1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp

71 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vi Sinh Vật Thú Y
Trường học Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Vi sinh vật thú y được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên mô tả được các đặc tính: sinh vật học, tính gây bệnh của mầm bệnh để áp dụng trong chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm; Nuôi cấy, nhuộm mẫu, soi và nhận dạng được một số vi khuẩn, nấm gây bệnh cho vật nuôi. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: VI SINH VẬT THÚ Y

NGÀNH, NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 2

1

LỜI GIỚI THIỆU

Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy chương trình cao đẳng thú y, tôi đã tiến hành biên soạn giáo trình “Vi sinh vật học thú y” Đây là tài liệu quan trọng giúp cho sinh viên nghiên cứu trước và sau khi học trên lớp Giáo trình này không những phục vụ cho đào tạo nghề thú y trình độ cao đẳng mà còn dùng để biên soạn các chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, sơ cấp hoặc tổ chức các lớp tập huấn theo từng chuyên mục

Vì thời gian có hạn, tuy đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được các bạn góp ý để giáo trình hoàn thiện hơn

Trang 3

Thời gian mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 24 giờ ; Thực hành: 30 giờ; Kiểm tra: 6 giờ)

I Vị trí, tính chất của mô đun

- Vị trí của mô đun: mô đun này là mô đun cơ sở chuyên ngành, được học xong môn giải phẫu

- Tính chất của mô đun: Mô tả vi khuẩn, virus gây bệnh, thực hiện việc nuôi cấy nhuộm mẫu của vi khuẩn, nấm

- Ý nghĩa và vai trò của Mô Đun: là mô đun cơ sở cunng cấp kiế thức cơ bản về cấu trúc, hình thái, các cách chẩn đoán và phòng trị các loại vi sinh vật thường gây bệnh trên thú, đồng thời tạo cơ sở để học các môn chuyên ngành sau này

II Mục tiêu của mô đun

- Mô tả được các đặc tính: sinh vật học, tính gây bệnh của mầm bệnh để áp dụng trong chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm

- Nuôi cấy, nhuộm mẫu, soi và nhận dạng được một số vi khuẩn, nấm gây bệnh cho vật nuôi

- Cẩn thận trong từng thao tác, nghiêm túc trong suốt quá trình thực hiện

III Nội dung mô đun

1.Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

TH/TL/

TN/BT K.tra

1 Bài 1: Các virus gây bệnh thường gặp 14 6 6 2

2 Bài 2: Các vi khuẩn gây bệnh thường gặp 30 14 14 2

3 Bài 3: Các nấm gây bệnh thường gặp 16 4 10 2

Trang 4

3

BÀI 1

CÁC LOẠI VIRUS GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP

MỤC TIÊU

-Mô tả được các đặc tính sinh vật học và tính gây bệnh của một số loại virus

- Thực hiện được một số phương pháp cơ bản trong chẩn đoán sự có mặt của virus gây bệnh theo đúng qui trình hướng dẫn

- Cẩn thận, tỉ mỉ trong các thao tác trong từng phương pháp chẩn đoán

1 Virus gây bệnh dịch tả cho lợn (CSF – Classical Swine fever virus)

1.1 Đặc tính sinh vật học:

Virus thuộc họ FLAVIVIRIDAE có hình cầu có áo ngoài đường kính 40-60nm,

có vỏ nucleocapsid đường kính 25 - 30 nm bao bọc

Bộ gene (genome): là virus ARN 1 sợi có kích thước 10,6 -10,9kb Protein: trong cấu trúc có 3 loại glycoprotein ((gp 44/88; gp 33; gp 55~ E0; E 1; E 2 ( Envelope) và có 4 protein không cấu trúc là p125 (p 54, p80) ; p 10; p30; p133 (p58, p75)

Đây là loại virus phát triển tốt/ tế bào sơ cấp, Nhân lên trong tế bào chất (tế bào

pk 15; sk 6; dịch hoàn heo): không gây bệnh tích Chúng chỉ có một chủng nhưng độc lực thay đổi và nhiễm sang tế bào khác bằng cấu nối nguyên sinh chất hoặc phân chia

tế bào Sau đó, chúng giải phóng ra khỏi tế bào khoảng 5-6 giờ sau nhiễm

Các bước xâm nhập của virus như sau:

1 Virus bám vào màng tế bào của ký chủ

2 Phóng thích RNA vào trong tế bào

3 Tổng hợp RNA và protein của virus mới

4 Kết hợp thành virus hòa chỉnh

5 Virus thoát khỏi tế bào

Trang 5

4

Đề kháng yếu (chất sát trùng), Virus trong dịch tế bào (600

C/ 10 phút), bền pH 5-10, khi làm thịt xông khói có thể tồn tại 168 ngày, trong phân (10tuần/ 4-170 C), thịt đông lạnh (27ngày)và tại ủy xương (73 ngày)

1.2 Chẩn đoán virus:

Để chẩn đoán bệnh này người ta có thể gây bệnh thí nghiệm trên lợn choai rồi quan sát triệu chứng lâm sàng và mổ khám kiểm tra bệnh tích điển hình (phương pháp sinh học) : Bệnh dịch tả heo mọi lứa tuổi (sốt, xuất huyết da cơ quan., tiêu chảy, sảy thai (nái ), bại liệt nửa thân sau, xuất huyết từ hạch lympho, lách và niêm mạc, sung - xuất huyết toàn thân (ban tím lấm tấm dạng đầu đinh ghim)

Trang 6

5

1.3 Chẩn đoán huyết thanh học

Bao gồm : phản ứng trung hòa trên thỏ, phản ứng kết tủa khuyếch tán trong thạch, các phản ứng miễn dịch kháng thể đánh dấu như kháng thể đánh dấu huỳnh quang, Elisa (xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme – khi phát hiện kháng thể), RT-PCR (phản ứng khuếch đại DNA – khi phát hiện 1 đoạn gene của virus)

Ngoài ra có thể sử dụng phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp (IHA):

Virus dịch tả lợn tuy không gây ngưng kết cũng như không hấp phụ lên bề mặt hồng cầu nhưng nếu hồng cầu được xử lý bằng acid tannic thì acid này một mặt (có nhóm chức) gắn lên hồng cầu còn mặt khác gắn với protein khác, kể cả virus dịch tả lợn Như vậy, tổ hợp hồng cầu gắn virus trở thành kháng nguyên virus hữu hình và tham gia vào phản ứng ngưng kết như các kháng nguyên hữu hình khác

Xử lý hồng cầu: Máu lấy từ tĩnh mạch được trộn đều với dung dịch đệm Alssever (2,5g dextrose, 8 g citrate natri, 0,55 g acid citric, 4,2 g NaCl, nước cất q.s

100 ml, pH 6,1) Đầu tiên rửa hồng cầu ba lần bằng dung dịch muối sinh lý đệm phosphate (PBS) 0,15 M, pH7 và ly tâm tốc độ thấp (1.500v/ph), lần cuối cùng

Trang 7

6

gạn bỏ bớt nước trong ở trên rồi pha vào PBS pH 7,2 để tạo hỗn dịch hồng cầu 50% Tiếp theo làm ổn định bề mặt hồng cầu bằng cách thêm vào hỗn dịch hồng cầu formalin 37 - 40% đã pha lượng tương đương với PBS pH 7,2 Đậy nắp ống nghiệm

và lắc nhẹ, để ở nhiệt độ phòng 2 giờ có lắc nhẹ thường xuyên Rửa lại ba lần bằng PBS (hồng cầu đã xử lý như vậy có thể giữ được 4 tháng ở 4 °C)

Tannin hóa (xử lý bằng tannin): pha huyền dịch hồng cầu 3% với một lượng tương đương dung dịch acid tannic 1:20.000 Sau 10 - 15 phút, hồng cầu lại được rửa

2 - 3 lần bằng PBS pH 7,2 rồi pha thành huyền dịch 50% trong PBS pH 6,4, chú ý rằng sau khi tannin hóa hồng cầu không được tiếp xúc với protein Trộn huyền dịch 50% hồng cầu đã tannin hóa với lượng tương đương dịch virus (có thể dùng vaccine dịch tả lợn hoặc lứa cấy virus dịch tả lợn để phát hiện kháng thể, hoặc hạch, lách và nội quan khác của lợn nghi mắc bệnh nghiền với nước sinh lý nếu để phát hiện kháng nguyên), để ở 37°C trong 60 phút rồi rửa 2 - 3 lần lại bằng PBS pH 7,2 và pha trong PBS pH 7,2 có 1% huyết thanh thỏ bình thường thành dịch 1% hồng cầu ta có kháng nguyên ngưng kết hồng cầu gián tiếp Ngoài formalin, hồng cầu còn có thể xử lý bằng glutaraldehyde hoặc acrolein Nếu dùng để phát hiện kháng thể trong máu động vật nhất thiết phải kiểm tra lại kháng nguyên IHI bằng huyết thanh dương tính chiết từ máu lợn tối miễn dịch

Huyết thanh đối chứng âm tính là huyết thanh lợn khỏe mạnh, huyết thanh đối chứng dương tính chiết từ máu lợn đã được tối miễn dịch kháng virus dịch tả lợn Huyết thanh nghi ngờ lấy từ máu lợn có thể để nguyên hoặc pha 1:5

Phản ứng có thể tiến hành trên dãy ống nghiệm nhưng dùng khay nhựa vi

chuẩn độ (microtiter) 96 lỗ đáy V hoặc U thuận lợi và tiết kiệm hơn nên rất được ưa dùng Để phát hiện kháng thể kháng virus dịch tả lợn trong máu lợn, trước hết pha huyết thanh nghi trong dung dịch muối sinh lý 0,8% NaCl (pH 7,2) theo cấp số 2 bằng cách cho sẵn vào các lỗ 1 đến 12 của một dãy một lượng không đổi 50 μl nước sinh lý rồi cho vào lỗ thứ nhất 50 μl huyết thanh, trộn đều bằng cách hút nhả 3 -

