Vì vậy, để tạo môi trường đầu tư hấp dẫn đối với các nhà ĐTNN, coi ĐTNN là nền tảng và là động lực to lớn th c đẩy nền KT-XH phát triển trong thời kỳ đẩy mạnh HĐH, thì việc đánh giá quá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ
Ậ Ề Ầ
Ễ Ầ Ớ
Hoàn thiện pháp luật về đầu tư - qua thực tiễn đầu tư nư c n o tạ K u K n
t N Sơn tỉnh Thanh Hóa
Chuyên ngành ề ị ớ
Mã số: 60 38 01 01
LUẬ Ă Ĩ ẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ
HOµN THIÖN PH¸P LUËT VÒ §ÇU T¦ - QUA THùC TIÔN §ÇU T¦ N¦íC NGOµI T¹I khu kinh tÕ NGHI S¥N TØNH THANH HãA
Trang 2Ờ M
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi
có thể bảo vệ Luận văn
Tô x n c ân t n cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
ị
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
M Ầ 1
ơ 1: MỘT SỐ VẤ Ề LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ Ầ
T I VI T NAM 6
1.1 ầ ớc ngoài tại Việt Nam 6
1.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư nước ngoài 6
1.1.2 Đ c điểm của đầu tư nước ngoài 7
1.1.3 Vai trò của đầu tư nhà nước 8
1.2 Pháp lu t về đầ 13
1.2.1 Khái niệm và đ c trưng của pháp luật về đầu tư 13
1.2.2 Vai tr của pháp luật về đầu tư 15
1.2.3 Khái quát về sự hình thành, phát triển của pháp luật về đầu tư và các c chế, chính sách về đầu tư ở Việt Nam hiện nay 15
1.3 Khu Kinh tế r đầ ớc ngoài ở Việt Nam 26
1.3.1 Vai trò của Khu Kinh tế trong đầu tư nước ngoài ở Việt Nam 26
1.3.2 Mô hình KKT ở Hàn Quốc và bài học đối với Việt Nam 36
1.3.3 Chính sách, pháp luật về đầu tư áp dụng đối với KKT 39
ơ 2: TH C TR NG Ầ ỚC NGOÀI ỘNG CỦA CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ Ầ C TIỄ Ầ ỚC NGOÀI T I KHU KINH TẾ
- T NH THANH HÓA 43
2.1 Thực trạng thu hút và qu đầ ớc ngoài trong khu kinh tế ơ ỉnh Thanh Hóa 43
Trang 42.1.1 Quá trình hình thành khu kinh tế Nghi S n 43 2.1.2 Kết quả đầu tư tại khu kinh tế Nghi S n 46 2.1.3 Những đóng góp của khu kinh tế Nghi S n cho nền kinh tế 53 2.1.4 Những t n tại, hạn chế trong thu h t đầu tư nước ngoài tại khu kinh tế
Nghi S n 54 2.1.5 Nguyên nh n của những t n tại, hạn chế trong đầu tư nước ngoài tại
khu kinh tế Nghi S n 56
2.2 động của chính sách pháp lu t về đầ đối với khu kinh tế
3.1.1 Hoàn thiện chính sách, pháp luật về đầu tư nh m n ng cao chất lượng,
hiệu quả thu h t đầu tư ph hợp với định hướng nêu tại Chiến lược phát triển KT-XH Việt Nam giai đoạn - , thu h t ĐTNN và nâng cao chất lượng dự án ĐTNN 80 3.1.2 Hoàn thiện pháp luật về đầu tư nh m tạo môi trường pháp lý bình
đẳng, công khai, minh bạch, n định môi trường đầu tư 82 3.1.3 Hoàn thiện pháp luật về đầu tư nh m đảm bảo lợi ích t ng thể quốc gia,
cải thiện kinh tế vĩ mô và tái cấu trúc nền kinh tế theo mô hình tăng trưởng mới 83 3.1.4 Hoàn thiện pháp luật vê đầu tư nh m đảm bảo nguyên tắc công khai,
minh bạch, tạo thuận lợi h n cho nhà đầu tư 85 3.1.5 Hoàn thiện pháp luật về đầu tư nh m đảm bảo lợi ích của nhà nước,
đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư 86
3.2 Gi i pháp hoàn thiện pháp lu t về đầ 88
Trang 53.2.1 Giải pháp hoàn thiện Luật Đầu tư 88 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện Luật Doanh nghiệp để tạo dựng khung pháp lý
thuận lợi cho hoạt động đầu tư 96 3.2.3 Giải pháp sửa đ i, b sung một số chính sách ưu đãi đầu tư tại các
văn bản pháp luật về đầu tư 102
Ế Ậ 119
MỤ M 121
Trang 6MỤ Ế
- ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
- CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- GCNĐT: Giấy Chứng nhận đầu tư
Trang 7DANH MỤC CÁC B NG
Bảng 2.1: Bảng số lượng DA cấp giấy chứng nhận đầu tư từ –
Trang 8M Ầ
1 í ấ ế ủa đề
Kinh tế Thế giới vừa trải qua c n bão khủng hoảng tài chính Trong bối cảnh hiện nay, cạnh tranh thu h t vốn ĐTNN trên thế giới và trong khu vực sẽ tiếp tục gay gắt Các nước trong khu vực nhất là Trung Quốc đã và đang cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư nh m cạnh tranh thu h t vốn đầu tư từ các nước khác, coi đó là giải pháp chiến lược phục h i và phát triển kinh tế Điều này tạo nên thách thức lớn đối với Việt Nam nói chung cũng như Thanh Hóa nói riêng và đ c biệt là KKT Nghi S n
Để hấp dẫn các nhà ĐTNN và huy động mọi ngu n lực trong nước nh m phát triển kinh tế đất nước, các quốc gia trên thế giới đều cần có một môi trường đầu tư tốt bao g m môi trường pháp lý hoàn thiện và môi trường kinh doanh thuận lợi Hai
nh n tố trên là điều kiện cần thiết có ý nghĩa tiên quyết cho việc thu h t ĐTNN, song thực tế cũng là điểm yếu mà tất cả các nước đang phát triển g p phải Do xuất phát điểm thấp, trình độ quản lý chưa theo kịp sự phát triển KT-XH trong thời kỳ hội nhập, nên các nước đang phát triển chưa có được hệ thống pháp luật hoàn hảo c ng với môi trường kinh doanh thuận lợi nên việc đáp ứng những điều kiện trên cho các nhà đầu tư, nhất là nhà ĐTNN, không thể thực hiện trong thời gian ngắn
Giải pháp để khắc phục m u thuẫn trên đã được nhiều nước đang phát triển tìm kiếm, lựa chọn và thực tế đã thành công là x y dựng KKT qua đó thu h t vốn ĐTNN trong khi chưa tạo được môi trường đầu tư hoàn chỉnh trên phạm vi cả nước
KKT Nghi S n tỉnh Thanh Hóa được Chính phủ đưa vào danh mục một trong 5 KKT trọng điểm ưu tiên phát triển của Việt Nam Tuy nhiên, hoạt động thu
h t ĐTNN tại KKT Nghi S n c n hạn chế Đó là tỷ lệ dự án sử dụng công nghệ cao
c n thấp, chưa thu h t được công nghệ ngu n, công nghiệp h trợ, đầu tư phát triển
hạ tầng và chuyển giao công nghệ Chất lượng của dự án ĐTNN nhìn chung chưa cao, giá trị gia tăng thấp, chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ, sự tham gia đầu tư theo chu i sản xuất của tập đoàn xuyên quốc gia c n hạn chế; một số doanh nghiệp ĐTNN sử dụng công nghệ lạc hậu; g y ô nhiễm môi trường; tỷ lệ việc làm mới chưa cao; vi phạm quy hoạch, chưa ch ý đến hiệu quả sử dụng đất đai, khoáng
Trang 9sản… Một trong những nguyên nh n quan trọng dẫn đến hạn chế là do hệ thống chính sách pháp luật về đầu tư, c n ch ng chéo, chưa đ ng bộ, nhất quán Vì vậy,
để tạo môi trường đầu tư hấp dẫn đối với các nhà ĐTNN, coi ĐTNN là nền tảng và
là động lực to lớn th c đẩy nền KT-XH phát triển trong thời kỳ đẩy mạnh HĐH, thì việc đánh giá quá trình thu h t và quản lý ĐTNN, tác động của pháp luật về đầu tư, các c chế, chính sách đến ĐTNN qua thực tiễn tại KKT Nghi S n trong thời gian qua, trên c sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện các chính sách,
CNH-pháp luật về đầu tư là rất cần thiết Xuất phát từ thực tiễn đó tôi chọn đề tài “Hoàn
thiện pháp luật về đầu tư - qua thực tiễn đầu tư nước ngoài tại hu inh t Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa” với mong muốn đề tài sẽ đóng góp phần nhỏ vào quá trình hoàn
thiện pháp luật về đầu tư trong thời gian tới cả về lý luận và thực tiễn
2 ì ì ê ứ ủa đề
Xuất phát từ vị trí, vai tr quan trọng của việc thu h t ĐTNN đối với KKT trong tiến trình CNH-HĐH, trong những năm gần đ y đã có nhiều cuộc hội thảo khoa học về lĩnh vực này trên quy mô toàn quốc, như:
- Hội thảo quốc gia “15 năm (1991 - 2006) xây dựn v p át tr ển các Khu
Côn n ệp, K u C xuất ở V ệt Nam” do Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Tạp chí cộng
sản, Đài tiếng nói Việt Nam và Đài truyền hình Việt Nam t chức tháng
- Hội nghị t ng kết “20 năm (1991 - 2011) xây dựn v p át tr ển Khu Công
n ệp, K u C xuất, K u K n t ở V ệt Nam” do Bộ Kế hoạch - Đầu tư t chức
tháng 2/2012
- Hội thảo “Cơ c , c ín sác p át tr ển Khu Kinh t ven b ển” do Bộ Kế
hoạch - Đầu tư, t chức tháng 8
- Hội thảo “Diễn đ n k n t biển Việt Nam 2011” Động lực và thách thức
cho sự phát triển của các Khu Kinh t ven biển” do Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Bộ
Tài nguyên Môi trường t chức tháng 6/2011
Các hội thảo và bài viết trên đã đánh giá được những thành tựu quan trọng, chỉ ra được những t n tại, hạn chế và đ c biệt là r t ra được những bài học kinh nghiệm trong quá trình x y dựng và phát triển KKT ở Việt Nam và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, để từ đó kiến nghị với Nhà nước, Chính phủ đề ra những chủ trư ng, đường lối, chiến lược và các c chế chính sách đ ng đắn ph
Trang 10hợp với điều kiện Việt Nam nh m phát huy tối đa nội lực, tận dụng ngoại lực để phát triển đất nước
* Một số Luận văn đã nghiên cứu có liên quan đ n đề tài:
- Luận văn Thạc sỹ “T u út vốn đầu tư v o K u K n t N ơn Hộ tỉn Bìn
Địn ” của Nguyễn Văn Toàn, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia H Chí
Minh, năm 9
- Luận văn Thạc sỹ “T u út vốn đầu tư để p át tr ển K u K n t mở C u
La , tỉn Quản Nam” của Nguyễn Văn L a, Học viện Chính trị - Hành chính quốc
gia H Chí Minh, năm 7
- Luận văn Thạc sỹ “Huy độn vốn đầu tư xây dựn k t cấu ạ tần kỹ t uật
ở K u K n t N Sơn, tỉn T an Hóa” của Đào Trọng Quy, Học viện Chính trị -
Hành chính quốc gia H Chí Minh, năm 8
- Luận văn Thạc sỹ “T u út vốn đầu tư v o các K u Côn n ệp, Khu Kinh
t ở tỉn Quản Trị” của Trần Hoàng, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia H
Chí Minh, năm 07
Các Luận văn trên đã đánh giá được những kết quả, t n tại hạn chế và đề ra các giải pháp thực hiện nhưng ở một số lĩnh vực như thu h t vốn đầu tư kết cấu hạ tầng, vốn đầu tư của các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh, ngu n nh n lực, giải quyết việc làm cho người bị thu h i đất trong KKT và quản lý KKT
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về đầu tư từ thực tiễn thu h t ĐTNN, nhất là thông qua một mô hình cụ thể
(KKT Nghi S n, tỉnh Thanh Hóa) Vì vậy việc chọn đề tài “Hoàn thiện pháp luật về
