1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁP LUẬT về đầu tư ở VIỆT NAM

58 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về đầu tư tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Pháp luật
Thể loại Sách
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 610 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Hình thức đầu tư trực tiếp Hình thức đầu tư trực tiếp gồm có các hoạt động đầu tư sau đây: • Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc100% vốn của nhà đầu tư nư

Trang 1

Lời nói đầu

Việt Nam bắt đầu thực hiện chính sách “Đổi Mới” kinh tế và xã hội vào năm 1986 Theo

đó, nền kinh tế kế hoạch tập trung được chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định

hướng xã hội chủ nghĩa Trên con đường hội nhập nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã tái

gia nhập các định chế tài chính quốc tế như WB và IMF (1992), gia nhập ASEAN (1995),

tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN-CEPT/AFTA (1995), ký Hiệp Định

Thương Mại Song Phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA - 2001), Hiệp Định Đối Tác Kinh

Tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA - có hiệu lực từ ngày 1-10-2009) và với nhiều quốc gia

khác Đặc biệt việc gia nhập WTO ngày 11 tháng 1 năm 2007 sau nhiều năm đàm phán

kiên trì và không mệt mỏi đã đánh dấu sự phát triển và trưởng thành của nền kinh tế Việt

Nam Sự mở cửa nền kinh tế làm dậy nên những làn sóng đầu tư từ nước ngoài vào Việt

Nam Cho đến tháng 9/2009, Việt Nam đã đón nhận 10.747 dự án đầu tư nước ngoài với

tổng vốn đầu tư đăng ký hơn 168 tỷ USD từ gần một trăm quốc gia và vùng lãnh thổ khác

nhau Đầu tư nước ngoài đã thật sự làm thay đổi bộ mặt đất nước cả về kinh tế, văn hóa

và xã hội Ngược lại, với môi trường đầu tư thông thoáng, được bảo hộ bởi một hệ thống

pháp lý ngày càng hoàn thiện, Việt Nam đã chứng tỏ mình thực sự là miền đất hứa của

các nhà đầu tư nước ngoài Là hãng luật hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư nước

ngoài trong nhiều năm qua, Luật Việt đã chứng kiến sự phát triển không ngừng của nền

kinh tế đất nước qua nhiều dự án thành công của khách hàng Nhằm góp phần nhiều hơn

nữa cho công cuộc đổi mới của đất nước, giúp cho nhà đầu tư có cái nhìn toàn cảnh hệ

thống pháp luật kinh doanh của Việt Nam trước khi quyết định đầu tư, chúng tôi đã soạn

thảo và xuất bản cuốn sách này Nội dung cuốn sách đề cập hầu hết những vấn đề cốt yếu

về pháp luật đầu tư - kinh doanh của Việt Nam như thành lập doanh nghiệp, hình thức

đầu tư, thị trường tài chính, lao động, cam kết WTO về mở cửa thị trường, bất động sản,

sở hữu trí tuệ, mua bán sáp nhập doanh nghiệp, giải quyết tranh chấp, xuất nhập cảnh

Điều quan trọng là, cuốn sách này được các luật sư nhiều kinh nghiệm của Luật Việt biên

soạn dưới nhãn quan của các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài Hy vọng

nó sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho các nhà đầu tư và người đọc có quan tâm Xin

trân trọng giới thiệu

Với sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam bắtbuộc phải thay đổi, phát triển hệ thống pháp luật, nhất là pháp luật về đầu

tư và thương mại Năm 1987 Quốc hội Việt Nam đã ban hành Luật Đầu tưnước ngoài tại Việt Nam, và sau đó được sửa đổi bổ sung nhiều lần Đếnnăm 1a996, Quốc hội Việt nam đã ban hành mới Luật Đầu Tư Nước Ngoàitại Việt Nam, thay thế Luật đầu tư nước ngoài 1987 và cũng được sửa đổi

bổ sung vào năm 2000 Trong khi đó, vào cùng thời điểm đầu thập niên 90,các hoạt động đầu tư do các nhà đầu tư trong nước thực hiện lại được điềuchỉnh bởi Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân (1990), sau đó đượcthay thế bởi Luật Doanh nghiệp (1999) Trong quá trình hội nhập với nềnkinh tế thế giới, Việt Nam thấy cần thiết phải ban hành một bộ luật thốngnhất có thể điều chỉnh và chi phối các hoạt động đầu tư trong nước lẫn

Trang 2

nước ngoài Do vậy, năm 2005 Quốc hội Việt Nam đã thông qua LuậtDoanh Nghiệp và Luật Đầu tư, cùng có hiệu lực từ 1 tháng 7 năm 2006.Các luật này thay thế Luật Đầu Tư Nước Ngoài Tại Việt Nam và LuậtDoanh nghiệp 1999 Bên cạnh đó, nhằm tăng cường thể chế và môi trườngkinh doanh, Quốc hội Việt Nam đã thông qua rất nhiều bộ luật quan trọngnhư Bộ luật Dân sự 2005, Luật Thương mại 2005, Luật Bảo hiểm, Luật các

tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật chứng khoán v.v… Hệthống pháp luật kinh doanh ngày càng hoàn thiện và là cơ sở pháp lý vữngchắc để tạo nền tảng cho hoạt động đầu tư trong nước và nước ngoài pháttriển, cất cánh

A CÁC HÌNH THỨC

ĐẦU TƯ

Nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước có thể lựa chọn hình thứcđầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp khi thực hiện các hoạt động đầu tư tại ViệtNam Đối với nhà đầu tư nước ngoài nếu đầu tư vào một số lĩnh vực cóđiều kiện theo cam kết WTO của Việt Nam thì một số hạn chế có thể được

áp dụng Các hạn chế đó có thể bao gồm hạn chế tỷ lệ sở hữu phần vốngóp, ngành nghề không được phép đầu tư… Tuy nhiên, những hạn chế nàycũng đang dần được tháo bỏ theo lộ trình mở cửa mà Việt Nam đã camkết Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, có hai hình thức đầu tư

là đầu tư “trực tiếp” và đầu tư “gián tiếp”

1.Hình thức đầu tư trực

tiếp

Hình thức đầu tư trực tiếp gồm có các hoạt động đầu tư sau đây:

• Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;

• Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà

• Đầu tư theo hình thức các Hợp đồng như: Hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC) hoặc Hợp đồng xây dựng, kinh doanh, chuyển giao (BOT), Hợpđồng xây dựng, chuyển giao, kinh doanh (BOT) hoặc Hợp đồng xây dựng,

• Đầu tư mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư;

• Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.Trong số các hình thức đầu tư được liệt kê ở trên, hình thức đầu tư truyềnthống và phổ biến nhất là thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, công tyliên doanh và đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC Trong thời gian gầnđây, với sự phát triển của thị trường vốn, hình thức đầu tư bằng việc muaphần vốn góp, mua cổ phần của các công ty để trở thành thành viên, cổđông và tham gia điều hành, quản lý hoạt động đầu tư đang ngày càng giatăng

Để thực hiện hoạt động đầu tư dưới hình thức thành lập công ty 100% vốnnước ngoài và công ty liên doanh, nhà đầu tư phải làm thủ tục để thành lậpmột pháp nhân tại Việt Nam Pháp nhân này có đầy đủ quyền và nghĩa vụnhư công ty trong nước Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư

Trang 3

theo hình thức 100% vốn nước ngoài, họ có thể lựa chọn để thành lậpdoanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần vàcông ty hợp danh Nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức liêndoanh, thì hình thức công ty để họ lựa chọn thành lập sẽ hạn chế hơn gồmcông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần vàcông ty hợp danh với sự có mặt của bên Việt Nam là điều bắt buộc Đầu tưtheo hình thức BCC, BOT, BTO, BT là các hình thức đầu tư dựa trên cơ sởHợp đồng Hình thức đầu tư này không tạo ra pháp nhân, các bên có thểthỏa thuận việc phân chia lợi nhuận và lỗ hoặc phân chia sản phẩm hợp táctrong Hợp đồng Hình thức đầu tư BCC thường được áp dụng trong cáclĩnh vực Viễn Thông, Dầu Khí và Bất động sản Trong khi đó các hợp đồngBOT, BTO, BT lại thường được sử dụng trong lĩnh vực giao thông và pháttriển cơ sở hạ tầng.

