Lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp.. Kế
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU viii
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
1.1 Lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1
1.1.1 Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh 1
1.1.2 Vai trò kế toán bán hàng 1
1.1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng 2
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 21.1.5 Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.2 Giới thiệu về công cụ xây dựng chương trình Microsoft Excel 22
1.2.1 Khái niệm 22
1.2.2 Các hàm tính toán cơ bản trong Excel 22
Chương 2 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MÁY CÔNG TRÌNH TÙNG LINH 26
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Máy Công Trình Tùng Linh 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 27
2.1.3 Mô hình hóa hoạt động kế toán bán hàng 31
2.1.4 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty 32
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty33
Trang 22.2.1 Phương thức bán hàng, phương thức thanh toán 33
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 34
2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 37
2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 39
2.2.5 Một số hóa đơn khác tại công ty 41
2.3 Phân tích thiết kế hệ thống 43
2.3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 43
2.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 44
2.3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 50
Chương 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 55
3.1 Đặt vấn đề bài toán 55
3.1.1 Mô tả bài toán 55
3.1.2 Một số chức năng chính của chương trình: 56
3.2 Thiết kế các giao diện của chương trình 57
3.2.1 Thiết kế giao diện chính 57
3.2.2 Chức năng cập nhật danh mục hàng hóa 58
3.2.3 Giao diện danh mục khách hàng 58
3.2.4 Giao diện danh mục nhân viên 59
3.2.5 Giao diện danh mục nhà cung cấp 59
3.2.6 Giao diện danh mục chứng từ 60
3.2.7 Giao diện phiếu nhập hàng 61
3.2.8 Giao diện đơn đặt hàng61
3.2.9 Giao diện hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho 62
3.2.10 Giao diện phiếu thu 63
3.2.11 Giao diện thống kê hàng tồn kho 63
3.2.12 Giao diện kết quả doanh thu bán hàng 64
3.2.13 Giao diện chi phí bán hàng 64
Trang 33.2.14 Giao diện chi phí quản lý doanh nghiệp 653.2.15 Giao diện chi phí khác 66
3.2.16 Giao diện xác định kết quả kinh doanh 66KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 6
Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 13
Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 21
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28
Hình 1.5: Sơ đồ hình thức kế toán tập trung 30
Hình 2.1: Mô hình hóa hoạt động kế toán bán hàng 31
Hình 2.2: Phiếu xuất kho 36
Hình 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng 38
Hình 2.4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 40
Hình 2.5: Hóa đơn mua dầu 41
Hình 2.6: Hóa đơn tiền điện thoại 42
Hình 2.7: Sơ đồ phân cấp chức năng 43
Hình 2.8: Sơ đồ mức khung cảnh 44
Hình 2.9: Sơ đồ mức đỉnh 45
Hình 2.10: Sơ đồ mức dưới đỉnh cho chức năng cập nhật thông tin 46Hình 2.11: Sơ đồ mức dưới đỉnh cho chức năng tập hợp chi phí 47Hình 2.12: Sơ đồ mức dưới đình cho chức năng xử lý nghiệp vụ 48Hình 2.13: Sơ đồ mức dưới đỉnh cho chức năng thống kê – báo cáo 49Hình 3.1: Giao diện chính 57
Hình 3.2: Giao diện danh mục hàng hóa 58
Hình 3.3: Giao diện danh mục khách hàng 58
Hình 3.4: Giao diện danh mục nhân viên 59
Hình 3.5: Giao diện danh mục nhà cung cấp 59
Hình 3.6: Giao diện danh mục chứng từ 60
Hình 3.7: Giao diện phiếu nhập hàng 61
Hình 3.8: Giao diện đơn đặt hàng 61
Hình 3.9: Giao diện hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho 62
Hình 3.10: Giao diện phiếu thu 63
Hình 3.11: Giao diện thống kê hàng tồn kho 63
Hình 3.12: Giao diện kết quả kinh doanh 64
Hình 3.13: Giao diện chi phí bán hàng 64
Hình 3.14: Giao diện chi phí quản lý doanh nghiệp 65
Hình 3.15: Giao diện chi phí khác 66
Hình 3.16: Giao diện kết quả kinh doanh 66
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Danh mục tài khoản 50
Bảng 2.2: Danh mục nhân viên 50
Trang 5Bảng 2.9: Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho 52
Bảng 2.10: Chi tiếu hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho 53Bảng 2.11: Phiếu thu tiền khách hàng 54
Bảng 2.12: Phiếu nhập hàng bán bị trả lại54
Trang 6DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
TTĐB
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 7TK Tài khoản
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường đã có nhiều biến đổi sâu sắc, sự đổi mới này có rất nhiều tác động đến kinh tế xã hội của đất nước Trong quá trình đổi mới, các doanh nghiệp đều phải hết sức quan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích thu lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển của mình, góp phần ổn định nền kinh tế chính trị của đất nước
