1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TƯ VẤN PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ

96 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư Vấn Pháp Luật Về Đầu Tư
Tác giả Đào Ngọc Chuyền
Người hướng dẫn TS. Ngô Hoàng Oanh
Trường học Học viện Tư pháp
Chuyên ngành Luật
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Các hoạt động đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào khác của các nhà đầu tý nước ngoài vào Việt Nam để trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm thu lợi nhuận the

Trang 1

TƯ VẤN PHÁP LUẬT

VỀ ĐẦU TƯ

Đào Ng ọ c Chuy ề n

Trang 2

– Khái niệm tư vấn đầu tư trực tiếp

– Các loại việc tư vấn đầu tư trực tiếp

– Các bước tiến hành TVPL về đầu tư trực tiếp

Trang 3

Theo điều 2 luật đầu tý 2005:

các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình

thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo qui định của luật này và các qui định khác của

pháp luật có liên quan.

• Các hoạt động đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài

sản nào khác của các nhà đầu tý nước ngoài vào Việt Nam để trực tiếp tiến hành các hoạt động

sản xuất, kinh doanh nhằm thu lợi nhuận theo

các hình thức của Luật Đầu tư nước ngoài (đ1 Nghị định 27/NĐ-CP)

Trang 4

XU HƯỚNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRÊN

THỂ GIỚI HIỆN NAY

VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

CÁC NƯỚC CÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN

CÁC NƯỚC CÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN

CÁC NƯỚC CÔNG NGHIỆP ĐANG PHÁT

TRIỂN

CÁC NƯỚC CÔNG NGHIỆP ĐANG PHÁT

TRIỂN

Trang 5

Các hình thức đầu tư quốc tế

cơ bản

1 Đầu tư trực tiếp

(đ.1, K.2 và k.12 đ 3 Luật Đầu tư)

Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài

bỏ vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành đầu tư và tham gia quản lý

hoạt động đầu tư

Trang 6

Các hình thức đầu tư quốc tế

cơ bản

2 Đầu tư gián tiếp

(Đ.1, kh.3 và kh.12 đ 3 luật Đầu tư)

Là việc nhà đầu tư nước ngoài thông qua việc mua

cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá

khác, quĩ đầu tư chứng khoán và thông qua các

định chế tài chính trung gian khác kiếm lợi nhuận

và nhà đầu tư không trực tiếp tham gia vào hoạt động đầu tư

Trang 7

II.KỸ NĂNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ

1 CÁC BƯỚC TƯ VẤN ĐẦU TƯ

2 ĐẶC THÙ CỦA TƯ VẤN ĐẦU TƯ

3 CÁC LOẠI VIỆC TƯ VẤN ĐẦU TƯ

Trang 8

I Tìm hiểu yêu cầu của

Trang 9

2 ĐẶC THÙ CỦA TƯ VẤN PHÁP

LUẬT VỀ ĐẦU TƯ

• Đặc thù liên quan đến đối tượng khách hàng

• Đặc thù liên quan đến luật điều chỉnh

Trang 10

2.1 ĐẶC THÙ LIÊN QUAN ĐẾN KHÁCH HÀNG LÀ NHÀ

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

• Khác biệt về ngôn ngữ và văn hoá

– Cách đặt câu hỏi và hiểu câu trả lời của KH

– Cách trả lời KH

• Yêu cầu của KH về tính chuyên nghiệp

– HĐ DVPL và vấn đề phí luật sư

– Quan hệ của luật sư với KH

– Văn bản dùng trong hoạt động tư vấn

• Yêu cầu của KH về tính hiệu quả

– Cách tiếp cận vấn đề của LS

– Quan hệ của LS với các cơ quan Nhà nước

Trang 11

2.2 ĐẶC THÙ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT

ĐIỀU CHỈNH

Pháp luật về Đầu tư là hệ thống những QPPL

do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt

động Đầu tư

Pháp luật về Đầu tư là hệ thống những QPPL

do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều

chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt

động Đầu tư

Trang 12

LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG

ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Đạo luật ĐT và các văn bản

hướng dẫn thi hành trực tiếp

Đạo luật ĐT và các văn bản

hướng dẫn thi hành trực tiếp

Các chế định liên quan đến ĐT được quy định trong các văn bản pháp luật thuộc ngành luật

Việt Nam tham gia hoặc ký kết

Các quy phạm pháp luật có liên quan đến ĐT được quy định trong các điều ước quốc tế mà