2.Hình thức đầu tư

gián tiếp

Hình thức đầu tư gián tiếp gồm có các hoạt động đầu tư sau đây:

• Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trị khác;

• Đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán;

• Đầu tư thông qua các định chế tài chính trung gian khác

3.Văn phòng đại diện

hoặc chi nhánh

Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không lựa chọn hình thức đầu tưtrực tiếp hoặc gián tiếp vào Việt Nam nhưng mong muốn có hiện diệnthương mại tại Việt Nam thì có thể lựa chọn thành lập Văn phòng đại diệnhoặc Chi nhánh Điều đáng lưu ý là Văn phòng đại diện không có tư cáchpháp nhân và không được thực hiện các hoạt động kinh doanh thương mạinhằm tạo ra lợi nhuận Trưởng văn phòng đại diện không được phép ký kếtcác hợp đồng thương mại trừ khi có sự ủy quyền từ công ty nước ngoài.Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện được pháp luật quy định khá rõ ràng

Hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện được gửi tới Sở Công Thương Trongphạm vi 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương sẽxem xét và cấp giấy phép thành lập Phí thành lập văn phòng đại diện là1.000.000 Việt Nam đồng (khoảng 60 USD) Khác với Văn phòng đại diện,chi nhánh của công ty nước ngoài được phép thực hiện các hoạt động kinhdoanh tại Việt nam Chi nhánh không phải là một pháp nhân độc lập mà làmột bộ phận của công ty nước ngoài Về phương diện pháp lý, Chính phủViệt Nam không hạn chế việc cho phép công ty nước ngoài thành lập chinhánh Tuy nhiên, việc thành lập chi nhánh trong một số lĩnh vực bị hạnchế và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ cụ thể là ngân hàng, bảohiểm, pháp lý, chứng khoán và quản lý quỹ Trên thực tế hiện nay, rất ít chinhánh của các công ty nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nambởi rất nhiều lý do khác nhau

B.THỦ TỤC CẤP

PHÉP ĐẦU TƯ

Theo quy định của pháp luật về đầu tư, tất cả các hình thức đầu tư trực tiếpnước ngoài dù là dưới hình thức công ty 100% nước ngoài, công ty liêndoanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hình thức đầu tư trực tiếp khácđều phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư Giấy chứng

Trang 4

nhận đầu tư quy định rõ tên, loại hình công ty, phạm vi được phép hoạtđộng, người đại diện theo pháp luật, tổng số vốn đăng ký Cần lưu ý thêmrằng, Giấy chứng nhận đầu tư được xem là giấy đăng ký kinh doanh củadoanh nghiệp cho phép công ty thành lập và hoạt động Tùy thuộc vàongành nghề kinh doanh, trong quá trình hoạt động, công ty có thể phải xincác loại giấy phép, phê chuẩn từ những cơ quan khác nhau để thực hiện dựán.

1 Thủ tục cấp Giấy

chứng nhận đầu tư

Để xin được Giấy chứng nhận đầu tư, tùy thuộc vào quy mô vốn đầu tư vàlĩnh vực đầu tư, nhà đầu tư phải tuân theo một trong hai thủ tục: (i) thủ tụcđăng ký đầu tư; hoặc (ii) thủ tục thẩm tra dự án Trên thực tế, thủ tục đăng

ký đầu tư đơn giản hơn rất nhiều

a Thủ tục đăng ký đầu

tư: được áp dụng đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng(tương đương 17.5 triệu USD) và không thuộc danh mục đầu tư có điều

kiện Theo quy định của pháp luật, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đầu tưtheo thủ tục này là 15 ngày làm việc

b Thủ tục thẩm tra dự

án:

được áp dụng đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ trở lênhoặc dự án thuộc danh mục đầu tư có điều kiện Theo quy định của phápluật, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo thủ tục này là 45 ngày làmviệc

2 Hồ sơ cấp Giấy

chứng nhận đầu tư

Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư theo thủ tục đăng ký đầu tư gồm: (i) Vănbản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư; (ii) Báo cáo năng lực tài chính củanhà đầu tư; (iii) Hợp đồng liên doanh hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh,

Đối với dự án đầu tư phải thẩm tra thì nhà đầu tư phải bổ sung thêm tài liệusau: (i) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư; (ii) Giải trìnhkinh tế - kỹ thuật Tuy nhiên, trên thực tế, tùy vào từng dự án, nhà đầu tưphải bổ sung thêm một số tài liệu khác như Đánh giá tác động môi trường,các tài liệu liên quan đến đất đai, dự án hoặc bổ sung các loại giấy phép,phê chuẩn cần thiết khác

3.Cơ quan cấp Giấy

chứng nhận đầu tư

Trừ khi các luật chuyên ngành có quy định khác, Giấy chứng nhận đầu tưthường do Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh hoặc Trưởng Ban Quản lýKhu Công nghiệp nơi thực hiện dự án đầu tư cấp Tuy nhiên, đối với một

số dự án đầu tư có điều kiện, có quy mô lớn hoặc quan trọng thì Giấychứng nhận đầu tư chỉ được cấp cho nhà đầu tư sau khi có ý kiến chấpthuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vàcác bộ, ngành liên quan đến dự án Lưu ý rằng Ủy ban chứng khoán, BộTài chính, Ngân hàng nhà nước là các cơ quan cấp phép đối với các dự ántrong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, ngân hàng hoặc lĩnh vực tương ứng

4 Thời hạn cấp Giấy

chứng nhận đầu tư

Thông thường thời hạn để cơ quan cấp phép đầu tư xem xét và cấp giấychứng nhận đầu tư khoảng từ 15 đến 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận

Trang 5

được hồ sơ hợp lệ Trên thực tế, thời hạn cấp phép đầu tư này có thể rútngắn hay kéo dài tùy thuộc vào từng dự án cụ thể và cơ quan cấp phép củamỗi địa phương.

C CÁC LOẠI HÌNH

DOANH NGHIỆP

Pháp luật về tổ chức và thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay đượcđiều chỉnh chủ yếu bởi Luật Doanh Nghiệp (2005), Luật Đầu tư (2005),Luật Hợp tác xã (2003), Luật Các tổ chức tín dụng (1997, sửa đổi năm2004), Luật Chứng khoán (2006) và các văn bản hướng dẫn thi hành Theo

đó, doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau Mỗi loạihình doanh nghiệp có những ưu điểm hay hạn chế của nó Tùy vào nhu cầuphát triển kinh doanh của mình, các nhà đầu tư có thể tham gia, thành lậpcác loại hình doanh nghiệp sau:

1.Công ty trách nhiệm

hữu hạn Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ởViệt Nam hiện nay Pháp luật Việt Nam quy định có hai loại hình công ty

trách nhiệm hữu hạn, công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH haithành viên trở lên

a Đặc điểm: Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

• Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tàisản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanhnghiệp

• Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tốithiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi

• Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

• Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu đểhuy động vốn

b Quản lý doanh

nghiệp:

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên phải có Hội đồngthành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc Công ty trách nhiệmhữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát

c Ưu điểm: • Các thành viên của công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của

công ty trong phạm vi số vốn góp của mình nên ít rủi ro cho người gópvốn;

• Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viênchủ yếu dựa trên mối quan hệ tin cậy lẫn nhau, nên việc quản lý, điều hành

• Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễdàng kiểm soát được việc thay đổi thành viên

d Hạn chế: • Việc chuyển nhượng vốn bị hạn chế và kiểm soát bởi các thành viên khác;

• Không có quyền phát hành cổ phiếu nên khó khăn trong việc huy độngvốn hoặc không thể tham gia sàn giao dịch chứng khoán

Trang 6

Công ty TNHH một thành viênCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có đầy đủ các đặc trưng củacông ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên Điểm khác biệt nhất

là nó chỉ có một chủ sở hữu duy nhất, có thể là tổ chức hoặc cá nhân Tùythuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộcủa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm Hội đồng thànhviên và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc và kiểm soát viên.2.Công ty cổ phần :

a Đặc điểm:

• Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

• Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

• Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;

• Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và

• Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quyđịnh của pháp luật về chứng khoán

c Ưu điểm: • Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ

đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty

• Cơ cấu vốn của công ty cổ phần linh hoạt, tạo điều kiện nhiều người cùng

• Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần hiệu quả thông qua việc pháthành cổ phiếu ra công chúng và tham gia sàn giao dịch chứng khoán;

• Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần tương đối dễ dàng

d Hạn chế: • Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các

cổ đông lớn, có thể phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về

• Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loạihình doanh nghiệp khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định củapháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán;

• Cơ cấu tổ chức và ra quyết định của công ty phức tạp

3 Công ty hợp danh

Trang 7

• Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

• Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân và không được phát hànhbất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn;

• Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt độngkinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa

• Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quyđịnh tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt độngkinh doanh nhân danh công ty

c Ưu điểm: • Kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế độ liên đới chịu

trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh nên công ty hợp danh dễdàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh;

• Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thànhviên ít và dựa trên mối quan hệ uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau

d Hạn chế • Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các

thành viên hợp danh rất cao

4.Doanh nghiệp tư

nhân

a Đặc điểm: • Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân và là

người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

• Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

• Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đối với việc sử dụng lợinhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theoquy định của pháp luật

a Quản lý doanh

nghiệp:

Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giámđốc quản lý doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách

Trang 8

nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

c Ưu điểm • Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân

hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt

• Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởngcho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặtchẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khá

d Hạn chế Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của

doanh nghiệp và của chính mình, chứ không giới hạn trong số vốn mà chủdoanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp

5 Hợp tác xã

a Đặc điểm: • Là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (xã

viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy

• Là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tựchịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốntích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật

b.Quản lý doanh

nghiệp:

Đại hội xã viên có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã Ban quản trịhợp tác xã là bộ máy quản lý hợp tác xã do Đại hội xã viên bầu trực tiếp,gồm Trưởng Ban quản trị và các thành viên khác Số lượng thành viên Banquản trị do Điều lệ hợp tác xã quy định Ban kiểm soát là bộ máy giám sát

và kiểm tra mọi hoạt động của hợp tác xã theo đúng pháp luật và Điều lệhợp tác xã, do Đại hội xã viên bầu trực tiếp

6 Thủ tục đăng ký

thành lập doanh nghiệpTuỳ theo quy mô và lĩnh vực đầu tư, nhà đầu tư tiến hành các quy trìnhđăng ký thành lập doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật doanh

nghiệp, Luật đầu tư và các luật chuyên ngành khác

a Nơi đăng ký: Nơi đăng ký thành lập doanh nghiệp được tiến hành tại các Sở kế hoạch

đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngoại trừ một số lĩnh vựcđặc thù như chứng khoán, ngân hàng và bảo hiểm, nhà đầu tư phải đăng kýthành lập tại các cơ quan quản lý chuyên ngành như Ủy ban Chứng khoánNhà nước, Bộ Tài chính v.v

• Hợp đồng liên doanh nếu có nhà đầu tư nước ngoài

• Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập;

• Giấy tờ chứng thực của thành viên góp vốn hoặc cổ đông sáng lập hoặc

• Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định

Trang 9

phải nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có

• Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉhành nghề phải nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và Chứngminh nhân dân hoặc hộ chiếu của người có chứng chỉ hành nghề

• Bản kê khai thông tin đăng ký thuế

c Thời hạn giải quyết

KẾT GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)

Trải qua 12 năm đàm phán gia nhập và thực hiện cải cách kinh tế, hoàn thiện hệ thống pháp luật nội địa theo hướng phù hợp với các chính sách minh bạch, tự do hóa của WTO, Việt Nam đã gia nhập WTO vào ngày 07/11/2006 và có tư cách thành viên đầy đủ của WTO kể từ ngày 11/01/2007 Kết quả đàm phán giữa Việt Nam và các thành viên WTO về việc mở cửa thị trường dịch vụ là nội dung được các nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm sâu sắc Theo nội dung của Biểu Cam Kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam (Biểu Cam Kết), có tất cả 11 ngành và 155 phân ngành dịch vụ được các Thành viên WTO tiến hành đàm phán và đạt được thỏa thuận.

1 Dịch vụ kinh doanh Sau ngày 11/01/2011, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập các

doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để kinh doanh cácdịch vụ sau: dịch vụ kế toán, kiểm toán và sổ kế toán, dịch vụ thuế, dịch vụkiến trúc, dịch vụ tư vấn kỹ thuật, dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ, dịch vụmáy tính và các dịch vụ liên quan (được phép thành lập chi nhánh của nhàcung cấp dịch vụ nước ngoài sau ngày 11/01/2011), dịch vụ nghiên cứu vàphát triển, dịch vụ cho thuê không kèm người điều khiển, dịch vụ nghiêncứu thị trường, dịch vụ quản lý, dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý Đốivới dịch vụ quảng cáo (trừ quảng cáo thuốc lá), nhà đầu tư nước ngoàiđược lựa chọn đầu tư dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặcthành lập liên doanh mà không hạn chế phần vốn góp của nhà đầu tư nướcngoài trong liên doanh kể từ ngày 01/01/2009 Trong khi đó, từ ngày11/01/2010, nhà đầu tư nước ngoài được phép sở hữu đến 51% vốn điều lệcủa liên doanh để cung cấp dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ Hai nămsau đó, nhà đầu tư được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tưnước ngoài Đối với dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật, nhà

Trang 10

đầu tư nước ngoài được sở hữu đến 51% vốn điều lệ trong các liên doanhvới đối tác Việt Nam Sau ngày 11/01/2011, các doanh nghiệp 100% vốnđầu tư nước ngoài được phép thành lập Việt Nam cho phép thành lập liêndoanh để cung cấp dịch vụ liên quan đến sản xuất, trong đó nhà đầu tưnước ngoài được sở hữu đến 50% vốn điều lệ của liên doanh Sau ngày11/01/2012, Việt Nam cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài Đối với dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không baogồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các phương tiện và thiết

bị vận tải khác), nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu đến 51% vốn điều lệcủa công ty liên doanh và được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốnđầu tư nước ngoài hai năm sau đó Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu

tư dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thành lập liên doanh

để cung cấp dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp, và

sở hữu đến 51% vốn pháp định trong liên doanh

2.Dịch vụ phân

phối Kể từ ngày 01/01/2009, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập cácdoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để kinh doanh

dịch vụ bán buôn, bán lẻ, dịch vụ đại lý hoa hồng và nhượng quyền thươngmại ngoại trừ một số sản phẩm, dịch vụ cụ thể Sau ngày 11/1/2010, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bán buôn, bán lẻ và đại

lý hoa hồng tất cả các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu hợppháp vào Việt Nam Tuy nhiên, thuốc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vậtphẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô vàdầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải không thuộc phạm vicam kết trên của Việt Nam Sau ngày 11/1/2010, nhà cung cấp dịch vụnước ngoài được phép thành lập chi nhánh để thực hiện dịch vụ nhượngquyền thương mại tại Việt Nam Việc thành lập các cơ sở bán lẻ (ngoài cơ

sở thứ nhất) của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được xem xéttrên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) Các tiêu chí chính để kiểm tralà: số lượng các nhà cung cấp dịch vụ đang hiện diện trong một khu vựcđịa lý, sự ổn định của thị trường và và quy mô địa lý Mặc dù Biểu CamKết đã nêu rõ lộ trình mở cửa lĩnh vực phân phối, trên thực tiễn, quy trìnhcấp phép đầu tư vẫn yêu cầu phải có sự phê duyệt của Bộ Công Thươngcho từng trường hợp cụ thể Do đó, vẫn còn rào cản để nhà đầu tư nướcngoài tiếp cận hoàn toàn thị trường phân phối Việt Nam

3.Dịch vụ tài chính Bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm:

Theo nội dung cam kết, các doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nướcngoài được phép cung cấp các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc từ ngày01/01/2008, trong đó, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điệu kiện vềthời gian hoạt động hợp pháp ở nước sở tại (ít nhất 10 năm) và tổng tài sảntối thiểu (tương đương 2 tỷ đô la Mỹ) Sau ngày 11/1/2012, doanh nghiệpbảo hiểm nước ngoài được thiết lập các chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ

Trang 11

Dịch vụ chứng khoán:

Nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoài được thành lập văn phòngđại diện hoặc sở hữu đến 49% vốn điều lệ của các công ty chứng khoánliên doanh tại Việt Nam, sau ngày 11/1/2012, được phép thành lập các công

ty 100% vốn nước ngoài hoặc chi nhánh Chi nhánh của công ty chứngkhoán nước ngoài chỉ được cung cấp: dịch vụ quản lý tài sản, quản lý quỹđầu tư, lưu ký, thanh toán bù trừ, cung cấp và chuyển giao thông tin tàichính, tư vấn và các hoạt động môi giới và phụ trợ khác liên quan đến

Dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác:

Các ngân hàng thương mại nước ngoài được phép thành lập ngân hàng100% vốn nước ngoài hoặc chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điềukiện về tổng mức tài sản tối thiểu Từ ngày 01/01/2011, chi nhánh của ngânhàng nước ngoài được phép nhận tiền gửi Việt Nam đồng ở mức tương tựcác ngân hàng trong nước nhưng không được phép mở các điểm giao dịchkhác ngoài trụ sở của chi nhánh Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phầncủa các ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam hay các ngân hàngquốc doanh của Việt Nam được cổ phần hóa, tuy nhiên tổng số cổ phần dophía nước ngoài sở hữu không quá 30% vốn điều lệ của các ngân hàngthương mại trong nước

Nội dung cam kết của Việt Nam đối với các dịch vụ vận tải biển được đánhgiá là khá cao so với cam kết của các nước đã gia nhập WTO trước đây, kể

cả đối với Trung Quốc Theo đó, kể từ ngày 11/01/2009, các công ty vận tảibiển nước ngoài được phép thành lập công ty liên doanh để khai thác độitàu mang quốc tịch Việt Nam, và sở hữu đến 49% tổng vốn pháp định củaliên doanh Kể từ ngày 11/01/2012, các công ty vận tải biển nước ngoàiđược phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài để cungcấp các dịch vụ vận tải biển có liên quan tới hàng hóa do các công ty vận

