Công chức là công dân VN, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan ĐCSVN , nhà nước, tổ chức chính trị- xã hôi ở trung ương, ở tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan
Trang 1Câu hỏi luật cc
Đề cương câu hỏi Câu 1: Nội dung của luật CBCC? Ý nghĩa của luật CBCC ? (trang 2)
Câu 2: Trình bày khái niệm CBCC? So sánh CB với CC? cho ví dụ minh họa.Phân biệt Công chức với viên chức.? (trang 2)
Câu 5: Khi thi hành công vụ cán bộ công chức phải tuân theo nguyên tắc nào? Tại sao?( trang 3)
Câu 6 Phân tích các nguyên tắc quản lý CBCC quy định tại điều 5 luật CB,CC? (trang 6)
Câu 7: Nghĩa vụ của nhà nước đối với đảng, nhà nước và nhân dân cũng như trong quá trình thi hành công vụ được quy định tại các điều 8 và 9 của luật CBCC?
Câu 9: Luật CBCC quy định như thế nào về các quyền của CBCC? Anh(chị) hãy phân tích một trong các quyền đó?(trang 9)
Câu 8: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có những nghĩa vụ gì theo quy định của luật CBCC? Giải thích nghĩa vụ đó?(
Câu 10: Người CBCC phải có đạo đức và văn hóa giao tiếp như thế nào khi hoạt động công vụ tại công
sở và giao tiếp với nhân dân? (Trang 10)
Câu 11: Phân tích tại sao CB, CC phải thực hiện “ Cần, kiệm, Liêm chính, Chí công vô tư”?
Câu 12: Luật CBCC quy định nhưng việc CBCC không được làm? Tại sao CB,CC không được làm những việc đó?
Câu 13: Hãy nêu điều kiện đăng ký dự tuyển, phương thức và nguyên tắc tuyển dụng công chức?
Câu 14: Thế nào là tập sự? Nội dung của tập sự? trường hợp nào công nhận hết tập sự?
Câu 15: Đánh giá công chức nhằm mục đích gì? Nội dung của việc đánh giá công chức được quy định như thế nào? Ai chịu trách nhiệm đánh giá? Phân loại kết quả đánh giá được quy định như thế nào? Câu 16: Trình bày nội dung quản lý CB,CC?
Câu 17: Đào tạo, bồi dưỡng CBCC là gì? Trách nhiệm và quyền lợi của công chức trong đào tạo, bồi dưỡng?
Câu 18: Quy định của luật CBCC về điều động, luân chuyển CB,CC?
Câu 19: Biệt phái là gì ? Luật CBCC quy định như thế nào về biệt phái công chức?
1
Trang 2Câu hỏi luật cc
LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC
Câu 1: Nội dung của luật CBCC? Ý nghĩa của luật CBCC ?
Nội dung: Luật CBCC quy định về CBCC , bầu cử, tuyển dụng, sử dụng, quản lý CBCC; nghĩa vụ, quyền của
CBCC và điều kiện đảm bảo thi hành công vụ
Ý nghĩa : Ý nghĩa của Luật CBCC ta xét trên trên hai phương diện:
Về bình diện chung:
Tạo ra cơ sở pháp lý bền vững cho hoạt động công vụ ở nước ta, tác động đến đời sống chính trị - xã hội, góp phần tích cực quản lý, đào tạo cán bộ nhằm nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu tiến trình đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước
Bên cạnh đó, tạo ra công cụ hữu hiệu nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước nói riêng, bộ máy nhà nước và cả hệ thống chính trị nói chung, góp phần vào việc đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Xây dựng một nền tài chính trong sạch hiệu lực, hiệu quả phù hợp với xu hướng chuyển đổi nền hành chính từ nền hành chính quản lý sang nền hành chính phục vụ
Ngoài ra cơ sở pháp lý vững chắc nhằm xây dựng và quản lý đội ngũ CB,CC có đủ phẩm chất , năng lực trình
độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp đổi mới
Về bình diện cụ thể:
Với việc thu hẹp phạm vi điều chỉnh loại viên chức ra khỏi đối tượng điều chỉnh của luật CBCC tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức cũng như hoàn thiện chế độ chính sách khuyến khích sự phát triển của đơn vị sự nghiệp tạo cơ chế quản lý phù hợp tạo cơ chế quản lý phù hợp đối với đội ngũ viên chức sự nghiệp
Và với việc phân chia rõ CBCC các cấp từ trung ương đến cấp xã, các điều kiện để thi hành công vụ, thanh tra công vụ giúp cho việc quản lý CBCC các cấp trong hệ thống chính trị hiệu quả hơn
Bên cạnh đó, việc luật hóa vấn đề liên quan đến CBCC cấp xã có tác động rất lớn đến hệ thông chính quyền cơ
sở tạo sự ổn định về mặt chính trị đối với CBCC cấp xã, khắc phục tình trạng phình biên chế ở cấp xã hiện nay
Sự ra đời của luật CBCC này tránh được sự hiểu sai tạo ra việc áp dụng thống nhất trung ương đến địa phương thông qua những quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của CBCC, của người đứng đầu cơ quan, đơn vị Đồng thời đề cao vai trò quản lý của cơ quan tổ chức các cấp trong quản lý CBCC thuộc quyền
Câu 2: Trình bày khái niệm CBCC? So sánh CB với CC? cho ví dụ minh họa.Phân biệt Công chức với viên chức.
