Đối với những khách hàng tốt, trung thực trongkinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, kinh doanh có hiệu quả thì ngânhàng có thể áp dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà kh
Trang 1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
1.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn củaNgân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chiphí nhất định
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng Ngân hàng chứa đựng ba nộidung như sau:
o Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang chongười sử dụng
o Sự chuyển nhượng này có thời hạn và mang tính tạm thời
o Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Về hình thức biểu hiện: hoạt động của tín dụng ngân hàng được thực
hiện dưới hình thái tiền tệ gồm tiền mặt và bút tệ Do đặc tính của ngành nghềkinh doanh, để tập trung được vốn lớn từ nhiều chủ thể, cũng như phân phốiđáp ứng nhu cầu về vốn của các chủ thể một cách kịp thời và đầy đủ, ngânhàng vận dụng vốn dưới hình thái tiền tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanhcủa mình
Chủ thể trong quan hệ tín dụng ngân hàng: NHTM, các TCTD đóng
vai trò là chủ thể trung tâm Ngân hàng vừa thực hiện vai trò là chủ thể đi vaytrong khâu huy động vốn vừa thực hiện vai trò là chủ thể cho vay trong khâuphân phối cho vay
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa: xuất
phát từ đặc điểm của tín dụng ngân hàng được cấp dưới hình thái tiền tệ có
Trang 2thể đáp ứng các nhu cầu khác nhau ngoài nhu cầu sản xuất và lưu thông hànghóa, giá trị của món tín dụng có thể không đồng nhất với giá trị mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn phát triển kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, TDNH trở thành hình thức tín dụng phổbiến, đáp ứng mọi nhu cầu bổ sung vốn của nền kinh tế, TDNH không chỉ đápứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hóa, trang trải chi phí sảnxuất, thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn đầu tư trung và dàihạn đáp ứng nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến đổi mới kỹ thuật,mua sắm tài sản cố định,…Ngoài ra, TDNH còn đáp ứng một phần nhu cầutiêu dùng cá nhân
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùytheo tiêu thức phân loại Có thể phân chia TDNH căn cứ vào các tiêu thứcsau:
Căn cứ theo thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn dưới 12 tháng,mục đích là để bổ sung nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của các TCKT và nhu cầu tiêu dùng cá nhân
Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ 12 thángđến 60 tháng Hình thức cho vay này chủ yếu để đáp ứng nhu cầu mua sắm tàisản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và khả năng thu hồi vốn nhanh
Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng vàđược sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như mua nhà ở, mua sắm thiết bị,phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới hay thực hiệncác dự án lớn có thời gian thu vối vốn lâu dài
Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không có đảm bảo: là hình thức cho vay không có tài sảnthế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa trên uy
Trang 3tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trongkinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, kinh doanh có hiệu quả thì ngânhàng có thể áp dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cầnmột nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
Cho vay có đảm bảo: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các tàisản bảo đảm để thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba.Đối với những khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốnđòi hỏi phải có tài sản đảm bảo Các khoản vay lớn cũng cần phải có tài sảnđảm bảo để giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng có thể xảy ra Sự đảmbảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung chonguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
Căn cứ vào xuất xứ cho vay
Cho vay trực tiếp: mà hình thức cho vay mà ngân hàng cấp vốntrực tiếp cho người vay và người vay cũng là người trực tiếp hoàn trả nợ vaycho ngân hàng
Cho vay gián tiếp: thông qua các loại giấy tờ có giá như khế ướchoặc chứng từ nợ, ngân hàng tái cấp tín dụng cho người phát hành bằng cáchmua lại giấy tờ này từ người sở hữu chúng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay đầu tư: là hình thức cấp tín dụng tham gia vào các dự ánhoặc quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tạo thành hàng hóa
Cho vay tiêu dùng: là hình thức cho vay để trang trải cho các chiphí thông thường, đáp ứng nhu cầu về đời sống sinh hoạt, tiêu dùng như muasắm xe máy, các đồ dùng trong gia đình hay sửa chữa, xây dựng nhà cửa
Căn cứ vào hình thái giá trị của khoản vay
Cho vay bằng tiền: là hình thức cho vay phổ biến, vốn tín dụngđược cấp dưới hình thái tiền tệ
Cho vay bằng tài sản: vốn cho vay được cấp bằng tài sản dướihình thái tài trợ thuê mua của ngân hàng hoặc các công ty thuê mua
Trang 41.1.4 Các nguyên tắc và hình thức đảm bảo của tín dụng ngân hàng
1.1.4.1 Các nguyên tắc cho vay trong tín dụng ngân hàng
S ử dụng vốn vay đúng mục đích để thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Các đơn vị có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng đều phải có kếhoạch, đơn xin vay gửi ngân hàng với đầy đủ các nội dung sau: Số tiền vay,thời hạn sử dụng vốn vay, mục đích sử dụng vốn vay và tính hiệu quả của vốnvay ngân hàng Các khoản vay phải được sử dụng đúng như mục đích đãđược ghi trong đơn xin vay của khách hàng Trên cơ sở đó, ngân hàng kiểmtra xem xét, nếu thấy đồng vốn vay ngân hàng đem lại hiệu quả kinh tế và trả
nợ đúng hạn thì mới quyết định cho vay Mặt khác, trên cơ sở kế hoạch xinvay vốn của người xin vay, bản thân ngân hàng phải xây dựng kế hoạch chovay vốn của mình để chủ động trong việc đầu tư tín dụng Nguyên tắc đảmbảo cho khách hàng vay vốn có đủ vốn và vay vốn có kế hoạch Đồng thời,nguyên tắc này nhằm tiết kiệm đồng vốn, đầu tư vốn có trọng điểm và có hiệuquả kinh tế cao Ngoài ra, nó còn tăng cường sự giám đốc bằng đồng tiền củangân hàng đối với đơn vị vay vốn của ngân hàng
Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn phát sinh ngoài kếhoạch, ngân hàng xét thấy cần thiết và hợp lý, cân đối với nguồn vốn củamình, có thể cho vay bổ sung cho người vay Vốn vay phải sử dụng đúng camkết và mục đích
Trang 5 Người vay vốn phải hoàn trả đúng kỳ hạn cả vốn gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Bởi vì, nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn tậptrung và huy động từ các thành phần kinh tế trong xã hội Do vậy, nhữngngười vay vốn của ngân hàng sau một kỳ hạn nhất định nào đó đều phải hoàntrả đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng Đơn vị vay vốn sau một thời gian nhấtđịnh phải trả cho ngân hàng một khoản lợi tức thoả thuận, vì đó là một trongnhững nguồn thu chủ yếu của ngân hàng và là một cơ sở cho ngân hàng tiếnhành hạch toán kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đếnthời kỳ trả nợ mà đơn vị vay vốn không trả cho ngân hàng thì ngân hàng sẽchuyển sang nợ quá hạn và đơn vị phải chịu lãi suất cao hơn lãi suất thôngthường Đồng thời, nó đảm bảo sự thống nhất giữa vận động của vật tư, hànghoá và sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế , góp phần ổn định tiền tệ và
ổn định giá cả Với nguyên tắc này, ngân hàng bảo toàn được vốn , kịp thờiđưa vốn vào hoạt động kinh doanh của mình, có thu để bù đắp chi và có lãinhằm duy trì và phát triển hoạt động của bản thân ngân hàng
Cho vay có giá trị tài sản đảm bảo
Các đơn vị muốn vay vốn của ngân hàng đều phải xuất trình đầy
đủ chứng từ, hoá đơn, hợp đồng mua bán hàng hoá Trên cơ sở đó, CBTD tiếnhành xét cho vay tương đương với giá trị vật tư hàng hoá đã được ghi trênchứng từ, hoá đơn hợp đồng Thế chấp có thể bằng hàng hoá thông thườnghoặc các chứng từ có giá như tín phiếu , kỳ phiếu, cổ phiếu, giấy chứng nhậnquyền sở hữu bất động sản Hoặc có thể vay vốn thông qua sự bảo lãnh củacác tổ chức kinh tế , tổ chức tín dụng có uy tín
Trong suốt quá trình sử dụng vốn vay, các đơn vị vay vốn luôn cógiá trị vật tư tương đương làm bảo đảm Nguyên tắc này giúp cho các đơn vị
sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả Ngân hàng cho vay vốn an toàn tránhnhững rủi ro không đáng có trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 6Ba nguyên tắc cơ bản nói trên có quan hệ mật thiết, gắn bó với nhauthành một tổng thể thống nhất, có ảnh hưởng rất lớn đến quan hệ tín dụnggiữa ngân hàng với các thành phần kinh tế , phòng ngừa được các yếu tố rủi