Để thực hiện mục tiêu trên, vấn đề kinh doanh đạt hiệu quả vô cùng quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một số doanh nghiệp Việc tiêu thị hàng hóa trong doanh nghiệp là chiếc cầu nối và là khâu trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng, từ đó sẽ đưa ra các định hướng phát triển xản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong công tác quản lý không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp phải hạch toán, phải tính toán chính xác kịp thời tình hình biến động
về vật tư tiền vốn và quá trình tiêu thụ hàng hóa… Nhiệm vụ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán, trên cơ sở đó giúp cho công tác quản lý nói chung và công tác tiêu thụ hàng hóa nói riêng được phản ánh một cách đầy đủ kịp thời có như vậy mới gắn lợi ích của nhà nước, tập thể, cá nhân và lao động
Xuất phát từ đặc điểm nói trên và quá trình học tập cùng thời gian thực tập tại Công ty TNHH máy công trình Tùng Linh – Hà Nội, tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh em thấy nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một khâu quan trọng trong công tác kế toán
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề trên nên em chọn đề tài “Xây dựng phân hệ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho công
ty TNHH máy công trình Tùng Linh – Hà Nội” cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu và mục đích nghiên cứu
Mục tiêu:
Nắm rõ nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Nghiên cứu và cài đặt một số chức năng chính cho phân hệ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Mục đích:
Cải tiến chất lượng bán hàng tại công ty
Giúp cho công tác tổ chức và thu mua trong doanh nghiệp thật khoa học,
Trang 9hợp lý.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH máy công trình Tùng Linh
Phạm vi nghiên cứu:Tại công ty TNHH máy công trình Tùng Linh
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được đề tài phương pháp nghiên cứu bao gồm:
Phương pháp thu thập thông tin bằng cách tiếp cận, nghiên cứu tài liệu
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Dựa trên các thông tin, dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích và tổng hợp lại theo quan điểm và cách nhìn nhận chủ quan, khách quan
Hỏi ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của thầy cô giáo
Thử nhiệm: Tiến hành kiểm thử cài đặt để đảm bảo rằng hệ thống cài đặt đúng và hoạt động hiệu quả
5 Kết cấu của đề tài
Nội dung chính của bài báo cáo của em gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Khảo sát, phân tích và thiết kế hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH máy công trình Tùng Linh – Hà Nội
Chương 3: Xây dựng hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.Trong quá trình thực tập, nhờ có sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cô Ths Nguyễn Thị Thanh Thủy và thầy KS Nguyễn Văn Giáp cùng với sự quan tâm, giúp đỡ của tập thể cán bộ, nhân viên phòng Tổ chức hành chính và phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH máy công trình Tùng Linh – Hà Nội đã giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự phê bình góp ý để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Thái nguyên, ngày 23 tháng 5 năm 2016
SINH VIÊN Nguyễn Thị Minh Châu
Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 10 Lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế
đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng tiền lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)
Vai trò kế toán bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân.Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của
Trang 11doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và cá nhân người lao động.
Yêu cầu của kế toán bán hàng
Bán hàng và xác định kết kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản
đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế toán tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lượng… tránh hiện tượng mất mát
hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng hóa để xác định kết quả kinh doanh Phải quản
lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức
và thời gian tránh mất mát ứ đọng
Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
Ghi chép đầy đủ kịp thời sự biến động (nhập – xuất ) của từng loại hàng hóa trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng xác định kết quả kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bán
Trang 12hàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loại mặt hàng hóa phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp.