đầu tư - qua thực tiễn đầu tư nước ngoài tại hu inh t Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa” có tính cần thiết thực sự về m t lý luận và có thể mang lại các kết quả thực
tiễn, cụ thể là đề xuất một số giải pháp cho hoạt động hoàn thiện pháp luật về đầu
tư, đ ng thời cũng chính là giải pháp thực sự hiệu quả để thu h t và quản lý ĐTNN đối với KKT Nghi S n
3 Mụ đí ệm ụ ê ứ ủa ă
Mục đích của luận văn là ph n tích và làm rõ một số vấn đề lý luận và pháp luật
về đầu tư tại Việt Nam nói chung; ph n tích, đánh giá thực trạng ĐTNN tại KKT Nghi
S n nói riêng và tác động của các chính sách, pháp luật về đầu tư đối với hoạt động
Trang 11ĐTNN tại KKT Nghi S n trong thời gian qua, trên c sở đó đề xuất một số phư ng hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về đầu tư, nh m n ng cao hiệu quả thu h t ĐTNN, phát triển KKT Nghi S n tỉnh Thanh Hóa, tạo động lực th c đẩy KT-XH của tỉnh phát triển nhanh và bền vững, góp phần đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Phân tích vai tr của ĐTNN tại Việt Nam; phân tích c sở lý luận và hệ thống pháp luật về đầu tư ở Việt Nam; ph n tích chính sách phát triển Khu kinh tế
và vai tr của KKT trong thu h t ĐTNN tại Việt Nam
- Ph n tích, đánh giá thực trạng ĐTNN tại KKT Nghi S n, tác động của các
c chế, chính sách và pháp luật về đầu tư đối với thu h t và quản lý ĐTNN tại KKT Nghi S n tỉnh Thanh Hóa; nêu ra được những t n tại, hạn chế và những bất cập của pháp luật về đầu tư
- Đề xuất phư ng hướng, giải pháp chủ yếu hoàn thiện chính sách pháp luật
về đầu tư
4 ố ợ ạm ê ứ
- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là: nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về đầu tư nhưng thông qua mô hình ĐTNN – một mô hình rất cụ thể, gắn với thực tiễn ĐTNN tại KKT Nghi S n tỉnh Thanh Hóa
- Phạm vị nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hệ thống các c chế, chính sách, pháp luật về đầu tư tại Việt Nam khả dĩ tác động đến thực trạng thu h t ĐTNN tại Việt Nam nói chung và tại KKT Nghi S n tỉnh Thanh Hóa nói riêng
- Về m t thực tiễn, luận văn ph n tích thực trạng quá trình x y dựng và phát triển KKT Nghi S n, vấn đề thu h t và quản lý ĐTNN đối với KKT Nghi S n, tỉnh Thanh Hóa dựa trên số liệu từ năm – Tháng
5 ơ ê ứ
Luận văn sử dụng t ng hợp các phư ng pháp nghiên cứu khác nhau, trong đó chủ yếu là: Phư ng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin; Phư ng pháp thống kê, điều tra xã hội học, ph n tích - t ng hợp, so sánh,
mô hình hóa… Luận văn kết hợp lý luận với quan điểm đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước với nghiên cứu thực chứng từ tình hình thực tế đất nước và của tỉnh Thanh Hóa
Trang 126 ự k ế ữ đó ó k a ọ ủa ă
- Khái quát hoá những vấn đề lý luận c bản về pháp luật và chính sách thu
h t ĐTNN và quản lý ĐTNN tại Việt Nam
- Ph n tích thực trạng thu h t, quản lý ĐTNN, những tác động tích cực và hạn chế của chính sách, pháp luật về đầu tư đối với ĐTNN tại Việt Nam nói chung
và tại KKT Nghi S n nói riêng
- Đề xuất một số phư ng hướng, giải pháp chủ yếu hoàn thiện chính sách, pháp luật về đầu tư nh m n ng cao hiệu quả thu h t ĐTNN nói chung và tại KKT Nghi S n tỉnh Thanh Hóa nói riêng trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
7 ạ ế ủa đề
Pháp luật về đầu tư là lĩnh vực phức tạp và biến động, đ c biệt đề tài đ t cách tiếp cận từ nghiên cứu đánh giá ở một mô hình cụ thể H n nữa, đ y là lần đầu tiên tác giả nghiên cứu về lĩnh vực này, sẽ không tránh khỏi những hạn chế cũng như là việc đưa ra một số giải pháp mang tính chủ quan Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô và các bạn đ ng nghiệp
8 ế ấ ủa đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các tài liệu tham khảo, đề tài g m 3 chư ng, 7 tiết:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và pháp luật về đầu tư tại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng ĐTNN và tác động của chính sách pháp luật về đầu tư
đối với ĐTNN tại KKT Nghi S n tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Phư ng hướng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về đầu tư
Trang 13Chương 1
MỘT SỐ VẤ Ề LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT
VỀ Ầ T I VI T NAM 1.1 ầ ớc ngoài tại Việt Nam
1.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư nước ngoài
Cho đến nay, đầu tư (Investment) không phải là một khái niệm mới đối với nhiều người, nhất là đối với những người hoạt động trong các lĩnh vực KT-XH Tuy nhiên, thuật ngữ này lại được hiểu rất khác nhau Có người cho r ng đầu tư là phải
bỏ một cái gì đó vào một việc nhất định để thu lại một lợi ích trong tư ng lai Nhưng cũng có người lại quan niệm đầu tư là các hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận Thậm chí thuật ngữ này thường được sử dụng rộng rãi, như c u cửa miệng để nói lên chi phí về thời gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạt động của con người trong cuộc sống
Vậy đầu tư theo đ ng nghĩa của nó là gì? Những đ c trưng nào quyết định một hoạt động được gọi là đầu tư? M c d vẫn c n có khá nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này, nhưng có thể hiểu một cách khái quát, đầu tư là việc sử dụng một lượng tài sản nhất định như vốn, công nghệ, đất đai,… vào một hoạt động kinh
tế cụ thể nh m tạo ra một ho c nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận Người
bỏ ra một số lượng tài sản được gọi là nhà đầu tư hay chủ đầu tư Chủ đầu tư có thể
là các t chức, cá nh n và cũng có thể là nhà nước
Khái niệm về đầu tư theo Luật Đầu tư năm 5 như sau: “Đầu tư là việc
n đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô ìn để hình thành tài sản, ti n hành các hoạt động đầu tư t eo quy định của Luật Đầu tư v các quy định khác của pháp luật có liên quan” [30]
- Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư [30]
- Đầu tư nước ngoài: Là việc nhà ĐTNN đưa vào Việt Nam vốn b ng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành các hoạt động đầu tư [30]
- Nhà đầu tư là t chức, cá nh n thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao g m: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Trang 14thành lập theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; doanh nghiệp có vốn ĐTNN được thành lập trước khi Luật Đầu tư
có hiệu lực; Hội kinh doanh, cá nh n; t chức, cá nh n nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường tr ở Việt Nam; các t chức khác theo quy định của Việt Nam [30]
- Nhà đầu tư nước ngoài là t chức, cá nh n nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam [30]
- Doanh nghiệp có vốn ĐTNN bao g m danh nghiệp do nhà ĐTNN thành lập
để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà ĐTNN mua c phần, sáp nhập, mua lại [30]
- Đầu tư trong nước là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn b ng tiền và tài sản hợp pháp khác để tiến hành các hoạt động đầu tư tại Việt Nam [30]
- Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp ho c đầu tư gián tiếp [30]
- Hoạt động đầu tư: Là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, bao
g m các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư [30]
1.1.2 c đi m của đầu tư nước ngoài
Đ c trưng c bản của đầu tư đó là tính sinh lãi và rủi ro trong đầu tư Hai thuộc tính này đã ph n hóa sàng lọc các nhà đầu tư và th c đẩy xã hội phát triển
ĐTNN mang đầy đủ những đ c trưng của đầu tư nói chung, nhưng có một số
đ c trưng là: Chủ đầu tư có quốc tịch nước ngoài; các yếu tố đầu tư được di chuyển
ra khỏi biên giới; vốn đầu tư có thể là tiền tệ, vật tư hàng hóa, tư liệu sản xuất, tài nguyên thiên nhiên nhưng được tính b ng ngoại tệ
Các hình thức ĐTNN thường là: Ngu n vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA); Ngu n vốn tín dụng thư ng mại; Ngu n vốn đầu tư từ việc bán c phiếu, trái phiếu cho người nước ngoài (FPI); Ngu n vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đ y là ngu n vốn đầu tư khá ph biến hiện nay của nước ngoài đầu tư vào một quốc gia nào đó nh m mục đích kiếm lợi nhuận là chủ yếu Trong thực tế, ngu n vốn ODA
và FDI là khá ph biến, hai ngu n này đều có vị trí khá quan trọng
ĐTNN là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đ ng thời trực tiếp
Trang 15tham gia quản lý, điều hành, t chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý nh m mục đích thu lợi nhuận
ĐTNN bao g m các đ c trưng sau:
- Về vốn góp: Các nhà ĐTNN đóng góp vốn để họ có quyền trực tiếp tham gia điều phối, quản lý quá trình sản xuất kinh doanh
- Về quyền điều hành quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào mức vốn góp Nếu nhà ĐTNN đầu tư % vốn thì quyền điều hành hoàn toàn thuộc về nhà ĐTNN, có thể trực tiếp ho c thuê người quản lý
- Về ph n chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lãi l đều được ph n chia theo tỷ lệ vốn góp
1.1.3 Vai trò của đầu tư nhà nước
Thu h t ĐTNN là một hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng của Việt Nam ĐTNN là một bộ phận quan trọng cấu thành của nền kinh tế, là nh n tố quyết định
để tái c cấu nền kinh tế và tăng sức cạnh tranh quốc gia
Tính đến tháng , t ng số dự án ĐTNN c n hiệu lực ở Việt Nam là trên 16.300 dự án, với t ng vốn đầu tư thực tế khoảng 38 tỷ USD Đã có khoảng nước và v ng lãnh th có các dự án đầu tư, và trên tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới có m t tại Việt Nam Năm 3, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đạt h n tỷ USD, tăng trên 35% so với năm 2012 [16]
Sáu tháng đầu năm , thu h t 55 dự án được cấp Giấy Chứng nhận đầu
tư với số vốn đăng ký đạt 853,3 triệu USD, giảm 5, % so với về số dự án so với