4 lần rồi hút 50 μl sang lỗ thứ 2, trộn đều rồi lại hút 50 μl từ lỗ thứ 2 sang lỗ thứ 3, cứ thế tiếp tục đến hết lỗ thứ 11 thì hút bỏ 50 μl (vào dịch sát trùng) Thêm 50 μl nước sinh lý vào lỗ thứ 12 để làm đối chứng âm tính huyết thanh Thêm vào tất cả các lỗ

50 μl kháng nguyên IHA 1% (luôn quấy cho đều) trừ lỗ thứ 11 làm đối chứng âm tính kháng nguyên bằng cách cho vào 50 μl huyền dịch hồng cầu formalin hóa 1% Đậy

Trang 8

7

nắp kín, để ở nhiệt độ phòng 3 - 5 giờ thì đọc kết quả dựa vào kết quả ở hai lỗ âm tính, khi hồng cầu ở hai lỗ này đã đọng xuống tâm đáy lỗ khay hoàn toàn mà nếu nghiêng khay ta sẽ thấy chúng chảy (do trọng lực) thành dòng rõ rệt Trong phản ứng dương tính, do mối liên kết đa chiều qua cầu nối kháng thể, các hồng cầu không lắng đọng ở tâm đáy mà rải đều khắp mặt đáy lỗ

Để phát hiện kháng nguyên, ta pha dãy huyết thanh dương tính từ lợn đã tối miễn dịch từ nồng độ 1:10 đến 1:1.280 rồi cho kết hợp với kháng nguyên nghi ngờ đã hấp phụ như hồng cầu nêu ở trên Bên cạnh phản ứng chính cần thiét lập phản ứng đối chứng huyết thanh âm tính và đối chứng hồng cầu dương tính Kết quả phản ứng như

mô tả ở trên Bên cạnh đó, có thể áp dụng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gián tiếp Cho bệnh phẩm vào kháng huyết thanh dịch tả lợn có hiệu giá đã biết và trộn cho

tế bào vỡ và kháng nguyên tiếp xúc được với kháng thể nếu có kháng nguyên thì hiệu giá kháng thể trong kháng huyết thanh chuẩn sẽ sụt giảm

2 Virus gây bệnh viêm gan ở vịt, ngan (VGV - Hepatitis anatum virus – Duck Hepatitis Virus)

Thể I và III: Enterovirus thuộc nhóm Picornavirus ; thể II: astrovirus; viêm gan B : Avihepadnavirus của họ Hepadnaviridae Tuy nhiên chúng ta chỉ quan tâm đến chủng thường gặp trên vịt là I và III gây bệnh ở vịt < 6 tuần tuổi và nặng ở 1-3 tuần tuổi

Trang 9

8

2.1 Đặc tính sinh vật học

Do virus Enterovirus thuộc nhóm Picornavirus Đây là virus nhỏ không có vỏ

bọc, bề mặt xù xì, kích thước nhỏ đối xứng khối 20 mặt đều, đường kính 22 - 30 nm Không có khả năng gây ngưng kết hồng cầu

Capsid có mặt ngoài nhẵn, tròn, lõi gồm RNA một sợi dương, duỗi thẳng, dài 7,5 - 8,5 kb, và protein VPg liên kết với RNA Capsid các Picornavirus cấu thành từ

60 tiểu đơn vị protein (protomer) có thành phần từ 4 loại protein cấu trúc virus (VP1, VP2, VP3 và VP4)

Không có miễn dịch chéo với virus viêm gan ở người và virus gây dịch tả vịt Quá trình nhân lên: Virus kết bám lên thụ thể trên bề mặt tế bào Từ màng tế bào chất, RNA sợi dương cởi vỏ khỏi nucleocapsid rồi di hành vào tế bào chất Từ sợi RNA dương này hình thành sợi cRNA có độ dài gene phục vụ như khuôn

để tái tạo RNA virus Mặt khác từ RNA virus vốn có số lượng lớn cistron tổng hợp 1 loại phân tử protein đơn nhất khổng lồ (phân tử lượng 240 - 250 kDa) có hoạt tính enzyme phân giải protein Từ protein tiền chất này bị cắt từ từ dưới tác dụng của enzyme phân giải protein, hình thành các phân tử protein có phân tử lượng nhỏ Trước tiên, protein tiền chất tạo ra thể ngũ trọng gồm 5 phân tử protein tiền chất Từ các sợi khác nhau trong số 5 phân tử tiền chất này các protein VP0, VP1 và VP3 bị cắt bớt, sau đó 12 thể ngũ trọng như vậy tập hợp lại tạo thành một tiền capsid (procapsid) rỗng Sự tái tạo RNA virus diễn ra trong tế bào chất Sau khi được tổng hợp, RNA virus di hành vào và kết hợp với procapsid, trở thành provirion (tiền virion) Ở giai đoạn này, VP0 phân cắt thành VP2 và VP4, kết cục, virion có cấu tạo

từ 60 phân tử mỗi loại hình thành các protein VP1, VP2, VP3 và VP4, virus thoát ra khỏi tế bào mà thành thục

Virus viên gan có sức đề kháng tương đối cao đối với nhiệt độ (370

C, virus có thể tồn tại 48h, 600C trong 30 phút virus vẫn chưa bị giết và vào mùa đông nhiệt độ thấp virus càng tồn tại được lâu hơn) và hóa chất (tồn tại trong dung dịch formon 0,01% ở 37 0C trong 8h và 1% và phải mất 3h mới diệt được) Trong rơm độn chuồng, thức ăn, nước uống, virus có thể tồn tại từ 15-40 ngày

2.2 Chẩn đoán virus học:

Nuôi cấy virus; lấy gan vịt bệnh nghiền nát với dung dịch đệm (PBS) tỉ lệ 1/5,

xử lý kháng sinh (ly tâm lấy nước trong và xử lý với clorofor 5% trong 10 phút

Trang 10

9

Trên phôi vịt 10 -14 ngày, tiêm xoang niệu, sau 18-72h phôi chết Với các bệnh tích điển hình: phôi xuất huyết nặng dưới da đầu và tứ chi, gan sưng, có nhiều điểm xuất huyế, trên bờ ặt gan có nhiều điểm hoai tử màu vàng Nếu phôi chết muộn nước trứng chuyển sang màu xanh nhạt

phôi vịt chết ở 15 ngày tuổi do nhiễm virus

Trên phôi gà: 9-10 ngày tuổi, tiêm xoang niệu mô, sau khi tiêm 5-6 ngày phôi chết Với các bệnh tích trên da: phôi còi cọc

Trên môi trường tế bào: tế bào xơ phôi gà, phôi vịt, thận phôi vịt, thận phôi gà Sau 2-4 ngày gây nhiễm tế bào bị hủy hoại: màng tế bào bị vỡ, nguyên sinh chất bị mất chỉ còn nhân

Hoặc gây bệnh trên vịt con và chẩn chẩn đoán các triệu chứng và bệnh tích điển hình : Hình thái đầu nghoẹo ra sau, chân duỗi thẳng lúc chết thường được coi là triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm gan vịt

Toàn mặt gan có nhiều nốt xuất huyết bằng đầu đinh ghim, màu đỏ, rìa gọn Đôi khi các nốt này nhỏ li ti và tràn lan

Chẩn đoán phân biệt bệnh Viêm gan vịt với các bệnh sau:

a Phó thương hàn vịt: Có thể chữa khổi bằng kháng huyết thanh,hoặc kháng sinh

Trái lại bệnh viêm gan vịt thì không có kết quả, thậm trí có thể chết nhiều hơn

Trang 11

10

b Bệnh dịch tả vịt: Hiện tượng xuất huyết không chỉ thấy ỏ gan mà con ở các tổ chức

khác: da, bao tim, màng ngực, niêm mạc dạ dày và ruột…ngoài ra virus dịch tả vịt còn gây bệnh cho vịt ở mọi lứa tuổi

c Bệnh ngộ độc do Aflatoxin: Có triệu chứng gần giống viêm gan do virus nhưng

kiểm tra tổ chức gan thấy tế bào gan bị phá hủy nghiêm trọng, ngoài ra bệnh ngộ độc

nấm mốc không có hiện tượng sốt

2.3 Chẩn đoán huyết thanh học Dùng với mục đích định tuyp virus, đánh giá mức độ nhiễm sau khi tiêm vaccine hoặc điều tra dịch tễ

- Thường sử dụng phản ứng trung hòa ( trên vịt con để định tuýp I):

- Thực hiện trên vịt 1-7 ngày tuổi, chia làm 2 lô:

Lô thí nghiệm: mỗi vịt tiêm 1-2ml huyết thanh chuẩn tuyp I sau 24h phân lập

Lô đối chứng: chỉ tiêm virus phân lập được

Nếu kết quả: 80-100% vịt đối chứng chết, 80-100% vịt thí nghiệm sống thì virus gây bệnh thuộc tuyp I

2.4 Phòng trị

Thường xuyên làm tốt công tác vệ sinh, tiêu độc dụng cụ chăn nuôi, máng ăn, máng uống, chuồng trại và khu vực xung quanh Tiêu độc, máy ấp, dụng cụ ấp, tiêu độc sát trùng trứng trước khi đưa vào ấp bằng vinadin: 100ml thuốc pha với 10 lít nước hoặc chlorine dioxide: 1g pha với 1 lít nước

Không nhập vịt con từ vùng có bệnh lưu hành thường xuyên Đảm bảo thức ăn, nước uống sạch sẽ, vịt được sống trong điều kiện tối ưu nhất