Việt Nam tham gia hoặc ký kết

Trang 13

• Luật Đầu tư nước ngoài (1) 29/12/1987

• Luật Đầu tư nước ngoài (2) 12/11/1996

• Luật sửa đổi, bổ sung Luật ĐTNN 9/06/2000

Cải cách hệ thống pháp luật về đầu tư nước

ngoài ở Việt nam

Trang 14

Cải cách pháp luật

Luật đầu tư chung

Có hiệu lực từ ngày 1-7-2006

Cải cách: Thống nhất thủ tục đầu tư và các biện pháp bảo đảm

bổ sung cùng với những ưu đãi cho nhà đầu tư nước ngoài

Luật doanh nghiệp thống nhất

Có hiệu lực từ ngày 1-7-2006

Cải cách: Thống nhất các hình thức doanh nghiệp mà khôngphụ thuộc vào nguồn gốc vốn đầu tư (tư nhân, nhà nước, nước

ngoài)

Trang 15

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH

LUẬT ĐẦU TƯ 2005

• 1 Nghị định 108/NĐ-CP ngày 22/9/2005 quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều

của Luật Đầu tư

• 2 Nghị định 78/NĐ-CP ngày 9/8/2006 quy định

về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

• Nghị định quy định về đầu tư theo hình thức BOT,

BTO, BT

• Quyết định số 1088/QĐ-BKH ngày 19/10/06 của

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban

hành các mẫu thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt

Trang 16

luật Đầu tư 2005 thay thế các Luật

1 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

năm 1996

2 Luật sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000

3 Luật khuyến khích đầu tư trong

nước

Trang 17

Mục tiêu xây dựng

Luật Đầu tư 2005

1 Mở rộng quyền tự do đầu tư

2 Tạo mặt bằng pháp lý chung cho đầu tư

trong nước và đầu tư nước ngoài

3 Phù hợp với cam kết quốc tế

4 Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về

đầu tư

Trang 19

NGHỊ ĐỊNH 108/NĐ-CP THAY THẾ

CÁC NGHI ĐỊNH (Tiếp theo)

• 5 Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 sửa đổi,

bổ sung Danh mục A, B, C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999

• 6 Danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư kèm theo các

Nghị định: Nghị định 164/2003/NĐ -CP ngày 22/12/2003 quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 164/2003/NĐ -CP ngày22/12/2003 và Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết Thuế, xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trang 20

2 C ác hoạt động đầu tư thuộc

phạm vi điều chỉnh của luật đầu tư

1 Đầu tư trực tiếp

2 Đầu tư gián tiếp

3 Đầu tư của tư nhân

4 Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước

5 Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

6 Đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài

Trang 21

3 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA

NGHỊ ĐỊNH 108

1 Nghị định 108 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Đầu tư 2005

2 Đầu tư gián tiếp theo quy định riêng

3 Đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT theo quy định

riêng của Chính phủ

4 Đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 78

5 Đầu tư đặc thù theo pháp luật chuyên ngành

Trang 22

4 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA LUẬT ĐẦU TƯ VÀ NGHỊ ĐỊNH 108

1 Nhà đầu tư gồm: Doanh nghiệp thành lập theo Luật

Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp HTX thành lập theo Luật Hợp tác xã; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài thành lập trước 1/7/2006; Hộ kinh doanh; Cá nhân;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài; Người Việt nam định cư ở nước ngoài; Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật

2 Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư

Trang 23

5 MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUYỀN TỰ DO ĐẦU

TƯ, KINH DOANH ĐƯỢC MỞ RỘNG

1 Nhà đầu tư tự quyết định về đầu tư trong lĩnh vực

pháp luật không cấm, hạn chế Tự quyết định về

hình thức, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, hoạt động

đầu tư kinh doanh, chuyển nhượng, điều chỉnh

vốn hoặc dự án đầu tư…

2 Được trực tiếp xuất khẩu, uỷ thác xuất khẩu, trực

tiếp nhập khẩu, uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phục

vụ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh; được quảng cáo, gia công, gia công lại hàng hoá liên quan đến hoạt động đầu tư

Trang 24

5 Mét sè néi dung vÒ QuyÒn tù do ®Çu t­,

kinh doanh ®­îc më réng (TiÕp theo)

• 3 Bình đẳng tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư: tín

dụng, đất đai, tài nguyên, các tiện ích công cộng, áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất …

• 4 Tiếp cận dữ liệu của nền kinh tế quốc dân và thông tin

kinh tế – xã hội liên quan đến hoạt động đầu tư

• 5 Tham gia góp ý kiến vào các van bản pháp luật ngay

trong quá trinh soạn thảo

• 6 Khiếu nại, khởi kiện những tổ chức, cá nhân có hành

vi sách nhiễu, cản trở hoạt động đầu tư và các vi phạm

pháp luật khác về đầu tư

Trang 25

6 XOÁ BỎ CÁC RÀO CẢN LIÊN QUAN ĐẾN

ĐẦU TƯ

Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS)

