Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ng
Trang 1PHÂN HỆ KẾ TOÁN MUA HÀNG
Tổng quát về các phiếu
Chương trình sẽ hiển thị 30 phiếu gần nhất, nếu bạn muốn hiện lên nhiều chứng từ bạn có thể chọn chức năng “ Lọc”
Trang 2Thêm mới chứng từ, bạn ấn nút “Thêm” hoặc phím “F4”
Sửa chứng từ, bạn ấn nút “Sửa” hoặc phím “F2”
Xóa chứng từ, bạn ấn nút “Xóa” hoặc phím “F3”
In Bạn ấn nút “In Phiếu” hoặc ấn phím “F7” Bạn muốn in nhiều phiếu bạn chỉ cần dùng phím “Space Bar” đánh dấu (màu xanh) các chứng từ và bạn ấn nút “In Phiếu”
Lọc chứng từ Chọn phím lọc hoặc ấn F11
Trang 3Có rất nhiều tiêu chí để bạn lọc.
1 Phiếu nhập mua hàng- Kiêm phiếu nhập kho
Trang 4TK Nợ 152,153,156
TK có : 331,141,111,112 …
Mua hàng công nợ, thanh toán ngay, qua tạm ứng…
Mã Đvcs: Thu cho đơn vị,chi nhánh của công ty
Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không
đúng bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó
Số chứng từ : Tự tăng
Mã nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác
bạn chỉ cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;
Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ
Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;
Trang 5Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau.
Mã Hợp đồng : Mua hàng nhập kho theo hợp đồng
Mã Đối tượng: Mã nhà cung cấp
Mã Bộ phận : Bộ phận nhập kho
Mã Nhân viên : Nhân viên nhân viên nhập kho
Mã Nhập xuất là một dạng danh mục TK, bạn chon 331 nếu công nợ, hoặc
đối với tài khoản tiền mặt tiền gửi ngân hàng – TkC 111,112 – Mua hàng thanh toán ngay thì bạn phải để “Không định khoản sổ cái” để khi bạn lập phiếu chi (N156/152/153, C111/112) không bị chi hai lần; hoặc bạn chon loại khác;
Diễn giải : Diễn giải chi tiết cac nghiệp vụ phát sinh
Vật tư : Các bạn chọn trong danh mục vật tư
Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư
Mã kho : Bạn chọn mã kho nhập hàng, trường hợp nhập về xuất thẳng bạn
cũng phải chọn mã kho
Mã lô : Mã lô bạn nhập hàng – Tùy chọn không bắt buộc
Mã vị trí: Vị trí bạn muốn nhập – Tùy chọn không bắt buộc
Tk nợ : Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh
mục vật tư Bạn không thể sửa được ở đây
Đvt : Đơn vị tính lấy trong Danh mục vật tư
Trang 6Số lượng: Nhập số lượng
Đơn giá : nhập giá
Thành tiền : Số lượng * Đơn giá, Bạn cũng có thể không cần nhập giá, chỉ
cần nhập Thành tiền, thì chương trình tự chia ngược ra đơn giá
Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;
TK Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;
“F5” : Khi bạn mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ bạn có thể ấn phím “F5”
đẻ xem Đơn giá, Thành tiền quy đổi
Hạn thanh toán : Nếu là Tk Có :331 thì bạn nhập hạn thanh toán vào, còn
Loại chiết khấu : 1 – chiết khấu trước thuế, 2- Chiết khấu trừ vào tổng tiền
Bạn nhập tổng số tiền chiết khấu;
Tk Chiết khấu : Nhập tài khoản chiết khấu;
Trang 7Thuế Nhập khẩu : Ban nhập tổng tiền thuế nhập khẩu; Tiền thuế nhập khẩu
sẽ phân bổ vào giá vốn cho các mặt hàng, phân bổ giống như phân bổ chi phí mua hàng
Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng
với hóa đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa
Mã Đt Vat : Mã đối tượng thuế liện quan đến kê khai thuế; còn mã đối
tượng ở trên là mã đối tượng công nợ ( nếu mua hàng công nợ) Nếu mã đối tượng VAT là khách lẻ thì bạn phải nhập tên đối tượng thuế và mã số thuế vào Thường thì hai mã đối tượng giống nhau
Số CtHđ : Số chứng từ hóa đơn
Ngày CtHđ : ngày chứng từ trên hóa đơn,
Số Seri: Số seri trên hóa đơn.