Thực hiện nghiêm lịch phòng bệnh bằng vacxin cho vịt

Vaccine nhược độc: 0,2ml/con, tiêm dưới da, dùng cho vịt con <1 ngày tuổi

(vịt mẹ không có miễn dịch); 7-10 ngày khi vịt mẹ có miễn dịch Theo OIE (2000) tiêm vào 12 ngày – 8 – 4 tuần trước đẻ tạo miễn dịch cho con

Vaccine vô hoạt sử dụng 3 lần cho đàn vịt sẽ tạo miễn dịch cho vịt con Hiện

tại đang nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm vaccine chủng nhược độc DH-EG-2000 trên phôi gà 9-10 ngày tuổi

Bồi bổ cơ thể, tăng cường sức đề kháng bằng một trong các sản phẩm như: B.complex, Vinamix 200, Stress-bran, Premix-vitamin-khoáng

Trang 12

11

3 Virus gây bệnh dịch tả vịt (Pestis Anatum, Duck Virus Enteritis), còn gọi là bệnh viêm ruột siêu vi trùng vịt

3.1 Đặc tính sinh vật học

Bệnh dịch tả vịt là một bệnh truyền nhiễm lây lan mạnh do Herpesvirus gây ra

Bên cạnh đó, vi rút này gây bệnh dịch tả đối với cả ngan, ngỗng, thiên nga

Các virus thuộc họ Herpesviridae là những virus có cấu tạo khá phức tạp, thường có dạng hình cầu Ở trung tâm có lõi (core) là phức hợp thể protein và DNA cuộn xoắn dạng cuộn chỉ, được bao bọc bởi áo ngoài (envelope) là lớp màng tế bào

ký chủ đã biến hóa, thâm nhập trong lớp kép lipid này có các glycoprotein đặc hiệu virus Virion có đường kính 136 - 250 nm Trên bề mặt áo ngoài có các cấu trúc lồi hay peplome (gai) Trên áo ngoài có các glycoprotein gây cảm ứng cơ thể hình thành kháng thể trung hòa và thụ thể dành cho vùng Fc của IgG

Cấu tạo bộ gene là một phân tử DNA hai sợi duỗi thẳng Trong trình tự tự nucleotide của nó có chứa các đoạn trật tự lặp Phụ thuộc vào vị trí các đoạn trật tự lặp

và hướng trật tự giống nhau hay khác nhau (trật tự lặp đảo vị) mà các virus họ này được chia thành 6 nhóm, A, B, C, D, E và F

Protein vco đến nay đã thấy hơn 20 loại protein cấu trúc của virus Virus chỉ có

1 serotuyp nhưng lại có nhiều loại biến chủng độc lực khác nhau

Quá trình nhân lên: Virus thông qua các glycoprotein có nhiều trên bề mặt áo ngoài (envelope) mà kết bám trên tế bào ký c bào ký chủ Tiếp đó áo ngoài dung hợp với màng tế bào và phóng xuất nucleocapsid vào trong tế bào Nucleocapsid di động đến lỗ trên màng nhân tế bào và bơm acid nucleic vào trong nhân Ở đó các mRNA (RNA thông tin) đặc hiệu của virus được tổng hợp, từ đầu đến cuối đều nhờ RNA-polymerase phụ thuộc DNA của tế bào ký chủ Sau khi tổng hợp được một loạt mRNA, trên các ribosome trong tế bào chất bắt đầu tổng hợp các protein nhóm α Các protein này lại di hành vào nhân Dưới tác động ức chế của các protein này, các mRNA mới được tổng hợp và được chuyển ra ribosome để tổng hợp các protein nhóm β Đại bộ phận protein β trong đó có DNA-polymerase di hành trở lại vào nhân, bắt đầu sao chép DNA virus Tiếp đó, dưới sự chế ngự của protein nhóm

β, các mRNA mới lại được tổng hợp, từ đó các protein cấu trúc chủ yếu của virus (các protein nhóm γ, đa số là các capsomer) được tổng hợp Các DNA virus

Trang 13

12

được di nhập vào trong các capsid đang hình thành từ các protein capsomer, mà hình thành nucleocapsid Khi nẩy chồi (budding: "xuất nha") ra khỏi tế bào

Các herpesvirus đã cảm nhiễm cơ thể dù phát bệnh hay không đều tồn tại suốt

cả đời ký chủ ở trạng thái genome trong khí quan hoặc tổ chức đặc hiệu Điều này thường được gọi là cảm nhiễm ẩn tính Các virus cảm nhiễm ẩn tính được tái hoạt hóa khi cơ thể ký chủ bị stress, sức đề kháng giảm sút, và bài xuất ra ngoài tiếp tục lây nhiễm ký chủ mới Các cơ chế hình thành, duy trì và tái hoạt hóa của cảm nhiễm ẩn tính còn nhiều điểm chưa được rõ

Virus nhạy cảm với ether, cloroform, cồn 750 , virus bất hoạt khi PH<3 và PH>10 Nó có sức đề kháng kém với sức nóng 300/2h, 700/20 phút, 800/5 phút

3.2 Chẩn đoán virus

Chẩn đoán dựa theo đặc điểm triệu chứng bệnh tích

Nuôi cấy : bệnh phẩm trên gan, óc, lách của vịt bệnh sau đó sử lý tương tự như

bệnh viêm gan ở vịt

Trên phôi vịt: dùng phôi vịt 12 ngày tuổi, tiêm xoang niệu mô, màng nhung

niệu sau 4-10 ngày phôi chết với bệnh tích: xuất huyết đặc hiệu trên da đầu lưng, rìa cánh, gan xuất huyết và hoại tử

Trên phôi gà: virus ít mẫn cảm, nếu cấy truyền tiếp 12 đời virus trên phôi gà,

virus thích nghi Từ đời truyền tứ 3 phôi gà chết sau 4-5 ngày khi tiêm vào và chết sau 4-5 ngày khi tiêm vào và chết sau 7 ngày khi tiêm vào màng nhung niệu

Trên tế bào: virus nhân lên tế bào xơ phôi vịt, ngan, gan phôi gà Sau 2-4 ngày,

virus gây hủy hoại tế bào: tế bào co tròn, biến dạng

Trên động vật cảm hiễm: dùng vịt con 1 ngày tuổi, 3-12 ngày sau vịt chết với

triệu chứng điển hình của bệnh

3.3 Chẩn đoán huyết thanh học

Phản ứng trung hòa: chỉ số trung hòa > 1,75 (nếu VN index từ 0-1,5 -> không kết luận con vật bệnh

Dùng phản ứng Elisa tiềm kháng thể và dùng phản ứng huỳnh quang tiềm kháng nguyên và PCR tìm đoạn gen

3.4 Phòng trị

Trang 14

13

Vaccine nhược độc DTV đông khô để qua phôi vịt, pha tỉ lệ 1/200 Vịt con

(0,2ml), vịt lớn (0,5ml) Tiêm dưới da miễn dịch 1 năm nhưng không khống chế bệnh lây qua trứng

Vaccine nhược độc DTV chủng Jansen, chế qua phôi gà Tiêm cho vịt 1-2 tuần tuổi, vịt đẻ (tiêm lặp lại hàng năm) tỉ lệ miễn dịch 70% dùng can thiệp vào ổ dịch đạt hiệu quả cao

4 Virus gây bệnh Newcastle (dịch tả gà, bệnh gà rù)

Bộ Mononegavirales, Paramyxoviridae: Paramyxovirinae (Paramyxovirus,

Rubulavirus, Morbilivirus) và Pneumovirinae (Metapneumovirus

4.1 Đặc điểm sinh vật học

Virion có đường kính 180 nm, hơi to hơn các orthomyxovirus chút ít, thường có dạng hình cầu hoặc đa hình thái Vỏ ngoài trên bề mặt có 2 loại gai (spike) glycoprotein sắp xếp chặt chẽ Do không bền vững, khi bị làm đông giá và tan giá hay khi được tinh chế vỏ ngoài thường rất bị phá hủy dễ dàng, nên dưới kính hiển vi điện

tử thường thấy nucleocapsid được lộ xuất ra ngoài Nucleocapsid đối xứng xoắn dạng sợi thừng có chiều rộng 14 - 18 nm, chiều dài khoảng 1 μm Virion mẫn cảm với ether, formalin, các chất hoạt tính bề mặt, nhiệt hoặc khô

Gene virus là RNA 1 sợi âm Nhân lên trong tế bào chất và hình thành thể vùi ở nhân và tế bào chất Gây ngưng kết hồng cầu : gà, gà tây, vịt ngỗng

Trang 15

14

Paramyxovirus nếu kết hợp với thụ thể có chứa acid sialic thì nhờ hoạt tính dung hợp màng của protein F mà gây dung hợp vỏ ngoài với màng tế bào, đưa nucleocapsid vào bên trong tế bào Trong nucleocapsid đã có sẵn enzyme RNA-polymerase phụ thuộc RNA, dưới tác dụng của enzyme này trên khuôn RNA virus diễn ra sự tổng hợp các mRNA đơn cistron (mRNA phiên chỉ một gene cấu trúc) dài ngắn khác nhau Trên polysome các mRNA đó tham gia tổng các loại protein của virus Đồng thời với quá trình đó, từ RNA virus diễn ra quá trình tổng hợp hoàn toàn hình thành chuỗi RNA dương Một mặt, các glycoprotein vừa được tổng hợp được chuyển từ mạng lưới nội chất hạt (thể tiểu bào hạt) sang mạng lưới nội chất nhẵn, rồi

bộ máy Golgi và đến màng tế bào chất mà tổ hợp vào trong màng tế bào chất Protein