Trang 12

Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa và dịch vụ vận tải đường sắt:

Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép tham gia thành lập liên doanh

và sở hữu không quá 49% tổng vốn pháp định của liên doanh cung cấpdịch vụ vận tải đường thủy nội địa và dịch vụ vận tải đường sắt tại ViệtNam

Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải

Dịch vụ hỗ trợ tất cả các phương thức vận tải sẽ được mở cửa theo lộ trìnhtăng dần tỷ lệ sở hữu vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong liên doanh

Kể từ ngày 11/01/2014, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài sẽ được phépthành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài để cung cấp các dịch

vụ kho bãi và dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa Đồng thời, không hạn chế về

tỷ lệ vốn góp nước ngoài trong các liên doanh cung cấp dịch vụ hỗ trợ mọiphương thức vận tải khác, ngoại trừ dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ

nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập liên doanh và sở hữu tối đa51% vốn điều lệ của liên doanh kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh.Sau ngày 11/01/2012, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập công ty100% vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, Việt Nam cũng bảo lưu một sốhoạt động của dịch vụ chuyển phát nhanh có ý nghĩa thương mại quantrọng đối với doanh nghiệp trong nước, như: chuyển phát thông tin dướidạng văn bản có khối lượng dưới 2.000 gram và giá cước gấp 10 lần cướcmột bức thư tiêu chuẩn gửi trong nước ở nấc khối lượng đầu tiên và thấp

đến trước ngày 11/01/2010, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép đầu tưtrong lĩnh vực dịch vụ viễn thông cơ bản không có hạ tầng mạng dưới hìnhthức liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tạiViệt Nam Phần vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 51% vốnpháp định của liên doanh Sau đó, nhà đầu tư ngoài được phép tự do lựachọn đối tác khi thành lập liên doanh và sở hữu tối đa 65% vốn pháp địnhcủa liên doanh Đối với dịch vụ viễn thông cơ bản có hạ tầng mạng, nhàđầu tư nước ngoài được phép sở hữu tối đa 49% vốn pháp định trong liêndoanh với nhà khai thác dịch vụ đã được cấp phép Việt Nam

Trang 13

Đối với dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng

Đối với dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng không có hạ tầng mạng, ViệtNam cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia liên doanh với các nhà cungcấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam và sở hữu tối đa 51%vốn pháp định của liên doanh Sau ngày 11/01/2010, tỷ lệ sở hữu vốn củaphí nước ngoài trong liên doanh tăng thành 65% Đối với các dịch vụ viễnthông có hạ tầng mạng, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được sở hữu tối

đa 50% vốn điều lệ trong các liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn

Riêng đối với dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) không có hạ tầng mạng, nhàđầu tư nước ngoài được tự do lựa chọn đối tác liên doanh, trong đó tỷ lệvốn góp không được vượt mức 70% vốn pháp định của liên doanh Đối vớimạng riêng ảo (VPN) có hạ tầng mạng, cho phép nhà đầu tư nước ngoàiđược thành lập liên doanh trong đó phần vốn góp không vượt quá 49% vốnpháp định của liên doanh Ngoài ra, Việt Nam cũng cam kết cho phép cácnhà cung cấp dịch vụ nước ngoài sẽ được kiểm soát dung lượng truyền dẫncáp quang biển toàn chủ đối với các tuyến cáp quang biển mà Việt Nam làthành viên, sau đó cung cấp lại dung lượng truyền dẫn này cho các nhàcung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế có hạ tầng mạng được cấp phép tại

Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư dưới hình thức hợp đồng hợp táckinh doanh hoặc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phépcung cấp các dịch vụ này, và sở hữu phần vốn góp tối đa là 51% vốn phápđịnh của liên doanh

6.Dịch vụ giáo dục Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập các cơ sở đào tạo 100% vốn

đầu tư nước ngoài để cung cấp dịch vụ giáo dục bậc cao, giáo dục chongười lớn và các dịch vụ giáo dục khác, ngoại trừ dịch vụ giáo dục phổthông cơ sở

7.Dịch vụ môi trường Nhà đầu tư nước ngoài được cấp phép thành lập liên doanh để kinh doanh

các dịch vụ môi trường sau: (i) Dịch vụ xử lý nước thải; (ii) Dịch vụ xử lýrác thải; (iii) Dịch vụ làm sạch khí thải; (iv) và dịch vụ xử lý tiếng ồn; (v)Dịch vụ đánh giá tác động môi trường Trong đó phần vốn góp của phíanước ngoài không được vượt quá 51% vốn điều lệ của liên doanh Kể từngày 11/01/2011, được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tưnước ngoài để kinh doanh dịch vụ môi trường nêu trên.Việt Nam bảo lưu cam kết này đối với các dịch vụ được cung cấp để thựcthi quyền hạn của Chính phủ như được quy định tại Điều I: 3(c) của GATS

Trang 14

lý lữ hành và điều hành tour du lịch, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoàiđược phép đầu tư dưới hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam màkhông bị hạn chế tỷ lệ vốn góp Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài chỉ được phép cung ứng dịch vụ đưa khách từ nước ngoài vào ViệtNam và lữ hành nội địa đối với khách do công ty đưa vào du lịch ViệtNam, không được cung ứng các dịch vụ đưa khách ra nước ngoài du lịch

và tổ chức các tour trong nước cho khách trong nước

10.Dịch vụ y tế

-xã hội Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ thông qua thànhlập bệnh viện 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh với đối tác Việt

Nam hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh Nội dung Biểu Cam kếtcũng yêu cầu vốn đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu Đô la Mỹ,cho bệnh xá đa khoa là 2 triệu Đô la Mỹ và cho các cơ sở điều trị chuyênkhoa là 200 nghìn Đô la Mỹ

1.Giới thiệu PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH HIỆP ĐỊNH TRÁNH

2.Các lưu ý đối với nhà

đầu tư nước ngoài

ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VIỆT NAM ĐÃ KÝ KẾTCùng với quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, hoạt động mua bán,sáp nhập doanh nghiệp đã xuất hiện nhiều trong thời gian gần đây tại ViệtNam Các vụ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài

để thâu tóm quyền kiểm soát doanh nghiệp lại chủ yếu tập trung trong cácthương vụ đầu tư thỏa thuận của các quỹ đầu tư nước ngoài và một phần làgiữa các doanh nghiệp trong nước với nhau Mua bán, sáp nhập doanhnghiệp dẫn đến “tập trung kinh tế” hầu như chưa xảy ra trên thực tế

Về khía cạnh pháp luật, hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp đượcnhiều quy định pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau điều chỉnh vàkhông có quy chế riêng để điều chỉnh hoạt động mua bán, sáp nhập.Hiện tại, hoạt động mua bán, sáp nhập tại Việt Nam có thể diễn ra dưới các

Trang 15

• Mua / bán cổ phần (đối với công ty cổ phần) hoặc phần vốn góp (đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn) Hoạt động này bao gồm việc góp vốn trựctiếp vào doanh nghiệp thông qua việc góp vốn điều lệ hoặc mua cổ phầntăng vốn của công ty hoặc việc mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần của các

cổ đông hiện hữu Cả hai hoạt động này đều dẫn đến việc thay đổi cơ cấu

• Mua bán doanh nghiệp Mua, bán doanh nghiệp chỉ được áp dụng đối vớidoanh nghiệp tư nhân và một số doanh nghiệp nhà nước hoặc bộ phận củadoanh nghiệp nhà nước được phép bán theo quy định của pháp luật về giao,bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước

• Chia /tách doanh nghiệp hoặc sáp nhập hoặc hợp nhất doanh nghiệp;

- Chia doanh nghiệp là việc một công ty được chia thành một số công tycùng loại Công ty bị chia sẽ chấm dứt tồn tại và xuất hiện nhiều công ty

- Tách doanh nghiệp là việc một công ty chuyển một phần tài sản của công

ty hiện có để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại Công ty bịtách vẫn tiếp tục tồn tại cùng với các công ty mới

- Hợp nhất doanh nghiệp là hai hoặc một số công ty cùng loại hợp nhấtthành một công ty mới, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại

- Sáp nhập doanh nghiệp là một hoặc một số công ty cùng loại sáp nhậpvào một công ty khác, công ty bị sáp nhập sẽ chấm dứt tồn tại

• Thâu tóm vốn chủ sở hữu thông qua việc mua nợ trực tiếp hoặc gián tiếp

là một bên thâu tóm quyền quản lý doanh nghiệp hoặc vốn chủ sở hữuthông qua việc mua nợ, trực tiếp hoặc gián tiếp, của một doanh nghiệp gặpkhó khăn khi không thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ và đã bảođảm nghĩa vụ thanh toán nợ bằng vốn chủ sở hữu

