Bán hàng công nợ, thanh toán ngay,… Mã Đvcs: Đơn vị ,chi nhánh của công ty Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không đúng bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp
Trang 1PHÂN HỆ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
Tổng quát về các chứng từ
Chương trình sẽ hiển thị 30 phiếu gần nhất, nếu bạn muốn hiện lên nhiều chứng
từ bạn có thể chọn chức năng “ Lọc”
Các phím nóng
F4 – Thêm mới
F2 – Sửa
Trang 2F3 – Xóa
F7 – In
F11 – Lọc
Thêm mới chứng từ, bạn ấn nút “Thêm” hoặc phím “F4”
Sửa chứng từ, bạn ấn nút “Sửa” hoặc phím “F2”
Xóa chứng từ, bạn ấn nút “Xóa” hoặc phím “F3”
In Bạn ấn nút “In Phiếu” hoặc ấn phím “F7” Bạn muốn in nhiều phiếu bạn chỉ cần dùng phím “Space Bar” đánh dấu (màu xanh) các chứng từ và bạn ấn nút “In Phiếu”
Lọc chứng từ Chọn phím lọc hoặc ấn F11
Trang 3Có rất nhiều tiêu chí để bạn lọc.
1 Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
TK Nợ 131,111,112
TK Có : 5111,5112,5113,…
Bán hàng công nợ, thanh toán ngay,…
Mã Đvcs: Đơn vị ,chi nhánh của công ty
Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không đúng
bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó
Số chứng từ : Tự tăng, tăng theo tháng, theo quý, theo năm
Mã nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác bạn chỉ
cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;
Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ
Trang 4Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;
Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau
Mã Hợp đồng : Theo hợp đồng bán hàng
Mã Đối tượng: Mã khách hàng
Mã Bộ phận : Bộ phận xuất bán
Mã Nhân viên : Nhân viên xuất kho
Mã Nhập xuất là một dạng danh mục TK, bạn chon 131 nếu công nợ, hoặc đối
với tài khoản tiền mặt tiền gửi ngân hàng – TkC 111,112 – Mua hàng thanh toán ngay thì bạn phải để “Không định khoản sổ cái” để khi bạn lập phiếu chi
(N156/152/153, C111/112) không bị chi hai lần; hoặc bạn chon loại khác;
Diễn giải : Diễn giải chi tiết các nghiệp vụ phát sinh
Vật tư : Các bạn chọn trong danh mục vật tư
Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư
Mã kho : Bạn chọn mã kho nhập hàng, trường hợp nhập về xuất thẳng bạn cũng
phải chọn mã kho
Mã lô : Mã lô bạn nhập hàng – Tùy chọn không bắt buộc
Mã vị trí: Vị trí bạn muốn nhập – Tùy chọn không bắt buộc
Tk nợ : 5111,5112,5113… - Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư
Bạn không thể sửa được ở đây
Đvt : Đơn vị tính lấy trong Danh mục vật tư
Số lượng: Nhập số lượng
Đơn giá : nhập giá
Thành tiền : Số lượng * Đơn giá, Bạn cũng có thể không cần nhập giá, chỉ cần
nhập Thành tiền, thì chương trình tự chia ngược ra đơn giá
Trang 5Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;
TK Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;
“F5” : Khi bạn mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ bạn có thể ấn phím “F5” đẻ
xem Đơn giá, Thành tiền quy đổi Bạn có thể xem chi tiết giá vốn, lãi lỗ cho từng mặt hàng
Hạn thanh toán : Nếu là Tk Có :131 thì bạn nhập hạn thanh toán vào, còn không
thì bạn bỏ qua
Loại chiết khấu : 1 – chiết khấu trước thuế, 2- Chiết khấu trừ vào tổng tiền
Bạn nhập tổng số tiền chiết khấu;
Mã thuế : R00,R05,R10 – “V” ký hiệu thuế đầu vào, “R” ký hiệu thuế đầu ra.
TK nợ thuế : 131,111,112,….
TK có thuế : 33311– TK bắt buộc nếu có thuế
Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng với hóa
đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa
Mã Đt Vat : Mã đối tượng thuế liện quan đến kê khai thuế; còn mã đối tượng ở
trên là mã đối tượng công nợ ( nếu mua hàng công nợ) Nếu mã đối tượng VAT là khách lẻ thì bạn phải nhập tên đối tượng thuế và mã số thuế vào Thường thì hai
mã đối tượng giống nhau
Số CtHđ : Số chứng từ hóa đơn
Ngày CtHđ : ngày chứng từ trên hóa đơn,
Số Seri: Số seri trên hóa đơn.