M được tổng hợp tương tự cũng di động ra dưới màng tế bào chất và cố định các glycoprotein ở màng, cleocapsid di động đến dưới protein M, nhận áo ngoài nhờ nẩy chồi qua màng đã biến đổi sẵn nêu trên mà trở nên thành thục Tuy nhiên, thông thường hầu hết nucleocapsid ở lại bên trong tế bào chất ký chủ và được quan sát thấy dưới dạng các thể ấn nhập trong tế bào chất Trong cảm nhiễm paramyxovirus, ngoài

sự khuyếch đại cảm nhiễm theo cách nẩy chồi qua màng nêu trên còn đồng thời diễn

ra hình thành thức lan truyền từ tế bào qua tế bào (cell-to-cell infection) Khi đó, nhờ

cơ năng dung hợp màng của protein F xuất hiện ở bề mặt tế bào mà RNA virus lưu nhập từ tế bào đã cảm nhiễm sang các tế bào lân cận Vì vậy hình thành các tế bào khổng lồ đặc trưng Đồng thời, cảm nhiễm kéo dài cũng là đặc trưng khác của các virus thuộc họ này

Đề kháng yếu với chất sát trùng, chịu biến đổi khi pH 212 nhưng tồn tại lâu ở

-700C

Đây là virus hướng nội tạng, hướng phổi và hướng thần kinh Đồng thời có 2 dòng độc lực khác nhau: cao (Velogenic) và vừa (Mesogenic)

Trang 16

15

4.2 Chẩn đoán virus học

Người ta có thể áp dụng phản ứng bảo vệ trên gà thí nghiệm, phản ứng trung hòa trên gà, phôi gà và lứa cấy tế bào

Nuôi cấy : Các virus Newcastle có khả năng và thời gian gây chết phôi gà rất

khác nhau Khi có virus Newcastle vào xoang niệu mô của phôi gà ấp từ 9-11 ngày, tùy theo độc lực của từng chủng mà có thể làm chết phôi từ 48 -100h Hiệu giá virus cũng thay đổi theo chủng virus và những chủng gây chết phôi chậm hoặc không gây chết phôi sẽ cho hiệu giá cao nhất (Gough và ctv, 1974) [115] Đường tiêm cũng rất quan trọng, khi tiêm vào túi lòng đỏ thường gây chết phôi nhanh hơn khi tiêm virus Newcastle vào túi niệu (Estupinan và ctv, 1968; Beard và Hanson, 1984)

Ngoài ra có thể nuôi cấy trên tế bào xơ phôi gà: gây bệnh tichd màng tế bào (plaque)

Phân lập virus theo sơ đồ

4.3 Chẩn đoán huyết thanh học (HI và ELISA)

HI: phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu là phản ứng thường được sử dụng

để xác định kháng thể kháng virus bệnh Newcastle trong huyết thanh gà Phản ứng của virus gây ngưng kết hồng cầu gà không phải là phản ứng huyết thanh học mà là đặc tính sinh học của virus Phản ứng này bị mất một cách đặc hiệu nếu virus được trộn trước với kháng huyết thanh tương ứng, nên có thể lợi dụng tính chất ngưng kết và mất ngưng kết để chuẩn độ kháng thể

Phản ứng có thể tiến hành trong dãy ống nghiệm nhưng sử dụng khay polyethylene 96 lỗ đáy U hoặc V vì tiện lợi, tiết kiệm và dễ đọc kết quả phản ứng hơn

Trang 17

16

nhiều Trước hết ta phải thiết lập phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA: haemagglutination reaction) với huyền dịch hồng cầu làm việc (1% hoặc 0,5%) để xác định nồng độ huyền dịch virus làm việc Huyền dịch hồng cầu gà được chế từ máu gà

đã chống đông bằng citrate natri, heparin, EDTA hoặc dung dịch Alsever (xem phần

"Virus dịch tả lợn"), rửa 3 lần bằng nước sinh lý muối hoặc PBS pH 7,2 kết hợp ly tâm 1.500 - 2000 vòng/phút trong 10 phút, vứt bỏ nước trong ở trên rồi thêm vào 1 phần cặn hồng cầu (tươi) 99 phần (hoặc 199) PBS để có huyền dịch hồng cầu 1% (hoặc 0,5%) Kháng nguyên có thể là vaccine virus Newcastle đã biết hoặc dịch trứng đã tiêm nhiễm virus Newcastle pha loãng nhất định (1/2 hoặc 1/10) Để thiết lập phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA), trước hết ta cho vào tất cả các lỗ khay của 1 dãy gồm 12 lỗ một lượng 50 μl rồi cho vào lỗ thứ nhất 50 μl dịch virus, trộn đều bằng cách hút - nhả 3 -

4 lần rồi hút 50 μl chuyển sang lỗ thứ hai Sau khi trộn, ta hút chuyển 50 μl từ lỗ thứ hai sang lỗ thứ ba, cứ thế tiếp tục cho hết lỗ thứ 10 thì hút vứt bỏ 50 μl Lỗ thứ 11 và

12 để làm đối chứng âm tính virus Cho vào tất cả các lỗ 50 μl huyền dịch hồng cầu gà làm việc nêu trên Trộn đều bằng máy lắc hoặc hút nhả từ lỗ 12 cho đến hết lỗ 1 (từ nồng độ virus thấp đến nồng dộ virus cao), để yên ở nhiệt độ phòng Đọc kết quả phản ứng sau 15 - 60 phút tùy thuộc vào kết quả lắng đọng hồng cầu hoàn toàn ở tâm lỗ đối chứng âm tính virus (các lỗ 11 và 12) Trong phản ứng dương tính hồng cầu do ngưng kết với nhau thành mạng nên không chìm vào tâm lỗ khay U hoặc V mà kết thành mạng rộng thường có vết rạn nứt lấm tấm nếu để lâu Hiệu giá virus là độ pha loãng lớn nhất còn cho kết quả phản ứng dương tính Dịch virus ở độ pha loãng này chứa 1 đơn vị ngưng kết (1 HA) Dịch virus làm việc thường dùng trong phản ứng ngăn trở ngưng kết (HI) có nồng độ 4 HAU, tức có độ pha loãng nhỏ hơn 4 lần, và cách hai lỗ

về phía dương tính

Trước khi làm phản ứng chính HI cần pha virus từ dịch gốc để có dịch virus 4

HA và kiểm tra lại nồng độ virus làm việc này bằng cách thiết lập lại phản ứng HA tương tự như trên nhưng chỉ trong 4 lỗ khay: lỗ thứ nhất 2 HA, lỗ thứ hai 1 HA (đều phải cho ngưng kết chắc chắn), lỗ thứ ba 1/2 HA và lỗ thứ tư 1/4 HA (đều không có ngưng kết) Nếu thấy phản ứng không n ho kết quả như mong muốn thì pha thêm dịch virus gốc (nếu thấy các lỗ thứ hai ít hoặc không ngưng kết) hoặc pha thêm nước sinh

lý (nếu thấy lỗ thứ ba xuất hiện ngưng kết) và lập lại phản ứng kiểm tra dịch virus 4

Trang 18

17

HA đó Trước hết cho vào tất cả các lỗ của một dãy 12 lỗ khay lượng bằng nhau 50

μl nước sinh lý rồi cho vào lỗ thứ nhất 50 μl huyết thanh nguyên Trộn đều bằng cách hút - nhả 3 - 4 lần rồi hút chuyển 50 μl sang lỗ thứ hai, trộn đều rồi chuyển sang lỗ thứ

ba và tiếp tục như vậy cho đến hết lỗ 11 thì vứt bỏ 50 μl Lỗ thứ 12 không thêm virus dùng để làm đối chứng âm tính virus Thêm 50 μl dịch virus 4 HAU vào tất cả các lỗ trừ lỗ 11 lại thêm 50 μl nước sinh để làm đối chứng âm tính huyết thanh (lỗ này thực chất giống lỗ thứ hai trong phản ứng thử nồng độ virus 4 HAU nêu ở trên), trộn đều rồi để ở nhiệt độ phòng 10 - 15 phút cho phản ứng kháng nguyên - kháng thể (nếu có) xảy ra Thêm 50 μl huyền dịch hồng cầu làm việc (như trong phản ứng HA, chú ý quấy thường xuyên) vào tất cả các lỗ Để ở nhiệt độ phòng 15 - 60 phút Đọc kết quả sau khi phản ứng âm tính virus ở lỗ 12 cho kết quả rõ ràng (hồng cầu đọng hết ở tâm đáy lỗ khay trong khi phản ứng ngưng kết rõ ràng ở lỗ 11) Thông thường, nếu gà chưa được tiếp chủng vaccine Newcastle thì hiệu giá kháng thể từ 8 (3log ) trở lên được coi là đặc hiệu cảm nhiễm Nhưng để chắc chắn cần kiểm tra kháng nguyên hoặc virus học

4.4 Phòng bệnh

Chương trình dùng vaccin như sau:

+ Trên gà con: chủng vaccin LASOTA lúc 1 ngày tuổi, lặp lại lúc 12 và 28 ngày tuổi

+ Trên gà giống: Giai đoạn hậu bị chủng vaccin lúc 8-10 tuần tuổi, giai đoạn 2 tuần trước khi đẻ trứng chủng vaccin IMOPEST

* Kết hợp sử dụng một trong các thuốc sau để tăng sức đề kháng, giúp gia cầm khỏe mạnh, chống stress,…

- Thường xuyên trộn các loại premix như: NOVAMIX 6 (gà con), NOVAMIX

7 (gà giống hậu bị) NOVAMIX 8 (gà thịt), NOVAMIX 9 (gà đẻ trứng), NOVAMIX

10 (gà giống): liều 2,5kg/tấn thức ăn, dùng liên tục trong thức ăn cho từng giai đoạn gà phát triển

- Sử dụng một trong các sản phẩm sau cung cất vitamin, chất dinh dưỡng như: · NOVA-C COMPLEX: 2g/kg thức ăn hoặc 1g/lít nước, trong 3 ngày, 2 tuần dùng một lần · NOVA VITA PLUS: 1g/ 2lít nước uống hoặc 1g/kg thức ăn Dùng thường xuyên trong thức ăn, nước uống · NOVA-ADE.B COMPLEX: 2g/kg thức ăn, trộn cho ăn liên tục