Trường hợp hàng về hóa đơn chưa về thì làm phiếu nhập với giá tạm tính, khi hóa đơn về thì chỉnh lại, trường hợp thanh toán mới có hóa đơn, thì khi nào chi tiền thì khai thuế trên phiếu chí hoặc Báo nợ ngân hàng
Nếu không có thuế thì có thể bỏ qua các thông tin về thuế vào không kê thai
mã thuế
Trang 8Ngoài ra Bạn có thể xem công nợ trên phiếu nhập mua hàng, Xem tồn kho trên phiếu nhập mua hàng.
Bạn cũng có thể in ngay chứng từ khi nhập xong “ In ngay chứng từ” C-
Nếu không muốn nhập nữa ban có thể Ấn nút “ ESC”, Alt+F4
2 Phiếu mua hàng nhập khẩu (Mua hàng ngoài nước) – Kiêm phiếu nhập
kho
Trang 9TK Nợ 152,153,156
TK có : 331,141,111,112 …
Mua hàng công nợ, thanh toán ngay, qua tạm ứng…
Mã Đvcs: Thu cho đơn vị,chi nhánh của công ty
Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không
đúng bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó
Số chứng từ : Tự tăng Bạn có chọn tăng theo tháng, quý, cả năm
Mã nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác
bạn chỉ cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;
Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ
Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;
Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau
Mã Hợp đồng : Mua hàng nhập kho theo hợp đồng
Mã Đối tượng: Mã nhà cung cấp
Mã Bộ phận : Bộ phận nhập kho
Mã Nhân viên : Nhân viên nhân viên nhập kho
Mã Nhập xuất là một dạng danh mục TK, bạn chon 331 nếu công nợ, hoặc
đối với tài khoản tiền mặt tiền gửi ngân hàng – TkC 111,112 – Mua hàng thanh toán ngay thì bạn phải để “Không định khoản sổ cái” để khi bạn lập
Trang 10phiếu chi (N156/152/153, C111/112) không bị chi hai lần; hoặc bạn chon loại khác;
Diễn giải : Diễn giải chi tiết cac nghiệp vụ phát sinh
Vật tư : Các bạn chọn trong danh mục vật tư
Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư
Mã kho : Bạn chọn mã kho nhập hàng, trường hợp nhập về xuất thẳng bạn
cũng phải chọn mã kho
Mã lô : Mã lô bạn nhập hàng – Tùy chọn không bắt buộc
Mã vị trí: Vị trí bạn muốn nhập – Tùy chọn không bắt buộc
Tk nợ : Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh
mục vật tư Bạn không thể sửa được ở đây
Đvt : Đơn vị tính lấy trong Danh mục vật tư
Số lượng: Nhập số lượng
Đơn giá : nhập giá
Thành tiền : Số lượng * Đơn giá, Bạn cũng có thể không cần nhập giá, chỉ
cần nhập Thành tiền, thì chương trình tự chia ngược ra đơn giá
% Thuế Nk : Bạn gõ 5,10…
Tiền thuế nhập khẩu : chương trình tự tính cho bạn
TK thuế nhập khẩu: Chọn trong danh mục TK
Mã thuế : V00,V05,V10 – “V” ký hiệu thuế đầu vào, “R” ký hiệu thuế đầu
ra
TK nợ thuế : 1331 – TK bắt buộc nếu có thuế
TK có thuế : 331/111/112
Trang 11Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng
với hóa đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa
Trong phiếu nhập khẩu (mua hàng ngoài nước) bạn khai thuế nhập khẩu và thuế VAT cho từng mặt hàng một
Mã Đt Vat : Mã đối tượng thuế liện quan đến kê khai thuế; còn mã đối
tượng ở trên là mã đối tượng công nợ ( nếu mua hàng công nợ) Nếu mã đối tượng VAT là khách lẻ thì bạn phải nhập tên đối tượng thuế và mã số thuế vào Thường thì hai mã đối tượng giống nhau
Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;
TK Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;
“F5” : Khi bạn mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ bạn có thể ấn phím “F5”
đẻ xem Đơn giá, Thành tiền quy đổi
Hạn thanh toán : Nếu là Tk Có :331 thì bạn nhập hạn thanh toán vào, còn không thì bạn bỏ qua;
Chi phí mua hàng: Mua hàng bao gồm luôn chi phí và được thể hiện trên hóa đơn mua hàng; Bạn nhập tổng tiền để phân bổ chi phí
Tiền chi phí sẽ được phân bổ vào giá vốn của mặt hàng đó, Phân bổ theo số lượng hoặc giá trị
Trang 12Loại chiết khấu : 1 – chiết khấu trước thuế, 2- Chiết khấu trừ vào tổng tiền
Bạn nhập tổng số tiền chiết khấu;
Tk Chiết khấu : Nhập tài khoản chiết khấu;
Số CtHđ : Số chứng từ hóa đơn
Ngày CtHđ : ngày chứng từ trên hóa đơn,
Số Seri: Số seri trên hóa đơn.
Trường hợp hàng về hóa đơn chưa về thì làm phiếu nhập với giá tạm tính, khi hóa đơn về thì chỉnh lại, trường hợp thanh toán mới có hóa đơn, thì khi nào chi tiền thì khai thuế trên phiếu chí hoặc Báo nợ ngân hàng
Nếu không có thuế thì có thể bỏ qua các thông tin về thuế vào không kê thai
Trang 13Khi ấn nút chấm nhận xong, nếu lưu thành công thì chương trinh lại mở ra màn hình mới cho các bạn nhập luôn để không mất công ấn nút thêm
“Thêm”
Nếu không muốn nhập nữa ban có thể Ấn nút “ ESC”, Alt+F4
3 Phiếu nhập chi phí mua hàng
Khi mua hàng về phát sinh thêm chi phí mua hàng, thì chi phí này sẽ được tính vào giá vốn của hàng hóa;
TK có : 331,156,111,112…
Mã Đvcs: Thu cho đơn vị,chi nhánh của công ty
Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không
đúng bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó
Trang 14Số chứng từ : Tự tăng Bạn có chọn tăng theo tháng, quý, cả năm
Mã nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác
bạn chỉ cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;
Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ
Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;
Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau
Mã Hợp đồng : Mua hàng nhập kho theo hợp đồng
Mã Đối tượng: Mã nhà cung cấp
Mã Bộ phận : Bộ phận nhập kho
Mã Nhân viên : Nhân viên nhân viên nhập kho
Mã Nhập xuất là một dạng danh mục TK, bạn chon 331 nếu công nợ, hoặc
đối với tài khoản tiền mặt tiền gửi ngân hàng – TkC 111,112 – Mua hàng thanh toán ngay thì bạn phải để “Không định khoản sổ cái” để khi bạn lập phiếu chi (N156/152/153, C111/112) không bị chi hai lần; hoặc bạn chon loại khác;
Diễn giải : Diễn giải chi tiết cac nghiệp vụ phát sinh
Tk nợ : Bạn chọ tài khoản vật tư : 152, 153,156
Mã kho : Bạn chọn mã kho nhập hàng, trường hợp nhập về xuất thẳng bạn
cũng phải chọn mã kho
Trang 15Vật tư : Các bạn chọn trong danh mục vật tư, có thể bỏ qua vì có thể phân
bổ chi phí chi một, nhiều vật tư, hoặc cho nhiều hóa đơn
Bạn chọn nút “ Phân Bổ Chi Phí” sẽ hiện lên mà hình cho bạn nhập
Giá trị Ntệ : Giá trị vận chuyển
Phân bổ theo :Số lượng, nếu để trắng thì phân bổ theo giá trị
Số chứng từ : từ số đến số, Ngày chứng từ hóa đơn mua hàng chương
trình tự tìm phiếu nhập mua hàng trong khoảng ngày tháng và trong khoảng
số chứng từ
