi tiêm và dưới da hay phúc mạc � chỗ tiêm phát sinh thủy thũng, sưng mủ, loét,

sau 4-5 ngày (8-10 ngày) � chết

+ Bệnh tích : tụ máu, lá lách sưng, viêm ruột Nếu bệnh kéo dài � gan và lá lách có

- Không sinh nha bào, có thể có giáp mô

- Cơ thể có hình cầu trực khuẩn

- Phần lớn E.coli di động

- Không sinh nha bào, có thể có giáp mô

- Gram ( - )

2. Đặc tính nuôi cấy

- Trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện

- t°=37°C (5-40°C vẫn sinh trưởng ), pH= 7,2-7,4 ( phát triển pH 5,5 – 8 )

- Môi trường thạch thường

+ sau 24h � Khuẩn lạc dạng S, tròn, trơn, không trong suốt

- Môi trường nước thịt :

+ Phát triển tốt, môi trường đục, có cặn màu tro nhạt lắng xuống đáy, mặt mt có màu

xám nhạt, có mùi phân thối

3. Đặc tính sinh hóa

- Chuyển hóa đường

+ E.coli lên men sinh hơi các loại đường fructor, glucoz, levuloz, galactoz, xyloz, trừ

andonit và inozit

+ Tất cả E.coli đều nên men đường lactoz nhanh và sinh hơi

� Cơ sở phân biệt E.coli với Salmonella

- Các phản ứng khác

Trang 15

+ Sữa : đông sau 24-72 giờ ở 37°C

+ Gelatin, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông : không tan chảy

+ focmon 5%, axit phenic, diệt sau 5p

+ Trong môi trường thiên nhiên có thể tồn tại đến 4 tháng

+ Thường gây bệnh cho súc vật mới đẻ từ 2-3 ngày (4-8 ngày)

● Ở gia cầm : đi phân xanh, viêm kết mạc mắt, viêm cuống phổi, viêm niêm mạc mũi

● Ở lợn con : viêm phúc mạc, viêm gan, thận, bàng quang, túi mật,

- Trong phòng thí nghiệm

+ chuột bạch, chuột lang, thỏ mẫn cảm với VK E.coli

+ Tiêm dưới da� viêm cục bộ

+ tiêm liều lớn � bại huyết, chết

Câu 7 Đặc tính sinh học của trực khuẩn nhiệt thán Bacillus anthracis

Trang 16

1. Hình thái

- Là trực khuẩn to, hai đầu vuông

- Kích thước : 4-8 x 1-1,5µm

- Hiếu khí, không di động, hình thành nha bào

- Có hình thành giáp mô trong cơ thể gia súc

- Là loại vi khuẩn hiếu khí

- Nhiệt độ nuôi cấy từ 12-43oC, nhiệt độ thích hợp là 37oC

- pH tốt nhất là 7-7,4

- Môi trường nước thịt

+ Sau 18-24h có sợi bông lơ lửng dọc ống nghiệm,lắng xuống đáy thành cặn trắng+ Môi trường trong, không có màng,có mùi thơm của bánh bích quy bơ

- Môi trường thạch thường

+ Khuẩn lạc dạng R to, xù xì, có màu trắng tro, rìa nhăn nheo

- Môi trường thạch máu

+ Vi khuẩn không gây dung huyết

+ Sinh nhiều khuẩn lạc dạng S hơn dạng R

- Môi trường gelatin

+ VK mọc giống như cây tùng lộn ngược

+ Làm tan chảy gelatin ( sau 3-4 ngày nuôi cấy )

3. Đặc tính sinh hóa

- Chuyển hoá đường:

+ không sinh hơi một số đường Glucozo, matoz

+ Lên men yếu đường saccaroz, manit, levuloz

- Các phản ứng sinh hoá khác:

Indon:

Trang 17

+ Dễ bị giết bởi nhiệt độ : 38/1 giờ , 55/ 40 phút , 60/15 phút, 75/2 phút

+ Trong xác chết thối, vi khuẩn chết sau 2-3 ngày

+ Tồn tại dưới ánh sáng mặt trời từ 10-16 giờ và trong bóng tối 2-3 tuần

+ Các chất sát trùng thông thường tiêu diệt nhanh VK

+ Đề kháng mạnh với nhiệt độ và hoá chất :Ở 100/10-15 phút , 120/10 phút, focmon

1%/2 giờ

+ Ngâm vôi hay muối nha bào vẫn tồn tại

+ Nha bào tồn tại lâu trong đất từ 20-25 năm

5. Tính gây bệnh

- Trong tự nhiên

+ Hầu hết các loại động vật đều mắc bệnh kể cả người

+ Trâu bò, lạc đà, nai dễ bị mắc bệnh nhiệt thán, dễ bị bại huyết mà chết

+ Lợn chó ít cảm nhiễm thường bị cục bộ ở họng và hạch

+ Loài chim hầu như không mắc

Có 3 đường truyền bệnh chính

Qua đường tiêu hoá:

• Là đường lây chủ yếu do ăn phải nha bào có trong thức ăn nước uống

• Ở người do ăn phải thịt gia súc ốm về bệnh

Qua da

• Do da bị tổn thương cơ giới hoặc côn trùng mang mầm bệnh đốt phải

• Ở người lây qua da gặp ở bác sỹ thú y, làm ở lò mổ…

Qua đường hô hấp

• Do hít phải nha bào

• Gặp ở người chế biến lông cừu , sợi len

Trang 18

- Trong phòng thí nghiệm

+ Chuột lang ,chuột bạch, thỏ là dễ cảm nhiễm

+ Sau khi tiêm 12h chuột sốt, 24h chuột khó thở và chết sau 2-3 ngày

+ Bệnh tích:

o Hạch lympho sưng đỏ

o Máu đen , đặc ,khó đông

o Lá lách sưng to , mềm

o Bàng quang chứa nhiều nước tiểu đỏ

Câu 8 Đặc tính sinh học của trực khuẩn uốn ván

1. Hình thái

- Trực khuẩn to, ngắn, thẳng hoặc hơi cong, hai đầu tròn

- Kích thước:0,5-0,83-4m

- Di động mạnh do có nhiều lông ở xung quanh thân

- Hình thành nha bào, giống 1 que diêm hoặc cái dùi đánh trống

- Không hình thành giáp mô

- gram +

- Trong tổ chức bệnh, canh khuẩn vi khuẩn đứng riêng lẻ, ít tạo chuỗi (dài)

- Trên môi trường thạch có khi hình thái dài như sợi chỉ

- Môi trường nước thịt gan yếm khí:

+ Sau 24h môi trường vẩn đục đều, có mùi thối hay mùi sừng cháy, để lâu có lắng cặn,

nước trong

+ Nếu cho óc vào, vi khuẩn sẽ làm đen óc Gan có tác dụng khử oxy do có chứa Natri

thioglyconat

Trang 19

- Môi trường thạch máu : không làm dung huyết, Khuẩn lạc dạng R , nhám, xù xì

- Thạch đứng VF : Khuẩn lạc như vẩn bông ( màu trắng đục ), do Vk sinh hơi� môi trường nứt, vỡ, nút bông có thể bị đẩy lên

3. Đặc tính sinh hóa

- Chuyển hóa đường: lên men đường glucoz, levuloz, galactoz, saccaroz,

arabinoz, có sinh hơi và axit

+ Tetanoslysin : độc tố làm tan hồng cầu

+ Tetanospasmin: độc tố thần kinh ( gây triệu chứng đặc trưng của bệnh )