c ng kỳ năm 3; vốn đăng ký b sung 9 triệu Như vậy, t ng vốn đăng ký của các dự án được cấp mới và vốn cấp b sung đạt 85 ,3 triệu USD, giảm 35% so với c ng kỳ năm 3 [44]
Những con số trên đã minh chứng Việt Nam đã và đang trở thành điểm dến hấp dẫn đối với các nhà ĐTNN Sau h n 5 năm thực hiện chính sách mở cửa, thu
h t ĐTNN với việc ban hành Luật ĐTNN năm 987, khu vực kinh tế có vốn ĐTNN
đã có đóng góp tích cực vào thành tựu tăng trưởng và phát triển của Việt Nam Việc thu hút ĐTNN thời gian qua đã c bản đáp ứng được những mục tiêu đề ra, tuy có đôi l c thăng trầm, song khu vực kinh tế có vốn ĐTNN đã thể hiện vai trò tích cực trong thành tựu tăng trưởng, phát triển của Việt Nam và ngày càng khẳng định ảnh hưởng tích cực nhiều m t đến sự nghiệp xây dựng đất nước trong thời gian tới
Trang 16Trong giai đoạn đầu mở cửa, “ĐTNN l ải pháp hữu hiệu góp phần đưa
Việt Nam ra khỏi tình th k ó k ăn của tình trạng bao vây, cấm vận; khẳn định xu
th mở cửa v quan đ ểm: Việt Nam muốn là bạn của các nư c trong cộn đồng th
gi i” [4] Trong các giai đoạn tiếp theo, ĐTNN là ngu n vốn b sung quan trọng
trong t ng vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần đáng kể th c đẩy chuyển dịch c cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, đ i mới công nghệ, khai thông thị trường quốc tế, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, đóng góp ng n sách nhà nước, phát triển ngu n nhân lực chất lượng cao và tạo thêm việc làm
Bên cạnh những đóng góp trên, ĐTNN có tác động lan tỏa đến các thành phần kinh tế khác của nền kinh tế, trong đó có việc kh i dậy các ngu n lực trong nước, tạo sức ép cạnh tranh, th c đẩy đ i mới và chuyển giao công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất; phát triển công nghiệp phụ trợ, góp phần đưa Việt Nam từng bước tham gia chu i giá trị sản xuất toàn cầu
Đến nay, Việt Nam đã trở thành điểm đến của nhiều tập đoàn hàng đầu trên Thế giới trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: BP, Total, Toyota, Canon, Samsung, Intel, Unilever… với những sản phẩm chất lượng quốc tế, qua đó góp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản
đ khu vực và thế giới [4]
vừa góp phần tạo động lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước
nh m thích ứng bối cảnh toàn cầu hóa ĐTNN cũng đóng vai tr tích cực trong việc
h trợ quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích đ i mới TTHC và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam Có thể khái quát vai trò của ĐTNN trên các m t như sau:
1.1.3.1 Đầu tư nư c ngoài góp phần t úc đẩy tăn trưởng kinh t , nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư tron nư c
ĐTNN đã trở thành ngu n vốn b sung quan trọng cho t ng vốn đầu tư xã hội (chiếm khoảng 23,3% t ng vốn đầu tư xã hội năm ) ĐTNN là khu vực phát triển năng động nhất với tốc độ GDP cao h n tốc độ tăng trưởng cả nước: năm
1995 GDP của khu vực ĐTNN tăng ,98% trong khi GDP cả nước tăng 9,5 %; tốc độ này tư ng ứng là , % và ,79% (năm ); 3, % và 8, % (năm 5); 8, % và ,78% (năm ) Tỷ trọng đóng góp của khu vực ĐTNN trong
Trang 17GDP cũng tăng dần, từ % GDP (năm 99 ) lên ,7% (năm ), ,9 % (năm 2006) và 18,97% (năm ) So sánh với mức trung bình của thế giới, đóng góp của khu vực ĐTNN vào GDP của Việt Nam cao h n 7,7 điểm % cho thấy ảnh hưởng của ĐTNN đối với nền kinh tế Việt Nam khá lớn Cụ thể:
- ĐTNN b sung cho t ng vốn đầu tư toàn xã hội: Vốn ĐTNN thực hiện tăng nhanh qua từng thời kỳ, từ khoảng 20,67 tỷ USD, chiếm 24,32% t ng vốn đầu tư xã hội (1991 – 2000) lên 69,47 tỷ USD, chiếm 22,75% t ng vốn đầu tư toàn xã hội (2001 – 2011) Tỷ trọng khu vực ĐTNN trong c cấu kinh tế giai đoạn 2000 – 2011 tăng 5, % [4]
- Góp phần quan trọng vào xuất khẩu: Trước năm , xuất khẩu của khu vực ĐTNN chỉ đạt 45,2% t ng kim ngạch, kể cả dầu thô Từ năm 3, xuất khẩu của khu vực này bắt đầu vượt khu vực trong nước và trở thành nhân tố chính thúc đẩy xuất khẩu, chiếm khoảng 64% t ng kim ngạch xuất khẩu năm [4]
ĐTNN góp phần làm thay đ i c cấu m t hàng xuất khẩu theo hướng giảm tỷ trọng sản phẩm khai khoáng, m t hàng s cấp, tăng dần tỷ trọng hàng chế tạo, mở rộng thị trường hàng xuất khẩu nhất là sang Hoa Kỳ, EU, làm thay đ i đáng kể c cấu xuất khẩu; góp phần n định thị trường trong nước, hạn chế nhập siêu thông qua việc cung cấp cho thị trường nội địa các sản phẩm có chất lượng cao do doanh nghiệp trong nước sản xuất thay vì phải nhập khẩu như trước đ y [4]
- ĐTNN đóng góp vào ngu n thu ng n sách: đóng góp của ĐTNN vào ng n sách ngày càng tăng, từ 1,8 tỷ USD (1994 -2000) lên 14,2 tỷ USD (2001 – 2010) Năm nộp ngân sách của khu vực ĐTNN (không kể dầu thô) là 3,7 tỷ USD, chiếm 11,9% t ng thu ngân sách (18,7% t ng thu nội địa, trừ dầu thô) [4]
1.1.3.2 ĐTNN t úc đẩy chuyển dịc cơ cấu kinh t t eo ư n CNH, HĐH
Hiện nay, 84,4% vốn ĐTNN tập trung vào lĩnh vực công nghiệp – xây dựng với trình độ công nghệ cao h n m t b ng chung của cả nước, tốc độ tăng trưởng bình qu n đạt gần 8% năm, cao h n tốc độ tăng trưởng toàn ngành, tạo ra gần 45% giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực của nền kinh tế như viễn thông, khai thác, chế biến dầu khí, điện tử, công nghệ thông tin, thép, xi măng…, góp phần nhất định vào việc chuyển dịch c cấu nông nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị hàng hóa nông sản xuất khẩu và tiếp
Trang 18thu một số công nghệ tiên tiến, giống cây, giống con có năng suất, chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, tạo ra một số phư ng thức mới, có hiệu quả cao, nhất là các
dự án đầu tư vào phát triển ngu n nguyên liệu, góp phần cải thiện tập quán canh tác
và điều kiện hạ tầng yếu kém, lạc hậu ở mộ số địa phư ng [4]
Khu vực kinh tế ĐTNN đã tạo nên bộ m t mới trong lĩnh vực dịch vụ chất lượng cao như: khách sạn, văn ph ng, căn hộ cho thuê, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, tư vấn luật, vận tải biển, logistic, siêu thị… các dịch vụ này cũng góp phần tạo
ra phư ng thức mới trong phân phối hàng hóa, tiêu dùng, kích thích hoạt động thư ng mại nội địa và góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa [4]
1.1.3.3 ĐTNN tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực v t ay đổi
cơ cấu lao động
Hiện khu vực ĐTNN tạo ra trên 02 triệu lao động trực tiếp và khoảng 03 –
04 triệu lao động gián tiếp, có tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch c cấu lao động theo hướng CNH, HĐH Doanh nghiệp ĐTNN được xem như là tiên phong trong việc đào tạo tại ch và đào tạo bên ngoài, nâng cao trình độ của công nhân, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý, trong đó có một bộ phận đã có năng lực quản lý, trình độ khoa học, công nghệ đủ sức thay thế chuyên gia nước ngoài Ngoài ra, ĐTNN đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng lao động thông qua hiệu ứng lan tỏa lao động cho các bên liên quan [4]
1.1.3.4 ĐTNN l kên chuyển giao công nghệ quan trọng, góp phần nâng cao trìn độ công nghệ của nền kinh t
Khu vực ĐTNN sử dụng công nghệ cao h n ho c b ng công nghệ tiên tiến
đã có trong nước và thuộc loại ph cập trong khu vực Từ năm 993 đến nay, cả nước có 951 hợp đ ng chuyển giao công nghệ đã được phê duyệt, đăng ký, trong đó
có 605 hợp đ ng của doanh nghiệp ĐTNN, chiếm 63,6% Thông qua hợp đ ng chuyển giao công nghệ, khu vực ĐTNN đã góp phần th c đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam, nâng cao chất lượng công nghệ trên nhiều lĩnh vực Xét về cấp độ chuyển giao công nghệ, công nghiệp chế biến, chế tạo đạt hiệu quả cao nhất Theo Bộ Khoa học công nghệ, một số ngành đã thực hiện tốt chuyển giao công nghệ như dầu khí, điện tử, viễn thông, tin học, c khí chế tạo, ô tô, xe máy và giày dép, trong đó viễn thông, dầu khí được đánh giá có hiệu quả nhất [4]
Trang 19Tác động lan tỏa công nghệ của khu vực ĐTNN được thực hiện thông qua mối liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp ĐTNN với doanh nghiệp trong nước, qua đó tạo điều kiện để doanh nghiệp trong nước tiếp cận hoạt động chuyển giao công nghệ Nhìn chung, khu vực ĐTNN có tác động lan tỏa gián tiếp tới khu vực doanh nghiệp trong nước sản xuất cùng ngành doanh nghiệp khác ngành (dịch vụ) Bên cạnh đó, thông qua mối quan hệ với doanh nghiệp ĐTNN, doanh nghiệp trong nước ứng dụng công nghệ sản xuất tư ng tự để sản xuất sản phẩm /dịch vụ thay thế và sản phẩm/dịch
vụ khác để cạnh tranh, đ ng thời có tác động tạo ra các ngành sản xuất, dịch vụ khác trong nước để h trợ cho hoạt động của các doanh nghiệp ĐTNN [4]
1.1.3.5 ĐTNN có tác độn nân cao năn lực cạnh tranh ở ba cấp độ (quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm)
Nhiều sản phẩm xuất khẩu ở Việt Nam đủ sức cạnh tranh và có ch đứng vững chắc trên thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU Kết quả phân tích các chỉ tiêu về vốn, công nghệ, trình độ quản lý, khả năng tiếp cận thị trường (đầu vào và tiêu thụ sản phẩm) và năng lực tham gia mạng sản xuất toàn cầu cho thấy năng lực cạnh tranh của khu vực ĐTNN cao h n so với khu vực trong nước Đ ng thời khu vực ĐTNN đã và đang có tác động th c đẩy cạnh tranh của khu vực trong nước nói riêng và của nền kinh tế nói chung thông qua th c đẩy năng suất, tăng trưởng xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, n ng cao trình độ công nghệ, trình độ lao động và chuyển dịch c cấu lao động [4]
1.1.3.6 ĐTNN óp p ần nân cao năn lực quản lý kinh t , quản trị doanh nghiệp, tạo thêm áp lực đối v i việc cải thiện mô trường kinh doanh
Thực tiễn ĐTNN đã có nhiều bài học, kinh nghiệm b ích về công tác quản