Trang 19

18

- Vệ sinh thức ăn, nước uống, dọn dẹp chuồng trại sạch sẽ Định kỳ sát trùng chuồng trại bằng một trong các sản phẩm sau của Công ty Anova như NOVACIDE, NOVADINE, NOVASEPT

5 Virus gây bệnh Gumboro (IBD- Infectious bursal diseasevirus)

Virus thuộc họ Birnavi, giống Avibinavirus

5.1 Đặc điểm sinh học

Acid nhân là RNA, 2 sợi, virus không có vỏ ,4 protein chính của virus là VP1 (90KD), VP2 (41KD), VP3 (32KD) và VP4 (28KD) Trong đó, VP2 và VP3 là protein chính của virus Ngoài ra, VP 1 : RNA – polymerase của virus, VP4 : protease của virus Người ta mới biết 2 protein mới của virus là VP5 (21KD) và VPx nhưng chức năng chưa biết rõ Có 2 serotype là 1 và 2, serotype 1 gây bệnh cho gà, có 6 chủng Serotype 2 gây bệnh ẩn tính trên gà và gà tây

Quá trình nhân lên: Virus phát triển trong tế bào chất nhưng hầu như không ức chế sự tổng hợp RNA và protein của tế bào ký chủ RNA thông tin của virus được sao chép nhờ enzyme sao chép liên kết virion và được tiến hành từ một trong hai sợi của mỗi phân đoạn RNA genome sao chép thành các mRNA 2 sợi không có poly-A phía đuôi 3', và có độ dài bằng độ dài của RNA genome Sự tổng hợp RNA virus và protein đạt đỉnh điểm sau khi virus cảm nhiễm 6 - 8 giờ Trong quá trình virus thành thục, pre-VP2 chuyển hóa thành VP2

Vào khoảng 3 - 6 tuần tuổi của gà, túi huyệt bình thường đạt kích thước lớn nhất nhưng trong thời kỳ này gà con cũng mắc bệnh kịch liệt nhất

Sức đề kháng tương đối mạnh: Không bị vô hoạt bởi ether và chloroform Ở

600C vẫn duy trì sức gây bệnh trong 90 phút, ở 560 C tồn tại được 5 giờ và virus không

bị ảnh hưởng trong dung dịch phenol 0,5%/1giờ/300 C Virus bị tiêu diệt bởi các phức hợp iodine, sau 10 phút trong chloramin 0,5% nhưng trong dung dịch formol 0,5% tồn tại được 6 giờ

5.2 Chẩn đoán virus học

Bệnh phẩm thường được lấy là túi Fabricius

Tiêm vào phôi gà 9 – 11 ngày (tiêm màng CAM) hay phôi 6 – 8 ngày tuổi (tiêm đường túi lòng đỏ)

Đường tiêm xoang niệu mô (Allantois) cho liều EID50 thấp hơn 1,5 – 2 log so với đường tiêm màng CAM

Trang 20

19

Sau khi nuôi cấy 2 – 3 ngày phôi chết với biểu hiện sau : thủy thủng vùng bụng,

da sung huyết, xuất huyết điểm ở lỗ chân lông, khớp chân, gan hoại tử, lách sưng

Hoặc nuôi cấy trên môi trường tế bào sợi phôi gà (CEF), thận phôi gà (CEK),… tạo bệnh tích tế bào đặc hiệu (CPE) sau 48 – 96 giờ, tạo plaques, thảm tế bào trở nên lỏng lẻo, tế bào co tròn, tách khỏi thành chai, treo lơ lửng trong môi trường

5.3 Chẩn đoán huyết thanh học

Các phương pháp huyết thanh học như phản ứng trung hòa virus, phản ứng kết tủa khuyếch tán trong thạch và các phản ứng kháng thể (miễn dịch) đánh dấu enzyme, huỳnh quang, phóng xạ và ferritin

Tìm kháng nguyên : Phản ứng miễn dịch hùynh quang , phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch, phản ứng trung hòa

Tìm kháng thể: phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch, phản ứng ELISA

Phản ứng kết tủa khuyếch tán trong thạch (AGP: agar gel precipitation

reaction) là phản ứng huyết thanh học sử dụng được đối với hầu như tất cả các đối tượng vi sinh vật Đây là phương pháp này khá đơn giản, từ một phản ứng có thể thu nhận được nhiều thông tin cùng lúc về tính phản ứng, tính thuần khiết của kháng nguyên và kháng thể, Tuy nhiên phản ứng có độ nhạy thấp, đòi hỏi có đối chứng dương tính và đôi khi, do nồng độ của các thành phần phản ứng không thích hợp, phản ứng có thể xảy ra ngay mép lỗ thạch chứa kháng nguyên hay kháng thể nên rất khó phát hiện, đòi hỏi phải lặp lại phản ứng với nồng độ kháng nguyên hay kháng thể thay đổi Để chế gel người ta hòa 1 g agarose (bột agar tinh chế) vào 100 ml nước sinh

lý (dung dịch NaCl 8,5% đối với gia cầm, 8% đối với thú), đun cho tan đều rồi hấp cao áp (hoặc 2 phút sôi trong lò vi sóng) cho tan đều (đồng thời tiệt trùng), thêm 0,1% phenol hoặc 0,01% merthiolate để ngăn chặn nhiễm khuẩn, đảm bảo ổn định ở

50 °C, dùng ống hút (pipet) rót lên mặt phiến kính đã được đặt trên mặt phẳng một lượng thạch vừa phải sao cho thạch không trào ra khỏi rìa của phiến kính (Có thể dùng đĩa petri đáy phẳng thay cho phiến kính nhưng có nhược điểm cồng kềnh) Để cho thạch rắn, đục một vài cụm lỗ thạch (dùng khuôn chuyên dụng hoặc ống đục lỗ làm từ một đoạn ống anten tròn đã mài sắc mép, với khoảng cách và đường kính lỗ định trước khoảng 3 - 4 mm), mỗi cụm 7 lỗ: một lỗ giữa và 6 lỗ xung quanh Khoảng cách tâm các lỗ có thể thay đổi Lấy bỏ khối thạch trong lỗ đục (Chú ý rằng nếu

Trang 21

20

phiến kính được tráng trước một lớp thạch mỏng [chế trong nước cất] rồi sấy khô thì tốt hơn vì tránh được khe hở giữa phiến kính và khối thạch khuyếch tán, nếu sử dụng đĩa Petri chế từ chất dẻo trong suốt thì không cần phải tráng đáy đĩa vì thạch bám tốt lên mặt nhựa và không tạo khoảng hở) Nếu để phát hiện kháng thể thì lỗ giữa cho kháng nguyên chuẩn, 4 lỗ xung quanh cho huyết thanh bị kiểm, 1 lỗ còn lại cho huyết thanh dương tính chuẩn Đặt bản gel vào buồng ẩm (hộp chứa nước sạch

có giá nằm ngang để đặt bản gel) hoặc đặt vào một đĩa petri có miếng giấy thấm ngấm nước để giữ ẩm Đọc kết quả sau 24, 48 và 72 giờ Phản ứng dương tính có sự hình thành đường kết tủa trắng đục giữa lỗ kháng nguyên và lỗ kháng thể cần kiểm tương ứng tương tự đường kết tủa giữa kháng nguyên chuẩn và kháng huyết thanh chuẩn Ngoài ra, đường kết tủa của kháng thể chuẩn với đường kết tủa của kháng thể

bị kiểm bên cạnh phải khép kín Ngược lại, nếu hai đường này không khép kín chứng

tỏ trong kháng nguyên chuẩn chứa hỗn hợp epitope, và một trong những epitope đó có phản ứng với kháng thể cần kiểm, đồng thời epitope khác lại có phản ứng với kháng thể chuẩn Nếu gà chưa bao giờ được tiêm chủng vaccine thì phản ứng kháng nguyên dương tính chứng tỏ gà đã bị mắc bệnh

Phản ứng này còn có thể dùng để phát hiện kháng nguyên Khi đó ở

lỗ trung tâm ta nhỏ kháng thể chuẩn, 4 lỗ xung quanh cho kháng nguyên (là dịch túi Fabricius nghiền trong nước sinh lý), lỗ còn lại cho kháng nguyên chuẩn Phản ứng dương tính cũng có đường kết tủa tương tự Phát hiện được kháng nguyên chứng tỏ gà

bị cảm nhiễm

5.4 Phòng trị

Vệ sinh chuồng trại và các thiết bị chăn nuôi Dùng các thuốc sát trùng ebutol dung dịch 1% hay Prophyl dung dịch 0,4%, TH4… có thể tiêu diệt được virus không có vỏ bọc như virus gây bệnh Gumboro

Vaccine sống nhược độc: Thường dùng chủng ngừa cho gà con bằng cách nhỏ

mắt, mũi, uống, và phun sương Có 4 loại vaccine sống nhược độc thường được sử dụng:

(Vaccine nhẹ avirulentstrain –Mild): virus được làm nhược độc nhiều lần, dùng cho gà con 1 ngày tuổi rất an toàn nhưng dễ bị trung hòa bởi kháng thể mẹ truyền (GumboralCT, Bursin1,…)

Trang 22

21

Vaccine trung bình (intermediatestrain): virus được làm nhược độc trung bình, rất an toàn, vượt qua kháng thể mẹ truyền thấp (Bur 706, Bursin2, Navetco, Clonevac D78,…)

Vaccine trung bình cộng (intermediateplus):virus được làm nhược độc ít hơn nhưng vẫn an toàn, vượt qua kháng thể mẹ truyền trung bình (IBD – Blen, IBD – L,

LZ – 228E,…)

Vaccine mạnh (hotvaccine):virus làm nhược độc ít, không an toàn lắm, thường dùng ở những vùng có dịch nghiêm trọng Vaccine này nếu chủng ngừa sớm cho gà con nhất là nhóm không có kháng thể mẹ truyền sẽ làm teo túi F

