1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu PHÂN HỆ KẾ TOÁN MUA HÀNG ppt

24 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân hệ kế toán mua hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài thuyết trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 331,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ng

Trang 1

PHÂN HỆ KẾ TOÁN MUA HÀNG

Tổng quát về các phiếu

Chương trình sẽ hiển thị 30 phiếu gần nhất, nếu bạn muốn hiện lên nhiều chứng từ bạn có thể chọn chức năng “ Lọc”

Trang 2

Thêm mới chứng từ, bạn ấn nút “Thêm” hoặc phím “F4”

Sửa chứng từ, bạn ấn nút “Sửa” hoặc phím “F2”

Xóa chứng từ, bạn ấn nút “Xóa” hoặc phím “F3”

In Bạn ấn nút “In Phiếu” hoặc ấn phím “F7” Bạn muốn in nhiều phiếu bạn chỉ cần dùng phím “Space Bar” đánh dấu (màu xanh) các chứng từ và bạn ấn nút “In Phiếu”

Lọc chứng từ Chọn phím lọc hoặc ấn F11

Trang 3

Có rất nhiều tiêu chí để bạn lọc.

1 Phiếu nhập mua hàng- Kiêm phiếu nhập kho

Trang 4

TK Nợ 152,153,156

TK có : 331,141,111,112 …

Mua hàng công nợ, thanh toán ngay, qua tạm ứng…

Mã Đvcs: Thu cho đơn vị,chi nhánh của công ty

Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không

đúng bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó

Số chứng từ : Tự tăng

Mã nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác

bạn chỉ cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;

Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ

Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;

Trang 5

Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau.

Mã Hợp đồng : Mua hàng nhập kho theo hợp đồng

Mã Đối tượng: Mã nhà cung cấp

Mã Bộ phận : Bộ phận nhập kho

Mã Nhân viên : Nhân viên nhân viên nhập kho

Mã Nhập xuất là một dạng danh mục TK, bạn chon 331 nếu công nợ, hoặc

đối với tài khoản tiền mặt tiền gửi ngân hàng – TkC 111,112 – Mua hàng thanh toán ngay thì bạn phải để “Không định khoản sổ cái” để khi bạn lập phiếu chi (N156/152/153, C111/112) không bị chi hai lần; hoặc bạn chon loại khác;

Diễn giải : Diễn giải chi tiết cac nghiệp vụ phát sinh

Vật tư : Các bạn chọn trong danh mục vật tư

Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư

Mã kho : Bạn chọn mã kho nhập hàng, trường hợp nhập về xuất thẳng bạn

cũng phải chọn mã kho

Mã lô : Mã lô bạn nhập hàng – Tùy chọn không bắt buộc

Mã vị trí: Vị trí bạn muốn nhập – Tùy chọn không bắt buộc

Tk nợ : Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh

mục vật tư Bạn không thể sửa được ở đây

Đvt : Đơn vị tính lấy trong Danh mục vật tư

Trang 6

Số lượng: Nhập số lượng

Đơn giá : nhập giá

Thành tiền : Số lượng * Đơn giá, Bạn cũng có thể không cần nhập giá, chỉ

cần nhập Thành tiền, thì chương trình tự chia ngược ra đơn giá

Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;

TK Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;

“F5” : Khi bạn mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ bạn có thể ấn phím “F5”

đẻ xem Đơn giá, Thành tiền quy đổi

Hạn thanh toán : Nếu là Tk Có :331 thì bạn nhập hạn thanh toán vào, còn

Loại chiết khấu : 1 – chiết khấu trước thuế, 2- Chiết khấu trừ vào tổng tiền

Bạn nhập tổng số tiền chiết khấu;

Tk Chiết khấu : Nhập tài khoản chiết khấu;

Trang 7

Thuế Nhập khẩu : Ban nhập tổng tiền thuế nhập khẩu; Tiền thuế nhập khẩu

sẽ phân bổ vào giá vốn cho các mặt hàng, phân bổ giống như phân bổ chi phí mua hàng

Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng

với hóa đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa

Mã Đt Vat : Mã đối tượng thuế liện quan đến kê khai thuế; còn mã đối

tượng ở trên là mã đối tượng công nợ ( nếu mua hàng công nợ) Nếu mã đối tượng VAT là khách lẻ thì bạn phải nhập tên đối tượng thuế và mã số thuế vào Thường thì hai mã đối tượng giống nhau

Số CtHđ : Số chứng từ hóa đơn

Ngày CtHđ : ngày chứng từ trên hóa đơn,

Số Seri: Số seri trên hóa đơn.

Trường hợp hàng về hóa đơn chưa về thì làm phiếu nhập với giá tạm tính, khi hóa đơn về thì chỉnh lại, trường hợp thanh toán mới có hóa đơn, thì khi nào chi tiền thì khai thuế trên phiếu chí hoặc Báo nợ ngân hàng

Nếu không có thuế thì có thể bỏ qua các thông tin về thuế vào không kê thai

mã thuế

Trang 8

Ngoài ra Bạn có thể xem công nợ trên phiếu nhập mua hàng, Xem tồn kho trên phiếu nhập mua hàng.

Bạn cũng có thể in ngay chứng từ khi nhập xong “ In ngay chứng từ” C-

Nếu không muốn nhập nữa ban có thể Ấn nút “ ESC”, Alt+F4

2 Phiếu mua hàng nhập khẩu (Mua hàng ngoài nước) – Kiêm phiếu nhập

kho

Trang 9

TK Nợ 152,153,156

TK có : 331,141,111,112 …

Mua hàng công nợ, thanh toán ngay, qua tạm ứng…

Mã Đvcs: Thu cho đơn vị,chi nhánh của công ty

Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không

đúng bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó

Số chứng từ : Tự tăng Bạn có chọn tăng theo tháng, quý, cả năm

Mã nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác

bạn chỉ cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;

Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ

Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;

Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau

Mã Hợp đồng : Mua hàng nhập kho theo hợp đồng

Mã Đối tượng: Mã nhà cung cấp

Mã Bộ phận : Bộ phận nhập kho

Mã Nhân viên : Nhân viên nhân viên nhập kho

Mã Nhập xuất là một dạng danh mục TK, bạn chon 331 nếu công nợ, hoặc

đối với tài khoản tiền mặt tiền gửi ngân hàng – TkC 111,112 – Mua hàng thanh toán ngay thì bạn phải để “Không định khoản sổ cái” để khi bạn lập

Trang 10

phiếu chi (N156/152/153, C111/112) không bị chi hai lần; hoặc bạn chon loại khác;

Diễn giải : Diễn giải chi tiết cac nghiệp vụ phát sinh

Vật tư : Các bạn chọn trong danh mục vật tư

Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư

Mã kho : Bạn chọn mã kho nhập hàng, trường hợp nhập về xuất thẳng bạn

cũng phải chọn mã kho

Mã lô : Mã lô bạn nhập hàng – Tùy chọn không bắt buộc

Mã vị trí: Vị trí bạn muốn nhập – Tùy chọn không bắt buộc

Tk nợ : Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh

mục vật tư Bạn không thể sửa được ở đây

Đvt : Đơn vị tính lấy trong Danh mục vật tư

Số lượng: Nhập số lượng

Đơn giá : nhập giá

Thành tiền : Số lượng * Đơn giá, Bạn cũng có thể không cần nhập giá, chỉ

cần nhập Thành tiền, thì chương trình tự chia ngược ra đơn giá

% Thuế Nk : Bạn gõ 5,10…

Tiền thuế nhập khẩu : chương trình tự tính cho bạn

TK thuế nhập khẩu: Chọn trong danh mục TK

Mã thuế : V00,V05,V10 – “V” ký hiệu thuế đầu vào, “R” ký hiệu thuế đầu

ra

TK nợ thuế : 1331 – TK bắt buộc nếu có thuế

TK có thuế : 331/111/112

Trang 11

Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng

với hóa đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa

Trong phiếu nhập khẩu (mua hàng ngoài nước) bạn khai thuế nhập khẩu và thuế VAT cho từng mặt hàng một

Mã Đt Vat : Mã đối tượng thuế liện quan đến kê khai thuế; còn mã đối

tượng ở trên là mã đối tượng công nợ ( nếu mua hàng công nợ) Nếu mã đối tượng VAT là khách lẻ thì bạn phải nhập tên đối tượng thuế và mã số thuế vào Thường thì hai mã đối tượng giống nhau

Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;

TK Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;

“F5” : Khi bạn mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ bạn có thể ấn phím “F5”

đẻ xem Đơn giá, Thành tiền quy đổi

Hạn thanh toán : Nếu là Tk Có :331 thì bạn nhập hạn thanh toán vào, còn không thì bạn bỏ qua;

Chi phí mua hàng: Mua hàng bao gồm luôn chi phí và được thể hiện trên hóa đơn mua hàng; Bạn nhập tổng tiền để phân bổ chi phí

Tiền chi phí sẽ được phân bổ vào giá vốn của mặt hàng đó, Phân bổ theo số lượng hoặc giá trị

Trang 12

Loại chiết khấu : 1 – chiết khấu trước thuế, 2- Chiết khấu trừ vào tổng tiền

Bạn nhập tổng số tiền chiết khấu;

Tk Chiết khấu : Nhập tài khoản chiết khấu;

Số CtHđ : Số chứng từ hóa đơn

Ngày CtHđ : ngày chứng từ trên hóa đơn,

Số Seri: Số seri trên hóa đơn.

Trường hợp hàng về hóa đơn chưa về thì làm phiếu nhập với giá tạm tính, khi hóa đơn về thì chỉnh lại, trường hợp thanh toán mới có hóa đơn, thì khi nào chi tiền thì khai thuế trên phiếu chí hoặc Báo nợ ngân hàng

Nếu không có thuế thì có thể bỏ qua các thông tin về thuế vào không kê thai

Trang 13

Khi ấn nút chấm nhận xong, nếu lưu thành công thì chương trinh lại mở ra màn hình mới cho các bạn nhập luôn để không mất công ấn nút thêm

“Thêm”

Nếu không muốn nhập nữa ban có thể Ấn nút “ ESC”, Alt+F4

3 Phiếu nhập chi phí mua hàng

Khi mua hàng về phát sinh thêm chi phí mua hàng, thì chi phí này sẽ được tính vào giá vốn của hàng hóa;

TK có : 331,156,111,112…

Mã Đvcs: Thu cho đơn vị,chi nhánh của công ty

Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không

đúng bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó

Trang 14

Số chứng từ : Tự tăng Bạn có chọn tăng theo tháng, quý, cả năm

Mã nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác

bạn chỉ cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;

Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ

Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;

Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau

Mã Hợp đồng : Mua hàng nhập kho theo hợp đồng

Mã Đối tượng: Mã nhà cung cấp

Mã Bộ phận : Bộ phận nhập kho

Mã Nhân viên : Nhân viên nhân viên nhập kho

Mã Nhập xuất là một dạng danh mục TK, bạn chon 331 nếu công nợ, hoặc

đối với tài khoản tiền mặt tiền gửi ngân hàng – TkC 111,112 – Mua hàng thanh toán ngay thì bạn phải để “Không định khoản sổ cái” để khi bạn lập phiếu chi (N156/152/153, C111/112) không bị chi hai lần; hoặc bạn chon loại khác;

Diễn giải : Diễn giải chi tiết cac nghiệp vụ phát sinh

Tk nợ : Bạn chọ tài khoản vật tư : 152, 153,156

Mã kho : Bạn chọn mã kho nhập hàng, trường hợp nhập về xuất thẳng bạn

cũng phải chọn mã kho

Trang 15

Vật tư : Các bạn chọn trong danh mục vật tư, có thể bỏ qua vì có thể phân

bổ chi phí chi một, nhiều vật tư, hoặc cho nhiều hóa đơn

Bạn chọn nút “ Phân Bổ Chi Phí” sẽ hiện lên mà hình cho bạn nhập

Giá trị Ntệ : Giá trị vận chuyển

Phân bổ theo :Số lượng, nếu để trắng thì phân bổ theo giá trị

Số chứng từ : từ số đến số, Ngày chứng từ hóa đơn mua hàng chương

trình tự tìm phiếu nhập mua hàng trong khoảng ngày tháng và trong khoảng

số chứng từ

Bạn có thể chọn chi tiết từ kho, từng vật tư để phân bổ, nếu không bạn chọn

bỏ trắng thì chương trình sẽ phât bổ giá trị mua hàng cho tất cả mặt hàng mà trong hóa đơn nhập mua hàng có

Chọn xong ấn “Chấp nhận”

Bạn chọ thông tin về thuế

Mã thuế : V00,V05,V10 – “V” ký hiệu thuế đầu vào, “R” ký hiệu thuế đầu

ra

TK nợ thuế : 1331 – TK bắt buộc nếu có thuế

TK có thuế : 331/111/112

Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng

với hóa đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa

Trang 16

Mã Đt Vat : Mã đối tượng thuế liện quan đến kê khai thuế; còn mã đối

tượng ở trên là mã đối tượng công nợ ( nếu mua hàng công nợ) Nếu mã đối tượng VAT là khách lẻ thì bạn phải nhập tên đối tượng thuế và mã số thuế vào Thường thì hai mã đối tượng giống nhau

Hạn thanh toán : Nếu là Tk Có :331 thì bạn nhập hạn thanh toán vào, còn không thì bạn bỏ qua;

Số CtHđ : Số chứng từ hóa đơn

Ngày CtHđ : ngày chứng từ trên hóa đơn,

Số Seri: Số seri trên hóa đơn.