Trang 131.1.5 Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.5.1 Cách thức bán hàng hóa và dịch vụ
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và thu được tiền hoăc quyền thu tiền về số lượng hàng hóa tiêu thụ Cách thức bán hàng hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp
có thể thực hiện theo các phương thức sau:
Phương thức bán buôn hàng hóa
Phương thức bán lẻ hàng hóa
Phương thức bán hàng đại lý
Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Phương thức bán buôn hàng hóa
Bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị khác để thực hiện việc bán ra hoặc gia công chế biến rồi bán ra Đặc điểm của phương thức bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị của hàng hóa chưa được sử dụng, hàng hóa vẫn được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn, giá bán tùy thuộc vào khối lượng hàng và phương thức thanh toán
Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Các tổ chức, đơn vị kinh tế mua về tiêu dùng nội bộ Bán lẻ thường bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Lúc này hàng hóa đã đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện
Phương thức bán hàng đại lý
Đây là phương thức bán hàng trong đó doanh nghiệp sẽ giao hàng cho các
cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi Sau khi bán được hàng hóa, đại lý thanh toán tiền hàng cho bên doanh nghiệp và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành khi đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận
Trang 14thanh toán cho doanh nghiệp.
Phương thức bán trả góp, trả chậm
Đây là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp cho người mua được trả tiền hàng trong nhiều kỳ doanh nghiệp được hưởng thêm phần chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả mỗi lần gọi là lãi trả góp Lúc này hàng hóa được xác định là tiêu thụ, lãi trả góp được phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính
1.1.5.2 Doanh thu bán hàng
Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu BH được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện như sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không lắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh nghiệp thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT
Trang 15 Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được phản ánh trên tổng giá thanh toán.
Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB, thuế XNK thì doanh thu tính trên tổng giá thanh toán
Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau)
Trang 16-Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp, thuế GTGT phải nộp
Chứng từ sử dụng:
Tùy theo phương thức bán hàng trong doanh nghiệp mà kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng các chứng từ sau:
Hóa đơn GTGT( đối với DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)
Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với DN nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh các mặt hàng không chịu thuế GTGT)
Hóa đơn cước phí vận chuyển
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Bảng kê bán lẻ hàng hóa
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
Phiếu thu, phiếu chi…
Tài khoản sử dụng
TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cách hạch toán tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo thông tư 200/2014/TT – BTC: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cyuar doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng một tập đoàn
Trang 17Bên nợ:
Số thuế phải nộp: thuế TTĐB, thuế XK tính trên DT bán hàng thực tế của sản hàng hóa, dịch vụ,lao vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định
là tiêu thụ
Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển trong kỳ
Khoản triết khấu bán hàng thực tế kết chuyển trong kỳ hạch toán
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển trong kỳ
ên có:
Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 18Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một
kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực…
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp…
Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán…
Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi kinh doanh thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán hàng thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh
Trang 19doanh bất động sản như: doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các doanh thu khác.
1.1.5.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng trong đó các khoản: chiếu khấu thương mại, giảm giá hàng bán được xác định như sau:
Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi
Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.
Cách hạch toán tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu theo thông
tư 200/2014/TT – BTC: dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
Doanh thu của hàng hóa bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa, đã bán
Trang 20Bên có:
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
TK 5211 - Chiết khấu thương mại :
Tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng bán hàng, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
Bên nợ: tập hợp các khỏa triết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) chấp thuận cho người mua trong kỳ
Bên có: kết chuyển toàn bộ các chiết khấu thương mại vào bên nợ TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 5211 không có số dư cuối kỳ
TK 5212 - Hàng bán bị trả lại:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
bị người mua trả lại trong kỳ.
Bên nợ: Tập hợp doanh thu của hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên có: kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại
TK 5212 không có số dư cuối kỳ
TK 5213: Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua
do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém chất quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
Bên nợ: tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho người mua trong kỳ
Bên có: kết chuyển toàn bộ số hàng bán vào bên nợ TK 511
TK 5213 không có số dư cuối kỳ
1.1.5.4 Kế toán giá vốn hàng bán
Trang 21 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán ở doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành Đối với doanh nghiệp thương mại thì trị giá vốn của hàng xuất ho đã bán bao gồm: trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho và chi phí mà hàng phân bổ cho số hàng đã bán
Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định giá vốn của hàng bán:
Phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp này, cuối kỳ doanh nghiệp mới tính được giá trị gốc hàng hóa xuất kho trong kỳ
Căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế cuối kỳ:
Phương pháp kê khai thường xuyên:
Các phương pháp để tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
+ Phương pháp bình quân (liên hoàn hoặc cuối kỳ)
+ Phương pháp thực tế đích danh
Tính theo đơn giá bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập
Trang 22trong kỳ đế tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hóa Sau đó tính giá trị hàng hóa xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân với giá đơn vị bình quân.