Ngoài ra Bạn có thể xem công nợ trên phiếu nhập mua hàng, Xem tồn kho tức thời trên Hóa đơn bán hàng, Cảnh báo tồn kho trên hóa đơn bán hàng
Bạn cũng có thể in ngay chứng từ khi nhập xong “ In ngay chứng từ” C- Có,
K- Không
Nhập xong bạn ấn nút “ Chấp Nhận”
Trang 6Khi ấn nút chấm nhận xong, nếu lưu thành công thì chương trinh lại mở ra màn hình mới cho các bạn nhập luôn để không mất công ấn nút thêm “Thêm”
Nếu không muốn nhập nữa ban có thể Ấn nút “ ESC”, Alt+F4
2 Hóa đơn dịch vụ
Hóa đơn này chỉ áp dụng khi các mặt hàng không phải ở dạng hữu hình, ví dụ như: dịch vụ tư vấn, dịch vụ lắp đặt, dịch vụ thuê xe, dịch vụ thuê nhân công,…
Phiếu trên cũng có thể áp dụng cho Hóa Đơn Bán Hàng không kiêm phiếu xuất kho
Hóa đơn không có giá vốn, không lên nhập xuất tồn
TK Nợ 131,111,112
TK có : 5111,5112,5113,…
Bán hàng công nợ, thanh toán ngay,…
Mã Đvcs: Đơn vị ,chi nhánh của công ty
Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không đúng
bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó
Trang 7Số chứng từ : Tự tăng
Mã nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác bạn chỉ
cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;
Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ
Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;
Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau
Mã Hợp đồng : Theo hợp đồng bán hàng
Mã Đối tượng: Mã khách hàng
Mã Bộ phận : Bộ phận xuất bán
Mã Nhân viên : Nhân viên xuất kho
Mã Nhập xuất là: một dạng danh mục TK, bạn chon 131 nếu công nợ, hoặc đối
với tài khoản tiền mặt tiền gửi ngân hàng – TkC 111,112 – Mua hàng thanh toán ngay thì bạn phải để “Không định khoản sổ cái” để khi bạn lập phiếu chi
(N156/152/153, C111/112) không bị chi hai lần; hoặc bạn chon loại khác;
Diễn giải : Diễn giải chi tiết các nghiệp vụ phát sinh
Vật tư : Các bạn chọn trong danh mục vật tư
Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư
Mã kho : Bỏ qua
Tk nợ : 5111,5112,5113… - Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư
Bạn không thể sửa được ở đây
Đvt : Đơn vị tính lấy trong Danh mục vật tư
Số lượng: Nhập số lượng
Đơn giá : nhập giá
Trang 8Thành tiền : Số lượng * Đơn giá, Bạn cũng có thể không cần nhập giá, chỉ cần
nhập Thành tiền, thì chương trình tự chia ngược ra đơn giá
“F5” : Khi bạn mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ bạn có thể ấn phím “F5” đẻ
xem Đơn giá, Thành tiền quy đổi
Hạn thanh toán : Nếu là Tk Có :131 thì bạn nhập hạn thanh toán vào, còn không
thì bạn bỏ qua
Loại chiết khấu : 1 – chiết khấu trước thuế, 2- Chiết khấu trừ vào tổng tiền
Bạn nhập tổng số tiền chiết khấu;
Mã thuế : R00,R05,R10 – “V” ký hiệu thuế đầu vào, “R” ký hiệu thuế đầu ra.
TK nợ thuế : 131,111,112,….
TK có thuế : 33311– TK bắt buộc nếu có thuế
Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng với hóa
đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa
Mã Đt Vat : Mã đối tượng thuế liện quan đến kê khai thuế; còn mã đối tượng ở
trên là mã đối tượng công nợ ( nếu mua hàng công nợ) Nếu mã đối tượng VAT là khách lẻ thì bạn phải nhập tên đối tượng thuế và mã số thuế vào Thường thì hai
mã đối tượng giống nhau
Số CtHđ : Số chứng từ hóa đơn
Ngày CtHđ : ngày chứng từ trên hóa đơn,
Số Seri: Số seri trên hóa đơn.
Ngoài ra Bạn có thể xem công nợ trên phiếu nhập mua hàng.