ro đảm bảo an toàn tín dụng
1.1.4.2 Các hình thức đảm bảo tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động chứa nhiều rủi ro Mặc dù,trước khi quyết định cho vay, ngân hàng đã trải qua các khâu thu thập thôngtin, xử lý, phân tích và thẩm định kỹ khả năng trả nợ của khách hàng nhưngvẫn chưa thể loại bỏ được rủi ro tín dụng Do vậy, đảm bảo tiền vay có thể sửdụng như là một trong những công cụ nhằm gia tăng khả năng thu hồi vốn vàgiảm thiểu rủi ro tín dụng Đảm bảo tín dụng được thực hiện theo nghị định163/2006/NĐ-CP ban hành ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm Có cáchình thức bảo đảm tín dụng như sau:
Thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản là hình thức đảm bảo tín dụng mà tài sản thế chấp làbất động sản, do người vay vốn hoặc người thứ 3 trực tiếp nắm giữ, còn ngânhàng chỉ giữ giấy tờ sở hữu và văn thư thế chấp tài sản
Đối tượng của thế chấp tài sản là bất động sản: nhà cửa, đất đai, côngtrình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các loại tài sản gắn liền với nhà ở, côngtrình xây dựng trên đất,…
Nếu đến hạn mà bên đi vay không trả được nợ cho ngân hàng hoặc đãgia hạn mà bên vay vẫn không thực hiện việc trả nợ, hoặc không còn conđường nào giải quyết tốt hơn, thì bên cho vay (bên nhận thế chấp) được quyền
xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật
Cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng là hành vi giao nộp tài sản là bấtđộng sản hoặc các chứng từ chứng nhận quyền sở hữu tài sản của người vaycho ngân hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ
Trang 7Tài sản cầm cố bao gồm:
Tài sản thực (vật có thực) như xe cộ, máy móc, hàng hóa, vàng, tàubiển, máy bay, các loại khác,…
Tiền gồm tiền mặt, tiền trên tài khoản,…
Giấy tờ có giá (giấy tờ trị giá được bằng tiền) như cổ phiếu, tráiphiếu, hối phiếu,…
Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác
Bảo lãnh
Bảo lãnh là việc bên thứ 3 cam kết với bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa
vụ thay cho bên đi vay, nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh khôngthực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản bảo lãnh hay chứng thư bảolãnh, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính Trongtrường hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứnghoặc chứng thực
Các hình thức bảo lãnh gồm có:
Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo : là hình thức bảo lãnh áp dụng
đối với người bảo lãnh có khả năng tài chính mạnh và có uy tín với ngân hàngthì có thể ký hợp đồng bảo lãnh mà không cần kèm theo tài sản thế chấp hoặccầm cố
Bảo lãnh có tài sản đảm bảo : là hình thức bảo lãnh áp dụng đối với
người bảo lãnh thiếu các tiêu chuẩn về uy tín hoặc năng lực tài chính, trongtrường hợp này người bảo lãnh cần phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố thìmới được ngân hàng chấp nhận bảo lãnh Theo phương thức này, khi kháchhàng vay vốn không trả được nợ thì người bảo lãnh trả thay Nếu người bảolãnh không thực hiện được cam kết, ngân hàng có quyền thu hồi nợ thông quabán lại tài sản thế chấp hoặc cầm cố theo quy định của pháp luật
Trang 81.2 Tín dụng đối với hộ sản xuất
1.2.1 Tổng quan về hộ sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm hộ sản xuất
Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giaođất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trênmột số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định
Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: những hộ gia đình mà các thànhviên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất,trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp và trong một số lĩnh vực sảnxuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân
sự đó Những hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trongquan hệ dân sự liên quan đến đất ở đó
Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi íchchung của hộ Cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ
hộ Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diệncủa hộ trong quan hệ dân sự Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sảnxuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụcủa cả hộ sản xuất
Theo quy định 499A/TĐNT ngày 2/9/1993 của Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam thì: “ Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động – sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh ”.
Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn.HSX trong nhiều ngành nghề hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp và phát triển nông thôn Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiềungành nghề trên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các HSX ởnước ta trong thời gian qua
Trang 91.2.1.2 Đặc điểm hộ sản xuất
Tại Việt Nam hiện nay , trên 70% dân số sinh sống ở nông thôn và đại
bộ phận còn sản xuất mang tính chất tự cấp, tự túc Trong điều kiện đó, HSX
là đơn vị kinh tế cơ sở mà chính ở đó diễn ra quá trình phân công tổ chức laođộng, chi phí cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng
HSX được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên, rất đa dạng.Tuỳ thuộc vào hình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương mà HSX hìnhthành một kiểu cách sản xuất, cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình Cácthành viên trong HSX quan hệ với nhau hoàn toàn theo cấp vị, có cùng sở hữukinh tế Trong mô hình sản xuất chủ hộ cũng là người lao động trực tiếp, làmviệc có trách nhiệm và hoàn toàn tự giác Sản xuất của HSX khá ổn định, vốnluân chuyển chậm so với các thành phần kinh tế khác
Đối tượng sản xuất hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuấtthường là thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất của HSXmang tính thời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại câytrồng, vật nuôi hoặc tiến hành các ngành nghề khác lúc nông nhàn, vì vậy thunhập cũng rải đều, đó là yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho kinh tế HSX pháttriển toàn diện
Trình độ sản xuất của HSX ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủcông, máy móc có chăng cũng còn ít, giản đơn, tổ chức sản xuất mang tính tựphát, quy mô nhỏ không được đào tạo bài bản HSX hiện nay nói chung vẫnhoạt động sản xuất kinh doanh theo tính chất truyền thống, thái độ lao độngthường bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia đình và nếp sinh hoạt theo phongtục tập quán của làng quê
Từ những đặc điểm trên ta thấy kinh tế hộ rất dễ chuyển đổi hoặc mởrộng cơ cấu vì chi phí bỏ ra ít, trình độ khoa học kỹ thuật thấp
Quy mô sản xuất của HSX thường nhỏ, HSX có sức lao động, có các
Trang 10điều kiện về đất đai, mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học,
kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh còn mangnặng tính tự cấp, tự túc Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chếchính sách, về vốn thì kinh tế HSX không thể chuyển sang sản xuất hàng hoá,không thể tiếp cận với cơ chế thị trường
1.2.1.3 Vai trò hộ sản xuất trong nền kinh tế
Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sangkinh tế hàng hoá
Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giảiquyết việc làm ở nông thôn
Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sảnxuất hàng hoá, phân công lao động dẫn đến chuyên môn hóa
Phát triển hộ sản xuất đã góp phần kích thích phát triển toàn diện nềnkinh tế nông nghiệp, nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngđẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Hộ sản xuất đóng góp một khối lượng lớn hàng hóa phục vụ cho tiêudùng và xuất khẩu
1.2.2 Tín dụng đối với hộ sản xuất
1.2.2.1 Khái niệm tín dụng hộ sản xuất
Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ tín dụng ngân hàng giữa một bên làNgân hàng với một bên là hộ sản xuất hàng hoá Từ khi được thừa nhận làchủ thể trong quan hệ xã hội, có thừa kế, có quyền sở hữu tài sản, có phương
án kinh doanh hiệu quả, có tài sản thế chấp thì hộ sản xuất mới có khả năng
và đủ tư cách đẻ tham gia quan hệ tín dụng với Ngân hàng đây cũng chính làđiều kiện để hộ sản xuất đáp ứng được điều kiện vay vốn của Ngân hàng Chovay HSX ngoài việc đáp ứng nhu cầu vốn cho bà con nông dân còn có ý nghĩađặc biệt quan trọng là góp phần thay đổi tập quán làm ăn, chuyển từ sản xuấtnhỏ phục vụ thị trường địa phương sang sản xuất quy mô lớn hướng đến thị
Trang 11trường xuất khẩu rộng lớn Tín dụng HSX đã góp phần thay đổi bộ mặt nôngthôn, nâng cao đời sống cho bà con nông dân.
1.2.2.2 Đặc điểm của tín dụng hộ sản xuất
Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳsinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và cácngành nghề cụ thể mà Ngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ đượcbiểu hiện ở những mặt sau: tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp quyếtđịnh thời điểm cho vay và thu nợ của Ngân hàng Nếu ngân hàng tập trungcho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số cây, con nhất định thìphải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụtiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu nợ
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng
Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản và các sảnphẩm chế biến có liên quan đến nông sản Như vậy, sản lượng nông sản thuđược là yếu tố quyết định khả năng trả nợ của khách hàng Mà sản lượngnông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn
Chi phí tổ chức cho vay cao
Cho vay HSX đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi phí nghiệp
vụ cho một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món vay nhỏ Số lượngkhách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liênquan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: mở chi nhánh, bàn giaodịch, tổ lưu động cho vay tại xã Hiện nay, mạng lưới của NHNo&PTNT ViệtNam cũng mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vay của nông nghiệp
Do đặc thù kinh doanh của HSX đặc biệt là hộ nông dân có độ rủi ro
Trang 12cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác.
1.2.2.3 Vai trò của tín dụng hộ sản xuất
Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Với đặc trưng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất cùng với sự chuyênmôn hoá sản xuất trong xã hội ngày càng cao, đã dẫn đến tình trạng các HSXkhi chưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hoá để bán thì chưa có thu nhập,nhưng trong khi đó họ vẫn cần tiền để trang trải cho các khoản chi phí sảnxuất, mua sắm đổi mới trang thiết bị và rất nhiều khoản chi phí khác Nhữnglúc đó, HSX cần có sự trợ giúp của tín dụng Ngân hàng để có đủ vốn duy trìsản xuất liên tục Nhờ có sự hỗ trợ về vốn, các HSX có thể sử dụng có hiệuquả các nguồn lực sẵn có khác như lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩmcho xã hội, thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh
tế hợp lý
Như vậy, có thể khẳng định rằng tín dụng ngân hàng có vai trò rất quantrọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho HSX ở nước ta trong giai đoạn hiệnnay
Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Trong cơ chế thị trường, vai trò tập trung vốn tập trung sản xuất của tíndụng ngân hàng đã thực hiện ở mức độ cao hơn hẳn với cơ chế bao cấp cũ
Bằng cách tập trung vốn vào kinh doanh giúp cho các hộ có điều kiện
để mở rộng sản xuất, làm cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn, thúc đẩyquá trình tăng trưởng kinh tế và đồng thời Ngân hàng cũng đảm bảo hạn chếđược rủi ro tín dụng
Trang 13Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, Ngân hàngquan tâm đến nguồn vốn đã huy động được để cho HSX vay Vì vậy, Ngânhàng sẽ thúc đẩy các HSX sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòngquay vốn Trên cơ sở đó, HSX biết phải tập trung vốn như thế nào để sản xuấtgóp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn.
Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho người lao động
Việt Nam là một nước có nhiều làng nghề truyền thống, nhưng chưađược quan tâm và đầu tư đúng mức Trong điều kiện hiện nay, bên cạnh việcthúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH chúng ta cũngphải quan tâm đến ngành nghề truyền thống có khả năng đạt hiệu quả kinh tế,đặc biệt trong quá trình thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn Pháthuy được làng nghề truyền thống cũng chính là phát huy được nội lực củakinh tế HSX và TDNH sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mới thu hút,giải quyết việc làm cho người lao động
Do đó, TDNH là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành nghề kinh tếtrong HSX phát triển, tạo tiền đề để lôi cuốn các ngành nghề này phát triểnmột cách nhịp nhàng và đồng bộ
Vai trò của tín dụng ngân hàng về mặt chính trị, xã hội
Tín dụng ngân hàng không những có vai trò quan trọng trong việc thúcđẩy phát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt xã hội Thông qua việccho vay mở rộng sản xuất đối với các HSX đã góp phần giải quyết công ănviệc làm cho người lao động Đó là một trong những vấn đề cấp bách hiệnnay ở nước ta Có việc làm, người lao động có thu nhập sẽ hạn chế đượcnhững tiêu cực xã hội TDNH thúc đẩy các ngành nghề phát triển, giải quyếtviệc làm cho lao động thừa ở nông thôn, hạn chế những luồng di dân vàothành phố Thực hiện được vấn đề này là do các ngành nghề phát triển sẽ làmtăng thu nhập cho nông dân, đời sống văn hoá, kinh tế, xã hội tăng lên,khoảng cách giữa nông thôn và thành thị càng xích lại gần nhau hơn, hạn chế
Trang 14bớt sự phân hoá bất hợp lý trong xã hội, giữ vững an ninh chính trị xã hội.
Ngoài ra, TDNH góp phần thực hiện tốt các chính sách đổi mới củaĐảng và Nhà nước, điển hình là chính sách xoá đói giảm nghèo TDNH thúcđẩy các hộ sản xuất phát triển nhanh làm thay đổi bộ mặt nông thôn, các hộnghèo trở lên khá hơn, hộ khá trở lên giầu hơn Chính vì lẽ đó, các tệ nạn xãhội dần dần được xoá bỏ như : rượu chè, cờ bạc, mê tín dị đoan, nâng caotrình độ dân trí, trình độ chuyên môn của lực lượng lao động Qua đây, chúng
ta thấy được vai trò của TDNH trong việc củng cố lòng tin của nông dân nóichung và của HSX nói riêng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
1.2.2.4 Phân loại tín dụng hộ sản xuất
Tương tự như tín dụng ngân hàng tín dụng hộ sản xuất có thể phân chiathành nhiều loại theo từng tiêu thức khác nhau
Căn cứ theo thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn: dưới 12 tháng
Cho vay trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng
Cho vay dài hạn: trên 60 tháng
Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
Cho vay có đảm bảo bằng tài sản
Căn cứ vào xuất xứ cho vay
Cho vay trực tiếp
Cho vay gián tiếp
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay sử dụng cho mục đích trồng trọt
Cho vay sử dụng cho mục đích chăn nuôi
Cho vay sử dụng cho mục đích khác
Căn cứ theo ngành kinh tế
Cho vay sản xuất nông nghiệp
Cho vay hoạt động thương nghiệp, dịch vụ
Trang 151.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất
Hiện nay, tín dụng vẫn chiểm khoảng 60% - 70% trong tổng tài sản cócủa các NHTM Vì thế, sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng phụ thuộcrất nhiều vào tín dụng và chất lượng tín dụng Việc đánh giá chất lượng tíndung ở các Ngân hàng hiện nay có thể thông qua các chỉ tiêu định tính hoặccác chỉ tiêu định lượng
1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính
Phong cách phục vụ và mạng lưới giao dịch: phong cách phục vụ
của nhân viên có vai trò hết sức quan trọng đến việc đánh giá chất lượng tíndụng của ngân hàng, nếu nhân viên ngân hàng có phong cách phục vụ lịch sự,nhã nhặn và nhiệt tình thì sẽ gây được thiện cảm với khách hàng đến vay vốn.Ngoài ra, phong cách phục vụ tốt thì khả năng gia tăng lượng khách hàng đếnvay cũng nhiều hơn và từ đó doanh số cho vay của ngân hàng cũng tăng lên.Bên cạnh đó, nếu ngân hàng có mạng lưới giao dịch phù hợp thì sẽ giúpkhách hàng dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn Mạng lưới các Chinhánh đông đảo sẽ giúp ngân hàng đến gần với khách hàng hơn, tạo được vịthế cạnh tranh so với các ngân hàng khác trong việc tìm kiếm và níu giữkhách hàng
Cơ chế, thủ tục làm hồ sơ: nếu ngân hàng có cơ chế làm việc hợp lý,
các phòng, ban có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, các thủ tục làm việc nhanhchóng thì sẽ rút ngắn được thời gian cho khách hàng trong việc tiếp cận và sửdụng nguồn vốn vay Điều này sẽ tạo được uy tín cho ngân hàng, mà khi ngânhàng tạo được uy tín thì tất nhiên khách hàng sẽ tự tìm đến ngân hàng
Cơ chế đảm bảo tiền vay: nếu một ngân hàng có cơ chế bảo đảm tiền
vay đơn giản và linh hoạt thì khách hàng sẽ cảm thấy dễ dàng hơn trong việctìm kiếm nguồn vay phù hợp với nhu cầu của mình Với những khách hàngtruyền thống có uy tín với ngân hàng thì ngân hàng có thể linh hoạt trong việcnâng tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo hoặc là cho vay dựa vào uy tín củakhách hàng Trong tín dụng, tài sảm đảm bảo là yếu tố quan trọng hàng đầu
Trang 16trong việc đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng Vì vậy, ngân hàng phảihết sức cẩn trọng trong việc thay đổi cơ chế đảm bảo tiền vay vì rất có thể làmgia tăng tỷ lệ nợ xấu
Quy trình thẩm định khoản vay: quy trình thẩm định là chỉ tiêu định
tính khá quan trọng trong đánh giá chất lượng tín dụng nhất là tín dụng HSX.Các hộ nông dân khi đi vay vốn thường là dùng cho việc mua các loại chi phíphục vụ sản xuất nông nghiệp, mà việc này thì không thể kéo dài lâu vì sẽ ảnhhưởng đến năng suất của vụ mùa Vì vậy, nếu thời gian thẩm định rút ngắn,thời gian phê duyệt của cấp trên được nhanh chóng thì sẽ tạo ra lợi thế cạnhtranh so với các ngân hàng khác
Như vậy, dựa vào các chỉ tiêu định tính có thể đánh giá được phần nàochất lượng tín dụng của ngân hàng nói chung cũng như tín dụng đối với HSXnói riêng
1.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu định lượng giúp cho Ngân hàng có cách đánh giá cụ thể hơn vềmặt chất lượng tín dụng, giúp các Ngân hàng có biện pháp xử lý kịp thờinhững khoản vay kém chất lượng Các chỉ tiêu cụ thể mà các Ngân hàngthường dùng là:
Doanh số cho vay hộ sản xuất
Doanh số cho vay hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể sốtiền Ngân hàng cho hộ sản xuất vay trong thời kỳ nhất định thường là mộtnăm
Ngoài ra, ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng chovay hộ sản xuất trong tổng số cho vay của Ngân hàng trong một năm
Tỷ trọng cho vay HSX = Doanh số cho vay HSX
Tổng doanh số cho vay
x 100%
Trang 17 Doanh số thu nợ hộ sản xuất
Doanh số thu nợ hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng sốtiền Ngân hàng đã thu hồi được sau khi đã giải ngân cho hộ sản xuất trongmột thời kỳ nhất định thường là một năm Doanh số thu nợ phản ánh rõ nétkhả năng thu hồi nợ của ngân hàng, nghĩa là khả năng quay vòng vốn củangân hàng Nếu vốn cho vay được thu nợ đúng hạn và đầy đủ thì chất lượngtín dụng là tốt còn nếu ngược lại thì chất lượng tín dụng không tốt và cần phảixem xét lại về hoạt động tín dụng của mình
Tỷ lệ thu nợ HSX = Doanh số thu nợ HSX
Tổng dư nợ của HSX
x 100%
Để phản ánh tình hình thu nợ hộ sản xuất, Ngân hàng còn sử dụng chỉtiêu tương đối phản ánh tỷ trọng thu hồi được trong tổng doanh số cho vay hộsản xuất của Ngân hàng trong thời kỳ
Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:
Tỷ trọng thu hồi nợ = Doanh số thu nợ HSX
Doanh số cho vay HSX
Hoạt động Ngân hàng nói chung và TDNH nói riêng đều chứa đựng
Trang 18nhiều rủi ro tác động đến lợi nhuận và sự an toàn trong kinh doanh của Ngânhàng Do đó việc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ
nợ quá hạn thấp là vấn đề quan trọng trong quản ký Ngân hàng tác động trựctiếp đến sự tồn tại của các Ngân hàng
Để đánh giá khả năng không thu hồi được nợ người ta sử dụng chỉ tiêu
Vòng quay vốn tín dụng HSX = Doanh số thu nợ HSX
Trang 19cho ngân hàng.
Thu nhập từ hoạt động tín dụng = Lãi từ hoạt động tín dụng
Tổng thu nhập
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Phân tích cơ cấu cho vay trông tổng nguồn vốn huy động là việc xemxét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp vói khả năng đáp ứng của bản thânngân hàng hay chưa Trên cơ sở đó, các NHTM có thể biết được khả năng mởrộng tín dụng của mình Từ đó, có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vàocác lĩnh vực một cách phù hợp để vừa đảm bảo an toàn vốn vay vừa có thểthu lại lợi nhuận cao nhất
Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng hộ sản xuất
Việc nâng cao hiệu quả TDNH đối với HSX có ý nghiã rất lớn đối vớiNgân hàng vì nó quyết định đến sự thành bại của Ngân hàng Do vậy, phảinâng cao hiệu quả tín dụng HSX là một yêu cầu thường xuyên đối với Ngânhàng Để làm tốt điều đó cần phải xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng HSX
Yếu tố môi trường
Môi trường là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chấtlượng tín dụng hộ sản xuất Đặc biệt, ở nước ta hoạt động nông nghiệp cònmang tính thời vụ phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên thì điều kiện tự nhiên
có ảnh hưởng rất lớn
Trang 20 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinhdoanh của hộ sản xuất nhất là những hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủyếu vào điều kiện tự nhiên Nếu “ mưa thuận gió hoà ” thì sản xuất nôngnghiệp gặp nhiều thuận lợi, người dân được mùa sản xuất kinh doanh gặpnhiều thuận lợi,… Hộ sản xuất có khả năng tài chính ổn định từ đó khoản tíndụng được đảm bảo Ngược lại, nếu thiên tai bất ngờ xẩy ra thì sản xuất gặpnhiều khó khăn gây ra thiệt hại lớn về kinh tế cho hộ sản xuất,… từ đó, dẫnđến khả năng thu hồi nợ của HSX gặp nhiều khó khăn
Môi trường kinh tế – xã hội
Môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng tíndụng hộ sản xuất Môi trường kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiệncho hộ sản xuất làm ăn có hiệu quả, do vậy hộ sản xuất sẽ vay nhiều hơn, cáckhoản vay đều được hộ sản xuất sử dụng đúng mục đích mang lại hiệu quảkinh tế Từ đó, các khoản vay được hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi làmcho chất lượng tín dụng hộ sản xuất được nâng lên
Môi trường chính trị – pháp lý
Ngân hàng là một trong những ngành phải chịu sự giám sát chặt chẽcủa cơ quan pháp luật và cơ quan chức năng Do vậy, việc tạo ra môi trtườngpháp lý hoàn thiện sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng tíndụng
Môi trường pháp lý ổn định, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng Ngânhàng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất được tiến hànhmột cách thuận lợi Những quy định cụ thể của pháp luật về tín dụng và cáclĩnh vực khác có liên quan đến hoạt động tín dụng là cơ sở để xử lý, giảiquyết khi xẩy ra các tranh chấp tín dụng một cách hữu hiệu nhât Vì vậy, môitrường chính trị – pháp lý có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng hộ sản
Trang 21 Yếu tố thuộc về khách hàng
Trình độ của khách hàng: bao gồm cả trình độ sản xuất và trình độ
quản lý của khách hàng Với một trình độ sản xuất phù hợp và trình độ quản
lý khoa học, khách hàng có thể đạt được kết quả sản xuất kinh doanh tốt, sẽ
có khả năng tài chính để trả nợ Ngân hàng Ngược lại, thì khả năng trả nợNgân hàng là khó khăn
Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích: đây là yếu tố thuộc về chủ
quan của khách hàng Rất khó để cho Ngân hàng kiểm soát từ đầu vì đây là ýđịnh của khách hàng
Các yếu tố thuộc về Ngân hàng
Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng một mặt cũng giốngnhư các quan hệ tín dụng khác trong cơ chế thị trường, nhưng mặt khác nócòn chịu chi phối bởi các chính sách, quy định của chính ngân hàng Điều nàyđược thể hiện qua các nhân tố sau:
Chính sách tín dụng ngân hàng: chính sách tín dụng của Ngân
hàng có ảnh hương trực tiếp đến chất lượng tín dụng Chính sách tín dụngđúng đắn sẽ đưa ra được hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu, thu hút đượckhách hàng, đồng thời cũng khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn
Chấp hành quy chế tín dụng: việc chấp hành các quy chế tín dụng
của cán bộ làm công tác Ngân hàng nói chung và tín dụng nói riêng là nguyênnhân để các chỉ tiêu định tính đánh giá chất lượng tín dụng Ngân hàng có thựchiện được hay không Việc chấp hành các quy định, các văn bản của Luật các
tổ chức tín dụng các quy định của bản thân mỗi Ngân hàng của khi cho vaycủa mỗi cán bộ tín dụng cẩn phải được tuân thủ
Trình độ cán bộ tín dụng : ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
khoản vay Chất lượng một khoản cho vay được xác định ngay từ khi khoảnvay được quyết định
Trang 22 Kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng: nếu việc làm này được tiến
hành một cách kịp thời đồng bộ sẽ nắm bắt và sử lý được những khoản vay cóvấn đề
Hệ thống thông tin Ngân hàng: sẽ tạo điều kiện để Ngân hàng nắm
bắt được thông tin của khách hàng trước khi quyết định một khoản cho vay.Yếu tố này rất quan trọng bởi vì nó góp phần ngăn chặn những khoản cho vay
có chất lượng không tốt ngay từ khi chưa xẩy ra
Đối thủ cạnh tranh
Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng hoạt động tín dụng củangân hàng nói chung và hoạt động tín dụng hộ sản xuất nói riêng đó chính làđối thủ cạnh tranh Giống như bất kỳ hình thức kinh doanh nào trong nền kinh
tế thị trường, các NHTM trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnhtranh gay gắt, không chỉ từ các NHTM khách mà còn từ các tổ chức tín dụngđang cùng hoạt động kinh doanh trên thương trường với mục tiêu giành giậtkhách hàng, tăng thị phần tín dụng cũng như mở rộng cung ứng các sản phẩmdịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế
Sự xuất hiện của các dịch vụ mới, sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tàichính trung gian đe dọa lợi thế của các NHTM khi cung cấp các dịch vụ tàichính mới cũng như các dịch vụ truyền thống vốn vẫn do các NHTM đảmnhận Các trung gian này cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mangtính khác biệt và tạo ra cho người mua sảm phẩm có cơ hội lựa chọn đa dạnghơn, thị trường ngân hàng mở rộng hơn Điều này tất yếu sẽ tác động làmgiảm đi tốc độ phát triển của các NHTM, thị phần bị suy giảm
Do đó, các NHTM cần phải có biện pháp mở rộng hơn các sản phẩmdịch vụ của mình; có các hoạt động, chương trình chăm sóc khách hàngthường xuyên,… đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu cho các
Trang 23hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ để giành lấy ưu thế củamình trong hoạt động kinh doanh tiền tệ.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN IAGRAI
2.1 Khái quát về NHNo&PTNT huyện IaGrai
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện IaGrai
Huyện IaGrai được thành lập theo Nghị định số 70/CP ngày 11/11/1996của Chính phủ, trên cơ sở chia tách từ phần đất tây nam của huyện Chư Păh
Với diện tích tự nhiên là 1.122,29 Km2, dân số khoảng hơn 82.835,trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu là Jrai chiếm hơn 50%.Huyện IaGrai là một huyện nằm về phía Tây của tỉnh Gia Lai Có 12 kmđường biên giới với nước bạn Campuchia, là vùng trọng điểm về an ninhquốc phòng của cả nước Bên cạnh đó, đây cũng là huyện có sản lượng câycông nghiệp lâu năm lớn đặc biệt là cà phê và cao su Với đất đỏ Bazan màu
mỡ rất thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, tiêu, cao
su, điều, Mặt khác, con sông Sê San chảy qua đã cung cấp một nguồn thủyđiện hết sức dồi dào Trên địa bàn huyện đã và đang xây dựng nhiều côngtrình thủy điện có khối lượng phát điện lớn như thủy điện Sê San 3, Sê san3A, Sê San 4, Sê San 4A và nhiều công trình thủy điện vừa và nhỏ khác
Toàn huyện có tổng cộng 13 xã và 01 thị trấn IaKha là huyện lỵ Trongnhững năm qua, nền kinh tế - xã hội của huyện có bước phát triển khá nhanh
và ổn định nhất là trong giai đoạn nền kinh tế nước ta rơi vào tình trạng lạmphát và chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu thì kinh tếhuyện IaGrai vẫn giữ được đà tăng trưởng trên 15% và ổn định trong nhiềunăm
Trang 24Trên lĩnh vực kinh tế, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 15 triệuđồng/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005 - 2010 đạt19,98%/năm Trong đó, nông - lâm nghiệp tăng 13,2%, công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp - xây dựng tăng 52,95%, thương mại - dịch vụ tăng 15,05% Trên cơ sở phát huy tiềm năng thế mạnh của huyện, thu hút nguồn vốn đầu tưtrên địa bàn, nhất là trong lĩnh vực sản xuất điện năng, sản phẩm nông sản, cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành nông - lâmnghiệp từ 72,6% năm 2005 giảm còn 44,1% năm 2010, công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp - xây dựng từ 12,6% tăng lên 38,1%, thương mại - dịch vụ từ14,8% tăng lên 17,8% Cơ cấu cây trồng chuyển đổi nhanh theo hướng sảnxuất hàng hóa, tập trung chuyên canh Tổng sản lượng lương thực 22.500 tấn,sản lượng cà phê nhân bình quân 48.000 tấn/năm, mủ cao su 16.000tấn/năm, Tổng vốn đầu tư phát triển trong cả giai đoạn đạt trên 7.330 tỷđồng, tăng gấp 13 lần so với giai đoạn 2001-2005 Tỷ trọng vốn tín dụng vàvốn của nhân dân trong cơ cấu vốn đầu tư tăng nhanh, hiệu quả đầu tư đượcnâng lên Hoàn thành và đưa vào hoạt động 3 nhà máy thủy điện với côngsuất 440 MW, 5 công trình khác đang thi công, 3 nhà máy chế biến mủ cao sucông suất 27.000 tấn/năm Các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn đượcquan tâm đầu tư xây dựng Đến nay, 100% số xã có đường giao thông ô tô điđược đến tận thôn, làng, 100% số thôn, làng có điện lưới quốc gia, hơn 96%
số hộ sử dụng điện, trên 90% số hộ sử dụng nước sạch, 100% số xã có trạm y
tế hoặc cơ sở khám và điều trị, 100% trường lớp học và nhà ở giáo viên đượcxây dựng kiên cố, xóa 2.500 nhà tạm cho hộ nghèo, hộ gia đình chính sách.Mạng lưới viễn thông được đầu tư mở rộng với 90 trạm thu phát sóng phủsóng trên khắp địa bàn đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân.Đến nay, toàn huyện có 84 doanh nghiệp và 85 trang trại cùng với hàng trăm
hộ kinh doanh cá thể hoạt động hiệu quả, khai thác, sử dụng tốt tài nguyên đấtđai, khoáng sản trên địa bàn, hàng năm đóng góp vào ngân sách nhà nướchàng trăm triệu đồng, giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao động, trong
Trang 25đó tuyển dụng mới 4.000 lao động, tham gia tích cực vào các hoạt động cộngđồng.
Với một đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi nên những nămqua huyện IaGrai luôn đạt được những kết quả đáng khích lệ Cùng với đó,hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng HSXnói riêng đề có nhiều chuyển biến tích cực
2.1.1.2 Tên và địa chỉ của Chi nhánh
- Tên pháp lý: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyệnIaGrai
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Bank for Agricultureand Rural Development
- Logo Ngân hàng:
- Giám đốc: Trần Đình Bảy
- Phó giám đốc: Ngô Bá Hùng Anh và Vũ Đình Thông
- Slogan: Luôn mang phồn thịnh đến với khách hàng
- Tên thương hiệu của Chi nhánh: Agribank Huyện IaGrai
- Địa chỉ: 290 Hùng Vương, Thị trấn IaKha, Huyện IaGrai, Tỉnh GiaLai
- Số điện thoại: (059) – 3844351
- Fax: (059) - 3844368
2.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện IaGrai được thành lập vào 1/1997 saukhi chia tách từ huyện Chư Păh theo Nghị định số 70/CP ngày 11/11/1996 vàQuyết định số 19/QĐ-NHNo ngày 08/09/1991 của Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh ngân hàng trựcthuộc Chi nhánh được phát triển lên từ phòng giao dịch của NHNo&PTNT
Trang 26huyện Chư Păh Là một Chi nhánh thành lập sau, lại đóng trên địa bàn củamột huyện biên giới, tình hình kinh tế kém phát triển, tình hình an ninh quốcphòng có nhiều biến động nên gặp rất nhều khó khăn trong việc tạo dựngđược vị thế của một ngân hàng phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn Hiện nay, Chi nhánh NHNo&PTNT huyện IaGrai là Chi nhánh cấp II,loại III trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Gia Lai Chi nhánh NHNo&PTNThuyện IaGrai có trụ sở đặt tại 290 Hùng Vương, thị trấn IaKha và đã mở rộngthành lập thêm một Phòng giao dịch ở xã IaSao ( thành lập năm 2006 ) quản
lý địa bàn hai xã giáp thành phố Pleiku là xã IaSao và xã IaYork
Cùng với sự phát triển nhanh của kinh tế - xã hội huyện IaGrai nêntrong những năm qua Chi nhánh đã có những bước phát triển vượt bậc, cómạng lưới hoạt động rộng khắp địa bàn huyện và ngày càng tạo dựng được vịtrí dẫn đầu trong việc góp phần phát triển nông nghiệp nông thôn cho địa bàn
Cơ sở vật chất, đội ngũ CBNV đều được nâng cao, mức tăng trưởng đạt tỷ lệkhá cao trong những năm gần đây đã giúp Chi nhánh trở thành một trongnhững Chi nhánh hoạt động có hiệu quả cao nhất toàn tỉnh Gia Lai
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì khó khăn cũng không
ít khi môi trường kinh doanh xuất hiện cạnh tranh về cơ chế, lãi suất Ngoài
ra, nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện phát triển khôngđồng đều và chịu tác động nhiều từ điệu kiện tự nhiên Điều này đòi hỏi tậpthể Ban Giám đốc và CBNV toàn Chi nhánh sẽ phải nỗ lực nhiều hơn nữa đểcùng nhau vượt qua khó khăn và đi lên phát triển trong bối cảnh nền kinh tếnước ta đang chịu nhiều tác động của tình hình kinh tế - xã hội trên thế giới
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh
2.1.2.1 Chức năng
Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạtđộng khác có liên quan đối với mọi thành phần kinh tế trong đó quan trọngnhất là lĩnh vực nông nghiệp
Trang 27 Tổ chức thực hiện tiếp nhận vốn và cho vay lại đối với tất cả cácthành phần kinh tế trên địa bàn huyện IaGrai trong khuôn khổ điều lệ củaNHNo&PTNT Việt Nam.
Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủyquyền của HĐQT và Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Huy động vốn:
Khai thác và nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức, tổ chức tíndụng khác trong và ngoài nước dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiềngửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giákhác để huy động vốn của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quyđinh của NHNo&PTNT Việt Nam
Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNTViệt Nam
Tín dụng:
Cho vay: cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và các loại cho vaykhác bằng VND và ngoại tệ khác đối với khách hàng thuộc mọi thành phầnkinh tế và các tầng lớp dân cư theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
Cầm cố, chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy địnhcủa NHNo&PTNT Việt Nam
Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ : cung ứng các phương
tiện, dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước cho khách hàng như: thu hộ, chi
hộ, chuyển tiền, két sắt,…
Các nhiệm vụ khác:
Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quychế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, NHNN, NHNo&PTNTViệt Nam và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trang 282.1.3 Bộ máy tổ chức và chức năng của các bộ phận quản lý
2.1.3.1 Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của Chi nhánh
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý tại Chi nhánh
(Nguồn: Phòng tín dụng)Lực lượng lao động của Ngân hàng: tính đến cuối năm 2012 Chi nhánh
có 21 cán bộ viên chức và 02 bảo vệ Trong đó, bao gồm 01 Giám đốc , 02
Trang 29Phó giám đốc, 02 Trưởng phòng phụ trách 02 bộ phận chính: bộ phận tíndụng, bộ phận kế toán và ngân quỹ
Trong những năm qua, bộ máy quản lý của Chi nhánh luôn hoạt động
có hiệu quả và linh hoạt trong chỉ đạo điều hành Hai Phó giám đốc luôn đượcluân phiên thay thế nhau trong vai trò lãnh đạo giữa hội sở Chi nhánh vàphòng giao dịch xã IaSao Các bộ phận, phòng ban luôn có mối quan hệkhăng khí và thống nhất với nhau đã giúp cho quá trình thực hiện các nghiệp
vụ được diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận
Ban giám đốc : bao gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
Giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanhtheo quyền hạn đã được quy định của NHNo&PTNT Việt Nam, chịu tráchnhiệm về quyết định cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng có giá trị lớn và ủyquyền cho Phó giám đốc thay thế mình thực hiện một số công việc.Ngoài ra, còn phụ trách một số công việc như: chuyển nợ quá hạn, cho giahạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc thực hiện các biện pháp xử lý đối vớikhách hàng
Phó giám đốc: Một Phó giám đốc hỗ trợ Giám đốc trong các nghiệp
vụ, giám sát, trực tiếp điều hành tình hình hoạt động của Phòng tín dụng,Phòng kế toán – Ngân quỹ, đôn đốc cán bộ nhân viên thực hiện đúng quy chế
đề ra, thường xuyên thay đổi công tác tổ chức hành chính, công tác tín dụng
và công tác huy động vốn Bên cạnh đó, Phó giám đốc còn có nhiệm vụ nhưmột CBTD phụ trách các khoản vay có giá trị lớn Một Phó giám đốc phụtrách một phòng giao dịch riêng biệt ( Phòng giao dịch xã IaSao ), điều hànhhoạt động kinh doanh của phòng giao dịch bao gồm Tổ kinh doanh ( phụtrách hoạt động cho vay ) và Tổ kế toán ( phụ trách hoạt động kế toán và ngânquỹ ) Hai Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những quyếtđịnh đưa ra trong phạm vi mình phụ trách
Trang 30 Phòng Tín dụng: có nhiệm vụ điều tra thẩm định và cho vay đối vớikhách hàng, tiếp thị khách hàng vay vốn, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vàgiải quyết các hợp đồng tín dụng đã được ký kết Trưởng phòng tín dụngngoài nhiệm vụ thẩm định lại các khoản vay do CBTD trình lên còn có nhiệm
vụ như một CBTD phụ trách một địa bàn nhất định Ngoài ra, phòng tín dụngcòn phụ trách lập ra các kế hoạch kinh doanh cũng như tổng kết các báo cáokết quả kinh doanh và đề ra các phương hướng hoạt động cho toàn bộ Chinhánh
Phòng Kế toán – Ngân quỹ: trực tiếp giao dịch với khách hàng gửitiền, thực hiện các nghiệp vụ thu – chi theo yêu cầu của khách hàng, thực hiện
mở tài khoản cho khách hàng, kế toán các khoản thu – chi trong ngày để lậplưu lượng vốn cho ngân hàng Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịchvới khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, có nhiệm vụ thu nợ, thulãi của khách hàng Chịu trách nhiệm giữ tiền và giải ngân khi có quyết địnhcủa Ban giám đốc
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Giai đoạn những năm 2010 – 2012 nền kinh tế nước ta trải qua một thời
kỳ hết sức khó khăn với nhiều thách thức và diễn biến phức tạp Năm 2010 và
2011 là những năm mà nước ta rơi vào tình trạng lạm phát cao, nền kinh tế dù
có phát triển khá nhưng không thể bù đắp được sự trượt giá làm giảm giá trịđồng tiền do lạm phát gây ra Sang năm 2012, về cơ bản tình trạng lạm phát
đã được kiềm chế và duy trì ở một tỷ lệ tương đối thấp, tuy nhiên, nền kinh tếvẫn chưa thể phục hồi mức tăng trưởng như những năm trước Một phần vì sựtác động của cuộc khủng hoảng tài chính tại châu Âu, Mỹ và một số nước lớn,một phần vì chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN để kiềm chế lạm phát làmcho nền kinh tế rơi vào tình trạng thiếu vốn Các doanh nghiệp không thể tiếpcận nguồn vốn còn các ngân hàng cũng hạn chế cho vay để giải quyết tìnhtrạng nợ xấu đang ở mức rất cao NHNo&PTNT huyện IaGrai cũng khôngnằm ngoài những tác động nêu trên, ngoài ra, do đặc thù là huyện sản xuất
Trang 31nông nghiệp trồng cây lâu năm nên còn chịu ảnh hưởng của điều kiện tựnhiên Mùa vụ năm 2012 sản lượng cà phê, tiêu giảm sút mạnh do ảnh hưởngcủa thời tiết dẫn đến khả năng trả nợ của các hộ sản xuất gặp nhiều khó khăn.Bên cạnh đó, việc trên địa bàn chỉ có Chi nhánh là ngân hàng hoạt động kinhdoanh tiền tệ duy nhất nên phải quản lý một địa bàn rất rộng gây ra nhiều khókhăn trong việc quản lý các khoản vay Trước tình hình đó, Chi nhánh đãvạch ra các kế hoạch nhằm triển khai các chủ trương, chính sách của Chínhphủ, UBND tỉnh và UBND huyện IaGrai nhằm giúp thúc đẩy nền kinh tếhuyện nhà từng bước vượt qua khó khăn và vươn lên phát triển với tốc độ khácao.
Khó khăn là rất nhiều nhưng bằng sự nỗ lực trong công việc, chỉ đạokịp thời của Ban giám đốc cũng như sự đồng lòng quyết tâm của toàn thểCBNV toàn Chi nhánh nên những năm nền kinh tế nước ta ở trong giai đoạnhết sức khó khăn nhưng Chi nhánh vẫn hoạt động có hiệu quả và thu đượcnhiều kết quả đáng khích lệ Các kết quả được cụ thể hóa như sau:
2.1.4.1 Tình hình huy động vốn
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp cũng như Ngân hàng, nó là tiền đề quyết định đến toàn bộhoạt động kinh doanh của Ngân hàng Khi việc huy động vốn được diễn rathuận lợi với cơ cấu hợp lý thì Ngân hàng sẽ chủ động được trong việc đề racác chỉ tiêu tín dụng, hay nói cách khác, nếu không có huy động vốn thìkhông có hoạt động của Ngân hàng Nắm rõ được tầm quan trọng của luậnđiểm này nên trong những năm qua NHNo&PTNT huyện IaGrai luôn quantâm đến vấn đề huy động nguồn vốn nhàn rỗi của các thành phần kinh tế trênđịa bàn để nâng cao khả năng đáp ứng vốn phục vụ cho nhu cầu vốn của kinh
tế trong khu vực địa bàn hoạt động Nguồn vốn huy động năm sau luôn caohơn năm trước và đang không ngừng phát triển với tỷ lệ tăng khá nhanh trongnhững năm gần đây Cụ thể về tình hình huy động vốn của Chi nhánh trong
ba năm 2010 – 2012 được thể hiện rõ trong bảng số liệu sau:
Trang 32Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh
Đơn vị tính: Triệu đồng
So sánh 2011/2010
So sánh 2012/2011
2 Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng 21.329 39.339 51.025 +18.010 +84,44 +11.686 +29.7
3 Tiền gửi kỳ hạn từ 12 - 24 tháng 5.624 8.026 14.238 +2.402 +42,71 +6.212 +77.40
4 Tiền gửi kỳ hạn trên 24 tháng 44.319 35.832 84.746 -8.487 -19,15 +48.914 +136.5
Tổng nguồn vốn huy động 101.106 107.653 172.012 +6.547 +6,47 +64.359 +59.78
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010 – 2012 )
Trang 34Trong những năm qua, kinh tế địa phương liên tục tăng trưởng năm saucao hơn năm trước, giá cả các mặt hàng nông sản vẫn giữ ở mức cao và ổnđinh nên đời sống của người dân không ngừng được cải thiện Nhờ những lợithế đó mà công tác huy động vốn của Chi nhánh có nhiều thuận lợi Bên cạnh
đó, nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn, kịp thời của Ban Giám đốc cùng với sự cốgắng không ngừng của đội ngũ CBNV nên công tác huy động vốn của Chinhánh luôn đạt kết quả cao và ổn định nên Chi nhánh hoàn toàn có thể chủđộng được việc cung ứng vốn cho nền kinh tế Qua bảng số liệu trên có thểnhận thấy rõ điều đó
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh
172,012
Vốn huy động
Tổng nguồn vốn huy động được tăng lên theo từng năm, nếu như năm
2011 chỉ huy động được 107.653 triệu đồng tăng 6.47% so với năm 2010tương ứng với mức tăng 6.547 triệu đồng thì bước sang năm 2012 Chi nhánh
đã huy động được một lượng vốn nhàn rỗi của dân cư và TCKT trên địa bànlên tới 172.012 triệu đồng, nghĩa là đã tăng 64.359 triệu đồng tương ứng với
tỷ lệ tăng lên tới 59.78% Sở dĩ trong năm 2010 và 2011 nguồn vốn huy độngthấp và tăng với tỷ lệ nhỏ là do tình trạng lạm phát vẫn ở mức cao nên người
Trang 35dân phải chi tiêu với mức giá cả cao, lượng tiền tích lũy cho tiết kiệm từ đó bịgiảm sút Sang năm 2012, lạm phát được kiềm chế ổn dưới mức một con số.cùng với đó xu hướng tiết kiệm chi tiêu của người dân do nền kinh tế khókhăn nên lượng tiền dành cho tích lũy của người dân từ đó cũng tăng lên Bêncạnh đó, vụ mùa cà phê năm 2012 bị mất mùa sản lượng giảm tới khoảng30% nhưng giá bán ra lại cao hơn so với những năm trước nên doanh thu củangười dân sản xuất nông nghiệp hầu như không có gì thay đổi so với nhữngnăm trước đó
Trong cơ cấu huy động vốn của Chi nhánh thì tiền gửi có kỳ hạn vẫnchiếm tỷ lệ lớn hơn rất nhiều so với tiền gửi không kỳ hạn và đang có xuhướng tăng dần qua các năm Cụ thể, năm 2010 tiền gửi không kỳ hạn chiếm70.49% tổng nguồn huy động được thì đến năm 2012 tỷ lệ này là 87.2% Tiềngửi không kỳ hạn chủ yếu vẫn là tiền gửi của các TCKT mà chủ yếu là cácDNNN và Công ty cổ phần thương mại trên địa bàn gửi tiền vào để phục vụcho việc thanh toán ngắn hạn cho các hợp đồng mua bán, xuất khẩu hàngnông sản
Trong tiền gửi có kỳ hạn thì kỳ hạn dài trên 24 tháng chiếm phần lớntrong tổng nguồn tiền có kỳ hạn huy động được Năm 2010 tỷ lệ tiền gửi kỳhạn trên 24 tháng so với tổng nguồn tiền gửi có kỳ hạn là 62.2%, năm 2011 là43.1% và năm 2012 tỷ lệ này là 56.5% Việc kỳ hạn dài trên 24 tháng chiếm
tỷ trọng lớn giúp cho Chi nhánh có thể chủ động hơn trong việc cho vay cáckhoản vay trung và dài hạn, và dành các khoản vốn này đầu tư vào các lĩnhvực khác sẽ ít bị chi phối bởi rủi ro thanh khoản Các khoản tiền gửi có kỳhạn ngắn cũng đang có xu hướng tăng lên khá nhanh trong thời gian gần đâynhất là trong năm 2011 Năm 2011 tiền gửi kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng đãtăng tới 84.44% so với năm 2010 tương ứng với mức tăng 18.010 triệu đồng.Cũng giống như tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng thì tiền gửi từ 12 đến 24 thángcũng có mức tăng khá nhanh Năm 2011 tăng 42.71% so với năm 2010 vànăm 2012 tăng tới 77.4% so với năm 2011 Nhìn tổng thể thì có thể dễ dàng
Trang 36nhận thấy tiền gửi có kỳ hạn năm 2012 tăng rất mạnh cả về tiền gửi có kỳ hạnngắn, trung và dài hạn Chính điều này đã góp phần chủ đạo cho việc gia tăngtổng nguồn vốn huy động năm 2012 ở mức xấp xỉ 60%, một tỷ lệ rất cao sovới mặt bằng chung của ngành Ngân hàng trong những năm gần đây, khi luônđối mặt với tình trạng thiếu thanh khoản nghiêm trọng Tuy nhiên, khi tỷtrọng tiền gửi có kỳ hạn tăng lên, nhất là các khoản tiền gửi dài hạn tăng cũngđồng nghĩa với việc chi phí huy động vốn tăng lên cao, điều này sẽ đẩy làmgiảm lợi nhuận cho Chi nhánh nếu không đẩy lãi suất cho vay lên cao Trongbối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực Ngân hàng như hiện naythì điều này sẽ gây bất lợi cho Chi nhánh Vì vậy, Chi nhánh cần tìm các biệnpháp để cân đối lại nguồn tiền gửi một cách sao cho hợp lý nhất, vừa đảm bảocung cấp đủ vốn cho hoạt động tín dụng vừa giảm được chi phí huy động vốn.
Nếu dựa vào khía cạnh phân loại nguồn tiền gửi theo thành phần kinh
tế thì tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất so với tiền gửi của TCKT vàTCTD trên địa bàn huyện và đang có xu hướng tăng nhanh qua các năm Cụthể, năm 2010 tiền gửi dân cư chiếm 65%, năm 2011 chiếm 75% và tỷ lệ nàynăm 2012 là 83.4% Những năm trở lại đây, giá cả của các mặt hàng nông sảnnhư cà phê, tiêu, điều, cao su,… đều có mức tăng khá cao nên lượng tiền tíchlũy của khu vực dân cư cũng gia tăng mạnh, cùng với đó, việc thị trường Bấtđộng sản đóng băng, thị trường chứng khoán không còn hấp dẫn và thị trườngvàng liên tục biến động nên người dân muốn gửi tiết kiệm để sinh lợi hơn làđầu tư vào bất động sản hoặc vàng vì tỷ lệ rủi ro xảy ra là rất cao Điều này cóthể nhận thấy qua việc tiền gửi dân cư năm 2012 đã tăng đến 118% so vớinăm 2010 Trong khi đó, tiền gửi của TCKT chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạnhoặc kỳ hạn ngắn nên hưởng lãi suất thấp, khả năng sinh lợi không cao và chủyếu phục vụ cho hoạt động thanh toán các hợp đồng kinh doanh mua bán,xuất khẩu hàng nông sản Vì vậy, chỉ trong trường hợp phải thanh toán hoặcduy trì một số dư nhất định thì các TCKT mới gửi tiền vào Ngân hàng
Trang 37Để đạt được những kết quả đáng khích lệ như những năm qua trongcông tác huy động vốn là nhờ vào nỗ lực của toàn bộ Ban giám đốc và CBNVtrong Chi nhánh Có nhiều hình thức huy động có tính sáng tạo cao phù hợpvới tâm lý khách hàng như gửi tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng haychương trình tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng khi khách hàng rút bớt tiềnthì số dư còn lại vẫn được tính lãi suất như ban đầu,…Các chương trìnhMarketing cũng được thực hiện khá hiệu quả thông qua các hội nghị gặp mặtkhách hàng gửi tiền truyền thống, tặng quà khách hàng nhân dịp lễ, tết,…Chính điều này đã làm cho khách hàng và Ngân hàng trở nên gần gũi hơn, tintưởng nhau hơn Sự tăng trưởng của hoạt động huy động vốn chính là điềukiện tiên quyết giúp Chi nhánh hoàn toàn chủ động trong hoạt động tín dụngnhằm đem lại những kết quả kinh doanh tốt cho Ngân hàng.
2.1.4.2 Tình hình sử dụng vốn
Nguồn vốn sau khi được huy động về thì Ngân hàng sẽ tiến hành cácnghiệp vụ cấp tín dụng hoặc đầu tư để thu về lợi nhuận, trong đó, hoạt độngcho vay là chủ yếu đối với một Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp như AGRIBANK Những năm gần đây, do giá cả hàng nông sản tăngcao nên người dân cũng chú trọng hơn trong việc đầu tư vào cây công nghiệptruyền thống, vì vây, nhu cầu vốn để đầu tư của các hộ sản xuất nông nghiệp
là rất cao Chi nhánh cũng đã nắm bắt được xu thế này và làm rất tốt công tác
mở rộng tín dụng của mình để tạo ra được lợi nhuận cho mình Hoạt động chovay chủ yếu vẫn là cho vay phục vụ lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, trong
đó, dư nợ hộ sản xuất nông nghiệp là cao nhất Để hiểu biết hơn về hoạt độngcho vay của Chi nhánh có thể quan sát dựa vào bảng số liệu được tổng kếttrong giai đoạn 2010 – 2012 như sau:
Trang 38Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại Chi nhánh