lý kinh tế và doanh nghiệp, góp phần thay đ i tư duy quản lý, th c đẩy quá trình hoàn thiện luật pháp, chính sách theo hướng bình đẳng, công khai, minh bạch, phù hợp với thông lệ quốc tế; đào tạo được đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với xu thế hội nhập [4]
1.1.3.7 ĐTNN đã óp p ần t úc đẩy hội nhập quốc t
Hoạt động ĐTNN đã góp phần phá thế bao vây cấm vận, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, tạo thuận lợi để Việt Nam gia nhập ASEAN, ký Hiệp định khung với EU, Hiệp định Thư ng mại với Hoa Kỳ, Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu
Trang 20tư với 62 quốc gia/ vùng lãnh th và Hiệp định đối tác kinh tế (EPA) với Nhật Bản
và nhiều nước khác trong khu vực và thế giới [4]
1.2 Pháp lu t về đầ
1.2 1 hái niệm và đ c trưng của pháp luật về đầu tư
1 2 1 1 K á n ệm p áp luật về đầu tư
Pháp luật là công cụ quản lý nhà nước và điều chỉnh các quan hệ xã hội Vai
tr điều chỉnh đó trước hết và chủ yếu thể hiện ở các văn bản quy pham pháp luật Quy phạm pháp luật về đầu tư được Nhà nước ban hành nh m điều chỉnh các quan
hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đầu tư, có tính bắt buộc chung, là khuôn mẫu để mọi chủ thể tu n thủ và là tiêu chí để đánh giá các hoạt động về đầu tư Quy phạm pháp luật về đầu tư hiện nay được thể hiện ở các văn bản luật (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp; Luật Đất đai; Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp; Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu, Luật; Luật Chuyển giao công nghệ, vv…); các văn bản dưới luật (Nghị định, Thông tư, Quyết định), nhưng d dưới hình thức văn bản nào thì pháp luật về đầu tư chứa đựng các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình thu h t và hoạt động đầu tư, quản lý của c quan có thẩm quyền
đối với hoạt động đầu tư Từ đó có thể hiểu: “ áp luật về đầu tư l tổn t ể các
quy p ạm p áp luật, đ ều c ỉn các quan ệ p át s n tron l n vực đầu tư, quy địn về c ức năn , n ệm vụ, quyền ạn của cơ quan n nư c có t ẩm quyền tron quản l đầu tư, trìn tự, t ủ tục đầu tư, n ằm bảo vệ quyền v lợ íc ợp
p áp của n nư c, tổ c ức k n t , cá n ân (n đầu tư , tạo ra mô trườn đầu tư, kinh doanh bìn đẳn , m n bạc , tăn cườn t u út đầu tư, tăn cườn p áp c
xã ộ c ủ n a”
1.2.1.2 Nộ dun của p áp luật về đầu tư
Xuất phát từ khái niệm, đ c điểm của pháp luật về đầu tư như trên, nội dung của pháp luật về đầu tư phải thể hiện sự điều chỉnh đầy đủ, toàn diện đối với các quan
hệ phát sinh trong hoạt động đầu tư Có thể ph n ra làm 3 nhóm quan hệ chủ yếu:
- Nhóm quan hệ mang tính nội dung: Bao g m những quy phạm pháp luật
nh m đảm bảo về quyền và nghĩa vụ của các t chức, cá nh n trong hoạt động đầu
tư, kinh doanh, các quy định về chính sách ưu đãi đầu tư, quyền và nghĩa vụ của chủ thể quản lý nhà nước về đầu tư
Trang 21- Nhóm quan hệ mang tính t chức - quản lý: liên quan đến việc hình thành
c chế, hệ thống t chức và hoạt động của các c quan quản lý nhà nước về đầu tư Các quan hệ này liên quan đến việc hình thành c cấu t chức, quy định thẩm quyền
và quy chế hoạt động của các c quan quản lý về đầu tư
- Nhóm quan hệ mang tính chất thủ tục, trình tự: liên quan đến việc thực hiện các TTHC trong hoạt động đầu tư
Sự thể hiện đầy đủ các nhóm quan hệ trên đ y trong pháp luật về đầu tư sẽ tạo ra khung pháp lý đối với hoạt động đầu tư, nh m thu h t và quản lý đầu tư có hiệu quả, đ c biệt là đối với ĐTNN
1.2.1.3 Đặc trưn của p áp luật về đầu tư
- Pháp luật về đầu tư là t ng thể các quy phạm pháp luật về đầu tư, vừa có quy phạm mang tính hành chính, có quy phạm mang tính thủ tục vừa có quy phạm mang tính chính sách Nhóm quy phạm mang tính hành chính thể hiện chủ yếu trong lĩnh vực quy định chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa c quan quản lý nhà nước về đầu tư, mối quan hệ phối hợp với các c quan có liên quan trong quản
lý đầu tư Nhóm quy phạm mang tính thủ tục chủ yếu thể hiện trong các quy định về trình tự, thủ tục đầu tư và thành lập doanh nghiệp, nội dung kiểm tra, thanh tra như: cấp Giấy Chứng nhận đầu tư, Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thủ tục khác… Nhóm quy phạm mang tính chính sách như: quy định về chính sách ưu đãi, danh mục các dự án hưởng ưu đãi, danh mục địa bàn hưởng ưu đãi…
- Ngu n pháp luật về đầu tư rất phong ph , đa dạng Các quy định của pháp luật về đầu tư không chỉ thể hiện ở các văn bản pháp luật chuyên ngành về đầu tư, kinh doanh như: Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, các Nghị định, Thông
tư hướng dẫn thi hành Luật, mà c n thể hiện ở các văn bản pháp luật khác có liên quan như: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật Đất đai, Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu… và nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác Vì vậy pháp luật về đầu tư không chỉ bao g m Luật Đầu tư mà c n bao g m các văn bản
có liên quan khác như: Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp, Luật Thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành…
Trang 221.2.2 ai tr của pháp luật về đầu tư
- Pháp luật về đầu tư là phư ng tiện thể chế hóa quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng đối với hoạt động đầu tư
- Pháp luật về đầu tư là c sở để thiết, lập củng cố và tăng cường t chức bộ máy các
c quan quản lý nhà nước về đầu tư:
Để bộ máy c quan quản lý nhà nước về đầu tư hoạt động có hiệu quả, đ i hỏi phải xác định đ ng c chế quản lý, mô hình t chức hợp lý, khoa học, xác định đ ng chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm của c quan quản lý về đầu tư; xác lập mối quan hệ đ ng đắn, hợp
lý giữa các c quan hữu quan, tạo ra c chế đ ng bộ, n ng cao trách nhiệm của các c quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Pháp luật về đầu tư tạo ra hành lang pháp lý để các t chức, cá nh n thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh một cách bình đẳng, đảm bảo cho nhà đầu
tư, doanh nghiệp, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, thu
h t đầu tư ĐTNN
- Hệ thống pháp luật về đầu tư góp phần tạo nên sự thống nhất, đ ng bộ của
hệ thống pháp luật Việt Nam Hệ thống pháp luật g m nhiều bộ phận, nhưng luôn
có sự liên quan và thống nhất với nhau Không thể có một hệ thống pháp luật thống nhất và đ ng bộ nếu có một bộ phận nào đó thiếu đ ng bộ, ch ng chéo và m u thuẫn với các bộ phận khác Do vậy, hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư sẽ góp phần x y dựng và củng cố hệ thống pháp luật thống nhất và đ ng bộ ở Việt Nam
1.2.3 Khái quát về sự h nh thành phát tri n của pháp luật về đầu tư và các cơ ch ch nh sách về đầu tư ở Việt Nam hiện nay
1.2.3.1 K á quát về sự ìn t n v p át tr ển của p áp luật về đầu tư
Năm 987, Quốc hội Việt Nam đã ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam - là một trong những dấu hiệu đậm nét của chính sách đ i mới kinh tế Luật ĐTNN tại Việt Nam (1987) đã trở thành khung kh luật pháp c bản, đầu tiên cụ thể hóa quan điểm của Đảng về mở cửa, hội nhập, bước đầu tạo dựng môi trường pháp lý cao cho hoạt động ĐTNN tại Việt Nam
Để phù hợp với quá trình phát triển, đến năm 99 , Quốc hội Việt Nam đã ban hành mới Luật ĐTNN tại Việt Nam thay thế Luật ĐTNN tại Việt Nam năm
987 và được sửa đ i b sung năm Trong khi đó, vào thời điểm thập niên 90,
Trang 23các hoạt động đầu tư do nhà ĐTTN thực hiện lại được điều chỉnh bởi Luật Công ty
và Luật Doanh nghiệp tư nh n ( 99 ), sau đó được thay thế bởi Luật Doanh nghiệp (1999) và Luật khuyến khích đầu tư trong nước (1994)
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam thấy cần thiết phải ban hành một bộ luật có thể điều chỉnh và chi phối các hoạt động đầu tư trong nước lẫn ĐTNN, nh m cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, môi trường pháp lý, tạo ra sự thống nhất trong hệ thống pháp luật về đầu tư và “s n ch i” bình đẳng không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư; đ n giản hóa thủ tục đầu tư; đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Do vậy, năm 5, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, có hiệu lực ngày 01/7/2006 Các Luật này thay thế Luật ĐTNN tại Việt Nam, Luật Doanh nghiệp tư nh n ( 999) và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1994) Cùng với Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp, hàng loạt các văn bản pháp lý liên quan đến đầu tư kinh doanh cũng đã được ban hành, tạo ra một hành lang pháp lý tư ng đối đầy đủ cho hoạt động đầu tư nói chung và ĐTNN nói riêng Đ ng thời, khung pháp lý song phư ng và đa phư ng liên quan đến ĐTNN cũng không ngừng được mở rộng và hoàn thiện, với việc Việt Nam đã ký kết trên 50 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư với các quốc gia và vùng lãnh th , tham gia vào các diễn đàn khu vực như ASEAN, ASEM, APEC và năm 7 đã gia nhập WTO Với việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
và các cam kết mạnh mẽ của Chính phủ trong việc tạo ra môi trường pháp lý ngày càng minh bạch và thuận lợi cho đầu tư, ngay trong điều kiện c chế thị trường của Việt Nam chưa hoàn thiện, các nhà ĐTNN vẫn có thể tiến hành hoạt động đầu tư thuận lợi
ở Việt Nam Với sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam bắt buộc phải thay đ i, phát triển hệ thống pháp luật, nhất là pháp luật về đầu tư
1.2.3.2 Các c ín sác p áp luật về đầu tư
Để thu h t đầu tư (đ c biệt là ĐTNN), nhà nước đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định c chế, chính sách ưu đãi trên các lĩnh vực: thuế, đất đai, kết cấu hạ tầng, chuyển giao công nghệ…, cụ thể như sau:
* Chính sách tài chính
- Về chính sách thuế và thu khác:
+ Về thuế TNDN: Trong từng giai đoạn phát triển, Luật Thuế Thu nhập