được thực hiện, cụ thể quy định không bắt buộc nhà đầu

tư phải thực hiện các yêu cầu như:

• 1 Ưu tiên mua, sử dụng hàng hoá, dịch vụ trong nước

• 2 Đạt lỷ lệ nội địa hóa

• 3 Đạt tỷ lệ nhất định về xuất khẩu, nhập khẩu

• 4 Đạt tỷ lệ nhất định về nghiên cứu và phát triển trong

nước (R&D)

• 5 Cung cấp hàng hóa tại 1 địa điểm cụ thể

• 6 Đặt trụ sở tại một địa điểm cụ thể

Trang 26

7 BẢO ĐẢM CỦA NHÀ NƯỚC

• 1 Vốn và tài sản của nhà đầu tư không bị quốc

hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành

chính

• 2 Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc

vì lợi ích quốc gia mà phải trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư thì nhà nước sẽ bồi thường trên cơ sở bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư

và không phân biệt giữa các nhà đầu tư

• 3 Được chuyển ra nước ngoài thu nhập hợp pháp

từ hoạt động đầu tư bằng đồng tiền tự do chuyển

Trang 27

8 BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ KHI THAY ĐỔI LUẬT

PHÁP, CHÍNH SÁCH

• 1 Trường hợp luật pháp, chính sách mới mà ưu đãi cao hơnthì nhà đầu tư được hưởng theo ưu đãi mới kể từ ngày luậtpháp, chính sách mới có hiệu lực

• 2 Trường hợp luật pháp, chính sách mới mà bất lợi cho nhàđầu tư thì nhà đầu tư được giải quyết theo các biện pháp:

– Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi

– Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế

– Điều chỉnh mục tiêu dự án đầu tư

– Bồi thường trong trường hợp cần thiết (Cơ quan

cấp GCNĐT trình Thủ tướng CP hướng xử lý để bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư)

Trang 28

9 BẢO LÃNH CỦA CHÍNH PHỦ

CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH CHO CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG VỀ CÁC NỘI DUNG SAU:

Trang 29

CÁC VĂN BẢN QPPL LIÊN QUAN

ĐẾN ĐẦU TƯ

luËt ®Çu t­

luËt ®Çu t­

Hiến pháp

Hiến pháp

Các luật thuế

Luật đất đai

Luật đất đai

BL lao động

BL lao động

Luật Doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp

Luật Cạnh tranh

Luật Cạnh tranh

Trang 30

1 CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 2 TÌM ĐỐI TÁC ĐỂ

LIÊN KẾT ĐẦU TƯ

3 XIN PHÉP ĐẦU TƯ

4 CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THẨM ĐỊNH

ĐỂ CHẤP NHẬN CHO PHÉP ĐẦU TƯ

5 TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

6.KẾT THÚC DỰ ÁN

Trang 31

3 TVPL VỀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI TỪNG

GIAI ĐOẠN CỦA DỰ ÁN

• TVPL về ĐT giai đoạn trước dự án (bước 1-4)

• TVPL về ĐT giai đoạn triển khai dự án (bước 5)

• TVPL về ĐT giai đoạn kết thúc dự án (bước 6)

Trang 32

Lập hồ sơ xin phép đầu tư

Xin phép đầu tư

Xin phép đầu tư

Trang 33

TVPL TRONG QUÁ TRÌNH CHUẨN

BỊ ĐẦU TƯ

• Lựa chọn lĩnh vực đầu tư

• Lựa chọn các hình thức và phương thức đầu tư

• Lựa chọn địa điểm đầu tư

• Lựa chọn đối tác đầu tư

• Bản ghi nhớ cam kết đầu tư

Trang 34

LỰA CHỌN LĨNH VỰC ĐẦU TƯ

 Lĩnh vực đầu tư có điều kiện

 Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

 Lĩnh vực đặc biệt khuyến khích

đầu tư

Lĩnh vực cấm đầu tư

Lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Lĩnh vực ưu đãi đầu tư

Lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư

 Khả năng tài chính

 Năng lực chuyên môn

 Mục đích đầu tư, các dự án được

mời

Khả năng tài chính

Năng lực chuyên môn

Mục đích đầu tư, các dự án được mời

 Sức mua của thị trường trong

nước

 Khả năng xuất khẩu sản phẩm

Sức mua của thị trường trong nước

Khả năng xuất khẩu sản phẩm

Trang 35

10 LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ; LĨNH

VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ LĨNH VỰC

CẤM ĐẦU TƯ

• 1 Kèm theo ND 108 có các danh mục:

– Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (Phụ lục I), – Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư (Phụ lục II)

– Danh mục đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà

đầu tư nước ngoài (Phụ lục III)– Danh mục cấm đầu tư (Phụ lục IV)

• Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và Danh mục

địa bàn ưu đãi đầu tư kèm theo ND 108 thay thế danh mục lĩnh vực và địa bàn ban hành kèm theo

ND 164 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và ND

149 (Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)

Trang 36

10 LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ; LĨNH

VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ LĨNH VỰC

CẤM ĐẦU TƯ (Tiếp theo)

3 Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư bao gồm: Lĩnh vực ưu đãiđầu tư và Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; Danh mục địa

bàn ưu đãi đầu tư bao gồm: Địa bàn có điều kiện kinh tế

-xã hội khó khăn và Địa bàn có điều kiện kinh tế – -xã hội đặcbiệt khó khăn

4 Lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư trongnước quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Đầu tư

5 Lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nướcngoài quy định tại Phụ lục III kèm theo ND 108

6 Lĩnh vực cấm đầu tư áp dụng chung cho đầu tư trong nước

và đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục IV kèm theo ND 108

7 Dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế và lĩnh

vực có tác động đến cộng đồng thì TTg CP sẽ có quy định

Trang 37

Chính sách ưu đãi đầu tư

Ưu đãi về thuế

Ưu đãi về sử dụng đất

Ưu đãi về xuất nhập khẩu máy móc thiết bị

Chính sách tài chính (chuyển lỗ)

Trang 38

11 ÁP DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

1 Dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (Phụ lụcI) được áp dụng ưu đãi đầu tư như dự án đầu tư vào Địabàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (Phụlục II)

2 Các ưu đãi đầu tư được ghi vào GCNĐT Trường hợp dự

án đầu tư trong nước không có GCNĐT mà đáp ứng điềukiện hưởng ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư đến Cơ quan nhànước thực hiện ưu đãi đầu tư đề nghị cho hưởng ưu đãi

đầu tư

3 Cơ quan nhà nước thực hiện ưu đãi đầu tư căn cứ vào thực

tế đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định trong GCNĐT để áp dụng ưu đãi đầu tư Nếu không đáp ứng

điều kiện thì không được hưởng ưu đãi Trường hợp dự ánđầu tư đáp ứng thêm các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thìnhà đầu tư được hưởng ưu đãi đó và có quyền yêu cầu cơ

Trang 39

11 ÁP DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Tiếp theo)

4 Dự án đầu tư đang hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật

khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Hợp tác xã và các luật thuế trước khi

Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi đó

5 Trường hợp pháp luật, chính sách mới mà ưu đãi

hơn các ưu đãi mà nhà đầu tư đang hưởng thì các ưu đãi đầu tư mới sẽ được áp dụng

6 Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với pháp luật Việt Nam thì

nhà đầu tư có quyền lựa chọn áp dụng Điều ước

quốc tế hoặc pháp luật Việt Nam

Trang 40

• Nhà nước dành nguồn vốn từ ngân sách và tín dụng ưu đãi

để hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạtầng xã hội trong Khu công nghệ cao, Khu kinh tế

Trang 41

LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

1 Thành lập tổ chức kinh tế 100%vốn của nhà đầu tư

trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước

ngoài.

2 Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà

đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài;

2 Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT

3 Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt

động đầu tư

4 Đầu tư phát triển kinh doanh

5 Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh

nghiệp

6 Các hình thức đầu tư trực tiếp khác

1 Thành lập tổ chức kinh tế 100%vốn của nhà đầu tư

trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước

ngoài.

2 Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà

đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài;

2 Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT

3 Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt

động đầu tư

4 Đầu tư phát triển kinh doanh

5 Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh

nghiệp

6 Các hình thức đầu tư trực tiếp khác

Trang 42

Thành lập tổ chức kinh tế

• Doanh nghiệp và tổ chức họat động theo luật doanh nghiệp

• Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo

hiểm, quĩ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo qui định của pháp luật

• Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hoá, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lời

• Các tổ chức kinh tế khác theo qui định của pháp luật

• Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh

Trang 43

THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ 100% VỐN

CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

1 Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư100% vốn thành lập Công ty TNHH, Công ty cổ phần,

Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân

(Riêng việc nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tư nhân sẽ theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ)

2 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được hợp tác

với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để thành lập Doanhnghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới

3 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách phápnhân Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp GCNĐT

Trang 44

THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ LIÊN DOANH GIỮA

NHÀ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC

NGOÀI

1 Nhà đầu tư trong nước được hợp tác với nhà đầu tư

nước ngoài để đầu tư thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh

2 Doanh nghiệp liên doanh được hợp tác với nhà đầu

tư trong nước và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu

tư thành lập Doanh nghiệp mới theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp

3 Doanh nghiệp đầu tư theo hình thức liên doanh có

tư cách pháp nhân Việt Nam, được thành lập và

hoạt động kể từ ngày cấp GCNĐT

Ngày đăng: 08/06/2021, 22:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w