Vaccine chết: Có chất bổ trợ là nhũ tương dầu, thường chủng cho gà mẹ để

tạo miễn dịch thụ động cho gà con mới nở bằng cách tiêm bắp (I/M), hay dưới

da (S/C)

6 Virus gây bệnh FMD (foot and mouth disease - lở mồm long móng)

- chung họ với virus gây viêm gan vịt

6.1 Đặc điểm sinh vật học

Virus thộc họ: Picornaviridae, giống: Apthovirus, ARN một sợi, (20-30nm), không vỏ envelop, đối xứng khối nhiều mặt, 60 capsomer, nhân lên trong tế bào chất

Chia 6 giống : Aphthovirus, Enterovirus, Cardiovirus, Rhinovirus, Hepatovirus,

Parechovirus (ổn định pH thấp: không ổn định pH< 7 ), Aphthovirus mất tính gây nhiễm pH<5) Rhinovirus ổn định pH=3

Cấu trúc kháng nguyên: VP1, VP2, VP3 (bề mặt), VP4 (protein capside) Có miễn dịch: dịch thể Có 7 type và nhiều subtype O, A, C, SAT 1, SAT 2, SAT 3, Asia11, 32, 5, 7, 3, 4 , 3 Oise (pháp), A (Allemagne), South African Territories)

Trang 23

22

Đề kháng mạnh: ether, Chloroform, MgCl2, pH 7,4-7,6, cồn, axê tôn, nhạy pH: axit (5),15 tuần (rơm, cỏ khô), formol, thuốc tím, a.lactic: virus bị diệt Dạng khí

dung, ẩm độ cao: virus ổn định

Quá trình nhân lên: Virus kết bám lên thụ thể trên bề mặt tế bào Từ màng tế bào chất, RNA sợi dương cởi vỏ khỏi nucleocapsid rồi di hành vào tế bào chất Từ sợi RNA dương này hình thành sợi cRNA có độ dài gene phục vụ như khuôn

để tái tạo RNA virus Mặt khác từ RNA virus vốn có số lượng lớn cistron tổng hợp 1 loại phân tử protein đơn nhất khổng lồ (phân tử lượng 240 - 250 kDa) có hoạt tính enzyme phân giải protein Từ protein tiền chất này bị cắt từ từ dưới tác dụng của enzyme phân giải protein, hình thành các phân tử protein có phân tử lượng nhỏ Trước tiên, protein tiền chất tạo ra thể ngũ trọng gồm 5 phân tử protein tiền chất Từ các sợi khác nhau trong số 5 phân tử tiền chất này các protein VP0, VP1 và VP3 bị cắt bớt, sau đó 12 thể ngũ trọng như vậy tập hợp lại tạo thành một tiền capsid (procapsid) rỗng Sự tái tạo RNA virus diễn ra trong tế bào chất Sau khi được tổng hợp, RNA virus di hành vào và kết hợp với procapsid, trở thành provirion (tiền virion) Ở giai đoạn này, VP0 phân cắt thành VP2 và VP4, kết cục, virion có cấu tạo

từ 60 phân tử mỗi loại hình thành các protein VP1, VP2, VP3 và VP4, virus thoát ra khỏi tế bào mà thành thục

Virus viên gan có sức đề kháng tương đối cao đối với nhiệt độ (370 C, virus có thể tồn tại 48h, 600C trong 30 phút virus vẫn chưa bị giết và vào mùa đông nhiệt độ thấp virus càng tồn tại được lâu hơn) và hóa chất (tồn tại trong dung dịch formon

Trang 24

23

0,01% ở 37 0C trong 8h và 1% và phải mất 3h mới diệt được) Trong rơm độn chuồng, thức ăn, nước uống, virus có thể tồn tại từ 15-40 ngày

6.2 Chẩn đoán virus học

Nuôi cấy phân lập: mẫu vật lấy từ mụn nước, tim Nuôi trên môi trường tế

bào: BHK 21: 370C/ CPE : 24 - 48 giờ, chuột lang: 400-500g, trong da gan bàn chân : chân đỏ/ 3 ngày- mụn nước, chuột : 6-8 ngày, sau 3-4 ngày chuột liệt, chết Phôi trứng (ít) : vắc xin 25 đời

6.3 Nuôi cấy huyết thanh học

Tìm kháng nguyên: Phản ứng miễn dịch huỳnh quang, phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch, phản ứng trung hòa

Tìm kháng thể: phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch, phản ứng ELISA

Trang 25

24

Heo con tiêm lần 1 lúc 14 ngày tuổi nếu mẹ không tiêm vaccine trước đó hoặc tiêm lúc 2,5 tháng tuổi nếu mẹ có tiêm vaccine trước đó, lần hai cách lần một 1 tháng sau đó

Heo hậu bị tiêm mũi 1 lúc 7 tuần tuổi, mũi 2 lúc 11 tuần tuổi, mũi 3 lúc 25 tuần tuổi

Lưu ý rằng vaccine phòng bệnh Lở mồm long móng có tính kháng nguyên rất mạnh nên khi tiêm hay bị sốc vaccine: heo có thể bị sẩy thai, run, mẩn đỏ sau khi tiêm Bởi vậy khi tiêm vaccine cần lưu ý giã đông đúng cách, để vaccine về nhiệt độ phòng trước khi tiêm, luôn chuẩn bị thuốc chống sốc như cafein, efidrin cùng xi lanh, nước

Thời gian bảo hộ của vaccine tùy thuộc vào chương trình vaccine của quốc gia

đó, ượng kháng thể mẹ truyền và dịch tễ trong vùng tại thời điểm làm vaccine

7 Virus gây bệnh dại (Rabies)

7.1 Đặc điểm sinh vật học

1880: Pasteur: chứng minh thể qua lọc, chế vắc xin, 1903: Negri: thể vùi trong

tế bào chất bắt màu axit Virus thuộc họ Rhabdoviridae, Giống Lyssavirus, Các

rhabdovirus động vật về căn bản có dạng đầu đạn, thường được gọi là các thể B (hạt B hay virion B) bắt nguồn từ chữ "bullet-shaped particle"ARN một sợi hình đầu đạn, 11-15kb, 100-150x 250-1000nm, Có vỏ mang 1 polypeptid G Có thể vùi Nagri là những thể ấn nhập ái toan

Virus có 2 type: virus dại đường phố (SV), virus dại cố định (FV) Thời gian ủ bệnh SV> FV

Virus nhân lên trong tế bào chất và xâm nhập bằng hòa màng vỏ virus với màng

tế bào Thông qua sự dung hợp áo ngoài và màng tế bào ký chủ, virus xâm nhập vào tế

Trang 26

25

bào chất rồi cởi vỏ ở đó Quá trình tái sản diễn ra hoàn toàn trong tế bào chất Nhờ enzyme sao chép có trong thành phần nucleocapsid của virus mà một số loại sợi RNA dương được tổng hợp và hoạt động như các RNA thông tin làm khuôn tổng hợp các protein cấu trúc của virus Quá trình tái sản RNA genome như sau: thể phức hợp RNA- protein N hoạt động như khuôn nucleocapsid tổng hợp nên dạng trung gian hay dạng RNA tái tạo có thêm RNA sợi dương có độ dài bằng

độ dài của RNA genome Từ khuôn là sợi dương của RNA dạng tái tạo, các RNA sợi

âm được tổng hợp kết hợp ngay với protein N sau đó với các protein NS và L hình thành nucleocapsid tập trung ở trong tế bào chất, thường được quan sát thấy ở dạng các thể ấn nhập Sau khi kết hợp protein M, nucleocapsid kết hợp protein G rồi di động

về màng tế bào chất ký chủ và nẩy chồi qua màng mà hình thành virion thành thục

Mẫn cảm tia cực tím, dung môi hòa tan lipit Nhiệt độ: 70-100o/C : giết virus / vài phút, lạnh: lâu (1-2 năm) và ổn định pH (5-10)

7.2 Chẩn đoán virus học

Nuôi cấy (mẫu mô não của động vật bị nghi ngờ) trên tế bào thận chó, mèo: ít

khi gây bệnh tích Tế bào Vero, BHK 21: chế vacxin và tiêm cho động vật: thỏ, chuột: tiêm não biểu hiện co giật – chết

Nhuộm tế bào: Trong tế bào chất của tế bào cảm nhiễm virus dại hay tế bào

thần kinh động vật bệnh ở vùng sừng Ammon (cornu Ammoni, hay hải mã, hypocampus) nhuộm Giemsa thường thấy các thể Negri (Negri body) là những thể ấn nhập ái toan (ưa acid) chứa các hạt nhỏ ái kiềm (bắt màu bazơ) ở bên trong

7.3 Chẩn đoán huyết thanh học (các phản ứng huyết thanh học như miễn dịch huỳnh

quang trực tiếp, miễn dịch huỳnh quang gián tiếp và các phản ứng kháng thể đánh dấu khác cũng được dùng để chẩn đoán bệnh dại)

Phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp tiến hành được khi đã có sẵn kháng thể kháng virus dại đã được đánh dấu chất huỳnh quang (conjugate huỳnh quang trực tiếp: direct fluorescent-conjugated antibody) Chất huỳnh quang có thể dùng là fluorescein isothiocyanate (FITC), evans blue, tetramethyl rhodamin- isothiocyanate (TRTC), lissamin-rhodamin B (rhodamin B 200), acid diaminonaphtylamin sulfonic (DANS), Trước tiên ta làm tiêu bản vết in, lát cắt hoặc làn mỏng trên phiến kính, để khô trong không khí rồi cố định bằng cách ngâm vào acetone lạnh −10 - −20 °C (cố định bằng cách này giữ được tính kháng nguyên của bệnh phẩm) Phủ tiêu bản