•Khái niệm:
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong
cơ quan của ĐCSVN, nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Công chức là công dân VN, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan ĐCSVN , nhà nước, tổ chức chính trị- xã hôi ở trung ương, ở tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của ĐCSVN, nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội, trong biên chế và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Cán bộ xã, phường, thị trấn là công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực HĐND, UBND, bí thư, phó bí thư đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị- xã hội; công chức cấp xã là công dân VN được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã trong biên chế và hưởng lương từ NSNN
* So sánh cán bộ với công chức
Giống nhau:
- Đều là công dân VN
- Hưởng lương từ NSNN
- Trong biên chế
2
Trang 3Câu hỏi luật cc
Con đường hình thành Thông qua bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm,
giữ những chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
Thông qua tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh nhất định
Tính chất công việc Gắn nhiều với hoạt động chính trị của
những người có chức danh Hoạt động gắn với công vụ có tínhchất thường xuyên, dài hạn tùy thuộc
vào công vụ, nhiệm vụ được giao
Nơi làm việc Trong các cơ quan ĐCS VN, cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị- XH ở trung ương, tỉnh, huyện, xã
Trong các cơ quan ĐCS VN, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị- XH ở trung ương, tỉnh, huyện, xã và làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước
Nguồn lương Hưởng lương từ kinh phí ngân sách nhà
nước Hưởng lương từ kinh phí NSNN vàcông chức trong ban lãnh đạo ở đơn vị
sự nghiệp công lập thì hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định
Nguồn luật điều chỉnh Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi
nhiệm Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương,buộc thôi việc, giáng chức cách chức
Ví dụ: Trong cơ quan Kho bạc nhà nước ở tỉnh thì Giám đốc là cán bộ được bổ nhiệm để lãnh đạo cơ quan Còn
kế toán viên và các bộ phận khác thuộc vào bộ phận công chức
Con đường hình thành chủ yếu Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ , chức danh nhất định
Được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng làm việc
Tính chất công việc Hoạt động của công chức là để
thực hiện công vụ hoặc bảo đảm các yếu tố chính trị lãnh đạo trong quản lý nhà nước, gắn nhiều với yếu tố chính trị của những người
có chức danh
Để thực hiện các công việc, nhiệm
vụ có tính chất chuyên môn nghiệp
vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Nơi làm việc Làm việc trong cơ quan của
ĐCSVN, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, cấp huyện, xã và 1 số ở các đơn vị sự nghiệp công lập
Trong các đơn vị sự nghiệp công lập
NSNN Hưởng lương từ quỹ lương của đơnvị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật
* Phân biệt công chức với viên chức
3
Trang 4Câu hỏi luật cc
Câu 5: Khi thi hành công vụ cán bộ công chức phải tuân theo nguyên tắc nào? Tại sao?
Tại điều 3 của luật CBCC quy định những nguyên tắc cho CBCC cụ thể như sau:
- Tuân thủ hiến pháp, pháp luật
- Bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
- Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra giám sát
- Bảo đảm tính hệ thông, thống nhât, liên tục thông suốt và hiệu quả
- Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ
Vì đây là những tư tưởng có tính chất chỉ đạo mà khi thi hành công vụ các CBCC phải tuân theo
Thứ nhất: tuân thủ hiến pháp, pháp luật
Vì mọi công dân VN đều có nghĩa vụ tuân thủ HP, PL CBCC là công dân VN cũng phải tuân theo nghĩa vụ này khi thực hiện công vụ Hơn nữa, họ là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm, được bầu cử để thực hiện công
vụ nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, khi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ này thì CBCC phải tuân thủ HP, PL
Mặt khác, mọi hoạt động được pháp luật quy định chặt chẽ và trong quá trình thực hiện công vụ CB, CC phải đặc biệt tuân thủ hiến pháp, pháp luật không hành vi vi phạm gây tổn hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Mọi hành vi vi phạm pháp luật của CB,CC liên quan đến công vụ đều bị xử lý nghiêm minh và nếu có yếu tố lợi dụng chức vụ quyền hạn để vi phạm sẽ bị xử lý nặng hơn so với công dân cùng vi phạm hành vi đó
Thứ hai: Bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
CBCC là người trực tiếp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, cụ thể là thực hiện hành vi quản lý nhà nước trong phạm vi thẩm quyền được giao Vì thề trong quá trình thực hiện công vụ trước hết CBCC phải bảo
vệ lợi ích nhà nước cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Thứ ba: Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
CBCC thực hiên nhiệm vụ trong phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ được giao quy định trong luật CBCC, thực hiện chế độ báo cáo công việc, chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo đảm cho hoạt động thực thi công vụ được công khai, minh bạch
Thứ tư: Bảo đảm tính hệ thống, thông nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả.
Quản lý nhà nước luôn mang tính hệ thống và thống nhất cao Để đảm bảo tính chất này CBCC phải có kế hoạch cụ thể phù hợp, thống nhất với nhiệm vụ được giao và các công vụ khác trong đơn vị, tổ chức
Có sự phối hợp chặt chẽ để đảm bảo cùng thực hiện công vụ trong trường hợp có yêu cầu Giải quyết công việc theo trình tự, thống nhất, thông suốt để đảm bảo đạt hiệu quả cao khi thi hành công vụ của CBCC
Cuối cùng: Bảo đảm tính thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ
Cơ quan hành chính nhà nước nói riêng và cơ quan nhà nước nói chung được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương có sự phân công, phân nhiệm tạo thành cơ quan cấp trên cấp dưới, theo đó cấp dưới phải phục tùng cấp trên CBCC là người trực tiếp thi hành công vụ trong các cơ quan nhà nước nên phải tuân theo nguyên tắc thư bậc hành chính trên cơ sở phối hợp chặt chẽ
Câu 6 Phân tích các nguyên tắc quản lý CBCC quy định tại điều 5 luật CB,CC.:
Nguyên tắc quản lý CB,CC là những tư tưởng mang tính chất chỉ đạo mà trong quá trình quản lý CBCC các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tuân theo
Điều 5 luật CBCC quy định cụ thể về quản lý CBCC cụ thể như sau:
Thứ nhất: Bảo đảm sự lãnh đạo của DDCSVN, cơ quan nhà nước.
Do cơ chế của xã hội ta là đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ
Hiến pháp 1992, khẳng định ĐCS VN là lực lượng lãnh đạo xã hội, Mọi mặt hoạt đông của xã hội đều phải đặt dưới sự lãnh đạo của đảng, trong đó có hoạt động của CBCC Mặt khác, nhà nước CHXHCN VN là tổ chức quyền lực chính trị công thực hiện sự quản lý mọi mặt đời sống xã hội, trong đó hoạt động của cán bộ, công chức
Thứ hai: Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
Hoạt động của CBCC là nhằm thực hiện những nhiệm vụ mà nhà nước giao góp phần thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước vì thế mỗi chức danh đều có những tiêu chuẩn nhất định, mỗi vị trí việc làm đều gắn với những yêu cầu cụ thể để thực hiện tốt mục tiêu đó thì việc quản lý CBCC phải gắn với 3 tiêu chuẩn nêu trên
để có đội ngũ CBCC giỏi về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của từng vị trí công việc Nguyên tắc này giúp xóa bỏ cơ chế “ xin, cho” trong quản lý biên chế thực hiện có hiệu quả đúng mục đích công tác thi tuyển, thi nâng ngạch, đánh giá sử dụng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC Việc xây dựng biên chế được thực hiện trên cơ sở khoa học, cơ quan có thẩm quyền quản lý CBCC căn cứ trên cơ sở kết hợp các tiêu chuẩn trên để xây dựng nguyên tắc quản lý phù hợp với từng vị trí, nhiệm vụ và yêu cầu công việc
Thứ ba: Nguyên tắc tập trung dân chủ, trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
Xuất phát từ bản chất giai cấp của nhà nước Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân nên luôn luôn dân chủ với nhân dân
Xuất phát từ yêu cầu quản lý xã hội, muốn quản lý phải có sự tập trung quyền lực để điều hành xã hội vì thế trong quản lý CBCC phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ Phải có sự quyết định hài hòa giữa quyết định tập thê và trách nhiệm cá nhân trong quá trình quản lý CBCC Mọi vấn đề về chủ trương, chính sách đánh giá
sử dụng CBCC do tập thể cơ quan có thẩm quyền quyết định Sau khi xem xét ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến đóng góp của nhân dân tại cơ sở khi thực hiện quyết định phải đưa ra tập thể bàn bạc, tôn trọng
ý kiến của mọi người trong tập thể Công việc phải được phân công cụ thể, rõ ràng tránh tình trạng chồng chéo
4
Trang 5Câu hỏi luật cc
quá nhiều người cùng làm một việc và không có người nào làm một công việc nào đó Mỗi cá nhân phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiên công vụ của mình
Thứ tư: Sử dụng, đánh giá, phân loại CBCC phải dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thực hiện công vụ
Việc đành giá, phân loại CBCC không được dựa trên những kết luận chủ quan vì những mối quan hệ cá nhân
mà phải dựa trên những phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ của người được đánh giá Cả
ba tiêu chuẩn trên phải được cân nhắc, xem xét hợp lý để có kết luận chính xác tạo cơ sở cho việc sắp xếp bố trí công việc cũng như áp dụng chế độ khen thưởng, kỷ luật và các chính sách khác đối với CBCC
Cuối cùng: Thực hiện bình đẳng giới
Xuất phát từ nguyên tắc hiến định là mọi công dân đều bình đẳng trong việc tham gia quản lý quản lý công việc của nhà nước Mọi công dân không phân biệt Nam, Nữ đều có tham gia gánh vác công vụ của nhà nước nếu đáp ứng được yêu cầu của công vụ ấy trong bố trí công tác đánh giá CBCC không được phân biệt nam, nữ mà phải dựa trên phẩm chất chính trị và năng lực của công dân Khi thực hiện một công vụ như nhau bất luận nam,
nữ đều có trách nhiệm và nghĩa vụ như nhau do như vậy quyền lợi của chính sách được áp dụng giống nhau Mặt khác nhà nước cũng có chính sách khuyến khích nữ công dân tham gia gánh vác công vụ nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để họ có thể thể hiện năng lực phát huy trí tuệ của mình góp phần vào việc quản lý nhà nước
Câu 7: Nghĩa vụ của nhà nước đối với đảng, nhà nước và nhân dân cũng như trong quá trình thi hành công vụ được quy định tại các điều 8 và 9 của luật CBCC
CBCC là người được lựa chọn ra để đảm nhận thực hiện công vụ mà nhà nược giao cho Trong quá trình làm việc của mình CBCC luôn phải có những nghĩa vụ đối với đảng, nhân dân được quy định rõ cụ thể tại điều 8 và điều 9 như sau:
Điều 8: Nghĩa vụ của CBCC đối với đảng, nhà nước và nhân dân
Nghĩa vụ 1: Trung thành với ĐCS VN, nhà nước CHXHCNVN, bảo vệ danh dự tổ quốc và lợi ích quốc gia.
CBCC là công dân VN có mối liên hệ ràng buộc về mặt pháp lý với nhà nước CHXHCNVN được nhà nước bảo
vệ lợi ích của họ cả khi trong nước cũng như khi họ ở nước ngoài Khi được nhà nước bảo vệ công dân nói chung, CBCC nói riêng phải thực hiện nhưng nghĩa vụ ngược trở lại đối với nhà nước Trong đó có nghĩa vụ trung thành với ĐCSVN , bảo vệ danh dự tổ quốc và lợi ích quốc gia không vì lợi ích cá nhà mà có ý chống đối nhà nước làm ảnh hưởng đến danh dự tổ quốc
Nghĩa vụ 2: Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân
Nhà nước Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân CBCC là người trực tiếp thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước nên mọi hoạt động của họ phải nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân lao động, là công bộc của nhân dân nên trong quá trình thực hiện công vụ phải tôn trọng nhân dân
Nghĩa vụ 3: Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
Có liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân mới ra được quyết định đúng đắn khách quan phản ánh được nhiều thức tế tránh tình trạng quan liêu, cửa quyền của CBCC nhà nước.Trong quá trình thực hiện công vụ mặc dù trực tiếp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước nhưng CBCC không phải là “người lãnh đạo của nhân dân” mà phải chịu sự giám sát của nhân dân Họ có thể bị thay thế nếu tỏ ra thiếu năng lực trong nhiệm vụ được giao, có biểu hiện cửa quyền, quan liêu
Nghĩa vụ 4: Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách, chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước.
CBCC là những người được lựa chọn để thực hiện công vụ, CBCC không được đứng trên pháp luật , ngoài pháp luật mà phải gương mẫu nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương đường lối của đảng và pháp luật của nhà nước
Điều 9: Nghĩa vụ của CBCC trong thi hành công vụ
Nghĩa vụ 1: Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Đòi hỏi thái độ phục vụ cao của CBCC đối với nhà nước, họ phải thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm của mình nhưng không được vượt quyền, lạm quyền mà phải thực hiện công vụ trong phạm vi được giao để nâng cao tinh thần trách nhiệm của CBCC trong thi hành công vụ pháp luật buộc họ phải chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nghĩa vụ đó
Nghĩa vụ 2: Có ý thức kỷ luật,; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo
người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật tron cơ quan, đơn vị, tổ chức; Bảo vệ bí mật nhà nước
Mỗi CBCC là một mắt xích trong một buồng máy chỉ cần một, một số người trong đó không chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức sẽ bị ảnh hưởng đến tiến trình chất lượng và hiệu quả hoạt động chung Hơn nữa, việc thực thi công vụ của CBCC có thể liên quan đến bí mật quốc gia nên họ phải nhân thức rõ vai trò của mình để tránh làm lộ bí mật nhà nước ảnh hưởng tới quyền lợi quốc gia dân tộc và nhân dân
5
Trang 6Câu hỏi luật cc
Nghĩa vụ 3: Chủ động phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, đơn vị tổ
chức
Nghĩa vụ này đòi hỏi CBCC phải phối hợp chặt chẽ với nhau để bảo đảm cho công vụ được giải quyết nhanh chóng, triệt để Đồng thời, CBCC cũng có nghĩa vụ về mặt phẩm cách đạo đức như không gây bè phái làm mất đoàn kết nội bộ để đảm bảo hoạt động thông suốt bình thường cho bộ máy nhà nước
Nghĩa vụ 4: Bảo vệ, quản, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm tài sản được giao.
CBCC được tạo điều kiện và bảo đảm điều kiện về vật chất để thực thi công vụ, những điều kiện vật chất đó là tài sản của nhà nước từ đóng góp của nhân dân Những công bộc tốt của nhân dân là phải có nghĩa vụ bảo vệ, quản lý và sử dụng tiết kiệm hiệu quả những tài sản đó
Nghĩa vụ 5: Chấp hành quyết định cuản cấp trên.
Đảm bảo thực hiện các quyết định trong thi hành công vụ được thực hiện bảo đảm kỷ luật, kỷ cương như người
có nghĩa vụ thi hành quyết định không được thực hiện một cách cứng nhắc, rập khuôn mà có quyền thể hiện ý chí cảu họ khi phát hiện những sai phạm trong quyết định của cấp trên
Câu 8: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có những nghĩa vụ gì theo quy định của luật CBCC? Giải thích nghĩa vụ đó?
Ngoài phải thực những nghĩa vụ chung đối với CBCC thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức cũng phải
có những nghĩa vụ riêng của người đứng đầu và những nghĩa vụ đó được quy định cụ thể tại điều 10 luật CBCC
cụ thể như sau:
Nghĩa vụ 1: Chỉ đạo thực hiên nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Là người điều hành hoạt đông của cơ quan, đơn vị, tổ chức nên người đứng đầu có nghĩa vụ chỉ đạo về hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức đi đúng hướng, đạt được mục đích quản lý nhà nước để nâng cao tinh thần trách nhiệm của họ đối với hoạt động lãnh đạo điều hành, luật CBCC buộc họ phải chịu trách nhiệm các nhân
về kết quả hoạt động của đơn vị, tổ chức
Nghĩa vụ 2: Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của CBCC.
Những hành động cụ thể này giúp hạn chế những sai sót, những hành vi vi phạm, thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ
có hiệu quả đồng thời giải quyết những vướng mắc mà CBCC có thể gặp phải khi thực thi nhiệm vụ của mình
Nghĩa vụ 3: Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống
lãng phí và chịu trách nhiệm về việc xảy ra quan liêu, tham nhũng ở đơn vị mình quản lý
CBCC lãnh đạo là những người được giao nhiều quyền hạn nếu không ràng buộc trách nhiệm thì họ dễ dàng lợi dụng những quyền hạn đó để thu lợi cá nhân, nhũng nhiễu nhân dân, quan liêu, cửa quyền làm cho hoạt động “phục vụ nhân dân” của CBCC nói chung mất đi ý nghĩa thực tiễn
Nghĩa vụ 4: Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong cơ quan,
đơn vị, tổ chức; xử lý kịp thời, nghiêm minh CBCC thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật,
có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền gây phiền hà cho nhân dân
Đây là nghĩa vụ cụ thể của CBCC lãnh đạo nhằm thực thi nguyên tắc tập trung dân chủ cũng như những nghĩa
vụ của CBCC nói chung ngoài việc tổ chức thực hiện chống tham nhũng, quan liêu… thì công chức lãnh đạo có trách nhiệm xử lý những hành vi nói trên của CBCC cửa quyền nhằm trừng phạt người vi phạm và răn đe chung để các quy định nêu trên có tính thực tiễn
Nghĩa vụ 5: Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức
Khi có khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của các cá nhân, tổ chức Công chức lãnh đạo với chức trách quyền hạn của mình phải giải quyết kịp thời về mặt thởi gian dựa trên những quy định của pháp luật Nếu không thuộc thẩm quyền của mình thì phải kiến nghị cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức
Câu 9: Luật CBCC quy định như thế nào về các quyền của CBCC? Anh(chị) hãy phân tích một trong các quyền đó.
Luật CBCC quy định về quyền của CBCC như sau:
Điều 11: Quyền của CBCC được đảm bảo các điều kiện thi hành công vụ.
1 Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ
2 Được đảm bảo các trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật
3 Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao
4 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị chuyên môn, nghiệp vụ
5 Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ
Điều 12: Quyền của CBCC về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
1 Được nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.của đất nước CBCC làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi
2 Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật
6
Trang 7Câu hỏi luật cc
Điều 13: Quyền của CBCC về nghỉ ngơi
CBCC được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động Trong trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ CBCC không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền lương cho những ngày không nghỉ
Điều 14: Các quyền khác của CBCC
CBCC được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm XH, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị thương hoặc hi sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sỹ và các quyền khác theo quy định của pháp luật
Phân tích chung cho các quyền: (dựa vào phân tích dưới để phân tích từng quyền)
Bên cạnh nghĩa vụ thì các CBCC có các quyền để đảm bảo thực hiện Đây là một khái niệm để chỉ ưu tiên, đãi ngộ, những cơ hội do xã hội và nhà nước mang lại và CBCC được thụ hưởng do việc thực thi nhiệm vụ của họ Những quyền này nhằm bảo đảm đời sống cho CBCC tái sản xuất sức lao động thực hiện tốt công vụ được giao
mở ra cơ hội thăng tiến để tiếp tục cống hiến phục vụ tốt cho nhà nước, cho nhân dân Quyền của CBCC gắn với nhiệm vụ được giao làm phương tiện, điều kiện để họ thực hiên nghĩa vụ, tính thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ Xuất phát từ nguyên tắc chung chế định công dân theo đó công dân có các quyền do HP và luật quy định Đối với CBCC tính thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ không chỉ thể hiện ở chỗ quyền phải tương xứng với nghĩa vụ mà quyền đồng thời là nghĩa vụ và ngược vụ Đối với nhiều trường hợp cụ thể CBCC có thể tự do xét đoán và lựa chọn phương án hành vi cụ thể nhưng phải lựa chọn cách nào nhằm thực hiện tốt nhất chức trách được giao phó, nói cách khác quyền của CBCC đồng thời cũng là nghĩa của họ Mặt khác, quyền của CBCC thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của nhà nước đồi với CBCC
Câu 10: Người CBCC phải có đạo đức và văn hóa giao tiếp như thế nào khi hoạt động công vụ tại công sở
và giao tiếp với nhân dân
CBCC là những người trực tiếp thực thi công vụ phục vụ lợi ích của nhà nước, của xã hội và nhân dân Công việc này buộc họ phải tiếp xúc thường xuyên với đồng nghiệp, với nhân dân để phối hợp công tác giải quyết sự
vụ Vì thế nếu CBCC không có đạo đức và văn hóa giao tiếp sẽ không tạo ra những mối quan hệ tốt để có thể phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng với đồng nghiệp và có thể làm ảnh hưởng đến uy tín của chính cá nhân cũng như
uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước
Tại điều 15, 16, 17 luật CBCC quy định về đạo đức và văn hóa giao tiếp của CBCC khi hoạt động công vụ và giao tiếp với nhân dân được quy định cụ thể như sau:
Điều 15: Đạo đức của CBCC
CB, CC phải thực hiện cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ
Điều 16: Văn hóa giao tiếp ở công sở
1 Trong giao tiếp ở công sở CBCC phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; Ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc
2 CB,CC phải biết lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư, khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ
3 Khi thi hành công vụ CBCC phải mang phù hiệu, thẻ công chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức đơn vị và đồng nghiệp
Điều 17: Văn hóa giao tiếp với nhân dân
1 CB, CC phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc
2 CB, CC không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn phiền hà cho nhân dân khi thi hành công vụ
Câu 11: Phân tích tại sao CB, CC phải thực hiện “ Cần, kiệm, Liêm chính, Chí công vô tư”
CB,CC phải thực hiện “ Cần, kiệm, Liêm chính, Chí công vô tư” là vì:
CBCC là đội ngũ lao động đặc biệt làm việc trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức đảng, tổ chức chính trị
-xã hội được hưởng lương từ NSNN nên thái độ hiệu quả làm việc và đạo đức của họ ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của nhà nước và xã hội