Tính theo đơn giá đích danh.
Phương pháp này là phương pháp thường áp dụng đối với các loại vật liệu
có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng Giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần
Tính theo giá thực tế nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập Sau đó căn cứ vào số lượng xuất, tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau Như vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kì chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần nhập mua vào sau cùng
Phương pháp này có ưu điểm là giá trị thực tế tồn kho và vật liệu xuất kho được tính toán chính xác.Nhưng khối lượng công việc tính toán nhiều, vì phải tính riêng cho từng doanh điểm vật liệu Ngoài ra do giá cả biến động nên phải chú ý khả năng bảo toàn vốn kinh doanh
Tính theo giá nhập sau – xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này kế toán phải xác định đơn giá thực tế nhập kho lần cuối Sau đó mới lần lượt đến nhập trước để tính giá thực tế xuất kho Như vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ
Phương pháp này giá thực tế của vật liệu xuất dùng luôn sát với giá thị trường ở thời điểm sử dụng vật liệu Nhưng giá vốn thực tế của vật liệu tồn kho lại không hợp lý với chế độ bảo quản vật liệu tồn kho
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Cách hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán theo Thông tư 200/2014/TT –
Trang 23BTC: dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.
Kết cấu TK:
Bên nợ:
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, đã tiêu thụ trong kỳ
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
TK 632: không có số dư cuối kỳ
1.1.5.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là 1 bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong kỳ hạch toán
Phân loại chi phí bán hàng gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Hạch toán chi phí bán hàng: để hạch toán CPBH kế toán sử dụng TK 641” chi phí bán hàng” Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn kết với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản
Trang 24Cách hạch toán tài khoản 641 – Chi phí bán hàng theo thông tư 200/2014/TT-BTC: dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa(trừ hoạt động xây lắp), chi phỉ bảo quản đóng gói, vận chuyển…
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên có:
Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh ” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh
”
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 – Chí phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa… bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp…
Tài khoản 6412 – chi phí vật liệu bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ… dùng cho bộ phận bán hàng
Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí, công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…
Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ : Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng như là kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng…
Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở tài khoản này
Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụmua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ
Trang 25trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận
ủy thác xuất khẩu…
Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như cho phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi chi phí giới thiệu sản phảm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng…
Trang 26Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ: thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác
Cách hạch toán tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT - BTC: dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhận viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…)
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Bên có:
Các khoản được ghi giảm chi phí quả lý quản lý doanh nghiệp
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Trang 27 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911”Xác định kết quả kinh doanh”.
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp như tiền lương, các khoản phụ cấp,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thấp nghiệp của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm… vật liệu sửa dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ… (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí tín dụng, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho DN như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn,máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng
Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đát và các khoản phí, lệ phí khác
Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch
vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và
sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bố dần vào chi phí quản lý doanh
Trang 28nghiệp, tiền thuê TSCĐ, cho phí phải trả cho nhà thầu phụ.
Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữa
1.1.5.6 Kế toán hoạt động tài chính
Khái niệm
Hoạt động tài chính là các hoạt động liên quan đến việc huy động, khai thác, quả lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm làm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiêp
Tài khoản sử dụng: tài khoản 515 - ”Doanh thu hoạt động tài chính”
Cách hạch toán tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” theo thông tư 200/2014/TT-BTC : dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 515:
Bên nợ:
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết
Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
Trang 29 Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hói đoái của hoạt động đầu tư XDCB.
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền những chi phí phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính”
Cách hạch toán tài khoản 635 – “Chí phí tài chính” theo thông tư 200/2014/TT BTC: dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm,lãi thuê tài sản thuê tài chính
Lỗ bán ngoại tệ
Chiết khấu thanh toán cho người mua
Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên có:
Hoàn nhập dự phòng giảm gía chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn
Trang 30thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn
số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
xử lý xóa sổ các khoản tiền thưởng của khách hàng, thu nhập quà biếu, tặng…
Tài khoản sử dụng: tài khoản 711 - "Thu nhập khác"
Cách hạch toán tài khoản 711 – “Thu nhập khác” theo thông tư 200/2014/TT-BTC phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo pp trực tiếp
Cuối kỳ kế toán,kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Trang 31TK 711 không có số dư cuối kỳ.