5. Sức đề kháng

- VK có sức đề kháng kém với nhiệt độ và các chất sát trùng thông thường

- ở thể nha bào : VK có sức đề kháng cao

+ 1200 C/30 phút

+ Các chất sát trùng phải pha đặc tác động lâu mới diệt được nha bào

+ Ánh sáng mặt trời : chiếu trực tiếp trong 1 tháng

6. Tính gây bệnh

- Trong tự nhiên : Ngựa, cừu, dê, bò và người dễ mắc bệnh Lợn, chó, mèo ít mắc Loài chim không mẫn cảm

+ Ở người : đau, cơ bị căng, sau đó các cơ co cứng, uốn cong như ván

+ Ở gia súc : cứng cổ, cứng hàm, đuôi cong, lưng thẳng, khó thở,

- Trong phòng thí nghiệm

+ Chuột bạch cảm nhiễm nhất, thỏ cũng cảm nhiễm

Trang 20

+ tiêm VK vào dưới da, bắp thịt � 2 ngày sau con vật cứng đuôi, chân,bắp thịt co quắp

Câu 9 Đặc tính sinh học của trực khuẩn Lao? Trình bày phản ứng dị ứng để phát hiện lao ở bò ( nguyên lý, phương pháp tiêm nội bì )

I. Đặc tính sinh học

1. Hình thái

- Trực khuẩn hình gậy mảnh, hơi cong, 2 đầu tròn

- Kích thước: 0,2 – 0,5 × 1,5 – 5 µm

- Không lông, giáp mô, nha bào

- Trong canh trùng non : VK đứng riêng lẻ hoặc tạo chuỗi cong như hình chữ S

- Trong canh trùng già : VK hình sợi dài, phân nhánh

- Khi nhuộm thường bắt màu không đều

- Thành vk có nhiều lipit khó nhuộm màu

- Nhuộm vk lao bằng phương pháp nhuộm Ziehl Nielsen, vi khuẩn lao bắt màu đỏ

2. Đặc tính nuôi cấy

- Sống hiếu khí

- thích hợp , pH: 6,7 – 7

- Sinh trưởng chậm, sau 1-2 tuần mới mọc

- Môi trường nuôi cấy vi khuẩn lao phải giàu chất dinh dưỡng, nhiều muối khoáng

- Môi trường khoai tây glyxerin 5%

+ Khuẩn lạc hình vảy khô,hình hạt,đông lại thành một lớp dày không đều,hình bướu

màu xám nhạt

- Mt Thạch Glyxerin(2-3%)

+ 8-10 ngày

Trang 21

+ Hình thành khuẩn lạc khô � cục,bướu dính trên môi trường.

3. Sức đề kháng

- Có sức đề kháng kém với nhiệt độ: /15p, / 5-10p

- Với các chất sát trùng, VK có sức đề kháng cao hơn do có chất sáp bảo vệ: + axit phenic 5%/24h, focmon 1%/12h

- Ánh sáng mặt trời làm mất độc lực của VK sau 8h

- Trong bụi, đất, nước , VK sống đc vài ngày – vài tháng

4. Tính gây bệnh

- Trong tự nhiên

+ tùy từng typ mà trực khuẩn lao gây bệnh khác nhau

+ có 2 con đường xâm nhập của VK:

● Đường hô hấp : mầm bệnh đc bài xuất qua đường hô hấp ( ho, khạc, nhổ, hắt xì, ) �lơ lửng trong không khí,trong bụi� cơ thể lành hít phải� mắc vi khuẩn có thể bị bệnh

● Đường tiêu hóa : Mầm bệnh� lẫn vào thức ăn,nước uống� gia súc khỏe ăn phải� dễ lây

+ Lây từ hô hấp� tiêu hóa

- Trong phòng thí nghiệm

+Dùng chuột lang và thỏ để gây bệnh

Với chuột lang:

+Mẫn cảm với typ lao người và lao bò

+Tiêm vk vào dưới da

Sau 6-10 ngày, nơi tiêm thủy thũng, hạch lympho nơi tiêm hơi sung

Sau 8-12 tuần, con vật chết do mắc lao toàn thân

Với thỏ

+ Mẫn cảm với typ lao bò và lao gia cầm

+ Gây bệnh cho thỏ bằng cách tiêm dưới da: sau 3 – 10 tuần thỏ chết do mắc lao toàn

thân

+ Typ lao người chỉ gây bệnh cục bộ cho thỏ

II. Phản ứng dị ứng phát hiện Lao ở Bò

Trang 22

1. Nguyên lý

- VK lao � Cơ thể� Kháng thể

- Kháng thể + VK ( chất chiết của VK)=> P/ư theo kiểu quá mẫn muộn

- P/ư (+) khi con vật bị di ứng� con vật bị lao

2. Phương pháp tiêm nội bì bò

- Khi tiêm tubercullin vào trong da của cơ thể nghi bệnh lao sau 72h tại nơi tiêm xuất hiện phản ứng dị ứng đặc hiệu trong da:

+ Xuất hiện một nốt sần

+ Xung huyết

+ Có nền cứng rõ , làm độ dày của da tăng lên

- Phản ứng ở bò

+ dương tính : Sự tăng độ dày của nếp gấp da 5 mm

+ Trường hợp nghi ngờ phải thử lại sau 60 ngày

Câu 10 Đặc tính sinh học của Leptospira

Trang 23

- VK nhạy cảm với nhiệt độ :

+ 560C – 10 phút

+ 600C – 5 phút

- Chịu được nhiệt độ lạnh

+ Không bị chết ở -300C

+ Sống trong gan chuột lang

+ 26 ngày ở 40C

- Leptospira nhạy cảm với pH axit ( trong dạ dày chết sau 10p )

- Các chất sát trùng thông thường tiêu diệt VK nhanh chóng

+ axit phenic 0.5% - 5 phút

+ axit sunfuric 0.05% - 10 phút

+ Ổ chứa : Ổ chứa thường xuyên - chủ yếu là loài gặm nhấm (chuột)

Ổ chứa không thường xuyên - chủ yếu là gia súc

Ổ chứa thiên nhiên - chủ yếu là thú rừng ( cày, cáo, nhím, sóc, ) + Biểu hiện khi bị nhiễm VK Leptospira : sốt cao, đau các cơ, mệt mỏi, mắt

đỏ ngầu, da vàng,

- Trong phòng thí nghiệm

+ Thường dùng chuột lang để gây bệnh

+ Tiêm VK vào phúc mạc hay dưới da chuột lang để gây bệnh

+ Sau 2-3 ngày chuột sốt

+ 40.50C – 41.50C

+ Con vật gầy, niêm mạc mắt và da có màu vàng

+ Sau 6-12 ngày thân nhiệt hạ, chuột chết

Trang 24

+ Bệnh tích: phủ tạng sưng to, lấy nước ở xoang bụng, máu tim,gan, thận kiểm tra sẽ thấy nhiều xoắn khuẩn

- Là ARN virus một sợi đơn

- Virus hình cầu, có vỏ bọc ngoài là lipoprotein có những diềm tua dài 6-8nm

- dưới kính hiển vi điện tử : Virus có dạng hình cầu

- Capsit đối xứng khối

- bộ gen của virus gồm một chuỗi đơn ARN

2 Đặc tính nuôi cấy

- Dòng tế bào thận lợn PK15

- Virus nhân lên ở nguyên sinh chất

- Sau khi gây nhiễm được 5 – 6h thế hệ đầu tiên, virus được giải phóng khỏi tế bào

- Virus lan rộng từ tế bào này sang tế bào khác

- Tồn tại lâu bên trong môi trường tế bào

3 Độc lực của virus

- Giống nhau hoàn toàn về cấu trúc kháng nguyên, độc lực khác nhau

- Dựa vào độc lực chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm cường độc: chủng Alfort, C, Thiverval

+ Nhóm độc lực vừa: được phân lập từ những lợn bị bệnh mạn tính

Ngày đăng: 09/06/2021, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w