Trang 24doanh nghiệp đã góp phần tạo môi trường pháp lý công b ng, bình đẳng giữa các đối tượng, phù hợp với thông lệ quốc tế nh m nâng cao hiệu quả, khuyến khích và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, phát huy tốt vai tr định hướng thu h t đầu
tư, góp phần quan trọng chuyển dịch c cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, th c đẩy pháp triển sản xuất kinh doanh và th c đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo c sở vững chắc cho nền kinh tế phát triển bền vững
Sau 27 năm thực hiện chính sách thu h t ĐTNN, bên cạnh chính sách ưu đãi thuế TNDN, việc Quốc hội Việt Nam nhiều lần điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TNDN đã gi p môi trường đầu tư của Việt Nam ngày càng trở nên cạnh tranh h n
so với các nước trên khu vực và thế giới Cụ thể, mức thuế suất thuế TNDN từ 32% năm 997 đã giảm xuống c n 8% năm 3 và tiếp tục giảm c n 5% năm 9 Giai đoạn từ năm 987 đến năm , với mục tiêu đẩy mạnh thu hút ĐTNN, chính sách ưu đãi đầu tư đối với khu vực có vốn ĐTNN đã giành mức ưu đãi cao h n hẳn
cả thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế so với khu vực ĐTTN (Đối với khu vực ĐTNN, t y theo lĩnh vực địa bàn đầu tư, doanh nghiệp áp dụng thuế suất ưu đãi 10%, 15% và 20% và miễn, giảm thuế tư ng ứng, trong đó, miễn thuế tối đa là năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 0 năm tiếp theo) Giai đoạn từ năm đến nay, thời kỳ ĐTNN được hưởng mức giá dịch vụ đầu tư bình đẳng như ĐTTN Việc Quốc hội ban hành Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/6/2003 là một trong những văn bản luật đầu tiên thiết lập chế độ đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đ c biệt xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa ĐTNN với đầu tư trong nước, góp phần tạo lập c sở pháp lý đáp ứng điều kiện gia nhập WTO, tạo bước tiến mới về cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế, th c đẩy cạnh tranh lành mạnh, tạo lập môi trường đầu tư bình đẳng, thuận lợi
và hấp dẫn h n Theo đó, chính sách thuế TNDN quy định tại Luật Thuế TNDN số
9 3 QH và các văn bản hướng dẫn đã quy định áp dụng mức thuế suất thuế TNDN và mức ưu đãi thuế, giảm thuế thống nhất cho tất cả các loại hình doanh nghiệp Đ ng thời, sau khi Luật thuế 2003 có hiệu lực thi hành thì các quy định về thuế TNDN b sung và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đã được bãi bỏ Điều này thể hiện quan điểm nhất quán của Việt Nam trong việc khuyến khích đầu tư kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Trang 25Tiếp đó, thực hiện Nghị Quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 10 và chư ng trình cải cách hệ thống thuế đến năm , ngày 3 8 Quốc hội ban hành Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 thay thế Luật Thuế TNDN số 09/2003/QH11 Việc cải cách chính sách ưu đãi thuế tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn thực hiện từ 9 đến nay đã tạo sự chuyển biến tích cực trong phân b ngu n lực, thu hẹp diện ưu đãi theo ngành, lĩnh vực để tập trung khuyến khích và thu h t đầu tư có chọn lọc để phát triển các vùng có điều kiện KT-XH đ c biệt khó khăn và tập trung vào các ngành công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển hạ tầng đ c biệt quan trọng của nhà nước, sản xuất phần mềm ho c lĩnh vực xã hội hóa Ngày 19/6/2013, Quốc hội lại ban hành Luật sửa đ i b sung Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12, theo đó địa bàn được hưởng thuế suất ưu đãi % trong thời hạn 5 năm được áp dụng đối với địa bàn có điều kiện KT-XH đ c biệt khó khăn, Khu Kinh tế, Khu Công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Chính phủ; các dự án công nghệ cao, thân thiện với môi trường… miễn giảm thuế cho các dự án đầu tư mới, mà không cần phải gắn với thành lập doanh nghiệp như Luật Thuế TNDN năm 8 quy định chỉ
áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp mới…
Với cách cải cách thuế có tính bước ngo t nêu trên, giai đoạn từ 2004 – 2011 ngu n vốn ĐTNN đã tăng lên nhanh chóng với 9.500 dự án đầu tư, vốn đăng ký đạt
175 tỷ USD (gấp 3,2 lần giai đoạn 1988 – 2003), vốn thực hiện đạt 61,8 tỷ USD (gấp 2,3 lần giai đoạn 1988 – 3) và đ c biệt từ năm 7 số vốn ĐTNN thực hiện h ng năm đều đạt xấp xỉ 10 tỷ USD [4]
+ Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Trong 5 năm qua, sự phát triển mạnh của khu vực ĐTNN là một trong những thước đo đánh giá sức hấp dẫn của môi trường đầu tư ở Việt Nam Ngoài việc góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, việc gia tăng xuất khẩu của khối doanh nghiệp ĐTNN, đ c biệt là gia tăng xuất khẩu sản phẩm công nghiệp của khu vực này là rất đáng kể Một trong các yếu tố góp phần vào việc gia tăng liên tục của khu vực công nghiệp và xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN là chính sách ưu đãi được quy định trong Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu
Trang 26Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu số 45/2005/QH11 ra đời đã tạo lập khuôn kh pháp lý trong việc thực hiện đường lối, chủ động hội nhập kinh tế, quốc
tế, mở rộng quan hệ đối ngoại, góp phần tạo lập môi trường đầu tư chung và thuận lợi cho cả các doanh nghiệp trong nước và ĐTNN, cụ thể như sau:
+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu và khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần giá trị của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đ ng;
+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa để tạo tài sản cố định đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực đ c biệt khuyến khích đầu tư, lĩnh vực khuyến khích đầu tư và các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn, địa bàn có điều kiện KT-XH đ c biệt khó khăn; đối với dự án đầu tư b ng ngu n vốn h trợ phát triển chính thức ODA [31]
+ Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư và lĩnh vực đ c biệt khuyến khích đầu tư ho c địa bàn có điều kiện KT-XH đ c biệt khó khăn [7]
+ Chính sách hoàn thuế nhập khẩu và không thu thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm xuất khẩu được xác định là sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu nhập khẩu… [30]
Việc trở thành thành viên chính thức của WTO cũng như việc tham gia ký kết 07 Hiệp định Thư ng mại tự do trong khu vực ASEAN (ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc, ASEAN - Ấn Độ, ASEAN – Úc, ASEAN – Niudilan, ASEAN – Nhật Bản và Việt Nam – Nhật Bản) đã tạo ra nhiều c hội cho các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp ĐTNN mở rộng thị phần ra nước ngoài, tham gia sâu
h n vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh đó, việc cắt giảm thuế quan
h ng năm theo các cam kết trong WTO và trong khu vực ASEAN đối với các nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được đã tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp ĐTNN nói riêng và doanh nghiệp nói chung giảm chi phí đầu vào trong sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trong nước so với hàng nhập khẩu
Trang 27Với chính sách ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu nêu trên đã và đang củng
cố lòng tin cho doanh nghiệp trong nước và ĐTNN hoạt động tại Việt Nam Hiện nay, m c dù không còn duy trì một chính sách ưu đãi có ph n biệt giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp ĐTNN nhưng việc quan tâm, lắng nghe và giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp ĐTNN nhanh chóng, hiệu quả thông qua tọa đàm, đối thoại trực tiếp với các hiệp hội doanh nghiệp ĐTNN tại Việt Nam ho c trả lời trực tiếp b ng văn bản để giải quyết các vướng mắc về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã đóng góp một cách tích cực vào tăng trưởng kinh tế nói chung và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi tại Việt Nam cho các doanh nghiệp ĐTNN nói riêng
- Về c chế chính sách đối với lĩnh vực tài chính khác:
Những năm đầu đ i mới, để thu hút ĐTNN vào Việt Nam, pháp luật về đầu
tư, về thuế và tài chính khác có quy định chính sách ưu đãi đ c biệt riêng đối với ĐTNN và đầu tư trong nước Tuy nhiên thực hiện chủ chư ng của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế nhanh và bền vững khi Việt Nam gia nhập WTO, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phát sinh ngày càng nhiều khó khăn và thách thức, Việt Nam đã ban hành các chính sách thuế quan trọng và chính sách tài chính bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đảm bảo không có sự phân biệt đối xử giữa ĐTNN với đầu tư trong nước Điều này đã và đang liên tục củng cố l ng tin cho các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam cũng như các nhà đầu tư tiềm năng và là dấu hiệu tích cực trong việc cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, nh m đạt được mục tiêu thu hút các ngu n lực trong nước và nước ngoài tập trung cho đầu tư phát triển KT-XH, cụ thể:
+ Đối với dịch vụ bảo hiểm: cho phép thực hiện không duy trì hạn chế phân biệt đối xử quốc gia đối với bảo hiểm cho doanh nghiệp ĐTNN, người nước ngoài làm việc ở Việt Nam; tái bảo hiểm, bảo hiểm vận tải quốc tế… [4]
+ Đối với dịch vụ chứng khoán: cho phép mở liên doanh 49% vốn ĐTNN, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN, cho phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp chứng khoán nước ngoài cung cấp dịch vụ quản lý tài sản, thanh toán bù trừ, cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ phục trợ; không áp dụng hạn chế phân biệt đối xử quốc gia [4]
