Xây dựng phân hệ kế toán bán hàng ứng dụng tại công ty cổ phần thương mại – dịch vụ Phong Vũ Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên ICTU Liên hệ zalo số điện thoại 0832668828 để lấy chương trình
Trang 1“Xây dựng phân hệ kế toán bán hàng ứng dụng tại công ty cổ phần thương mại – dịch
Để thực hiện mục tiêu trên, vấn đề kinh doanh đạt hiệu quả vô cùng quan trọng, có ýnghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một số doanh nghiệp Việc tiêu thịhàng hóa trong doanh nghiệp là chiếc cầu nối và là khâu trung gian giữa người sảnxuất và người tiêu dùng, từ đó sẽ đưa ra các định hướng phát triển xản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trong công tác quản lý không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệpphải hạch toán, phải tính toán chính xác kịp thời tình hình biến động về vật tư tiền vốn
và quá trình tiêu thụ hàng hóa… Nhiệm vụ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm tốtcông tác kế toán, trên cơ sở đó giúp cho công tác quản lý nói chung và công tác tiêuthụ hàng hóa nói riêng được phản ánh một cách đầy đủ kịp thời có như vậy mới gắn lợiích của nhà nước, tập thể, cá nhân và lao động
Xuất phát từ đặc điểm nói trên và quá trình học tập cùng thời gian thực tập tại Công tyTNHH máy công trình Tùng Linh – Hà Nội, tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh emthấy nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một khâu quantrọng trong công tác kế toán
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề trên nên em chọn đề tài:
“Xây dựng phân hệ kế toán bán hàng ứng dụng tại công ty cổ phần thế giới số TháiNguyên”
Mục tiêu và mục đích nghiên cứu
Mục tiêu:
Nắm rõ nghiệp vụ kế toán bán hàng
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán bán hàng
Trang 2 Nghiên cứu và cài đặt một số chức năng chính cho phân hệ kế toán bán hàng
Mục đích:
Cải tiến chất lượng bán hàng tại công ty
Giúp cho công tác tổ chức và thu mua trong doanh nghiệp thật khoa học, hợp lý
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổphần Thế Giới Số Thái Nguyên
Phạm vi nghiên cứu:Tại công ty Cổ phần Thế Giới Số Thái Nguyên
Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện được đề tài phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin bằng cách tiếp cận, nghiên cứu tài liệu
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Dựa trên các thông tin, dữ liệu thu thập đượctiến hành phân tích và tổng hợp lại theo quan điểm và cách nhìn nhận chủ quan, kháchquan
Tham khảo ý kiến của thầy cô giáo
Kết cấu đề tài
Chương 1 Tổng quan về kế toán bán hàng
Chương 2 Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống tại công ty Cổ phần Thế Giới SốThái Nguyên
Chương 3 Xây dựng một số chức năng chính cho phân hệ kế toán bán hàng tại công ty
Cổ phần Thế Giới Số Thái Nguyên
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
1.1 Lý thuyết về kế toán bán hàng
1.1.1 Khái niệm
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp.Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thutiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệpđược chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mạinói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán,người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu về hànghóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp chokhách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi làdoanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinhdoanh của mình
1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củaDNTM Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện,vốn của DNTM được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái giá trị(tiền tệ) Doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp chi phí bỏ ra, có nguồn tích luỹ
để mở rộng sản xuất kinh doanh
+ Đối với bản thân doanh nghiệp, bán hàng là vấn đề sống còn quyết định tới sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thông qua bán hàng thì giá trị và giá trị sửdụng của sản phẩm mới được thể hiện Sản phẩm tiêu thụ được mới tạo ra doanh thu
để bù đắp toàn bộ chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí sản xuất chung) từ đódoanh nghiệp tiếp tục chu kỳ sản xuất mới Việc tăng nhanh quá trình bán hàng( tăng
cả số lượng và rút ngắn thời gian) đồng thời với việc tăng nhanh vòng quay vốn giúptiết kiệm vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng thực hiện tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đờisống vật chất cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước Do
Trang 4vậy việc tổ chức tốt công tác bán hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ tăng doanhthu khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
+ Đối với người tiêu dùng: thông qua quá trình bán hàng sẽ đáp ứng nhu cầutiêu dùng của người sử dụng đồng thời qua đó giá trị sử dụng của hàng hóa mới đượcthực hiện
+ Thông qua kết quả bán hàng các doanh nghiệp có thể kiểm tra, giám sát tìnhhình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kiểm tra tình hình quản lý tiềnthu về bán hàng và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán đồng thời đối với Nhà nướcdựa trên số liệu do kế toán cung cấp có thể nắm bắt được tình hình kinh doanh và tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mônền kinh tế, và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Bán hàng là điều kiện vô cùng quan trọng để doanh nghiệp đứng vững trên thịtrường Thông qua kết quả bán hàng doanh nghiệp có thể kiểm tra được tính thích ứngcủa sản phẩm trên thị trường về sức cạnh tranh, chất lượng sản phẩm mẫu mã, giá cả
và thị hiếu từ đó có được những kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả Do đó côngtác bán hàng cần nắm bắt, theo dõi chặt chẽ, thường xuyên quá trình bán hàng từ khâumua hàng, dự trữ, bán hàng, thanh toán, thu nộp kịp thời đảm bảo xác định kết quảkinh doanh tránh hiện tượng lãi giả, lỗ thật
1.1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng.