Trang 27

26

bằng 1 giọt conjugate huỳnh quang trực tiếp, đặt phiến kính vào đĩa Petri có giấy thấm ngấm nước giữ ẩm (có thể đánh dấu tiêu bản ngoài đĩa), để ở nhiệt độ phòng 30 phút đến 1 giờ, lấy ra rửa bằng nước cất, để khô và quan sát dưới kín h hiển vi huỳnh quang (chú ý: trong phòng tối) Phản ứng là dương tính khi tiêu bản phát sáng, do conjugate không bị nước rửa trôi (nhờ liên kết đặc hiệu kháng nguyên - kháng thể) nên chất huỳnh quang trên đó phát bức xạ dưới sự kích thích của bức xạ quang học thích hợp năng lượng cao hơn Phản ứng miễn dịch huỳnh quang gián tiếp thực hiện được khi có conjugate huỳnh quang gián tiếp, tức chất được nhuộm huỳnh quang là kháng thể kháng epitope của kháng thể của loài động vật cần nghiên cứu (ví dụ, thỏ được tối miễn dịch bằng IgG của chó rồi lấy máu thỏ chiết kháng thể chống IgG chó rồi đem đánh dấu bằng chất huỳnh quang FITC ta có conjugate huỳnh quang gián tiếp thỏ kháng chó: Rab/antiDog(IgG)/FITC) Phản ứng miễn dịch huỳnh quang gián tiếp

đa năng hơn phản ứng huỳnh quang trực tiếp Khi có kháng nguyên chuẩn ta có thể phát hiện được kháng thể còn khi có kháng thể chuẩn ta có thể phát hiện được kháng nguyên Độ nhạy của phản ứng cũng cao hơn nhiều Sau khi cố định tiêu bản kháng nguyên (chuẩn hoặc bị kiểm) ta phủ tiêu bản bằng 1 giọt kháng thể (bị kiểm hoặc chuẩn), ủ ẩm ở nhiệt độ phòng khoảng 30 phút đến 1 giờ ta rửa bằng nước rồi phủ bằng conjugate huỳnh quang gián tiếp kháng loài thích hợp Sau một thời gian ủ

ẩm lại đem rửa nước, làm khô rồi hiển vi Kết quả phản ứng tương tự như trên FITC phát quang khi kích thích bởi bức xạ xanh thẩm (blue), evans blue, TRITC

và rhodamin B 200 ở bức xạ xanh lục (green), DANS ở bức xạ tử ngoại,

Trang 28

poxvirus đề kháng với ether

Genome của poxvirus là 1 phân tử DNA hai sợi duỗi thẳng Các chuỗi DNA kết hợp ở hai đầu tạo nên cấu trúc như vòng kẹp tóc (hair-pin loop)

Có hơn 100 loại protein trong thể virus đã được nghiên cứu, bên cạnh đó, ngưng kết tố hồng cầu ở Orthopoxvirus đã được xác nhận Ở trong lõi thấy có các enzyme tổng hợp

Trang 29

Nếu dùng nhiệt làm vô hoạt một chủng virus nào đó rồi nuôi cấy chung trong một tế bào với Poxvirus hoạt tính bình thường thì, dưới tác dụng của enzyme cởi vỏ của Poxvirus bình thường mà virus mất hoạt tính đó có thể sinh sản Hiện

tượng đó được gọi là sự "tái hoạt hóa bởi virus đậu"

8.2 Chẩn đoán virus học (vd: vr đậu dê, cừu)

Phân lập virus trên tế bào: lấy mẫu bệnh phẩm tại các mụn đậu, cũng có thể lấy

huyết tương bằn cách ly tâm máu kháng đông

Bắt đầu nuôi cấy trên môi trường tế bào có nguồn gốc bò, cừu,dê (tế bào tinh hoàn cừu –LT, tế bào thận cừu –LK, sơ cấp hoặc thứ cấp được xem là nhạy nhất Nhiễm 1ml dịch phẩm đã sử lý lên chai T25 với thảm tế bào 50%, 24h sau rửa tế bào bằng PBS (Ca và Mg), bổ sung thêm môi trường DMEM chứa kháng sịnh và 10% huyết thanh thai bê và gentamycin (0,05mg/ml) Kiểm tra hằng ngày trong 14 ngày, dương tính nếu có CPE và âm tính thì có thể nuôi cấy lại lần 2 nếu muốn xác nhận chính xác

Kính hiển vi điện tử: Dịch nghiền bệnh phẩm ban đầu trước khi ly tâm, và nhìn dưới kính hiển vi truyền qua Virus đậu có hình viên gạch hay hình thoi tùy loại Dễ nhầm với virus thuộc họ orthopoxvirus nhưng virus này ko gây bệnh cho dê, cừu

8.3 Chẩn đoán huyết thanh học

Trang 30

29

Kháng thể huỳnh quang: khi nhiễm virus lên lamen và nhuộm với conjugate

trực tiếp kháng huyết thanh tối miến dịch huỳnh quang Nếu phân lập tế bào, có thể dung tiêu bản cắt lạnh nhuộm kháng thể huỳnh quang

Phương pháp PCR (nhân gen)

Đậu heo chưa có vaccine

Chủng ngừa cho gà con từ 7-10 ngày tuổi bằng vaccine đậu gà Dùng kim đâm qua màng cánh, sau 5 ngày cần kiểm tra lại vết chủng, nếu thấy vết chủng không cương to như hạt tấm thì phải chủng lại lần hai Gà thịt chỉ chủng 1 lần lúc 7 – 15 ngày tuổi Gà làm giống có thể chủng lại lần 2 trước khi lên đẻ Cách chủng đậu: 1 lọ vacxin 1000 liều pha với 5ml nước cất lắc đều lấy kim may khâu lỗ to hoặc ngòi bút mực nhúng ngập vacxin rồi đâm thủng da nách cánh là được Sau khi tiêm chủng vaccin 1-2 lần, gà được miễn dịch suốt đời

9 Virus gây bệnh Aujeszky (bệnh giả dại) - vr cùng nhóm với dịch tả vịt

9.1 Đặc điểm sinh vật học

Virus thuộc họ Herpesviridae, có AND 2 sợi, cấu trúc dạng khối, 162 capsome

có kích thước 180nm, có vỏ và nhân lên tại nhân

Protein vco đến nay đã thấy hơn 20 loại protein cấu trúc của virus Virus chỉ có

1 serotuyp nhưng lại có nhiều loại biến chủng độc lực khác nhau

Quá trình nhân lên: Virus thông qua các glycoprotein có nhiều trên bề mặt áo ngoài (envelope) mà kết bám trên tế bào ký chủ Tiếp đó áo ngoài dung hợp

Trang 31

30

với màng tế bào và phóng xuất nucleocapsid vào trong tế bào Nucleocapsid di động đến lỗ trên màng nhân tế bào và bơm acid nucleic vào trong nhân Ở đó các mRNA (RNA thông tin) đặc hiệu của virus được tổng hợp, từ đầu đến cuối đều nhờ RNA-polymerase phụ thuộc DNA của tế bào ký chủ Sau khi tổng hợp được một loạt mRNA, trên các ribosome trong tế bào chất bắt đầu tổng hợp các protein nhóm α Các protein này lại di hành vào nhân Dưới tác động ức chế của các protein này, các mRNA mới được tổng hợp và được chuyển ra ribosome để tổng hợp các protein nhóm

β Đại bộ phận protein β trong đó có DNA-polymerase di hành trở lại vào nhân, bắt đầu sao chép DNA virus Tiếp đó, dưới sự chế ngự của protein nhóm β, các mRNA mới lại được tổng hợp, từ đó các protein cấu trúc chủ yếu của virus (các protein nhóm γ, đa số là các capsomer) được tổng hợp Các DNA virus được di nhập vào trong các capsid đang hình thành từ các protein capsomer, mà hình thành nucleocapsid Khi nẩy chồi (budding: "xuất nha") ra khỏi tế bào

Các herpesvirus đã cảm nhiễm cơ thể dù phát bệnh hay không đều tồn tại suốt

cả đời ký chủ ở trạng thái genome trong khí quan hoặc tổ chức đặc hiệu Điều này thường được gọi là cảm nhiễm ẩn tính Các virus cảm nhiễm ẩn tính được tái hoạt hóa khi cơ thể ký chủ bị stress, sức đề kháng giảm sút, và bài xuất ra ngoài tiếp tục lây nhiễm ký chủ mới Các cơ chế hình thành, duy trì và tái hoạt hóa của cảm nhiễm ẩn tính còn nhiều điểm chưa được rõ

Virus nhạy cảm với nhiệt độ cao: 56 0 C/30 phút NaOH 1%: diệt virus ngay

3.2 Chẩn đoán virus

Chẩn đoán dựa theo đặc điểm triệu chứng bệnh tích

Nuôi cấy : bệnh phẩm trên não, hạch

Trên phôi trứng: 3-5 ngày, tiêm xoang niệu mô, màng nhung niệu Sau vài

ngày phôi chết với bệnh tích: xuất hiện các nốt đậu ở màng CAM

Trên tế bào: virus nhân lên mô dịch hoàn thỏ, chuột lang, PK15 Sau vài ngày,

hình thành thể bao hàm Cowdry A trong nhân

Trên động vật cảm hiễm: thỏ (ngứa -> chết), chó (ngứa)

3.3 Chẩn đoán huyết thanh học

Phản ứng trung hòa:

Trang 32

Vacxin sống: Vacxin sống chỉ áp dụng cho những nơi bệnh rất phổ biến và ở các trại

thương phẩm Một số loại vacxin sống nhược độc đang lưu hành ở nước ta như:

AKIPOR 6.3 của Rhone- Poulence- Pháp Đây là vacxin sống chủng Bartha đã loại trừ IgE, mỗi liều 2ml Nái hậu bị tiêm 2 mũi cách nhau 3- 4 tuần trước khi phối