Trang 28+ Đối với dịch vụ kiểm toán kế toán: Luật kế toán đã được Quốc hội thông qua có hiệu lực từ đã khẳng định vai trò, nhiệm vụ, nguyên tắc, nội dung kế toán trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập Và đến nay khuôn kh pháp lý về kế toán, kiểm toán về c bản đã được xây dựng khá đầy đủ, toàn diện và
tư ng đối hoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế trong điều kiện nền kinh tế thị trường chuyển đ i của Việt Nam như ban hành hệ thống 26 chuẩn mực kế toán doanh nghiệp (VAS) trên c sở các chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IAS và IFRS), ban hành mới các chế độ kế toán c bản áp dụng cho các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân Trong quan hệ và hợp tác quốc tế, Việt Nam cũng đã tham gia là thành viên của các t chức lớn như Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), Hiệp hội kế toán Đông Nam Á (AFA), Liên đoàn Kế toán Châu Á – Thái Bình Dư ng (CAPA)… thông qua đó để trao đ i, nắm bắt tình hình phát triển nghề nghiệp của quốc tế, khu vực, đ ng thời tranh thủ sự h trợ của các t chức này trong việc tiếp cận các chuẩn mực, thông lệ về kế toán, kiểm toán M t khác, kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các văn bản về kế toán, kiểm toán cũng từng bước được sửa đ i, b sung để đảm bảo mục tiêu thực hiện đ ng với cam kết WTO là không áp dụng hạn chế tiếp cận thị trường (MA) ho c hạn chế phân biệt đối xử quốc gia (NT) đối với dịch vụ kiểm toán trên cả 3 phư ng thức: qua biên giới, tiêu dùng ở nước ngoài và hiện diện thư ng mại [4]
* Chính sách về đất đa
Sau khi ban hành Luật ĐTNN tại Việt Nam năm 987, Luật Đất đai năm
988 đã có những quy định đối với các t chức, cá nh n nước ngoài đầu tư vào Việt Nam quy định:
Việc giao đất cho t chức, cá nh n nước ngoài, t chức quốc tế, t chức liên doanh, hợp tác của Việt Nam và nước ngoài để sử dụng do Hội
đ ng Bộ trưởng nước CHXHCN Việt Nam quyết định [33, Điều 50]; Điều 5 quy định t chức, cá nh n nước ngoài được giao đất để sử dụng phải tu n theo các quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc
tế ký kết giữa nước CHXHCN Việt Nam với nước ngoài ho c t chức quốc tế có quy định khác [33]
Luật Đất đai năm 993 (Chư ng V) và Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của
Trang 29các t chức, cá nh n nước ngoài thuê đất ở Việt Nam năm 99 ( Điều) đã có những quy định cụ thể mang tính n định cho môi trường đầu tư như cho t chức,
cá nh n nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật ĐTNN có quyền: “ ưởng k t
quả đầu tư trên đất; th chấp giá trị quyền sử dụn đất gắn liền v i tài sản thuộc sở hữu của mìn đã đầu tư, xây dựng trên đất đó tại các ngân hàng của N nư c, các
tổ chức tín dụng Việt Nam do N nư c cho phép thành lập” [33] để vay vốn sản
xuất trong thời hạn thuê đất; trường hợp được phép đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng và cho thuê lại tại các KCX, KCN thì có quyền cho các chủ đầu tư thuê lại đất
đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ Việt Nam; hưởng lợi ích của công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất; được nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp; khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp; được ưu tiên xem xét việc tiếp tục thuê đất khi hết thời hạn, nếu có nhu cầu…
Chính sách đất đai dần dần được hoàn thiện phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế Luật Đất đai năm 3 ra đời, về c bản đã đảm bảo công b ng giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp ĐTNN Luật Đất đai năm 3, đã mở rộng nhiều quyền cho các nhà ĐTNN, cụ thể như: được lựa chọn hình thức thuê đất, đ c biệt là thuê đất trả tiền thuê một lần cho toàn bộ thời gian thuê (lợi thế h n các doanh nghiệp trong nước); được thuê đất từ nhiều chủ thể khác nhau; các dự án có 100% vốn nước ngoài đều được áp dụng c chế Nhà nước thu h i đất… M c dù Luật Đất đai năm 3 có sự phân biệt về hình thức sử dụng đất (Doanh nghiệp ĐTNN được lựa chọn hình thức thuê đất thu tiền thuê đất h ng năm ho c thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, doanh nghiệp trong nước được lựa chọn hình thức giao đất ho c cho thuê đất thu tiền thuê đất h ng năm) Tuy nhiên, nghĩa vụ tài chính về thu tiền thuê đất trong trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê (đối với doanh nghiệp ĐTNN) cũng tư ng đư ng với nghĩa vụ tài chính trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất (đối với doanh nghiệp trong nước) Trong quá trình thực hiện, Luật Đất đai 3 vẫn thể hiện nhiều bất cập
Để khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 3, Quốc hội Khóa XIII đã thông qua Luật Đất đai (sửa đ i) năm 3, đã thể hiện một cách đầy đủ về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất ph hợp với từng hình thức sử dụng đất cụ thể như
Trang 30giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiên sử dụng đất, cho thuê đất
M t khác, Luật Đất đai 3 cũng đã quy định đầy đủ h n sự bình đẳng về sử dụng đất giữa nhà ĐTNN với nhà đầu tư trong nước
- Về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp ĐTNN được nhà nước cho thuê đất đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong quá trình sử dụng đất
- Về thời hạn thuê đất: Luật Đất đai quy định chung về thời hạn cho thuê đất
để thực hiện dự án đầu tư “không quá 50 năm đối v địa b n có đ ều kiện KT- H
k ó k ăn, trường hợp đầu tư v o địa b n có đ ều kiện KT- H đặc biệt k ó k ăn, t ì thời hạn k ôn quá 70 năm” [33] (không phân biệt doanh nghiệp trong nước hay
nh n của các KCN theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; … (iii) Đất x y dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong KCN, Cụm công nghiệp, KCX theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt…;
Miễn tiền thuê đất, thuê m t nước trong thời gian x y dựng c bản theo dự
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Miễn tiền thuê đất, thuê m t nước sau thời gian miễn tiền thuê đất x y dựng c bản: (i) ba năm đối với dự án thuộc danh mục, lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đối với c sở kinh doanh mới của t chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường; (ii) bảy năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn; (iii) mười một năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT-XH đ c biệt khó khăn; dự án thuộc danh mục, lĩnh vực đ c biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn; (iv) mười lăm năm đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực
ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT-XH đ c biệt khó khăn [11]
Trang 31Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đ c biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn, đ c biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư [11]
Việc miễn tiền thuê đất trong KKT, KCNC thực hiện theo quy định của Chính phủ ho c Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi đầu tư đối với KKT, KCNC [11]
* C ín sác tron l n vực chuyển giao công nghệ
Với sự chuyển đ i từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, ngay từ những năm đầu tiên thực hiện chính sách đ i mới, đảng và nhà nước đã coi ĐTNN là một kênh quan trọng để thu hút không chỉ vốn đầu tư mà kèm theo đó là thu h t công nghệ, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại vào Việt Nam Chính vì vậy, ngay sau khi ban hành Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 987, Hội đ ng Nhà nước đã ban hành Pháp Lệnh Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam ngày 5 988 Năm 995 Bộ Luật Dân sự trong đó có Chư ng , phần thứ III quy định về hoạt động chuyển giao công nghệ đã đánh dấu sự nhìn nhận, đánh giá vai tr quan trọng của đảng và nhà nước đối với ĐTNN trong sự nghiệp phát triển KT-XH của việt Nam
Sau đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 5 998 NĐ-CP ngày
7 998 quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ và Nghị định số 11/7/1998 quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ và Nghị định số 5 NĐ-CP ngày
5 quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đ i), trong đó đã bãi bỏ hình thức phê duyệt hợp đ ng chuyển giao công nghệ, chuyển sang hình thức đăng
ký hợp đ ng chuyển giao công nghệ Đ ng thời trong thời gian này Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) đã ban hành các Thông tư số 28/TT-QLKH ngày 99 và Thông tư số 30/2005/BKHCN ngày
3 5 hướng dẫn một số điều của các Nghị định nói trên
Các quy định pháp luật trong thời gian này đã thường xuyên cập nhật, b sung, sửa đ i để đáp ứng yêu cầu tăng tính tự chủ của doanh nghiệp, nhưng vẫn đảm bảo vai trò kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển giao công nghệ của Nhà nước
Năm , Luật Chuyển giao công nghệ được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007 Lần đầu tiên hoạt động chuyển giao công nghệ đã được luật hóa, là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực
Trang 32pháp lý cao nhất từ trước đến nay và được đánh giá là rất thông thoáng, tạo cho các
t chức, cá nhân tính tự chủ cao nhất trong quá trình đàm phán, thư ng thảo, ký kết
và thực hiện chuyển giao công nghệ Tiếp đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 133/2008 NĐ-CP ngày 3 8 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