Bạn có thể chọn chi tiết từ kho, từng vật tư để phân bổ, nếu không bạn chọn
bỏ trắng thì chương trình sẽ phât bổ giá trị mua hàng cho tất cả mặt hàng mà trong hóa đơn nhập mua hàng có
Chọn xong ấn “Chấp nhận”
Bạn chọ thông tin về thuế
Mã thuế : V00,V05,V10 – “V” ký hiệu thuế đầu vào, “R” ký hiệu thuế đầu
ra
TK nợ thuế : 1331 – TK bắt buộc nếu có thuế
TK có thuế : 331/111/112
Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng
với hóa đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa
Trang 16Mã Đt Vat : Mã đối tượng thuế liện quan đến kê khai thuế; còn mã đối
tượng ở trên là mã đối tượng công nợ ( nếu mua hàng công nợ) Nếu mã đối tượng VAT là khách lẻ thì bạn phải nhập tên đối tượng thuế và mã số thuế vào Thường thì hai mã đối tượng giống nhau
Hạn thanh toán : Nếu là Tk Có :331 thì bạn nhập hạn thanh toán vào, còn không thì bạn bỏ qua;
Số CtHđ : Số chứng từ hóa đơn
Ngày CtHđ : ngày chứng từ trên hóa đơn,
Số Seri: Số seri trên hóa đơn.
Bạn cũng có thể in ngay chứng từ khi nhập xong “ In ngay chứng từ” C-
Trang 17Bạn định khoản giống như hóa đơn bán hàng;
TK Có 131,111,112
TK Nợ :512,531
Mã Đvcs: Đơn vị ,chi nhánh của công ty
Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không
đúng bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó
Số chứng từ : Tự tăng, tăng theo tháng, theo quý, theo năm
Mã nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác
bạn chỉ cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;
Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ
Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;
Trang 18Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau.
Mã Hợp đồng : Theo hợp đồng bán hàng
Mã Đối tượng: Mã khách hàng
Mã Bộ phận : Bộ phận xuất bán
Mã Nhân viên : Nhân viên xuất kho
Mã Nhập xuất là một dạng danh mục TK, bạn chon 131 nếu công nợ, hoặc
đối với tài khoản tiền mặt tiền gửi ngân hàng – TkC 111,112 – Mua hàng thanh toán ngay thì bạn phải để “Không định khoản sổ cái” để khi bạn lập phiếu chi (N156/152/153, C111/112) không bị chi hai lần; hoặc bạn chon loại khác;
Diễn giải : Diễn giải chi tiết các nghiệp vụ phát sinh
Vật tư : Các bạn chọn trong danh mục vật tư
Các “tài khoản Vật tư”- Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư
Mã kho : Bạn chọn mã kho nhập hàng, trường hợp nhập về xuất thẳng bạn
cũng phải chọn mã kho
Mã lô : Mã lô bạn nhập hàng – Tùy chọn không bắt buộc
Mã vị trí: Vị trí bạn muốn nhập – Tùy chọn không bắt buộc
Tk nợ : 521,531… - Tài khoản Nợ sẽ lấy mặc định trong danh mục vật tư
Bạn không thể sửa được ở đây Tài khoản hàng bán trả lại
Đvt : Đơn vị tính lấy trong Danh mục vật tư
Trang 19Số lượng: Nhập số lượng
Đơn giá : nhập giá
Thành tiền : Số lượng * Đơn giá, Bạn cũng có thể không cần nhập giá, chỉ
cần nhập Thành tiền, thì chương trình tự chia ngược ra đơn giá
Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;
TK Phụ phí: Chỉ dành cho đơn vị kinh doanh xăng dầu, dầu nhớt;
“F5” : Khi bạn mua hàng thanh toán bằng ngoại tệ bạn có thể ấn phím “F5”
đẻ xem Đơn giá, Thành tiền quy đổi Bạn nhập giá vốn
Mã thuế : R00,R05,R10 – “V” ký hiệu thuế đầu vào, “R” ký hiệu thuế đầu
ra
TK cợ thuế : 131,111,112,….
