Quy tắc Muốn chia đa thức A cho đơn thức B trường hợp các hạng tử của A đều chia hết cho B, ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồicộng các kết quả với nhau..[r]
Trang 1Kiểm tra bài cũ
• HS1:
Phát biểu quy tắc chia
đơn thức A cho đơn
thức B (A chia hết cho
B)
• HS2:
Làm bài 62 (SGK/27)
Trang 2Cho đơn thức 3xy 2
- Hãy viết một đa thức có các hạng tử đều chia hết cho 3xy 2
- Chia các hạng tử của các đa thức đó cho 3xy 2
- Cộng các kết quả với nhau
?1
Trang 3Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng
tử của A đều chia hết cho B), ta chia mỗi hạng tử của A cho
B rồicộng các kết quả với nhau.
Quy tắc
Trang 4Ví dụ: Thực hiện phép tính (30x4y3 – 25x2y3 – 3x4y4) : 5x2y3
Trang 5a) Khi thực hiện phép chia (4x4 – 8x2y2 + 12x5y) : (- 4x2), bạn Hoa viết:
4x4 – 8x2y2 + 12x5y = - 4x2 (- x2 + 2y2 – 3x3y)
nên 4x4 – 8x2y2 + 12x5y : (- 4x2) = - x2 + 2y2 – 3x3y
Em hãy nhận xét xem bạn Hoa làm đúng hay sai ?
b) Làm tính chia:
(20x4y – 25x2y2 – 3x2y) : 5x2y
Trang 6Bài 63 (SGK/28): Không làm tính chia, hãy xét xem
đa thức A có chia hết cho đơn thức B không ?
A = 15xy2 + 17xy3 + 18y2
B = 6y2
Giải:
Vì 15xy2 chia hết 6y2
17xy3 chia hết 6y2
18y2 chia hết 6y2
Trang 7Bài 64 (SGK/28):
Làm tính chia c) (3x2y2 + 6x2y3 – 12xy) : 3xy