Bạn cũng có thể in ngay chứng từ khi nhập xong “ In ngay chứng từ” C-

Trang 17

Bạn định khoản giống như hóa đơn bán hàng;

TK Có 131,111,112

TK Nợ :512,531

Mã Đvcs: Đơn vị ,chi nhánh của công ty

Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không

đúng bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó

Số chứng từ : Tự tăng, tăng theo tháng, theo quý, theo năm

Mã nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác

bạn chỉ cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;

Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ

Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;

Trang 18

Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau.

Mã Hợp đồng : Theo hợp đồng bán hàng

Mã Đối tượng: Mã khách hàng

Mã Bộ phận : Bộ phận xuất bán

Mã Nhân viên : Nhân viên xuất kho

Mã Nhập xuất là một dạng danh mục TK, bạn chon 131 nếu công nợ, hoặc

đối với tài khoản tiền mặt tiền gửi ngân hàng – TkC 111,112 – Mua hàng thanh toán ngay thì bạn phải để “Không định khoản sổ cái” để khi bạn lập phiếu chi (N156/152/153, C111/112) không bị chi hai lần; hoặc bạn chon loại khác;

Diễn giải : Diễn giải chi tiết các nghiệp vụ phát sinh

Vật tư : Các bạn chọn trong danh mục vật tư

Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư

Mã kho : Bạn chọn mã kho nhập hàng, trường hợp nhập về xuất thẳng bạn

cũng phải chọn mã kho

Mã lô : Mã lô bạn nhập hàng – Tùy chọn không bắt buộc

Mã vị trí: Vị trí bạn muốn nhập – Tùy chọn không bắt buộc

Tk nợ : 521,531… - Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư

Bạn không thể sửa được ở đây Tài khoản hàng bán trả lại

Đvt : Đơn vị tính lấy trong Danh mục vật tư

Trang 19

Số lượng: Nhập số lượng

Đơn giá : nhập giá

Thành tiền : Số lượng * Đơn giá, Bạn cũng có thể không cần nhập giá, chỉ

cần nhập Thành tiền, thì chương trình tự chia ngược ra đơn giá

Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;

TK Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;

“F5” : Khi bạn mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ bạn có thể ấn phím “F5”

đẻ xem Đơn giá, Thành tiền quy đổi Bạn nhập giá vốn

Mã thuế : R00,R05,R10 – “V” ký hiệu thuế đầu vào, “R” ký hiệu thuế đầu

ra

TK cợ thuế : 131,111,112,….

TK nợ thuế : 33311– TK bắt buộc nếu có thuế

Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng

với hóa đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa

Mã Đt Vat : Mã đối tượng thuế liện quan đến kê khai thuế; còn mã đối

tượng ở trên là mã đối tượng công nợ ( nếu mua hàng công nợ) Nếu mã đối tượng VAT là khách lẻ thì bạn phải nhập tên đối tượng thuế và mã số thuế vào Thường thì hai mã đối tượng giống nhau

Số CtHđ : Số chứng từ hóa đơn

Ngày CtHđ : ngày chứng từ trên hóa đơn,

Số Seri: Số seri trên hóa đơn.

Ngoài ra Bạn có thể xem công nợ trên phiếu nhập mua hàng, Xem tồn kho tức thời trên Hóa đơn bán hàng, Cảnh báo tồn kho trên hóa đơn bán hàng

Trang 20

Bạn cũng có thể in ngay chứng từ khi nhập xong “ In ngay chứng từ” C-

Nếu không muốn nhập nữa ban có thể Ấn nút “ ESC”, Alt+F4

5 Hóa đơn mua dịch vụ

Chỉ áp dụng trong trường hợp mua công nợ

Mã Đvcs: Thu cho đơn vị,chi nhánh của công ty

Trang 21

Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không

đúng bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó

Số chứng từ : Tự tăng

Mã Nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác

bạn chỉ cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;

Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ

Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;

Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau

Mã Hợp đồng : Mua hàng nhập kho theo hợp đồng

Mã Đối tượng: Mã nhà cung cấp

TK nợ : 331,… lấy trong danh mục tài khoản

TK có :Tk chi phí : 642,627,…lấy trong danh mục tài khoản

Mã thuế : V00,V05,V10 – “V” ký hiệu thuế đầu vào, “R” ký hiệu thuế đầu

ra

TK Nợ thuế : 1331 – TK bắt buộc nếu có thuế

TK Có thuế : 642,627,…

Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng

với hóa đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w