TK nợ thuế : 33311– TK bắt buộc nếu có thuế
Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng
với hóa đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa
Mã Đt Vat : Mã đối tượng thuế liện quan đến kê khai thuế; còn mã đối
tượng ở trên là mã đối tượng công nợ ( nếu mua hàng công nợ) Nếu mã đối tượng VAT là khách lẻ thì bạn phải nhập tên đối tượng thuế và mã số thuế vào Thường thì hai mã đối tượng giống nhau
Số CtHđ : Số chứng từ hóa đơn
Ngày CtHđ : ngày chứng từ trên hóa đơn,
Số Seri: Số seri trên hóa đơn.
Ngoài ra Bạn có thể xem công nợ trên phiếu nhập mua hàng, Xem tồn kho tức thời trên Hóa đơn bán hàng, Cảnh báo tồn kho trên hóa đơn bán hàng
Trang 20Bạn cũng có thể in ngay chứng từ khi nhập xong “ In ngay chứng từ” C-
Nếu không muốn nhập nữa ban có thể Ấn nút “ ESC”, Alt+F4
5 Hóa đơn mua dịch vụ
Chỉ áp dụng trong trường hợp mua công nợ
Mã Đvcs: Thu cho đơn vị,chi nhánh của công ty
Trang 21Ngày chứng từ: chương trình lấy ngày hiện thời của hệ thống; nếu không
đúng bạn có thể nhập lại, chứng từ tiếp theo sẽ lấy ngày của chứng từ trước đó
Số chứng từ : Tự tăng
Mã Nguyên tệ : Mặc định là đồng tiền hạch toán, Bạn chọn loại tiền khác
bạn chỉ cần ấn “ Space Bar” hoặc gõ chữ cái đầu tiên của loại tiền đó;
Tỷ giá ghi sổ : Tỷ giá do chương trình tự tính; hoặc người dùng có thể tự gõ
Tỷ giá hạch toán: tỷ giá thu tiền thưc tế;
Nếu có chêch lệch giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá hach toán thì chương trình tự động hoạch toán vào N 515, C635 hoặc tự định khoản TK N413 hoặc C413 (chỉ áp dụng cho trường hợp thanh toán ngay) còn lại bạn để hai tỷ giá này bằng nhau
Mã Hợp đồng : Mua hàng nhập kho theo hợp đồng
Mã Đối tượng: Mã nhà cung cấp
TK nợ : 331,… lấy trong danh mục tài khoản
TK có :Tk chi phí : 642,627,…lấy trong danh mục tài khoản
Mã thuế : V00,V05,V10 – “V” ký hiệu thuế đầu vào, “R” ký hiệu thuế đầu
ra
TK Nợ thuế : 1331 – TK bắt buộc nếu có thuế
TK Có thuế : 642,627,…
Tiền thuế : Nếu tiền thuế sai phần sau dấu phẩy, bạn có thể sửa cho đùng
với hóa đơn, Bạn sửa tiền chỉ trong giới hạn mà được khai báo sai số giữa tiền và tiền sửa