Kế toán chi phí khác
Chi phí khác là những khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, cũng có thể là những chi phí bị bỏ sót từ những năm trước Gồm chi phí thanh lý: nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSVĐ, bị phạt thuế, phạt do vi phạm hợp đồng…
Tài khoản sử dụng: tài khoản 811 - ”Chi phí khác”
Cách hạch toán tài khoản 811 – "Chi phí khác" theo thông tư 200/2014/TT – BTC: Dùng để phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
Bên có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong
kỳ sang tài khoản 911 – "Xác định kết quả kinh doanh"
TK 811 không có sô dư cuối kỳ
1.1.5.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 32Các khoản điều chỉnh tăng LN tính thuế
-Các khoản điều chỉnh giảm LN tính thuế
-Lỗ các kỳ trước chuyển sang
Chứng từ sử dụng và tài khoản
Chứng từ sử dụng
Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tờ khai quyết toán thuế TNDN
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Cách hạch toán tài khỏan 821 – “Chi phí thuế TNDN” Cách hạch toán tiền thuế TNDN tạm tính hàng quý, cách hạch toán tiền thừa TNDN nộp thừa – nộp thiếu khi quyết toán thuế cuối năm theo thông tư 200/2014/TT – BTC
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm:
Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát sinh hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm)
Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên có TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên nợ TK 8212 – “Chi phí thuế thu
Trang 33nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên có TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.
Trang 34Bên có:
Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm
Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế TN hoãn lại
Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thues thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm)
Kết chuyển số chênh lệch giữ chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản dược ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên có TK 8212 – "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 821 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.1.5.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 35sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Cuối kỳ kinh doanh, kế toán xác định KQKD, công việc này được tiến hành trên TK 911”xác định kết quả kinh doanh” Để xác định KQKD, ta cần tính theo các công thức sau:
Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ doanh thu.Lợi nhuận gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
Lợi nhuân thuần = lợi nhuận gộp – (chi phí bán hàng + chi phí QLDN)
Tài khoản sử dụng TK 911- “Xác định kết quả kinh doanh”:
Cách hạch toán Tài khoản 911- "Xác định kết quả kinh doanh": Dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh một năm kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Bên nợ:
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vũ đã bán
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến kết quả
Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển (lãi) từ các hoạt động
Kết chuyển kết quả lỗ từ các hoạt động
Tài khoản 911 – "Xác định kết quả kinh doanh" không có số dư cuối kỳ
Trang 36Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
1.2 Giới thiệu về công cụ xây dựng chương trình Microsoft Excel
1.2.1 Khái niệm
Microsoft Excel là một chương trình ứng dụng thuộc bộ Microsoft Office,
là một công cụ mạnh để thực hiện các bảng tính chuyên nghiệp Cũng như các chương trình bảng tính Lotus, Quattro, , bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều
ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người sử dụng Hiện tại Excel được sử dụng rộng rãi trong môi trường doanh nghiệp nhằm phục vụ các công việc tính toán thông dụng, bằng các công thức tính toán mà người sử dụng (NSD) không cần phải xây dựng các chương trình
Trang 371.2.2 Các hàm tính toán cơ bản trong Excel
- Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào
- Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)
- Các tham số: Range: Là dãy mà bạn muốn xác định
- Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi
- Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó
- Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)
- Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích
- Chú ý: Các đối số trong các dãy phải cùng chiều Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE
+ Hàm MAX:
Trang 38- Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.
- Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu
- k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy
- Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào
- Cú pháp: SMALL(Array, k); Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu
- k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy
Trang 39+ Hàm COUNTIF:
- Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước
- Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria)
- Các tham số: Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm
- Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm
- Ví dụ: = COUNTIF(B3:B11,”>100″): (Đếm tất cả các ô trong dãy B3:B11
- Các tham số: Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm
- Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối
- Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần
- Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh
- Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về
Chú ý: Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A
- Ví dụ: =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0) Tìm một giá trị bằng giá trị
ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2
Trang 40-Các tham số:Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.
- Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý
- Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng
- Row_num: Chọn lựa hàng trong Array Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc
- Col_num: Chọn lựa cột trong Array Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc
Chương 2.
KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MÁY CÔNG TRÌNH TÙNG LINH
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Máy Công Trình Tùng Linh
Thông tin chung về công ty
Tên gọi tiếng Việt: Công ty TNHH Máy Công Trình Tùng Linh