• Mua tài sản hoặc một bộ phận kinh doanh độc lập (nhưng không muatoàn bộ doanh nghiệp) là việc một doanh nghiệp mua lại toàn bộ hoặc mộthoặc một số bộ phận kinh doanh độc lập hoặc một cơ sở sản xuất của mộtdoanh nghiệp khác Điều này trên thực tế thường được áp dụng tại các thịtrường mới nổi như Việt Nam để tránh các rủi ro tiềm ẩn nếu mua doanhnghiệp

• Bên nước ngoài (hoặc bên Việt Nam) mua lại toàn bộ phần vốn của đốitác trong công ty liên doanh để chuyển thành công ty 100% vốn sở hữu của

• Chào mua công khai Đây là việc chào mua cổ phiếu có quyền biểu quyếtdẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên số cổ phiếu đanglưu hành của một công ty đại chúng hoặc chào mua mà đối tượng đượcchào mua bị bắt buộc phải bán cổ phiếu mà họ sở hữu

• Mua cổ phần từ công ty bên ngoài lãnh thổ Việt Nam Hình thức này chỉxuất hiện trong các doanh nghiệp liên doanh, trong đó bên nước ngoàitrong liên doanh bị một bên khác tại nước ngoài mua lại toàn bộ doanhnghiệp hoặc đa số vốn, và bên mua sẽ gián tiếp trở thành “bên nước ngoài”trong doanh nghiệp liên doanh thông qua việc sở hữu hoặc kiểm soát vốn

Trang 16

hoặc quyền quản lý của bên nước ngoài đó.

3.Tập trung kinh tế Trên một số lĩnh vực, luật pháp Việt Nam và các cam kết song phương

hoặc đa phương của Việt Nam, đặc biệt là các cam kết gia nhập WTO củaViệt Nam, có một số hạn chế đối với nhà đầu tư nước ngoài Cụ thể, nhàđầu tư nước ngoài cần quan tâm đến các hạn chế sau:

• Hạn chế về tỷ lệ nắm giữ Hiện nay nhà đầu tư nước ngoài chỉ có thể nắmgiữ tối đa 49% tổng số cổ phiếu của công ty cổ phần đại chúng, trừ trườnghợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác, ví dụ như tổng mức sở hữu

cổ phần của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan khôngvượt quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng hoặc các trường hợp khác(xem thêm Phần X - Dịch vụ tài chính) Hạn chế về chuyển nhượng Trongthời hạn ba năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, các cổ đông sáng lập của một công ty cổ phần chỉ được chuyểnnhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếuđược sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông • Hạn chế về đối tượng nhậnchuyển nhượng Trong một số quy định của pháp luật Việt Nam, một sốhạn chế có thể được áp dụng đối với người nhận chuyển nhượng, chẳnghạn như chỉ có tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài mới được gópvốn, mua cổ phần thành lập công ty chứng khoán, hoặc chỉ có tổ chức kinhdoanh chứng khoán có nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc tổchức kinh doanh bảo hiểm nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần thànhlập công ty quản lý quỹ với tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài tối

đa là 49% vốn điều lệ • Trong một số trường hợp cụ thể, có một số hạn chế

về hình thức đầu tư, hoặc quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản khác khiếnnhà đầu tư nước ngoài không thể sở hữu 100% vốn của một doanh nghiệp.Ngoài những vấn đề cơ bản nêu trên, nhà đầu tư cần chú ý thêm các vấn đềliên quan đến sử dụng lao động, thuế và quyền sử dụng đất trong cácthương vụ mua bán, sáp nhập Việc sử dụng tư vấn là hết sức cần thiếttrong các thương vụ mua bán, sáp nhập trong bối cảnh khung pháp lý vềhoạt động này ở Việt Nam chưa được phát triển và ổn định

1.Xác lập quyền sở

hữu trí tuệ đối với một

số đối tượng tiêu biểu

Pháp luật về sở hữu trí tuệ đã được xây dựng phù hợp với các nguyên tắc

và quy định của Tổ chức thương mại thế giới, Tổ chức Sở hữu trí tuệ thếgiới, tạo nên một khung pháp lý khá đầy đủ và phù hợp với bối cảnh hộinhập của Việt Nam Các vấn đề cơ bản về sở hữu trí tuệ được quy định tại

Bộ luật dân sự được Quốc hội ban hành năm 2005 (“Bộ luật dân sự 2005”)

và được quy định chi tiết tại Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đượcQuốc hội ban hành ngày 29/11/2005 (“Luật Sở hữu trí tuệ”), sau đó đượcsửa đổi bổ sung vào năm 2009 Luật Sở hữu trí tuệ quy định ba bộ phậncủa quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ, bao gồm: (i) quyền tác giả và quyềnliên quan đến quyền tác giả; (ii) quyền sở hữu công nghiệp, là quyền đốivới sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn,

Trang 17

nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh và quyềnchống cạnh tranh không lành mạnh; và (iii) quyền đối với giống cây trồng.Tương ứng có ba cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ là: (i) CụcBản quyền tác giả thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; (ii) Cục Sở hữutrí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; và (iii) Cục Trồng trọt (trước làCục Nông nghiệp) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngoài raLuật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 được Quốc hội ban hành ngày03/12/2004 cùng các văn bản hướng dẫn đã tạo ra cơ sở pháp lý liên quanđến quyền chống cạnh tranh không lành mạnh, với cơ quan quản lý nhànước tương ứng là Cục Quản lý Cạnh tranh thuộc Bộ Công thương.

a Đăng ký nhãn hiệu Trong thực tế, nhãn hiệu và sáng chế là hai đối tượng được quan tâm nhiều

nhất trong các đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Phần này chỉ đềcập đến việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và sángchế, được bảo hộ trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quannhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định của pháp luật sởhữu trí tuệ Việt Nam hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định củađiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc tham gia

b Đăng ký Sáng

chế Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức,cá nhân khác nhau Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp

các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc Việt Nam ápdụng “nguyên tắc nộp đơn đầu tiên”, khác với một số nước áp dụng

“nguyên tắc sử dụng đầu tiên”

Nói cách khác, quyền này chỉ được bảo hộ sau khi đã đăng ký trên cở sở ưutiên cho người nộp đơn đầu tiên tại cơ quan có thẩm quyền Giống như một

số quốc gia khác trong khu vực (Lào, Indonesia, Thái lan), Việt Nam ápdụng Hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế theo Công ước Nice và chấpthuận áp dụng đối với nhiều loại nhãn hiệu, cụ thể như nhãn hiệu tập thể,nhãn hiện chứng nhận, nhãn hiệu liên kết và nhãn nhiệu nổi tiếng.Trong đó, theo Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu màchủ sở hữu ủy quyền cho cá nhân/tổ chức khác sử dụng hàng hóa/dịch vụcủa họ để xác nhận các đặc điểm của hàng hóa/dịch vụ đối với nguồn gốcđịa lý, chất liệu, phương thức sản xuất, cách thức cung cấp dịch vụ, chất

Riêng đối với nhãn hiệu nổi tiếng, một nhãn hiệu để được coi là nổi tiếng(là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ ViệtNam), phải thỏa mãn một số tiêu chí do Luật Sở hữu trí tuệ quy định, theo

đó quyền sở hữu đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập và bảo hộ màkhông phụ thuộc vào việc hoàn tất thủ tục đăng ký nhãn hiệu theo quyđịnh Tổ chức, cá nhân có thể tự mình hoặc thông qua người đại diện hợppháp tiến hành nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ Đại diệnhợp pháp của tổ chức, cá nhân có thể là người đại diện theo pháp luật hoặctheo uỷ quyền (bao gồm tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp),người đứng đầu văn phòng đại diện hoặc đứng đầu chi nhánh tại Việt Nam

Trang 18

(nếu chủ đơn là tổ chức nước ngoài) Lưu ý là các cá nhân nước ngoàikhông thường trú tại Việt Nam hoặc pháp nhân nước ngoài không có ngườiđại diện theo pháp luật hoặc cơ sở thương mại hoặc công nghiệp tại ViệtNam, không được tự mình, mà chỉ có thể thực hiện việc nộp đơn và các thủtục khác thông qua dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý đơn theo trình tự: tiếp nhận đơn; thẩm định hìnhthức đơn; công bố đơn hợp lệ; thẩm định nội dung đơn; cấp hoặc từ chốicấp văn bằng bảo hộ; đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ Tổng thời hạn quy định để đăng ký nhãn hiệu là chín (09) tháng kể từ ngàytiếp nhận đơn, trong đó thẩm định hình thức đơn trong thời hạn một (01)tháng, công bố đơn hợp lệ trong thời hạn hai (02) tháng và thẩm định nộidung đơn trong thời hạn sáu (06) tháng Tuy nhiên thực tế do khối lượngcông việc quá lớn, đội ngũ cán bộ của Cục Sở hữu trí tuệ còn mỏng, nênthời hạn này có thể bị kéo dài Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệulực trong vòng mười (10) năm kể từ ngày nộp đơn và có thể được gia hạnnhiều lần, mỗi lần mười (10) năm.

2.Chuyển quyền sử

dụng đối tượng sở hữu

công nghiệp và chuyển

giao công nghệ

a Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

:Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằmgiải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặcBằng độc quyền giải pháp hữu ích Bằng độc quyền sáng chế sẽ được cấp,không kể việc hoàn thành các thủ tục theo quy định khác, nếu sáng chế đápứng các điều kiện sau: (a) có tính mới, (b) có trình độ sáng tạo, và (c) cókhả năng áp dụng công nghiệp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích sẽ đượccấp, không kể việc hoàn thành các thủ tục theo quy định khác, nếu sáng chếkhông phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau: (a) cótính mới, và (b) có khả năng áp dụng công nghiệp Tương tự như đăng kýnhãn hiệu, tổ chức, cá nhân có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợppháp tại Việt Nam tiến hành nộp đơn đăng ký sáng chế tại Cục Sở hữu trítuệ Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý đơn theo trình tự: tiếp nhận đơn; thẩm địnhhình thức đơn; công bố đơn hợp lệ; thẩm định nội dung đơn; cấp hoặc từchối cấp văn bằng bảo hộ; đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo

hộ Thời hạn thẩm định hình thức đơn đăng ký sáng chế là 01 tháng kể từngày nộp đơn Thời hạn công bố đơn đăng ký sáng chế hợp lệ vào thángthứ mười chín (19) kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơnđược hưởng quyền ưu tiên hoặc vào thời điểm sớm hơn theo yêu cầu củangười nộp đơn Thời hạn thẩm định nội dung đơn là mười hai (12) tháng kể

từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngàycông bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếuyêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn Bằng độc quyền sáng chế cóhiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn Bằngđộc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10năm kể từ ngày nộp đơn

Trang 19

b Chuyển giao công nghệ:

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữuđối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đốitượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.Pháp luật quy định một số hạn chế đối với việc chuyển quyền sử dụng đốitượng sở hữu công nghiệp: (i) không được chuyển quyền sử dụng đối vớichỉ dẫn địa lý, tên thương mại; (ii) không được chuyển giao quyền sử dụngnhãn hiệu tập thể cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sởhữu nhãn hiệu tập thể đó; (iii) bên được chuyển quyền không được ký kếthợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyềncho phép; (iv) bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghichỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuấttheo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu; (v) bên được chuyển quyền sử dụngsáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ

sở hữu sáng chế

Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thựchiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản Đối với các loại quyền sở hữucông nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại Luật Sở hữutrí tuệ (bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu,chỉ dẫn địa lý), hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệulực theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bất

kỳ bên thứ ba nào khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước vềquyền sở hữu công nghiệp

Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụngmột phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệsang bên nhận công nghệ

Việc chuyển giao công nghệ được thực hiện tuân theo Bộ luật dân sự 2005,Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 được Quốc hội thông quangày 29/11/2006, Luật thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội thôngqua ngày 14/06/2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan Tuynhiên, nếu công nghệ thuộc đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ,việc chuyển giao công nghệ này phải được tiến hành cùng với việc chuyểngiao quyền sở hữu trí tuệ theo Luật Sở hữu trí tuệ.Chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bảnhoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản Ngôn ngữ của hợpđồng do các bên thỏa thuận, trường hợp cần giao dịch tại Việt Nam phải cóhợp đồng bằng tiếng Việt

Hợp đồng có hiệu lực khi bên sau cùng hoàn tất thủ tục ký hợp đồng Tuynhiên đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệhạn chế chuyển giao chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp giấy phép chuyển giao công nghệ Các bên tham gia giaokết hợp đồng chuyển giao công nghệ đăng ký hợp đồng chuyển giao côngnghệ tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm

Trang 20

quyền để được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật Đối với côngnghệ hạn chế chuyển giao, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận hoặcchuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao phải gửi hồ sơ đề nghị chấpthuận chuyển giao công nghệ và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giaocông nghệ theo quy định của pháp luật.

Pháp luật lao động Việt Nam điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của người lao

sử dụng lao động và người lao động và quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn cho việc quản lý và sử dụng lao động Quan hệ lao động là quan hệ phức tạp Việc giải quyết quan hệ lao động được coi là một vấn đề nhạy cảm không chỉ đối với người lao động, người sử dụng lao động mà còn với

2.Hợp đồng lao động

Trừ một số trường hợp có thể thỏa thuận bằng miệng, mỗi quan hệ lao động đều yêu cầu phải có hợp đồng lao động, theo đó thể hiện sự thoả thuận về điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệlao động

Có ba loại hợp đồng lao động: (i) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; (ii) Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 (mười hai) tháng đến 36 (ba mươi sáu) tháng; và (iii) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu và có thể được sửa đổi, bổ sung, chấm dứt theo quy định của pháp luật Bên chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên kia

Các bên có thể thỏa thuận ký hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao Động, Thương Binh và Xã Hội ban hành, hoặc có thể sử dụng mẫu hợp đồng riêng nhưng phải có đầy đủ các điều khoản cơ bản được quy định trong hợp đồng mẫu này

3.Giấy phép lao động Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ

trường hợp vào làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng và một số trườnghợp khác theo quy định của pháp luật Người nước ngoài là chủ sở hữuhoặc thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn, hoặc thành viên hội đồngquản trị của một công ty cổ phần, hoặc vào Việt Nam để chào bán dịch vụ

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh nơi người lao động thườngxuyên làm việc hoặc nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính thực hiện

có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại

Trang 21

Việt Nam.

Giấy phép lao động có thời hạn hiệu lực tối đa là 36 (ba mươi sáu) tháng và

có thể gia hạn với thời gian tối đa tương ứng Giấy phép lao động được cấpcho người lao động cụ thể và không được chuyển giao trong bất cứ trườnghợp nào

4 Thỏa ước lao động

tập thể

Thoả ước lao động tập thể (“Thỏa Ước”) là văn bản thoả thuận giữa tập thểlao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động và sử dụnglao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên Thỏa Ước lao động tập thể dođại diện của tập thể lao động và người sử dụng lao động thương lượng và

Thỏa Ước phải bao gồm một số nội dung chủ yếu theo quy định của phápluật, và phải được đăng ký với cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền.Thỏa Ước có thời hạn từ một năm đến ba năm, trường hợp doanh nghiệplần đầu tiên ký kết Thỏa Ước, thời hạn có thể dưới một năm Thỏa Ước laođộng tập thể có hiệu lực từ ngày hai bên thỏa thuận ghi trong Thỏa Uớc,trường hợp hai bên không thỏa thuận thì Thỏa Ước có hiệu lực kể từ ngày

ký Các bên chỉ có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung Thỏa Ước sau khi đãthực hiện được một thời gian nhất định theo quy định

5.Nội quy lao động Nội quy lao động là văn bản nội bộ của doanh nghiệp nhằm thiết lập trật tự

trong doanh nghiệp, bao gồm những quy định về việc tuân theo thời gian,công nghệ, điều hành sản xuất, kinh doanh.Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải thamkhảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp Nộiquy lao động phải có những nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật

và có hiệu lực kể từ ngày được đăng ký tại cơ quan qủan lý lao động

Xử lý kỷ luật người lao động phải căn cứ vào pháp luật lao đông, nội quylao động và thỏa ước lao động tập thể (nếu có)

6 Công đoàn Công đoàn là tổ chức đại diện cho quyền lợi của người lao động tại doanh

nghiệp Khi tổ chức công đoàn được thành lập hợp pháp thì người sử dụnglao động phải thừa nhận tổ chức đó và có trách nhiệm bảo đảm các điềukiện cần thiết để công đoàn hoạt động Việc thành lập công đoàn là quyền

Trong một số trường hợp, người sử dụng lao động phải thông báo hoặcđược sự đồng ý của công đoàn cơ sở trước khi ra quyết định liên quan đếnngười lao động Trong trường hợp không đồng ý với người sử dụng laođộng, công đoàn cơ sở có quyền kiến nghị lên cơ quan quản lý nhà nước vềlao động

7 Kỷ luật lao động Người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động sẽ bị xử lý theo một

trong ba hình thức kỷ luật như sau: 1 Khiển trách; 2: Kéo dài thời hạnnâng lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mứclương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng hoặc cách chức; 3: Sathải Hiện nay, trên thực tiễn, khi xét xử toà án cho rằng hình thứ kỷ luật 1

Trang 22

và 2 chỉ được áp dụng khi hành vi vi phạm được thể hiện cụ thể trong nội

Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao động chỉ bị áp dụng một hình thức kỷ luậtnêu trên Việc xem xét xử lý kỷ luật phải có tham gia của đại diện Ban chấphành công đoàn cơ sở, trừ trường hợp xử lý vi phạm kỷ luật lao động theohình thức khiển trách bằng miệng Người sử dụng lao động phải chứngminh được lỗi của người lao động Hình thức xử lý kỷ luật sa thải chỉ được