Bán hàng và xác định kết kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp
Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận
xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trongdoanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanhnghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quảkinh doanh của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện
kế toán tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế Yêu cầuđối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả cácphương diện: số lượng, chất lượng… tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ôlãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác chođúng hàng hóa để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanhtoán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứđọng
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng chủng loại
và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh thu Đồng thời
Trang 5theo dõi và đôn đốc thu hồi các khoản phải thu của khách hàng chi tiết cho từng đốitượng cụ thể.
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả hoạt động của từng hoạt động kinhdoanh, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, và tình hình phân phốikết quả các hoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quảbán hàng
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cần chú ý những yêu cầu cơ bản sau:
Xác định đúng thời điểm hàng hoá được coi là bán để kịp thời lập báo cáo bánhàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng vàthanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại, từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sátchặt chẽ hàng bán về số lượng, chất lượng, thời gian…Đôn đốc việc thu tiền kháchhàng nộp về quỹ
Tổ chức hạch toán chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lí.Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lí không quáphức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lí, nâng cao hiệu quả công tác kế toán
Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanhnghiệp, kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh chính xác
1.1.5 Các phương thức bán hàng.
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hànghóa cho khách hàng và thu được tiền hoăc quyền thu tiền về số lượng hàng hóa tiêuthụ Cách thức bán hàng hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có thể thựchiện theo các phương thức sau:
Phương thức bán buôn hàng hóa
Bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị khác để thực hiện việc bán rahoặc gia công chế biến rồi bán ra Đặc điểm của phương thức bán buôn là hàng hóavẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị của hàng hóachưa được sử dụng, hàng hóa vẫn được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn,giá bán tùy thuộc vào khối lượng hàng và phương thức thanh toán
Phương thức bán buôn hàng hóa
Bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị khác để thực hiện việc bán rahoặc gia công chế biến rồi bán ra Đặc điểm của phương thức bán buôn là hàng hóavẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị của hàng hóa
Trang 6chưa được sử dụng, hàng hóa vẫn được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn,giá bán tùy thuộc vào khối lượng hàng và phương thức thanh toán.
Phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Các tổ chức, đơn
vị kinh tế mua về tiêu dùng nội bộ Bán lẻ thường bán với số lượng nhỏ, giá bánthường ổn định Lúc này hàng hóa đã đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng củahàng hóa đã được thực hiện
Phương thức bán hàng đại lý
Đây là phương thức bán hàng trong đó doanh nghiệp sẽ giao hàng cho các cơ sởnhận bán đại lý, ký gửi Sau khi bán được hàng hóa, đại lý thanh toán tiền hàng chobên doanh nghiệp và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Nghiệp vụbán hàng hoàn thành khi đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toáncho doanh nghiệp
Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Đây là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp cho người mua được trả tiềnhàng trong nhiều kỳ doanh nghiệp được hưởng thêm phần chênh lệch giữa giá bán trảgóp và giá bán trả mỗi lần gọi là lãi trả góp Lúc này hàng hóa được xác định là tiêuthụ, lãi trả góp được phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính
Bán hàng ra nước ngoài ( xuất khẩu hàng hoá ) theo 2 phương thức:
+Xuất khẩu trực tiếp: Đơn vị tham gia đàm phán có thể trực tiếp đàm phán, kíkết hợp đồng với nước ngoài; trực tiếp giao hàng, nhận tiền hàng
+Xuất khẩu uỷ thác: Đơn vị tham gia xuất khẩu không trực tiếp đàm phán, kíkết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài mà thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoácủa mình thông qua 1 đơn vị xuất nhập khẩu khác
1.1.6 Các phương thức thanh toán
Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt độngbán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán doanh nghiệp mới không bịchiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn, giữ uy tín với khách hàng
Hiện nay, các DNTM đang áp dụng 1 số phương thức thanh toán sau:
+ Thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc séc: Đối với những khách hàng có nhucầu thanh toán ngay, những khách hàng mua hàng với số lượng ít, không thườngxuyên, khách hàng mới Phương thức này giúp cho công ty thu hồi vốn nhanh, tránhđược tình trạng chiếm dụng vốn
+ Người mua ứng tiền trước: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu đặt mua theoyêu cầu mua một lúc với số lượng lớn mà công ty không thể áp dụng được
Trang 7+ Thanh toán chậm: Phương thức này được áp dụng cho những khách hàng cóquan hệ mua bán thường xuyên, đã có uy tín với công ty Trong trường hợp này, công ty
bị chiếm dụng vốn nhưng bù lại khách hàng phải chịu phần lãi suất do việc trả chậm
1.1.7 Lý luận về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán doanh thu bán hàng
Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịchnhư bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có)
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu BH được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiệnnhư sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không lắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh nghiệp thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc hoạch toán doanh thu.
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi viếthóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuếGTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo sốtiền bán hàng chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thuđược phản ánh trên tổng giá thanh toán
Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB, thuế XNK thì doanh thu tính trêntổng giá thanh toán
Trang 8Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ phải được theo dõi chi tiết theotừng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặthàng khác nhau).
- Giá vốnhàng bán
- CPBH,CPQLDN phân
bổ cho số bán hàng
Trong đó:
Doanhthu bán
hàngthuần
=
Tổng doanh thubán hàng -
Các khoảngiảm trừdoanh thutheo quy định
-Thuế XK, thuếTTĐB phải nộp,thuế GTGT phảinộp
Chứng từ sử dụng:
Tùy theo phương thức bán hàng trong doanh nghiệp mà kế toán nghiệp vụ bánhàng sử dụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT)
- Hóa đơn bán hàng (mẫu 02-GTGT)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi (mẫu 14-BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 15-BH)
- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 07A/GTGT)
- Các chứng từ liên quan như chứng từ thanh toán, hợp đồng, phiếu nhập khohàng trả lại
TK kế toán sử dụng: TK 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Cách hạch toán tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theothông tư 200/2014/TT – BTC: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ cyuar doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả hàng hóa, sản phẩm và cungcấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng một tập đoàn
6 tài khoản cấp 2 của TK511:
5111: Doanh thu bán hàng hóa
5112: Doanh thu bán các thành phẩm
5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 9 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với số lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng trong đó các khoản: chiếukhấu thương mại, giảm giá hàng bán được xác định như sau:
Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán
Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra trong kỳphải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi
Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.
Cách hạch toán tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu theo thông tư200/2014/TT – BTC: dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
TK 5211 - Chiết khấu thương mại
Trang 10Tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhậncho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng bán hàng, sản phẩm, dịch vụ đãtiêu thụ.
Trường hợp kế toán HTK theo phương pháp KKTX: trị giá vốn của hàng
hóa xuất bán được tính theo 3 bước:
Bước1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán:
Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính theo cácphương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh:Theo phương pháp này khi xuất khohàng hoá thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thực tế mua của lô đó
để tính giá mua của hàng xuất kho
+ Phương pháp bình quân gia quyền ( Cả kỳ dự trữ ):Trị giá vốn mua của hàngxuất kho được tính căn cứ vào số lượng xuất trong kì và đơn giá thực tế bình quân theocông thức:
Trang 11của hàng hóa
mua
Số lượng hàng tồn kho đầu
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này dựa trên giảđịnh hàng nào được nhập kho trước thì xuất trước và lấy giá mua của lần đó là giá củahàng hoá xuất kho Do đó hàng hóa tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lầnnhập sau cùng
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định làhàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàngtồn kho được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
+ Phương pháp hệ số giá: Đối với các doanh nghiệp mua vật tư thường xuyên
có sự biến động về giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán đểđánh giá hàng hóa xuất kho Giá hạch toán ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục
vụ cho công tác hạch toán chi tiết hàng hóa xuất kho Sử dụng giá hạch toán, việc xuấtkho hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán, cuối kì kế toán phải tính ra giá thực
tế dể ghi sổ kế toán tổng hợp Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữagiá thực tế và giá hạch toán của hàng hóa luân chuyển trong kì theo công thức sau:
H =
Trị giá của Hàng còn tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế của Hàng nhập trong kỳTrị giá hạch toán của Hàng tồn đầu
Sau đó tính trị giá của hàng hóa xuất trong kì theo công thức:
Giá trị thực tế của hàng hóa xuất
Trị giá hạch toán của hàng hóa xuất
Bước 2: Tính chi phí mua phân bố cho hàng xuất bán trong kỳ:
Đến cuối kì kế toán phân bổ chi phí mua cho số hàng hoá xuất kho đã bán theocông thức:
Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Trong đó hàng tồn đầu kì bao gồm hàng tồn trong kho, hàng đã mua nhưng còn đang
đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu
Bước 3: Tính trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ:
Trang 12Trường hợp kế toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ:Theo phương
pháp này, cuối kỳ Doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giá vốn thực tế hàngtồn kho theo công thức sau:
Trị giá vốn thực
tế của hàng xuất
kho để bán
= Trị giá vốn thựctế của hàng tồnkho đầu kỳ
+ Trị giá vốn thực tếcủa hàng nhậpkho trong kỳ
- Trị giá vốn thực tếcủa hàng tồn khocuối kỳ
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Cách hạch toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán theo Thông tư 200/2014/TT –BTC:dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giáthành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là 1 bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng biểu hiện bằng tiềncác chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong kỳhạch toán
Phân loại chi phí bán hàng gồm: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng
cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài, chi phí bằngtiền khác
Chứng từ sử dụng để hoạch toán chi phí bán hàng.
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
+ Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Các hóa đơn GTGT, phiếu chi tiền mặt
TK kế toán sử dụng: TK 641” - chi phí bán hàng”
Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theonội dung gắn kết với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sảnphẩm
Tài khoản 641 – Chí phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2
Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên
Tài khoản 6412 – chi phí vật liệu bao bì
Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Trang 13 Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ …
Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành
Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao phí mà doanh nghiệp
bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệuquản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ: thuế, phí, lệ phí, chi phí
dự phòng, chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng để hoạch toán chi phí bán hàng.
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Các hóa đơn GTGT, phiếu chi tiền mặt
TK kế toán sử dụng: TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Hoạch toán theo thông tư 200/2014/TT - BTC: dùng để phản ánh các chi phí quản lýchung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhận viên bộ phận quản lýdoanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp,chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanhnghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ muangoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…), chi phí bằng tiền khác(tiếp khách, hội nghị khách hàng…)
Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản
Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí
Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng
Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 14 Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, thu trên kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.Căn cứ tính thuế TNDN làthu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế TNDN
+
Cáckhoảnđiềuchỉnhtăng LN
-Cáckhoảnđiềuchỉnhgiảm LNtính thuế
-Lỗ các kỳtrướcchuyểnsang
Chứng từ sử dụng:
Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tờ khai quyết toán thuế TNDN
TK kế toán sử dụng: TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”.
TK này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của DN bao gồm: Chi phí thuếTNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại, làm căn cứ xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh của DN trong năm tài chính hiện hành
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Kế toán doanh thu tài chính.
Khái niệm: Hoạt động tài chính là các hoạt động liên quan đến việc huy động,khai thác, quả lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm làm tăng thu nhập vànâng cao hiệu quả kinh doanh
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: Tiền lãi, tiền bản