Trang 33

32

Nái sinh sản tiêm 2 lần cách nhau 3-4 tuần bất kỳ giai đoạn nào của thời gian chửa Với lợn thịt, mũi đầu tiên tiêm ngay sau khi cai sữa và mũi thứ 2 lúc 10 tuần tuổi

GESKYPUR của Pháp, liều tiêm 2ml/con Đối với nái tiêm 2 mũi cách nhau 3-

4 tuần trước khi phối giống lần đầu và các nái đã đẻ tiêm bất cứ lúc nào trong thời gian chửa với 2 mũi cách nhau 3- 4 tuần

AUJESPIG TM.L của Canada Tiêm sâu bắp thịt, với lợn con đang bú mẹ: 0,5ml/con, các lợn khác 2ml/con Thời gian tiêm vacxin: Đối với lợn nuôi thịt: lần đầu lúc 8 tuần tuổi, lần 2 lúc 11-12 tuần tuổi Đối với lợn sinh sản: lúc nhỏ tiêm như lợn nuôi thịt, sau đó tiêm lúc trước khi phối giống 3-4 tuần và tiêm nhắc lại vào lúc 2- 3 tuần trước khi đẻ

IZOVAC AU- K/61- BS là vacxin sống nhược độc Italia Vacxin chứa chủng virus K61/BS Tiêm bắp cổ 2ml/con Nái chửa hậu bị tiêm lúc 60- 90 ngày tuổi, tiêm lần 2 sau 3-4 tuần và lần 3 sau 6- 7 tháng Khi dịch xảy ra có thể tiêm vacxin trực tiếp vào đàn lợn bệnh

Vacxin chết: Vacxin chết áp dụng những nơi bệnh mới xảy ra và ở các cơ sở

giống

AUJESPIG.K : vacxin chết (vô hoạt) dùng phòng bệnh giả dại cho lợn mọi lứa tuổi Đối với lợn con đẻ ra từ lợn nái chưa được tiêm phòng thì lần đầu tiêm sau khi sinh 2 ngày Sau đó 2-3 tuần tiêm nhắc lại Đối với lợn thịt: Sau lần chủng thứ 2 của lợn con từ 3-4 tuần thì tiêm nhắc lại lần 3 Đặc biệt là lợn mới nhập đàn, không rõ lý lịch phải tiêm ngay, tiêm hết mọi con trước khi nhập đàn Đối với lợn nái: Tiêm bất cứ lúc nào trong thời kỳ mang thai và sau đó tiêm nhắc lại 30 ngày trước khi đẻ Lợn đực giống mỗi năm tiêm 2 lần, cách nhau 6 tháng

PARVOSUIN- MR/AD : vacxin vô hoạt tam giá phòng 3 bệnh: sảy thai do Parvovirus, giả dại, và đóng dấu lợn Tiêm cho lợn cai sữa 2 lần cách nhau 3- 4 tuần tuổi, tiêm định kỳ 2 lần/ năm

SUIPRVAC- AD/COLI/Flu: vacxin vô hoạt tam giá phòng 3 bệnh cúm lợn, giả dại và Ecoli Tiêm 2ml/con, lần 1 lúc 3- 4 tuần tuổi và tiêm nhắc lại sau 25- 30 ngày, tiêm định kỳ 2 lần/năm

MK- 25- VR2: vacxin vô hoạt tam giá của Bungari chống 3 bệnh dịch tả lợn, đóng dấu lợn, và giả dại Tiêm 2ml/con, lần 1 lúc lợn 35- 40 ngày tuổi, lần 2 sau 25-

30 ngày

Trang 34

Tuyệt đối cấm tiếp xúc giữa lợn nái với trâu, bì, dê, cừu, chó, mèo…

Không mang thịt lợn sống hoặc sản phẩm lợn sống vào trang trại với bất kỳ lý

Virus có dạng gần hình cầu được bao bọc bởi áo ngoài (envelope), đường kính khoảng 50 - 72 nm Bên trong có nucleocapsid cấu trúc đối xứng khối đều, chứa lõi genome RNA dương duỗi thẳng Trên bề mặt virion có các gai (spike) là những cấu trúc cực nhỏ dài khoảng 12 - 15 nm nhô khỏi bề mặt áo ngoài Virus bị vô hoạt một cách dễ dàng bởi các dung môi hữu cơ, acid, kiềm, nhiệt, chất hoạt tính bề mặt,

Genome của các arterivirus có genome là một phân tử RNA một sợi dương, dài khoảng 15 kb Cấu trúc và phương thức phục chế genome Arteriviridae giống ở các coronavirus, nhưng trong tế bào cảm nhiễm có đến 7 phân tử RNA thông tin dưới enome (subgenomic mRNA) phân tử lượng khác nhau được tổng hợp

Các protein cấu trúc của các Arterivirus gồm glycoprotein màng GP5 có phân tử lượng khoảng 25 kDa Protein N có mặt với số lượng lớn nhất trong virion và có tính kháng nguyên mạnh Ngoài ba protein cấu trúc lớn nêu trên, ở arterivirus

Trang 35

34

còn có các protein cấu trúc nhỏ GP2 có phân tử lượng khoảng 29 kDa và GP4 khoảng

31 kDa GP3 có phân tử lượng khoảng 42 kDa, có tính kháng nguyên, kích thích cơ thể động vật sản sinh kháng thể trung hòa, nhưng bản chất cấu trúc của nó thì chưa rõ Các protein phi cấu trúc (NS) gồm 2 loại, sản phẩm của ORFa1 và ORFa2,

và là các protein có hoạt tính polymerase và replicase

Kết quả phân tích gien (Mỹ +TQ) : Virus gây bệnh ở VN là chủng độc lực cao Phân tích ban đầu về cấu trúc gen : xác định chủng thuộc dòng bắc Mỹ Chủng virus ở

Vn có mức tương đồng về trình tự aminoaxit so với chủng ở TQ là 99% Có 2 chủng virus đang lưu hành tại VN và có 2 genotype: Bắc Mỹ và Châu Âu

Sức đề kháng kém : Kém chịu nhiệt, ánh sáng và pH, pH (< 6, >7,5) : bất hoạt nhanh, Dễ bị phá huỷ bởi các chất sát trùng thông thường: Ether, chloroform

Quá trình xâm nhập và nhân lên: Các gai trên bề mặt virus kết hợp với các thụ thể trên màng tế bào mà xâm nhập vào tế bào chất Nhờ quá trình dung hợp màng áo ngoài virus và màng tế bào chất mà nucleocapsid xâm nhập vào trong tế bào Từ RNA genome, 4 loại protein phi cấu trúc được tổng hợp (phiên dịch) Quá trình tổng hợp RNA và sự lắp ráp nucleocapsid diễn ra trong tế bào chất Các virion được thành thục nhờ nẩy chồi vào trong lòng của mạng lưới nội chất nhẵn hoặc vào trong lòng thể Golgi, sau đó được đưa ra ngoài nhờ quá trình bào xuất (exocytosis)

10.2 Chẩn đoán virus học

Ngày đăng: 18/10/2022, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Gene virus là RN A1 sợi âm. Nhân lên trong tế bào chất và hình thành thể vùi ở nhân và tế bào chất - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
ene virus là RN A1 sợi âm. Nhân lên trong tế bào chất và hình thành thể vùi ở nhân và tế bào chất (Trang 14)
Hình 1.1: khuẩn lạc/huyết thanh - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 1.1 khuẩn lạc/huyết thanh (Trang 38)
Hình 1.2: vi khuẩn streptococcus - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 1.2 vi khuẩn streptococcus (Trang 39)
Hình 2.2: khuẩn lạc trên thạch máu - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 2.2 khuẩn lạc trên thạch máu (Trang 41)
40Hình 2.1: Vi khuẩn staphylococcus - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
40 Hình 2.1: Vi khuẩn staphylococcus (Trang 41)
Các phẩy khuẩn là trực khuẩn ngắn Gram âm, trong đó có dạng uốn khúc hình dấu phẩy, nhiều khi một số tế bào xếp sát nhau nên có dạng chữ S - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
c phẩy khuẩn là trực khuẩn ngắn Gram âm, trong đó có dạng uốn khúc hình dấu phẩy, nhiều khi một số tế bào xếp sát nhau nên có dạng chữ S (Trang 44)
Hình 6.1: Khuẩn lạc trên môi trường thạch máu và vi khuẩn khi nhuộm màu Gr- - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 6.1 Khuẩn lạc trên môi trường thạch máu và vi khuẩn khi nhuộm màu Gr- (Trang 48)
Những vi khuẩn hình thành giáp mơ thường rất nhầy, nếu chiếu xiên góc khuẩn lạc  và  quan  sát  qua  kính  hiển  vi  có  độ  phóng  đại  nhỏ  thì  thường  thấy  sự  phát  màu  huỳnh quang (hiện tượng dung quang) - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
h ững vi khuẩn hình thành giáp mơ thường rất nhầy, nếu chiếu xiên góc khuẩn lạc và quan sát qua kính hiển vi có độ phóng đại nhỏ thì thường thấy sự phát màu huỳnh quang (hiện tượng dung quang) (Trang 49)
Hình 7.1. Vi khuẩn Brucella - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 7.1. Vi khuẩn Brucella (Trang 51)
Hình 8.2: khuẩn lạc Salmonella trên MCK - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 8.2 khuẩn lạc Salmonella trên MCK (Trang 54)
9.3 Chẩn đoán huyết thanh học - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
9.3 Chẩn đoán huyết thanh học (Trang 54)
Hình 12.1. Xoắn khuẩn - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 12.1. Xoắn khuẩn (Trang 61)
Hình 12.2. Khuẩn lạc/ thạch máu - Giáo trình Vi sinh vật thú y (Nghề: Thú y - CĐ/TC) - Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp
Hình 12.2. Khuẩn lạc/ thạch máu (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm