1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thi thu HSG lan 4 sinh 12

11 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao nói tần số tương đối của các alen về một gen xác định là dấu diệu đặc trưng phân biệt quần thể khác nhau trong một loài ngẫu phối?. Tần số tương đối của các alen trong một quần th

Trang 1

TRƯỜNG THPT A

NGHĨA HƯNG

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 LẦN 4

NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn: SINH HỌC

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

BÀI THI THỨ NHẤT: PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn đáp án đúng nhất trong những câu sau:

Câu 1: Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp Gen gây bệnh (alk) là gen lặn nằm trên

nhiễm sắc thể số 9 Gen alk liên kết với gen I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO Khoảng cách giữa gen alk và gen I là 11 đơn vị bản đồ Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân Nếu cá thể 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5 thì xác suất để đứa con này bị bệnh alkan niệu là bao nhiêu ? Biết rằng bác sỹ xét nghiệm thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B

a) Kiểu gen (3): I ALK B O

I alk nhận giao tử I O alk từ bố mang 2 tính trạng lặn và giao tử I ALK từ B mẹ.

Kiểu gen (4): I alk O A

I alk nhận giao tử I A alk tử từ mẹ và giao tử I O alk từ bố.

b) Xác suất sinh đứa con thứ 5 bị bệnh alk, có nhóm máu B từ cặp vợ chồng 3 và 4:

- Đứa con này có kiểu gen là I alk O B

I alk nhận giao tử mang gen hoán vị I B alk = 0,055 từ 3 và giao tử I O alk = 0,5 từ 4  Xác suất sinh ra đứa con mang bệnh và có nhóm máu B là 0,055 x 0,5 = 0,0275 = 2,75%.

Câu 2: Cho các cây F1 tự thụ F2: 6/16 thân cao, hạt vàng: 6/16 thấp, vàng: 3/16 cao, trắng:

6,25% thấp, trắng Biết màu sắc hạt điều khiển bởi 1 cặp gen Cấu trúc NST không đổi trong giảm phân Phép lai phù hợp với kết quả F2 trên là: (b24 TTG+LKG)

bd

BD Aax

bd

BD

ad

AD Bbx ad

AD

ab

AB Dbx ab

AB

bD

Bd Aax bD Bd

Câu 3: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xảy ra sự

phân li bất thường ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử nào:

A XY và O B X, Y, XY và O.

C XY, XX, YY và O D X, Y, XX, YY, XY và O.

Câu 4: Với 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau Khi cá thể này

tự thụ phấn thì số loại kiểu gen dị hợp tối đa có thể có ở thể hệ sau là:

AB

B Nhóm máu B

AB Nhóm máu AB

O Nhóm máu O

A Nhóm máu A

Bình thường

Bị bệnh

Trang 2

Câu 5: Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết lấy 1 người

vợ bình thường, có bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh galacto huyết Người vợ hiện đang mang thai con đầu lòng Biết bệnh galacto huyết do đột biến gen lặn trên NST thường qui định và mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh

Xác suất đứa con sinh ra bị bệnh galacto huyết là bao nhiêu?

Câu 6: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có TLKG ở thế hệ P là 0,45AA:0,3Aa:0,25aa Cho

biết các cá thể có KG aa không có khả năng sinh sản Tính theo lý thuyết, tỷ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là

A.0,525AA:0,15Aa:0,325aa B 0,7AA:0,2Aa:0,1aa

C 0,36AA:0,24Aa:0,4aa D 0,36AA:0,48Aa:0,16aa

Câu 7: Tỷ lệ người con bị bệnh trong gia đình nêu ở phả hệ dưới đây là bao nhiêu.

Câu 8: Nếu bạn ly trích ADN của thực khuẩn Ø X174, bạn sẽ xác định được thành phần của nó là

25%A, 33% T, 24% G và 18% X Bạn sẽ giải thích kết quả này thế nào? (olimpic quoc te 2001 T157)

A Kết quả thí nghiệm chắc chắn không đúng; có cái gì đó sai

B Chúng ta có thừa nhận rằng %A gần bằng %T, tương tự với X và G Bởi vậy theo định luật

Chargaff, ADN là mạch kép và tái bản theo kiểu bán bảo tồn

C Với tỷ lệ 5A và T, cũng như C và G khác nhau nên ADN là mạch đơn, nó được tái bản bằng

enzim chuyên biệt, theo kiểu đặc biệt với mạch đơn làm khuôn mẫu

D Vì A không bằng T và G không bằng X nên ADN phải là mạch đơn; nó tái bản bằng cách tổng hợp một mạch bổ sung và sử dụng dạng mạch kép này làm khuôn mẫu

Câu 9: Trình tự sau đây được ghi trong ngân hàng dữ liệu gen là một phần của locut mã hóa

trong 1 bộ gen: (olimpic quoc te 2001 T157)

5`….AGGAGGTAGXAXXTTTATGGGGAATGXATTAAAXA….3`

Bộ ba ATG được gạch dưới là bộ mã mở đầu của gen ở locut này Trình tự nào dưới đây có thể

là một phần của mARN được sao mã tương ứng với locut đó

A 5`AGGAGGUAGXAXXUUUAUGGGGAAUGXAUUAAAXA3`

B 5`UXXUXXAUXGUGGAAAUAXXXXUUAXGUAAUUUGU3`

C 5`AXAAAUUAXGUAAGGGGUAUUUXXAXGAUGGAGGA3`

D 5`UGUUUAAUGXAUUXXXXAUAAAGGUGXUAXXUXXU3`

Câu 10: Một gen trội (A) quy định màu lông vàng ở chuột Một alen trội của một gen độc lập

khác (R) quy định màu lông đen Khi có đồng thời 2 alen trội này, chúng sẽ tương tác với nhau quy định màu lông xám Khi 2 gen lặn tương tác sẽ quy định lông màu kem Cho giao phối một con chuột đực màu lông xám với một con chuột cái màu lông vàng thu được một lứa đẻ với tỷ lệ: 3/8 số con màu vàng:3/8 số con màu xám:1/8 số con màu đen:1/8 số con màu kem Hỏi kiểu gen của con chuột đực là gì? (olimpic quoc te 2001 T206)

Câu 11: Một cá thể có kiểu gen AaBbCcDd được lai với cá thể aabbccdd và người ta thu được kết

quả như sau: aBCD=42;Abcd=43;ABCd=40;abcD=145;aBcD=6;AbCd=9;ABcd=305;abCD=310 Trật tự gen và khoảng cách giữa các gen nào dưới đây là đúng? (olimpic quoc te 2000 T83)

?

Trang 3

A

B.

C

D

Câu 12 Trên một phân tử mARN dài 4355,4 A0 có một số ribôxom dịch mã với khoảng cách đều nhau 81,6 A0 Thời gian của cả quá trình dịch mã là 57,9s Vận tốc dịch mã là 10aa/s Tại thời điểm ribôxom thứ 6 dịch mã được 422aa, thì môi trường đã cung cấp cho các ribôxom bao nhiêu axitamin?

Vận tốc trượt của Ribôxom = 10.3.3,4 = 102A 0 /s

Thời gian 1 ribôxom trượt hết chiều dài mARN = 4355, 4 42,7

Khoảng cách giữa 2 ribôxom kế tiếp nhau trên mARN = 81,6 10 8

102 x (aa) Khoảng cách giữa ribôxom đầu và ribôxom cuối trên mARN :

(57,9 – 42,7) x 10 = 152 axitamin

Số riboxom trượt trên phân tử mARN =152 1 20

Vậy tại thời điểm ribôxom thứ 6 dịch mã được 422 (aa) thì ribôxom cuối cùng đã dịch mã

được : 422 - (15 -1)x 8 = 310 axitamin

Tổng số bộ ba trên mARN = 4355, 4 427

3 3, 4x Vậy tại thời điểm theo giả thiết đã có 5 ribôxom

hoàn thành nhiệm vụ dịch mã.

Vậy tổng axitamin môi trường cung cấp cho các ribôxom là: Áp dụng công thức cấp số cộng:

15

2

Câu 13: Ở một loài thực vật, cho cây F1 thân cao lai với một cây thân thấp được F2 phân ly theo

tỷ lệ 5 thân thấp:3 thân cao Sơ đồ lai của F1 là:

A AaBb x aabb B AaBb x Aabb C AaBb x AaBB D AaBb x AABb

Câu 14: Đường kính của một vi khuẩn hình cầu là 0,3 m, một trứng ếch có đường kính 1,5 m.

Tính diện tích bề mặt và thể tích của cầu khuẩn và trứng ếch So sánh tỷ lệ diện tích và thể tích (S/V) của cầu khuẩn và trứng ếch.( lấy  3,14)

* Diện tích bề mặt: S = 4R 2

+ Vi khuẩn: S = 4(0,3:2) 2 = 0,2826

+ Trứng ếch: S = 4(1,5:2) 2 = 7,065

* Thể tích: V = 4/3 R 3

+ Vi khuẩn: V = 4/3(0,3:2) 3 = 0,01413

+ Trứng ếch: V = 4/3(1,5:2) 3 =1,76625

* Tỷ lệ S/V

+ Vi khuẩn: S/V = 0,2826/ 0,01413 = 20

+ Trứng ếch: S/V = 7,065/1,76625 = 4

D

B 10 A 10 D 20 C

D

C 30

10

A

Trang 4

So sánh tỷ lệ S/V của 2 tế bào: 20/4 = 5

Câu 15: Một nhóm tế bào sinh dục sơ khai chứa 720 nhiễm sắc thể đơn, các tế bào này nguyên

phân một số đợt bằng nhau Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào bằng số lượng nhiễm sắc thể đơn trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài Các tế bào tạo ra đều trở thành tế bào sinh tinh trùng giảm phân cho các tinh trùng, hiệu suất thụ tinh của các tinh trùng là 10% Khi giao phối với cá thể cái đã tạo nên các hợp tử với tổng nhiễm sắc thể đơn là 4608 khi chưa nhân đôi Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%, một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo một hợp tử Tìm bộ nhiễm sắc thể 2n của loài và để hoàn tất quá trình thụ tinh cần bao nhiêu tế bào sinh trứng

A 2n=8 và 1440 B 2n=8 và 576 C 2n=8 và 1152 D 2n=16 và 1152

a) gọi a là số tế bào sinh dục sơ khai đực (a, nguyên , dương)

gọi k là số đợt nguyên phân của mỗi tế bào (k, nguyên, dương)

gọi 2n là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài (2n, nguyên, dương, chẵn)

Nhóm tế bào sinh dục sơ khai là: a n.2  720 (1)

Số tế bào con tạo thành: a.2k = số tế bào sinh tinh trùng

Số tinh trùng tham gia thụ tinh 4 .2a k mà hiệu suất thụ tinh của tinh trùng 10% >tổng số tinh trùng đã tham gia thụ tinh là 4 .2 10 2 .2

k

k

a

a

Số hợp tử được tạo thành là 2 .2

5

k

a >số nhiễm sắc thể đơn trong hợp tử là 2 22 4608

5

k

(2)

Thay (1) vào (2) 720 .22 4608

5

k >2 4608.5 16

720.2

k   >k = 4

Theo giả thiết >bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 (Ruồi dấm)

b)Tế bào sinh dục sơ khai đực 720 720 90

a n

Số tế bào sinh tinh = 90x16 = 1440

c)Hợp tử tạo thành 2.1440 576

Số hợp tử = sô trứng thụ tinh = 576, mà hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%

Nên tổng số trứng tham gia thụ tinh = 576 100 1152

50

x = số tế bào sinh trứng

Câu 16 Một hỗn hợp với 4 loại ribônuclêôtít ( A, U, G, X) với tỉ lệ bằng nhau Hãy xác định tỉ

lệ bộ ba chưa ít nhất 1A

- Tỉ lệ A trong hỗn hợp là ¼.

- Phần hỗn hợp không phải A là ¾

- Xác suất của bộ ba không chứa A là: (¾) 3 = 27/64

- Xác suất của loại bộ ba chứa ít nhất 1A là: = 1 – 27/64 = 37/64

Câu 17: Tế bào lưỡng bội của ruồi giấm có ( 2n = 8) có khoảng 2,83 x108 cặp nuclêotit Nếu chiều dài trung bình của nhiễm sắc thể ruồi giấm ở kì giữa dài khoảng 2 micromet, thì nó cuộn chặt lại và làm ngắn đi bao nhiêu lần so với chiều dài kéo thẳng của phân tử ADN?

- Chiều dài của bộ NST của ruồi giấm là :

2,83 x 10 8 x 3,4A 0 = 9,62 x 10 8 (A 0 )

- Chiều dài trung bình 1 ADN của ruồi giấm là :

Trang 5

(9,62 x 10 8 ) : 8 = 1,2 x 10 8 A 0

- Vậy NST đã cuộn chặt với số lần là : Biết 2µm = 2 x 10 4 A 0

(1,2 x 10 8 A 0 ) : ( 2 x 10 4 A 0 ) = 6013 lần.

Câu 18: Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông

đen, gen lặn a quy định màu lông vàng hung, khi trong KG có cả A và a sẽ biểu hiện màu lông tam thể Trong một QT mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại là mèo cái TL mèo có màu tam thể theo định luật Hácdi-Van béc là bao nhiêu?

A 16% B 2% C 32% D 8%

từ gt→ X a = 0,8 , X A = 0,2

CTDT: 0,04X A X A + 0,32X A X a + 0,64X a X a + 0,2X A Y +0,8X a Y

= 0,02X A X A + 0,16X A X a + 0,32X a X a + 0,1X A Y +0,4X a Y

Câu 19 Phép lai : AaBbDdEe x AaBbDdEe Tính xác suất ở F1 có KH trong đó có ít nhất 2

tính trạng trội

A 156/256 B 243/256 C 212/256 D 128/256

XS KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội: (trừ 4 lặn + 3 lặn)

= 1-[(1/4) 4 + (3/4).(1/4) 3 C 3 4] = 243/256

Câu 20: P: AaBb x Aabb (trong từng cặp alen, alen trội lấn át hoàn toàn alen lặn), F1 có 2 lớp kiểu hình phân ly 6:1:1, quy luật tương tác gen chi phối là

A át chế: 9:3:4 B Bổ trợ kiểu 9:6: 1, át chế kiểu 12:3:1.

C át chế 12:3:1 D Bổ trợ kiểu 9:6: 1

Câu 21: Ở một loài thực vật: A- cây cao, a- cây thấp; B- hoa kép, b- hoa đơn; DD- hoa đỏ, Dd- hoa

hồng, dd- hoa trắng Cho giao phấn 2 cây bố mẹ, F1 thu được TL PLKH là:

6: 6: 3: 3: 3: 3: 2: 2: 1: 1: 1: 1 Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là:

A AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd.

B AaBbDd x aaBbDd.

C AaBbDd x AabbDd hoặc AabbDd x aaBbDd.

D AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd.

Câu 22 : Người ta lai cây có hoa đỏ với cây có hoa trắng và thu được F1 toàn cây có hoa đỏ.

Cho các cây F1 tự thụ phấn người ta thu được đời F2 có tỷ lệ PLKH 3 hoa đỏ:1 hoa trắng Sau đấy người ta lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn Xác suất để cây này cho thế hệ sau gồm toàn cây hoa đỏ là bao nhiêu

Câu 23: Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho kiểu hình quả tròn,

các kiểu gen khác sẽ cho kiểu hình quả dài Cho lai phân tích các cá thể dị hợp 2 cặp gen, tính theo lý thuyết thì kết quả PLKH ở đời con sẽ là:

A 3 quả tròn:1 quả dài B 1 quả tròn:3 quả dài C 1 quả tròn:1 quả dài D 100%quả tròn Câu 24: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân

thấp, gen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này

Trang 6

cùng nằm trên cùng một cặp NST Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân ly theo tỷ lệ: 310 cao, tròn:190 cao dài:440 thấp tròn:60 thấp dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị gen giữa hai gen nói trên là

Câu 25: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân

thấp, gen B quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân ly theo tỷ lệ: 37,5% cao, trắng: 37,5% thấp, đỏ: 12,5% cao, đỏ: 12,5% thấp trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố

mẹ trong phép lai trên

A

aB

Ab

x

ab

ab

B AaBB x aabb C AaBb x aabb D

ab

AB

x

ab ab

HẾT

-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

TRƯỜNG THPT A

NGHĨA HƯNG

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 LẦN 4

NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn: SINH HỌC

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

BÀI THI THỨ HAI: TỰ LUẬN Câu 1: (1,5 điểm)

a Có thể tạo ra dòng thuần bằng những cách nào? Tại sao việc duy trì dòng thuần thường rất khó khăn?

b Vì sao việc chọn lọc dòng thuần không manh lại hiệu quả

Câu 2: (1,5 điểm)

a Vì sao nói tần số tương đối của các alen về một gen xác định là dấu diệu đặc trưng phân biệt quần thể khác nhau trong một loài ngẫu phối? Làm thế nào tính được tần số đó?

b Một người trồng cam phun thuốc diệt rệp hại cam nhận thấy ở lần phun thứ nhất có tới 99% số rệp đã bị chết 5 tuần sau rệp lại nhiều, cũng phun loại thuốc đó với liều lượng như trước thì chỉ diệt được khoảng 50% số rệp Giải thích vì sao lần phun thứ 2 lại không thu được kết quả như lần phun đầu? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng thuốc diệt côn trùng?

Câu 3: (2,0 điểm)

a Tần số tương đối của các alen trong một quần thể giao phối bị biến đổi do những nhân

tố nào? Giải thích rõ mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố đó

b Tác dụng của CLTN đối với alen lặn trên NST X so với 1 alen lặn có cùng giá trị thích nghi trên NST thường có gì khác nhau

Câu 4 (2,0 điểm)

a Nêu những điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến

b Sự tương tác giữa các gen có mâu thuẫn gì với các quy luật phân li của các alen không? Tại sao

Câu 5 (2.0 điểm).

Trang 7

Phân biệt chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo theo học thuyết chọn lọc tự nhiên của Đacuyn

Câu 6 (1 điểm)

a Loài là gì? Vì sao nói ở những sinh vật giao phối, loài là đơn vị tổ chức có tính tự nhiên hơn ở những sinh vật sinh sản vô tính hoặc vô giao

b Nêu khái niệm về quá trình hình thành loài và hình thành đặc thích nghi theo thuyết hiện đại

HẾT

Trang 8

-TRƯỜNG THPT A

NGHĨA HƯNG

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 LẦN 4

NĂM HỌC 2011 – 2012 HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN: Môn:

Sinh học

BÀI THI THỨ NHẤT: PHẦN TRẮC NGHIỆM 10 điểm (mỗi câu đúng 0,4 đ)

BÀI THI THỨ HAI: PHẦN TỰ LUẬN: 10 điểm PHẦN TỰ LUẬN: 10 điểm

1: 1,5

điểm

a + Các cách tạo ra dòng thuần:

- Cho giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ 0,25 đ

- Bằng kỹ thuật nuôi cấy mô TB (nuôi cấy hạt phấn: từ TB hạt phấn (n), người ta lưỡng bội hóa tạo các TB 2n cho tái sinh cây 0,25 đ

+ Việc duy trì dòng thuần thường khó khăn vì:

- Dòng thuần thường có sức sông kém do nhiều gen lặn có hại đã được đưa vào thể đồng hợp 0,25 đ

- Khó khăn trong việc ngăn ngừa sự giao phấn 0,25 đ

b Việc chọn lọc dòng thuần thường không mang lại hiệu quả vì:

- Các gen quan tâm đều ở trạng thái đồng hợp 0,25 đ

- Sự sai khác về KH có lúc chỉ là thường biến 0,25 đ

2: 1,5

điểm

a + Tần số tương đối của các alen về một gen xác định là dấu diệu đặc trưng phân biệt quần thể khác nhau trong một loài ngẫu phối vì:

- Tần số tương đối của các alen có khuynh hướng duy trì không đổi qua các thế hệ (theo H-W) 0,25 đ

-Các QT trong loài về KH có thể giống nhau, nhưng khác nhau về TLKH do sai khác

về TLKG chi phối bởi tần số alen 0,25 đ

+ Muốn tính được tần số đó thì:

- Từ tỷ lệ KH suy ra TL phân bố KG tần số alen 0,25 đ

b + Lần phun thứ 2 lại không thu được kết quả như lần phun đầu vì:

- Dưới tác động của thuốc, các cá thể kháng thuốc kém bị tiêu diệt nhiều hơn 0,25 đ

- Số có khả năng kháng thuốc truyền lại gen kháng thuốc cho thế hệ con cháu dưới tác động của CLTN làm cho khả năng kháng thuốc của quần thể tăng dần và hoàn thiện

0,25 đ

+ Cần lưu ý điều gì khi sử dụng thuốc diệt côn trùng?

- Không nên sử dụng cùng một loại thuốc diệt côn trùng nên sử dụng nhiều loại khác nhau để tránh sâu bệnh có khả năng kháng thuốc 0,25 đ

Trang 9

3 2đ a Nhân tố làm biến đổi tần số alen của quần thể là: 1,25 đ

- Quá trình đột biến: Gây áp lực nhỏ vì tần số đột biến thường thấp và có quá trình đột biến thuận (Aa) và đột biến nghịch (aA) 0,25 đ

- Quá trình giao phối: Giao phối tự do không làm thay đổi tần số tương đối của các alen, giao phối gần, giao phối có chọn lọc, tự phối có làm thay đổi tần số các kiểu gen

0,25 đ

- Chọn lọc tự nhiên: là nhân tố chính quy định chiều hướng và nhịp độ thay đổi tần số alen Cường độ CLTN càng lớn thì sự thay đổi tần số tương đối các alen càng nhanh

0,25 đ

-Biến động di truyền làm thay đổi tần số tương đối của các alen một cách đột ngột

0,25 đ

-Cách ly thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc 0,25 đ

(Kể được tên 5 loại nhân tố tác động cho 0,5đ)

b Tác dụng của CLTN đối với alen lặn trên NST X so với 1 alen lặn có cùng giá trị thích nghi trên NST thường khác nhau ở: 1,25 đ

- Gen trên X không có alen tương ứng trên Y Một số loài Y không mang gen nên alen lặn trên X có nhiều cơ hội được biểu hiện KH hơn len lặn trên NST thường (chỉ biểu hiện ở đồng hợp tử lặn) 0,25 đ

- CLTN tác động trên KH của cá thể, thông qua đó ảnh hưởng tới tần số alen Alen lặn trên NST X dễ được biểu hiện hơn nên chịu tác động của CLTN nhiều hơn 0,25 đ

- Alen lặn trên NST thường trong quần thể lâu hơn dưới dạng tiềm ẩn trong các thể dị

4) 2 đ a Những điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến 1,5 đ

Khái niệm

Những biến đổi KH của cùng một KG trong đời cá thể

Những biến đổi về ADN hoặc NST

0,25 đ

Nguyên nhân

Do môi trường thay đổi - Tác nhân vật lý, hóa học, sinh học,

rối loạn trong cơ thể 0,25 đ

Ví dụ Cây rau mác 3 môi trường cho

3 dạng lá khác nhau 0,25 đ

- lúa bị bạch tạng, lợn xẻ thùy, tăng số lượng bông trên khóm lúa

Tính chất

- Đồng loạt, hướng xác định, thích ứng môi trường

-thường có lợi

- không di truyền được 0,25 đ

- Cá biệt, ngẫu nhiên, vô hướng

- thường có hại, một số trung tính, hoặc có lợi

- di truyền được0,25 đ

Ý nghĩa - gián tiếp cho tiến hóa và chọn

giống

- Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống

- ĐBG là nguyên liệu chủ yếu 0,25 đ

b + Sự tương tác giữa các gen có mâu thuẫn gì với các quy luật phân li của các alen không

- Không 0,25 đ

+ Tại vì:

- tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của các gen chứ không phải

Trang 10

bản thân các gen 0,25 đ

5 2đ Phân biệt CLTN và CLNT

Yếu tố tiến hành Môi trường. Con người

Khái niệm 1 quá trình: 2 mặt song song: Đào

thải BD có lợi -tích lũy các BD bất lợi cho SV 0,25 đ

1 quá trình: 2 mặt song song: Đào thải BD có lợi -tích lũy các BD bất lợi cho con người

Đối tượng Cá thể (Tất cả các loài sinh vật) Cá thể (Vật nuôi, cây trồng) 0,25đ

Nguyên liệu Biến dị cá thể và di truyền 0,25 đ Biến dị và di truyền

Động lực Điều kiện môi trường khác nhau

→ Chọn lọc theo các hướng khác nhau

Đấu tranh sinh tồn 0,25 đ

Nhu cầu thị hiếu, thẩm mỹ khác nhau của con người

Qui mô Xảy ra trên qui mô hẹp, hướng chọn

lọc thường xuyên thay đổi Xảy ra trên qui mô rộng lớn, toàndiện sâu sắc

Thực chất Phân hóa về khả năng sống sót và

khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể 0,25 đ

là sự hình thành những nòi vật nuôi, những thứ cây trồng mới thoả mãn những nhu cầu phức tạp

và đa dạng của con người

Kết quả -Sinh giới ngày càng đa dạng, phong

phú do các loài tích lũy các đặc điểm thích nghi với MT khác nhau

-Sinh vật ngày càng thích nghi với môi trường sống (tồn tại dạng thích nghi nhất)

- Tạo ra loài mới 0,25 đ

-Vật nuôi, cây trồng ngày càng đa dạng

-Vật nuôi, cây trồng đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của con người từ 1 loài hoang dai (thích nghi)

- Tạo thứ, nòi mới 0,25 đ

Vai trò - Nhân tố chính QĐ chiều hướng,

tốc độ biến đổi SV trong QT hình thành đặc điểm thích nghi trên SV

- CMR Toàn bộ sinh giới ngày nay

là kết quả của QT tiến hóa từ 1 nguồn gốc chung 0,25 đ

- Nhân tố chính QĐ chiều hướng, tốc độ biến đổi vật nuôi và cây trồng

6) 1đ a + Định nghĩa về loài: Loài là một hoặc một nhóm quàn thể gồm các cá thể có khả

năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có sức sống và có khả năng sinh sản, cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác 0,25 đ

+ Loài là đơn vị tổ chức có tính tự nhiên hơn ở những sinh vật sinh sản vô tính hoặc vô giao vì:

- loài có khả năng cách li sinh sản, cách li di truyền với loài khác 0,25 đ

b + Khái niệm về quá trình hình thành loài và hình thành đặc thích nghi theo thuyết hiện đại.

- Quá trình hình thành loài: là sự cải biến thành phần kiểu gen của quàn thể ban đầu

theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc 0,25 đ

- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi: Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên

cơ thể sinh vật là một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên 0,25 đ

Ngày đăng: 08/06/2021, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w