Bạn cũng có thể in ngay chứng từ khi nhập xong “ In ngay chứng từ” C- Có,
K- Không
Nhập xong bạn ấn nút “ Chấp Nhận”
Khi ấn nút chấm nhận xong, nếu lưu thành công thì chương trinh lại mở ra màn hình mới cho các bạn nhập luôn để không mất công ấn nút thêm “Thêm”
Trang 9Nếu không muốn nhập nữa ban có thể Ấn nút “ ESC”, Alt+F4
Chú ý :
Trong danh mục vật tư hàng hóa thì Vật tư ở dạnh dịch vụ bạn phải chọn loại vật tư là : 0
Trang 103 Phiếu Xuất Trả nhà cung cấp
Lập như hóa đơn mua hàng
TK Có 152,153,156
TK Nợ : 331,141,111,112 …
Mua hàng công nợ, thanh toán ngay, qua tạm ứng…
Mã Đvcs: Thu cho đơn vị,chi nhánh của công ty
Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không đúng
bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó
Số chứng từ : Tự tăng
Trang 11Mã Nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác bạn chỉ
cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;
Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ
Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;
Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau
Mã Hợp đồng : Mua hàng nhập kho theo hợp đồng
Mã Đối tượng: Mã nhà cung cấp
Mã Bộ phận : Bộ phận nhập kho
Mã Nhân viên : Nhân viên nhân viên nhập kho
Mã Nhập xuất là một dạng danh mục TK, bạn chon 331 nếu công nợ, hoặc đối
với tài khoản tiền mặt tiền gửi ngân hàng – TkC 111,112 – Mua hàng thanh toán ngay thì bạn phải để “Không định khoản sổ cái” để khi bạn lập phiếu chi
(N156/152/153, C111/112) không bị chi hai lần; hoặc bạn chon loại khác;
Diễn giải : Diễn giải chi tiết cac nghiệp vụ phát sinh
Vật tư : Các bạn chọn trong danh mục vật tư
Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư
Mã kho : Bạn chọn mã kho nhập hàng, trường hợp nhập về xuất thẳng bạn cũng
phải chọn mã kho
Mã lô : Mã lô bạn nhập hàng – Tùy chọn không bắt buộc
Mã vị trí: Vị trí bạn muốn nhập – Tùy chọn không bắt buộc
Tk nợ : Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật
tư Bạn không thể sửa được ở đây
Đvt : Đơn vị tính lấy trong Danh mục vật tư
Số lượng: Nhập số lượng
Trang 12Đơn giá : nhập giá
Thành tiền : Số lượng * Đơn giá, Bạn cũng có thể không cần nhập giá, chỉ cần
nhập Thành tiền, thì chương trình tự chia ngược ra đơn giá
Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;
TK Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;
“F5” : Khi bạn mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ bạn có thể ấn phím “F5” đẻ
xem Đơn giá, Thành tiền quy đổi
Hạn thanh toán : Nếu là Tk Có :331 thì bạn nhập hạn thanh toán vào, còn không thì bạn bỏ qua;
Mã thuế : R00,R05,R10 – “V” ký hiệu thuế đầu vào, “R” ký hiệu thuế đầu ra.
TK có thuế : 1331 – TK bắt buộc nếu có thuế
TK nợ thuế : 331/111/112
Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng với hóa
đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa
Mã Đt Vat : Mã đối tượng thuế liện quan đến kê khai thuế; còn mã đối tượng ở
trên là mã đối tượng công nợ ( nếu mua hàng công nợ) Nếu mã đối tượng VAT là khách lẻ thì bạn phải nhập tên đối tượng thuế và mã số thuế vào Thường thì hai
mã đối tượng giống nhau
Số CtHđ : Số chứng từ hóa đơn
Ngày CtHđ : ngày chứng từ trên hóa đơn,
Số Seri: Số seri trên hóa đơn.
Trường hợp hàng về hóa đơn chưa về thì làm phiếu nhập với giá tạm tính, khi hóa đơn về thì chỉnh lại, trường hợp thanh toán mới có hóa đơn, thì khi nào chi tiền thì khai thuế trên phiếu chí hoặc Báo nợ ngân hàng
Nếu không có thuế thì có thể bỏ qua các thông tin về thuế vào không kê thai
mã thuế
Trang 13Ngoài ra Bạn có thể xem công nợ trên phiếu nhập mua hàng, Xem tồn kho trên phiếu nhập mua hàng
Bạn cũng có thể in ngay chứng từ khi nhập xong “ In ngay chứng từ” C- Có,
K- Không
Nhập xong bạn ấn nút “ Chấp Nhận”
Khi ấn nút chấm nhận xong, nếu lưu thành công thì chương trinh lại mở ra màn hình mới cho các bạn nhập luôn để không mất công ấn nút thêm “Thêm”
Nếu không muốn nhập nữa ban có thể Ấn nút “ ESC”, Alt+F4
Các báo cáo