Luật Chuyển giao công nghệ có nhiều điểm mới c bản so với các văn bản quy phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ trước đ y: ban hành ba danh mục (danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và danh mục công nghệ cấm chuyển giao); không khống chế mức phí thanh toán tối đa cho chuyển giao công nghệ; không quy định thời hạn tối đa cho hợp đ ng chuyển giao công nghệ; quy định về ngôn ngữ hợp đ ng và luật áp dụng phù hợp h n với xu thế hội nhập kinh tế, quốc tế về khoa học và công nghệ Luật quy định trong trường hợp chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, các bên tham gia giao kết Hợp đ ng chuyển giao công nghệ có quyền tự nguyện đăng ký để hưởng ưu đãi theo quy định pháp luật Đ ng thời Luật Công nghệ 8 được ban hành quy định các chính sách, biện pháp khuyến khích, th c đẩy hoạt động công nghệ cao Theo đó các doanh nghiệp công nghệ cao, dự án ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật
* Chính sách về đầu tư xây dựng k t cấu hạ tầng và các Khu Kinh t
Để thu h t ĐTNN, Chính phủ việt Nam đã giành ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng, với phư ng ch m phát triển kết cấu hạ tầng với tốc độ nhanh, bền vững tạo tiền đề cho phát triển KT-XH, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Trong thời gian qua, hệ thống hạ tầng giao thông của Việt Nam phát triển theo chiều hướng khá tích cực, mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lượng Các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa đã được đầu tư n ng cấp kết hợp tăng cường công tác quản lý, bảo trì, n ng cao đáng kể năng lực thông qua Hệ thống cảng biển và cảng hàng không từng bước được mở rộng, nâng cấp Nhiều công trình quan trọng cấp thiết phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước như: đường bộ cao tốc tại các vùng kinh tế trọng điểm, trục Bắc Nam, đường vành đai đô thị, cảng hàng không quốc tế, cảng biển lớn đã và đang
Trang 33được xây dựng Giao thông đô thị từng bước được mở mang cùng với việc phát triển vận tải hành khách công cộng Hệ thống giao thông địa phư ng cũng đã được các tỉnh, thành phố quan t m đầu tư, đáp ứng tốt h n nhu cầu phát triển KT-XH
Đ c biệt là chủ chư ng quy hoạch – xây dựng và phát triển các KCN, KKT để tạo môi trường đầu tư thuận lợi nh m thu h t ĐTNN
1.3 Khu Kinh tế r đầ ớc ngoài ở Việt Nam
1.3.1 Vai trò của Khu Kinh t trong đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
1.3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Khu Kinh t
* Khái niệm
Nền kinh tế thế giới đang ở vào giai đoạn cuối của thời kỳ công nghiệp, những thành tựu vượt bậc của khoa học, công nghệ và tin học đã làm cho các quốc gia xích lại gần nhau phát triển Các sản phẩm tạo ra được kết tinh từ những giá trị chung của nhân loại và đ i hỏi sự hợp tác ch t chẽ và sự ph n công lao động hợp lý giữa các quốc gia, đ y là c hội tốt cho Việt Nam trong tiến trình phát triển nền kinh tế theo hướng CNH, HĐH Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu bước sang nền kinh tế thị trường, cho dù công cuộc đ i mới đã đưa nền kinh tế
vư n lên khởi sắc, tốc độ tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức tư ng đối cao, n định, tạo đà cho lộ trình phát triển mới đưa nền kinh tế Việt Nam bước sang thời kỳ mới CNH, HĐH Để thực hiện thắng lợi tiến trình CNH, HĐH trong một nền kinh
tế c n đang ở điểm xuất phát thấp đ i hỏi cần phải có bước đi thích hợp, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế của thời đại
Việc lựa chọn con đường CNH, HĐH để phát triển lực lượng sản xuất trong
xu thế quốc tế hoá và hội nhập vừa tuần tự, vừa đi tắt, đón đầu và b ng nhiều phư ng thức khác nhau là rất cần thiết, trong đó giải pháp phát triển KKT được coi
là một trong những phư ng thức hữu hiệu nhất và phù hợp với quy luật phát triển của nước ta hiện nay Trong những năm gần đ y, để phát huy tối đa những lợi thế
về địa lý, điều kiện tự nhiên, ngu n nội lực thì ch ng ta đã bắt đầu hình thành hệ thống các KCN, KCX và KKT Nghị định 9 8 NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về KCN, KCX và KKT đưa ra khái niệm về KCN, KCX, KKT như sau:
- Khu Kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đ c biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh
Trang 34giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 9 8 NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, KCX và KKT;
KKT được t chức thành các khu chức năng g m: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, KCX, KCN, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu
d n cư, khu hành chính và các khu chức năng khác ph hợp với đ c điểm của từng KKT;
- Khu Công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp
và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa
lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 9 8 NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, KCX và KKT;
- Khu Chế xuất: là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN theo quy định tại Nghị định 9 8 NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về KCN, KCX và KKT [6]
KCN, KCX được gọi chung là KCN, trừ trường hợp quy định cụ thể
- Đ c Khu kinh tế: Khái niệm về đ c khu kinh tế vẫn chưa rõ ràng Theo Viện trưởng Viện Kinh tế Việt Nam Trần Đình Thiên, đ c khu kinh tế được t chức tại một khu vực địa lý riêng biệt, ở đó được áp dụng những chính sách kinh tế đ c biệt như miễn giảm các loại thuế; nới lỏng các quy tắc thuế quan và ngoại hối nh m thu h t (chủ yếu) vốn đầu tư nước ngoài đi kèm công nghệ cao và có thể chế quản
lý hiện đại để phát triển một c cấu ngành nghề ph hợp với xu hướng thời đại Đ y
là một loại hình riêng của khu kinh tế tự do, được t chức theo đẳng cấp thể chế cao
có t chức quản lý hiện đại xét theo chuẩn mực thế giới (thường là loại đẳng cấp cao nhất) và được t chức với cấu tr c đầy đủ như một xã hội thu nhỏ Việc x y dựng loại hình này nh m tạo ra một v ng động lực mạnh (tọa độ đột phá phát triển)
để tạo ra sự phát triển kinh tế - xã hội vượt bậc Đ c khu cũng phải là và chính là cửa ngõ th c đẩy giao lưu và hội nhập quốc tế
Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển B i Tất Thắng cho r ng các chính sách áp dụng cho đ c khu kinh tế đều có tinh thần chung là giảm thiểu mọi hàng rào
Trang 35ngăn cản các d ng di chuyển của các ngu n lực và hấp dẫn các nhà đầu tư Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chưa có Luật về Đ c Khu kinh tế, do đó đang thực hiện thí điểm x y dựng Đ c Khu kinh tế Kết luận số 74-KL/TW ngày 17-10-2013 của Hội nghị Trung ư ng lần thứ 8, khóa XI đã khẳng định sớm xây dựng, phê duyệt, triển khai thực hiện một số đề án thành lập khu hành chính - kinh tế đ c biệt Ba khu kinh
tế tiêu biểu đầu tiên g m V n Đ n - tỉnh Quảng Ninh; Phú Quốc - tỉnh Kiên Giang; Bắc Vân Phong - tỉnh Khánh H a đã được lựa chọn
M c dù KKT, cùng với KCN, KCX, khu cảng tự do được nhiều nước sử dụng như một công cụ chính sách phát triển công nghiệp quan trọng, song thực thế cho thấy mức độ thành công của các công cụ này rất khác nhau, phụ thuộc vào nhiều nhân tố Giống như nhiều KKT trên thế giới, ngay từ đầu và cho đến hiện nay, mục tiêu quan trọng nhất của việc xây dựng các KKT ở Việt Nam là để thử nghiệm các mô hình, thể chế và chính sách mới nh m tạo ra các động lực phát triển có tính đột phá, nhờ đó đem lại sức sống mới, nâng cao năng lực cạnh tranh, và đẩy mạnh xuất khẩu cho toàn nền kinh tế
* Đặc đ ểm của KKT
Nắm vững nét đ c trưng c bản của KKT là một vấn đề quan trọng không chỉ về m t lý luận, mà c n cả thực tiễn Bởi vì, có nắm vững đ c trưng c bản của KKT thì mới hiểu rõ và đưa KKT phát triển đ ng hướng Tuy nhiên so với KCN, KCX, sự ra đời của KKT c n khá mới mẻ Năm 997, Nghị quyết Trung
ư ng IV khóa XIII của Đảng cộng sản Việt Nam đề ra nghiên cứu x y dựng thí điểm một vài Đ c Khu kinh tế, khu mậu dịch tự do ở những địa bàn ven biển có đủ điều kiện đến năm 3, KKT mở Chu Lai là KKT đầu tiên được hình thành ở Việt Nam Đến nay, mô hình KKT này vẫn trong quá trình định hình và hoàn thiện Vì vậy, việc đưa ra nét đ c trưng của KKT ở Việt Nam là không dễ dàng Tuy nhiên,
có thể chỉ ra đ c điểm chính của KKT như sau:
Thứ nhất, So với Đ c KKT, mô hình của KKT không thành lập đ n vị hành chính riêng và không có cấp chính quyền riêng
Thứ hai, xét c sở để thành lập KKT, quy mô KKT phải có diện tích lớn từ 10.000 ha trở lên và đáp ứng yêu cầu phát triển t ng hợp của KKT Trong khi đó, KCN và KCX chỉ có quy mô trung bình 268 ha
Trang 36Thứ ba, KKT muốn được thành lập phải có dự án, công trình nòng cốt có quy
mô lớn, quan trọng và có tác động tới sự phát triển KT-XH của cả khu vực; có khả năng phát huy tiềm năng tại ch và tạo ảnh hưởng phát triển lan tỏa đến các khu vực xung quanh; đ c biệt là thu h t ĐTNN (Không kể KKT mở Chu Lai được quyết định đầu tiên với chủ trư ng nghiên cứu thí điểm thì KKT Dung Quất là dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất; Vũng Áng là Khu liên hợp luyện cán thép, trung tâm nhiệt điện, cảng biển Vũng Áng - S n Dư ng; V n Phong là khu cảng trung chuyển contener, khu du lịch biển chất lượng cao KKT Nghi S n là Khu Liên hợp Lọc hoa dầu, luyện cán thép và Trung tâm nhiệt điện…)
Thứ tư, KKT có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế khu vực (có cảng biển nước sâu ho c gần sân bay), kết nối thuận lợi với các trục giao thông huyết mạch của quốc gia và quốc tế; dễ kiểm soát và giao lưu thuận tiện với trong nước và nước ngoài; có điều kiện thuận lợi và ngu n lực để đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật; KKT không tác động tiêu cực đến các khu bảo t n thiên nhiên; không gây ảnh hưởng xấu và làm t n hại đến các di sản văn hóa vật thể, danh lam thắng cảnh, các quần thể kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học; phù hợp với bố trí quốc ph ng và đảm bảo quốc ph ng, an ninh; có điều kiện đảm bảo yêu cầu về môi trường, môi sinh và phát triển bền vững
So với KCN, KCX thì KKT có nội dung hoạt động kinh tế đa dạng h n với
mô hình khu trong khu, g m khu thư ng mại tự do, KCX, KCN, khu du lịch, khu
đô thị có cả d n cư sinh sống Nói tóm lại, đó là mô hình KT- XH t ng hợp, tạo ra những sản phẩm có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, đẩy mạnh XK và mở rộng ra thị trường thế giới
Đ y là mô hình áp dụng các thể chế, c chế chính sách mới, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, phù hợp với thông lệ quốc tế cho các loại hình kinh doanh của các t chức kinh tế trong và ngoài nước nhất là từ khi nước ta gia nhập WTO Vì vậy, đ y là mô hình, động lực mới cho sự phát triển KT-XH đất nước trong thời kỳ quốc tế hoá và toàn cầu hoá
1.3.1.2 ân loạ K u K n t
Theo vị trí địa lý, KKT được ph n chia thành:
- KKT ven biển: được hình thành ở những n i có vị trí địa lý thuận lại cho
Trang 37phát triển kinh tế khu vực (có cảng biển nước sâu ho c gần sân bay), kết nối thuận lợi với các trục giao thông huyết mạch của quốc gia và quốc tế; dễ kiểm soát và giao lưu thuận tiện với trong nước và nước ngoài
- KKT cửa khẩu: được hình thành ở những n i có cửa khẩu quốc tế ho c cửa khẩu chính quy định tại Nghị định số 3 5 NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ; kết nối thuận lợi với các trục giao thông huyết mạch của quốc gia; giao lưu thuận tiện với các nước láng giềng qua cửa khẩu biên giới đất liền của nước bạn
(KKT Nghi S n thuộc hệ thống KKT ven biển của Việt Nam, vì vậy trong
Đề tài này chỉ đề cập đến mô hình KKT ven biển)
La (tỉnh Quảng Bình), Chân Mây-Lăng Cô (tỉnh Thừa Thiên Huế), Chu Lai (tỉnh Quảng Nam), Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi), Nh n Hội (tỉnh Bình Định), Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa) và Nam Phú Yên (tỉnh Phú Yên); 2 KKT ở miền Nam là KKT đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới (tỉnh Kiên Giang) và Định An (tỉnh Trà Vinh); Năm Căn (Cà Mau) [5]
Mục tiêu hàng đầu của KKT đ t ra gay từ ngày đầu phát triển là thu hút vốn đầu tư đ c biệt là ĐTNN để phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH Qua h n mười năm phát triển, các khu KKT ven biển đang từng bước thể hiện vai tr động lực th c đẩy
phát triển KT-XH của các địa phư ng và v ng “V i mục t êu đặt ra ngay từ giai
đoạn đầu phát triển là thu hút vốn đầu tư, đặc biệt l ĐTNN, đ n 20 6 2014 các KKT ven biển đã t u út được 199 dự án ĐTNN v i tổng vốn đầu tư đăn k l 36
tỷ USD v 624 dự án ĐTTN” [5] Trong đó có một số dự án lớn và quan trọng tại
KKT Nghi S n, Vũng Áng, Dung Quất, Chu Lai, Hải Ph ng (như nhà máy lọc hóa dầu Nghi S n, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, khu liên hợp gang thép, cảng nước sâu
S n Dư ng, nhà máy c khí n ng Dossan, nhà máy sản xuất động c ô
tô Huyndai Trường Hải…)
Trang 38Có thể khẳng định vai trò của KKT thể hiện ở một số nét chính như sau:
T ứ n ất: KKT đón va trò t ên p on tron sự n ệp p át tr ển của nền
k n t quốc dân
KKT được coi là n i thử nghiệm chính sách kinh tế mới tốt nhất đ c biệt là các chính sách kinh tế đối ngoại và là đầu tầu tiên phong trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc d n KKT là trọng điểm kinh tế của địa phư ng, đóng góp ngu n thu lớn cho ngân sách, mở mang các ngành nghề mới, tạo việc làm cho người lao động thu hút ngu n lao động sẵn có ở địa phư ng Việc xây dựng KKT làm thay
đ i cả diện mạo một vùng kinh tế, tạo điều kiện cho d n cư được tiếp cận với một nền công nghiệp hiện đại, làm thay đ i tập quán sinh hoạt địa phư ng Các KKT được xây dựng sẽ hình thành lên các khu d n cư, khu đô thị mới và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu cho cả sản xuất và tiêu dùng Đ ng thời với sự xuất hiện của KKT với nhiều ưu đãi buộc các doanh nghiệp phân bố rải rác trên địa bàn sẽ phải tính toán đến hiệu quả kinh tế mà chuyển vào KKT Việc quy tụ các doanh nghiệp vào KKT
sẽ hạn chế sự lãng phí quỹ đất, gi p cho địa phư ng có thể tập trung ngu n vốn để đầu tư hạ tầng trong KKT, thu hút vốn đầu tư Các nhà đầu tư cũng giảm bớt chi phí tìm đối tác đầu tư, tránh các TTHC rườm rà trong quản lý nhà nước
T ứ 2: KKT l nơ t p n ận vốn, c uyển ao v áp dụn có ệu quả n ữn
t n tựu của k oa ọc côn n ệ
Với một địa bàn tư ng đối rộng, được quy hoạch theo một kế hoạch và chiến lược phát triển lâu dài của nền kinh tế, với hệ thống c sở hạ tầng kỹ thuật tư ng đối hiện đại, đ ng bộ, cùng với những ưu đãi mà nhà nước giành cho KKT trong nhập khẩu vật tư, thiết bị, về ngu n vốn vay, về lãi suất tạo điều kiện thuận lợi cho KKT có thể tiếp nhận các công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới, tận dụng được lợi thế của các nước đi sau để rút ngắn dần khoảng cách về khoa học công nghệ với các nước khác Việc tiếp nhận tiến bộ khoa học công nghệ đã tạo ưu thế
n i trội của KKT mà các khu vực kinh tế khác ít ho c không có c hội
T ứ 3: KKT nân cao ệu quả về KT-XH, tạo đ ều k ện t uận lợ c o doanh
n ệp nân cao sức cạn tran
Với những ưu đãi về giá thuê đất, về chính sách tài chính linh động và các TTHC đ n giản sẽ là lợi thế để các chủ đầu tư giảm thiểu chi phí đầu tư, chi phí sản
Trang 39xuất kinh doanh và các chi phí hành chính Các chủ đầu tư không mất nhiều thời gian đi khảo cứu địa bàn, tiết kiệm thời gian để GPMB, xin giấy phép xây dựng điều này đôi khi có thể làm mất đi c hội đầu tư do thời gian bị kéo dài KKT được thành lập, hoạt động và quản lý tốt, thu h t được nhiều nhà đầu tư và vốn đầu tư tạo những khoản thu rất lớn từ việc cho thuê quyền sử dụng đất và nhà xưởng, các khoản từ thu thuế
KKT phát triển sẽ tạo điều kiện dẫn dắt công nghiệp h trợ, các dịch vụ cần thiết từ dịch vụ công nghiệp, tài chính, ngân hàng, cung cấp nguyên liệu, đến dịch
vụ lao động trong KKT Đ ng thời việc thu h t lao động tạo nên khu d n cư tập trung hình thành các đô thị, thành phố công nghiệp, giúp phân bố và sử dụng có hiệu quả h n các ngu n lực của địa phư ng
Phát triển KKT còn là một biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Đối với các nước đang phát triển, do thiếu vốn chưa cho phép c ng một lúc hoàn thiện toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng Vì vậy, xây dựng và phát triển KKT là một giải pháp tốt nh m tập trung ngu n lực vốn rất hạn hẹp vào một khu vực trọng điểm có nhiều lợi thế h n các khu vực khác trên địa bàn lãnh th
Phát triển KKT c n là điều kiện để thắt ch t mối liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp trong và ngoài KKT Trong KKT các doanh nghiệp ít nhiều có liên quan với nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tạo nên mối liên kết, hợp tác kinh tế bền ch t giữa các doanh nghiệp thành một thị trường tập trung làm cho các chi phí giao dịch cũng giảm đi M t khác, các doanh nghiệp còn có thể tận dụng các nguyên, phụ liệu của nhau để hạ giá thành sản phẩm
Phát triển KKT là phư ng thức tốt nh m tập trung ngu n lực vào một “v ng lãnh
th ” tạo ra c hội giúp cho các doanh nghiệp giảm thiểu các chi phí sản xuất, kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ trên thị trường
T ứ 4: KKT tạo v ệc l m c o n ườ lao độn
Tình trạng khan hiếm ngu n lao động và giá nhân công cao ở các nước tư bản phát triển, đ t các nước này trước sự lựa chọn giải pháp đầu tư vào KKT của các nước đang phát triển nh m sử dụng lao động dư thừa và giá nhân công rẻ ở các quốc gia này
Hình thành KKT để tạo nhiều h n ch làm việc là một trong những mục tiêu
Trang 40quan trọng của các nước đang phát triển Thực tiễn cho thấy, KKT là n i thực hiện chiến lược tận dụng lao động trong các quốc gia, đ c biệt là các quốc gia đang phát triển.KKT vừa là n i du nhập kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và học tập kinh nghiệm quản lý, vừa là môi trường đào luyện ra những người quản lý có trình độ cao, có bản lĩnh, kinh nghiệm và những công nhân có tay nghề cao, ý thức tác phong công nghiệp do được tiếp cận với những dây chuyền công nghệ tiên tiến, với kỹ luật lao động cao buộc các nhà quản lý và người lao động phải tự rèn luyện và không ngừng học hỏi n ng cao trình độ chuyên môn
T ứ 5: KKT ìn t n v p át tr ển sẽ l cầu nố ộ n ập nền k n t tron
nư c v nền k n t quốc t
Bên cạnh việc th c đẩy sự phát triển kinh tế trong nước, KKT c n là n i sản xuất hàng hoá xuất khẩu hướng ra thị trường thế giới, là cửa ngõ khai thông nền kinh tế trong nước với bên ngoài, góp phần đẩy nhanh quá trình tham gia vào phân công lao động quốc tế, hoà nhập vào nền kinh tế thế giới
Thông qua việc thành lập KKT, nước chủ nhà đẩy mạnh hoạt động ngoại thư ng Với những ưu đãi vượt trội, c chế quản lý thuận lợi, vị trí x y dựng KKT
có điều kiện thuận lợi cho vận chuyển, lưu thông hàng hoá sẽ giảm chi phí sản xuất, tạo điều kiện cho việc sản xuất hàng hoá
T ứ 6: KKT óp p ần dịc c uyển cơ cấu k n t
KKT phát triển sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong nước và ngoài nước, đẩy nhanh tốc độ và kim ngạch xuất khẩu tăng ngu n thu ngoại tệ cho doanh nghiệp, nh m tái mở rộng sản xuất, đ i mới trang thiết bị, tích luỹ thêm kinh nghiệm trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, làm cho các doanh nghiệp ngày càng làm ăn có hiệu quả, chính điều đó sẽ góp phần làm chuyển dịch c cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, làm tăng
tỷ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp của cả nước và của địa phư ng n i có KKT
KKT được hình thành và phát triển đem lại lợi ích cho cả nước nhận đầu tư
và nhà đầu tư bởi mục tiêu của ĐTNN là giảm chi phí, tăng thu lợi nhuận
T ứ 7: KKT óp p ần ìn t n đô t ị, các k u dịc vụ du lịc
KKT phát triển hình thành lên các khu d n cư tập trung, khu hành chính, các