áp dụng trong những trường hợp người lao động vi phạm đặc biệt nghiêmtrọng kỷ luật lao động, bao gồm: i) Trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật côngnghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tàisản, lợi ích của doanh nghiệp; ii) Bị xử lý hình thức kỷ luật thứ hai nêu trên

mà vẫn tái phạm; iii) Tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một thánghoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng Sau khi tiến hành sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải báocho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh

8.Tiền lương Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao

động Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tốithiểu do Chính phủ quy định Ngoài mức lương tối thiểu chung (được dùnglàm cơ sở tính các mức ương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mứcphụ cấp lương, các khoản trích các chế độ được hưởng tính theo lương tốithiểu chung), mức lương tối thiểu được chia theo vùng (địa bàn) và theokhối doanh nghiệp (có hoặc không có vốn đầu tư nước ngoài) Hiện nay (2009) mức lương tối thiểu chung là 650 nghìn đồng/tháng; mứclương tối thiểu áp dụng cho các doanh nghiệp không có vốn đầu tư nướcngoài dao động từ 650 nghìn đồng đến 800 nghìn đồng/tháng Mức lươngtối thiểu áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dao động từ

920 nghìn đồng đến 1 triệu 200 nghìn đồng/tháng Và lương tối thiểu sẽ

Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn các hình thức trả lương theothời gian hoặc theo sản phẩm và khoán nhưng phải thông báo cho ngườilao động biết và chấp thuận trước khi thực hiện.Doanh nghiệp cần xây dựng thang lương, bảng lương và quỹ lương để thựchiện các chế độ cho người lao động liên quan đến tiền lương như chế độbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

9.Một số nghĩa vụ về

tài chính của người

sử

dụng lao động

a Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp:

Người sử dụng lao động đóng tiền Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp,

và Bảo hiểm y tế cho người lao động theo tỷ lệ nhất định tính trên tiềnlương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động Lương đóng bảo hiểm xãhội của người lao động là lương đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân củangười lao động, các phụ cấp mà người lao động được hưởng, nhưng khôngbao gồm phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm Trong trường hợp lươngcủa người lao động cao hơn 20 lần so với lương tối thiểu thì mức lươngđược tính để đóng bảo hiểm xã hội là 20 lần lương tối thiểu chung Người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho

Trang 23

người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên Theo đó,người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng tiền bảo hiểm xã hội là 15%tiền lương đóng bảo hiểm xã hội và từ năm 2010 sẽ tăng theo lộ trình chođến khi đạt mức 18% tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, và tiền bảo hiểm y

tế là 4% tiền lương đóng bảo hiểm xã hội Riêng đối với lao động giúp việcgia đình, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả gộp tiền Bảo hiểm xãhội và Bảo hiểm y tế vào lương cho người lao động

Về bảo hiểm thất nghiệp, người sử dụng lao động sử dụng từ 10 lao độngtrở lên có trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp cho những người laođộng có Hợp đồng lao động từ 12 (mười hai) tháng trở lên Theo đó, tiềnbảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng là1% tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.Ngoài ra, người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ tiền lương củangười lao động để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thấtnghiệp theo tỷ lệ tương ứng mà người lao động có trách nhiệm phải đóng,

cụ thể, tiền bảo hiểm xã hội là 5% và từ năm 2010 sẽ tăng theo lộ trình chođến khi đạt mức 8% tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, tiền bảo hiểm y tế là2% và tiền bảo hiểm thất nghiệp là 1% tiền lương đóng bảo hiểm xã hội

b Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm:

Về Trợ cấp thôi việc: Trừ một số trường hợp sa thải người lao động theo

quy định của pháp luật, khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người laođộng đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ một nămtrở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗinăm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có

Về Trợ cấp mất việc làm:Trong trường hợp do thay đổi cơ cấu hoặc công

nghệ mà người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từmột năm trở lên bị mất việc làm, thì người sử dụng lao động phải trả trợcấp mất việc làm cho người lao động bị mất việc làm, cứ mỗi năm làm việctrả một tháng lương, nhưng thấp nhất cũng bằng hai tháng lương Trongtrường hợp này, người sử dụng lao động không phải trả trợ cấp thôi việc

Từ 1/1/2009 trở đi người lao động nếu đã hưởng trợ cấp thất nghiệp thìkhông được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

10 Tranh chấp lao

động

Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và lợi ích phát sinh trong quan

hệ lao động giữa Người lao động với Người sử dụng lao động (tranh chấplao động cá nhân) hoặc giữa tập thể lao động với Người sử dụng lao động

Theo quy định của Bộ luật lao động, Tòa án Việt Nam đóng vai trò là cơquan xét xử duy nhất đối mọi tranh chấp lao động xảy ra trên lãnh thổ ViệtNam nếu một bên là người Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam, dù cácbên thỏa thuận chọn tòa án nước ngoài là cơ quan giải quyết tranh chấp đó.Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể, tập thể lao động cóquyền đình công (ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức), với điềukiện phải tuân theo trình tự, thủ tục về đình công Cuộc đình công khôngtuân theo quy định của pháp luật về điều kiện, trình tự, thủ tục sẽ bị coi là

Trang 24

bất hợp pháp.

Việc phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam được quy định trong Luật phá sản năm 2004 và các văn bản hướng dẫn liên quan Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.

1.Quyền nộp đơn yêu

cầu mở thủ

tục phá sản

Chủ nợ có bảo đảm một phần hay không được bảo đảm, người đại diện củangười lao động hoặc đại diện công đoàn, cổ đông hoặc nhóm cổ đông củacông ty cổ, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp,người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp trong một số trường hợp dopháp luật quy định có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sảndoanh nghiệp khi doanh nghiệp lâm vào trình trạng phá sản Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đốivới doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanhcấp huyện đó, Toà án nhân dân cấp tỉnh xử lý các vụ việc liên quan đến cácđối tượng còn lại

2.Thụ lý đơn và Thủ

tục tòa án Trong thời hạn 30 ngày sau khi thụ lý đơn, Tòa án sẽ xem xét đưa ra Quyếtđịnh mở hoặc không mở thủ tục phá sản sau khi xem xét tất cả các căn cứ

chứng minh doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Tòa án

sẽ thông báo quyết định mở thủ tục phá sản đến doanh nghiệp lâm vào tìnhtrạng phá sản và thành lập Tổ quản lý, thanh lý tài sản để quản lý, thanh lýtài sản của doanh nghiệp đó

3.Tổ Quản lý, thanh

lý tài sản Tổ quản lý, thanh lý tài sản được lập để quản lý, giám sát việc sử dụng tàisản của doanh nghiệp sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản doanh

nghiệp và chịu trách nhiệm trước thẩm phán về việc thực hiện quyền vànghĩa vụ của mình

5 Hội nghị chủ

nợ và phục hồi hoạt

động kinh doanh

Hội nghị chủ nợ được Thẩm phán triệu tập và chủ trì để thông qua các vấn

đề về kiểm kê tài sản, phê duyệt phương án phục hồi hoạt động kinh doanh,phương án thanh lý tài sản và các vấn đề khác liên quan.Thẩm phán ra quyết định áp dụng phục hồi hoạt động kinh doanh khi đượcHội nghị chủ nợ lần thứ nhất thông qua phương án phục hồi hoạt động kinhdoanh Thời hạn để doanh nghiệp thực hiện phương án phục hồi hoạt động

Trang 25

Khi doanh nghiệp đã hoàn thành xong phương án phục hồi kinh doanh,Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

và doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản được coi không còn lâm vàotình trạng phá sản

6.Thanh lý Trong những trường hợp sau, Thẩm phán ra quyết định thanh lý tài sản của

doanh nghiệp bị yêu cầu mở thủ tục phá sản:

• Doanh nghiệp đã được áp dụng các biện pháp phục hồi kinh doanh nhưngvẫn không phục hồi được và không thanh toán được nợ đến hạn khi chủ nợ

Sau khi đã thanh toán các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản thế chấp hoặccầm cố, việc phân chia, thanh lý các tài sản còn lại của doanh nghiệp phásản sẽ thực hiện theo quyết định của Thẩm phán theo thứ tự ưu tiên sau:

• Chi phí cho việc giải quyết phá sản doanh nghiệp;

• Lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội của người lao động của doanh nghiệp; •Các khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho các chủ nợ trong danh sáchchủ nợ theo nguyên tắc luật định

7.Tuyên bố phá sản

doanh nghiệp

Sau khi phương án phân chia tài sản đã được thực hiện xong, Thẩm phán sẽ

ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyếtđịnh đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản

Luật Cạnh tranh năm 2004 đã được ban hành để quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh và các biện pháp xử

Hành vi hạn chế cạnh tranh bao gồm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, độc quyền và thống lĩnh thị trường, và tập trung kinh tế Theo Luật cạnh tranh, các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam được pháp luật bảo hộ quyền cạnh tranh hợp pháp Việc cạnh tranh phải đảm bảo tuân thủ pháp luật và các nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến quyền lợi ích của nhà nước, công cộng, các doanh nghiệp khác và người tiêu dùng

1 Hành vi hạn

chế cạnh tranh

Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sai lệchhoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường Các hành vi hạn chế cạnh tranh baogồm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh, lạm dụng vị

Trang 26

Các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh tại Việt Nam nếu vi phạm các quyđịnh cấm về hành vi hạn chế cạnh tranh có thể bị xử phạt với mức rất cao,lên tới 10% tổng doanh thu của (các) doanh nghiệp bị vi phạm trong nămtài chính Ngoài ra, còn có thể phải chịu các hình thức xử phạt bổ sung nhưthu hồi giấy đăng ký kinh doanh và các biện pháp khắc phục hậu quả nhưbuộc cơ cấu lại doanh nghiệp, buộc bán lại phần doanh nghiệp đã mua,buộc chia, tách, doanh nghiệp đã tiến hành hợp nhất, sáp nhập.

a Thỏa thuận hạn

chế cạnh tranh

Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh là việc thoả thuận nhằm (i) ấn định giáhàng hoá, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp; (ii) phân chia thịtrường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ; (iii) hạn chếhoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ;(iv) hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư; (v) áp đặt chodoanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụhoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trựctiếp đến đối tượng của hợp đồng; (vi) ngăn cản, kìm hãm, không cho doanhnghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; (vii) loại bỏkhỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận;(viii) thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu trong việccung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ

Các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền bị cấm thực hiệnmột số hành vi được quy định trong Luật cạnh tranh mà có thể gây hạn chếcạnh tranh hoặc thiệt hại cho các doanh nghiệp khác

c.Tập trung kinh tế Tập trung kinh tế là việc các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường trong

cùng lĩnh vực hoặc cùng lĩnh vực liên quan tiến hành các hoạt động sápnhập, hợp nhất, mua lại hoặc liên doanh với nhau tạo thành một doanhnghiệp mới có năng lực cạnh tranh tổng hợp nhằm thay đổi cấu trúc cơ cấu

Cấm tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham giatập trung kinh tế chiếm trên 50% trên thị trường liên quan, trừ trường hợpđược miễn trừ hoặc trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trungkinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

2 Cạnh tranh không

lành mạnh

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi cạnh tranh của doanhnghiệp trong quá trình kinh doanh trái với các chuẩn mực thông thường vềđạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi ích củaNhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người

Trang 27

tiêu dùng.

Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không được thựchiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh đã được quy định trong Luậtcạnh tranh và Luật sở hữu trí tuệ

Kể từ khi thực hiện chính sách “Đổi mới” (1986), Việt Nam đã từng bước cải cách chính sách thuế nhằm mục đích thu hút đầu tư và thích ứng với các thông lệ quốc tế Trên nguyên tắc không phân biệt đối xử, chính sách thuế hiện hành được điều chỉnh theo hướng minh bạch hóa và đơn giản hóa tạo nên sự thống nhất nhất định về phương pháp tính thuế, thuế suất đối với các đối tượng chịu thuế là các nhà đầu tư trong nước và ngoài

Cho đến tháng 10 năm 2009, Việt Nam đã ký kết 58 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, trong đó 45 Hiệp định đã có hiệu lực Theo đó, cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài có thể được miễn, giảm, hoàn thuế thu nhập khi đáp ứng các điều kiện của các Hiệp định này cũng như các quy định về thủ

Ngoài ra, công dân và tổ chức, hoặc hàng hóa và dịch vụ tùy từng trường hợp, của các thành viên WTO, Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) còn được hưởng các chính sách ưu đãi thuế theo lộ trình và quy định trong

Hệ thống luật thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm các loại thuế chính sau:

Thu nhập chịu thuế của Doanh nghiệp Việt Nam bao gồm thu nhập phát

sinh cả ở trong nước và nước ngoài từ:

- hoạt động sản xuất, kinh doanh; và - hoạt động chuyển nhượng vốn,chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng,chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vayvốn, bán ngoại tệ, v.v…

b Tính thuế Thuế TNDN được tính bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các chi phí được

phép khấu trừ sau đó nhân với thuế suất

c Thuế suất Từ 1/1/2009 thuế suất cơ bản là 25% Doanh nghiệp trong lĩnh vực khai

thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm chịu thuế suất từ 32% đến 50%

Trang 28

d Ưu đãi về thuế Doanh nghiệp đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn hay vào

một số lĩnh vực ưu tiên sẽ được hưởng những ưu đãi như sau:

- Thuế suất ưu đãi 10% hoặc 20% áp dụng có thời hạn hoặc vô thời hạn;

- Miễn thuế trong một khoảng thời gian sau khi phát sinh lợi nhuận vàđược giảm 50% thuế trong một số năm tiếp theo

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng được giảm thuế khi:

- Sử dụng lao động là người dân tộc; hay - Sử dụng nhiều lao động nữtrong hoạt động sản xuất, xây dựng hay vận tải

e Kê khai và nộp thuế Doanh nghiệp kê khai và tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán vào

cuối năm tính thuế

2.Thuế Giá trị Gia

tăng (“Thuế GTGT”)

a Phạm vi áp dụng Luật thuế GTGT (mới) ban hành vào ngày 03/06/2008, có hiệu lực từ ngày

01/01/2009 và được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ được sản xuất, mua

Mục này giới thiệu Thuế GTGT đối với Doanh nghiệp Việt Nam và cánhân cư trú ở Việt Nam Đối với Doanh nghiệp nước ngoài và cá nhânkhông cư trú, thuế GTGT sẽ được trình bày tại mục 3 - Thuế nhà thầu.*

b Tính thuế Số thuế GTGT phải nộp sẽ được tính theo phương pháp khấu trừ, bằng số

thuế đầu ra trừ số thuế đầu vào Để được khấu trừ, doanh nghiệp phải cóđầy đủ hóa đơn GTGT và các khoản thanh toán trên 20 triệu VNĐ phảiđược thực hiện qua ngân hàng

c Thuế suất Có 3 mức thuế suất để xác định thuế đầu ra trên giá bán:

• 0% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ được hoặc được xem là xuất khẩu

• 5% áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ quan trọng đối phúc lợicông cộng và các ngành kinh tế như giáo dục, y tế, nông nghiệp, khoa học

• 10% áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ còn lại

d Kê khai và nộp thuế Việc kê khai và nộp thuế GTGT sẽ được thực hiện hàng tháng.

3.Thuế nhà thầu

Trang 29

a Phạm vi áp dụng Nhà thầu nước ngoài là Doanh nghiệp nước ngoài và người nước ngoài,

bao gồm cả cá nhân cư trú hoặc không cư trú.Thuế nhà thầu được áp dụng đối với Nhà thầu nước ngoài cung cấp hànghóa, dịch vụ tại Việt Nam, bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT * Nhà thầu nước ngoài nếu là cá nhân sẽ chịu Thuế thu nhập cá nhân (ThuếTNCN) thay cho Thuế TNDN nói ở mục này

b Phương pháp

tính thuế Có 2 phương pháp tính thuế đối với nhà thầu nước ngoài (i) Nhà thầu nước ngoài sẽ chịu Thuế TNDN và Thuế GTGT theo ghi nhận

tương ứng tại mục 1 và mục 2 Phần này khi đáp ứng được các điều kiệnsau:

- Có cơ sở/nơi ở thường trú ở Việt Nam;

- Có thời hạn kinh doanh tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên; và

- Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam

(ii) Nếu nhà thầu không đáp ứng được các điều kiện trên, Thuế nhà thầu sẽđược xác định theo thuế suất ấn định trên giá trị hợp đồng của giao dịch

Cụ thể, thuế suất Thuế GTGT được ấn định 3% hoặc 5% trên giá cung cấptừng loại dịch vụ cụ thể Thuế suất Thuế TNDN được ấn định từ 0.1% đến10% trên giá trị tương ứng của các dịch vụ, hàng hóa chịu thuế

d Kê khai và nộp thuế Thuế của các nhà thầu nước ngoài thuộc cách tính thuế thứ hai sẽ do đối

tác Việt Nam trong hợp đồng thầu đại diện kê khai, giữ lại và nộp theo từnglần phát sinh thu nhập

4.Thuế chuyển

nhượng vốn, chứng

khoán

Thuế chuyển nhượng vốn, chứng khoán được quy định tại Luật thuế TNCN

và Luật thuế TNDN với các mức thuế suất như sau:

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán

Cá nhân cư trú áp dụng chế độ kế 20% lợi nhuận

20% lợi nhuận;

Ngày đăng: 08/06/2021, 22:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w