Bên cạnh đó, CBCC là tấm gương của những người lao động khác trong xã hội CBCC là gốc của công việc, là cầu nối giữa đảng, chính phủ và nhân dân vì thế CBCC phải hội đủ các tiêu chuẩn cả đức và tài, phẩm chất và năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có phong cách phương pháp làm việc tốt phải rèn luyện mình “ Cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư” trong hoạt động công vụ
CBCC làm việc trong các công sở ít nhiều có quyền hành nếu không giữ đúng “ Cần, Kiệm, liêm chính, chí công vô tư” thì dễ trở nên hủ bại thành sâu mọt của nhân dân
Cần là cần cù lao động có tinh thần khuyến khích và giúp đỡ người khác trong mọi việc và tích cực chủ động sáng tạo trong công việc của mình
Kiệm là tiết kiệm, tiết kiệm thời gian tiền của của mình và của nhân dân, tiết kiệm trong đời sống, trong sinh hoạt kiên quyết chống lãng phí xa hoa của cải của cá nhân, gia đình và xã hội
Liêm chính: Liêm là liêm khiết, trong sạch, thanh cao; Chính là chính trực, trung thực thẳng thắn Như vậy liêm khiết là việc đúng dù nhỏ cũng phải làm, việc trái dù nhỏ cũng phải tránh, không tham ô, tôn trọng tài sản của công và của nhân dân Nếu CBCC tham ô, tư lợi bất chính, lãng phí… sẽ làm ảnh hưởng tới niềm tin của quần chúng, làm suy yếu nội bộ của đảng vào nhân dân Liêm chính đòi hỏi CBCC phải có tính thẳng thắn, trung thực làm theo lẽ phải đấu tranh chống sự giả dối, cơ hội
Chí công vô tư: Nghĩa là tập trung trí tuệ, sức lực cho công việc cho việc công không màng danh lợi riêng Quyền và nghĩa vụ của CBCC bao giờ cũng gắn liền với XH không cô lập tách rời với lợi ích xã hội
7
Trang 8Câu hỏi luật cc
Câu 12: Luật CBCC quy định nhưng việc CBCC không được làm? Tại sao CB,CC không được làm những việc đó
Hoạt động của CB,CC là thực hiện quyền lực nhà nước vì thế để đảm bảo cho công vụ được thực hiện nghiêm ngặt tránh tình trạng lợi dụng chức vụ quyền hạn để thu lợi cá nhân, đảm bảo cho tài sản của nhà nước sử dụng đúng mục đích, giữ bí mật công tác, bí mật nhà nước Tách chức năng quản lý nhà nước với chức năng quản lý hoạt động sx kinh doanh…thì luật CBCC quy định những việc CBCC không được làm cụ thể như sau:
Điều 18: Những việc CBCC không được làm liên quan đến công vụ.
1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công
CBCC phải thực hiện công vụ của họ bằng sức lao động, bằng trí tuệ, sự am hiểu công việc và sự tận tụy của mình để góp phần đổi mới mọi mặt của xã hội Không được thoái thác, trốn tránh trách nhiệm, nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh nào, phải phối hợp với các công vụ khác để hoàn thành tốt công vụ, có thái độ tốt, đóng góp ý kiến để xây dưng một tập thể vững mạnh Có ý thức tốt, tính kỷ luật cao thể hiện ở việc không tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công làm ảnh hưởng tới thực hiện công vụ chung cũng như ảnh hưởng không tốt tới uy tín, danh
dự của đảng , các cơ quan đơn vị nhà nước
2 Sử dụng tài sản của nhà nước và của nhân dân trái pháp luật
Do tính chất, vị trí công việc CBCC thường là người trực tiếp sử dụng tài sản của nhà nước, của nhân dân để thự thi nhiệm vụ, họ không thể vì lợi ích cá nhân hoặc riêng cơ quan đơn vị mình mà sử dụng tài sản đó trái pháp luật làm cho tài sản của nhà nước, của nhân dân không được sử dụng đúng mục đích và ảnh hưởng tới thực hiện công vụ được giao
3 Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi
Sử dụng quyền hạn của CBCC cũng phải nằm trong giới hạn mà pháp luật cho phép, nếu lạm dụng quyền hạn
để vụ lợi thì họ đã không làm đúng chức trách của mình và không xứng đang được giao công vụ
4 Phân biệt, đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức
Bình đẳng dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giao là mục tiêu mà nhà nước ta luôn hướng tới CBCC là người trực tiếp thực hiện quyền lực nhà nước nên cần tuân thủ triệt để mục tiêu này
Điều 19: Những việc CBCC không được làm liên quan đến bí mật nhà nước
1 CB, CC không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức
Đây là nghĩa vụ của CBCC đòi hỏi họ phải triệt để tuân thủ nếu không nếu không có thể làm ảnh hưởng tới sự tồn tại của đảng và nhà nước Nếu vi phạm tùy thuộc vào tính chất mức độ vi phạm họ sẽ phải gánh chịu những chế tài nhất định
2 CB,CC làm việc ở những ngành nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất 5 năm kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc không làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh nước ngoài
Quy định này để đảm bảo cho bí mật nhà nước không bị tiết lộ hoặc không ảnh hưởng đến hệ thống chính trị nói chung, nhà nước nói riêng
3 Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bô, công chức không làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại điều này
Câu 13: Hãy nêu điều kiện đăng ký dự tuyển, phương thức và nguyên tắc tuyển dụng công chức?
* Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức được quy định cụ thể tại điều 38 của luật CBCC.
Khoản 1 điều 38: người có đủ điều kiện sau đây, không phân biệt nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
a Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam
Vì CBCC là người thực thi công vụ, thực thi quyền lực nhà nước nên các ứng viên phải có mỗi quan hệ ràng buộc về mặt pháp lý với nhà nước CHXHCN VN và đó là mối ràng buộc pháp lý duy nhất để tránh việc lợi dụng thực thi công vụ để làm lộ bí mật công tác, bí mật nhà nước ảnh hưởng tới hoạt động của bộ máy nhà nước
b Đủ 18 tuổi trở lên
Tức là công dân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực thi công vụ, những công việc hết sức khó khăn nặng nề đòi hỏi cao về sức khỏe, tinh thần trách nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ
c Có đơn dự tuyển, lý lịch rõ ràng
Đơn dự tuyển thể hiện ý chí tự nguyện của công dân muốn trở thành công bộc của nhân dân và thực hiện tốt chức trách này họ không được có mối liên hệ không rõ ràng với thế lực thù địch có thể làm ảnh hưởng tới hoạt động của bộ máy nhà nước
d Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp
Đây là một minh chứng cho việc công dân có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm
vụ được giao
đ Có phẩm chất chính trị, đạo đức
CBCC là người được tuyển dụng để thực thi nhiệm vụ của nhà nước, là người được giao quyền hạn trong phạm
vi nhiệm vụ được giao đòi hỏi CBCC phải có phẩm chất chính trị, đạo đức, là tấm gương cho những lực lượng lao động khác trong xã hội
e Có đủ sức khỏe
CBCC là người thực hiện công vụ được nhà nước giao, là lực lượng lao động của nhà nước Khi thực hiện công
vụ đòi hỏi người đó phải có sức khỏe tốt đáp ứng được yêu cầu về công việc đó
8
Trang 9Câu hỏi luật cc
g Các điều kiện khác theo yêu cầu của từng vị trí tuyển dụng
* Những người không đủ điều kiện tham gia dự tuyển công chức
a Không cư trú tại Việt nam
Vì thực hiện công vụ có tính chất thường xuyên và lâu dài nếu không thường trú tại VN thì không có thời gian
để thực hiện công vụ đó
b Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Người thi tuyển vào công chức nếu được tuyển dụng vào thì sẽ đảm nhiệm công vụ mà do nhà nước giao, bắt buộc người đó phải chịu trách nhiệm vể kết quả thực hiện công vụ của mình Nên đòi hỏi người đó phải có đủ năng lực hành vi dân sự
c Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án quyết định về hình sự của tòa án nhưng chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục Vì một số đối tượng trong nhóm trên không có khả năng thực hiện trên thực tế quyền dự tuyển công chức Trong đó số khác mặc dù đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích thì cũng cần thời gian vượt qua thử thách nhằm chứng tỏ phẩm chất đạo đức của mình mới có thể được đăng ký dự tuyển công chức
*Phương thức tuyển dụng:
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút những người có đủ trí tuệ, tài năng, tâm huyết vào việc thực thi công
vụ Đồng thời, tạo ra sự cạnh tranh, bình đẳng, lành mạnh giữa các ứng viên xóa bỏ hoàn toàn cơ chế “ xin, cho” trong quản lý biên chế Tuy nhiên do tính chất công việc, điều kiện làm việc ở những vùng miền nhất định, việc tuyển dụng công chức có thể thực hiện thông qua xét tuyển có như vậy mới khuyến khích được các ứng viên đảm bảo đội ngũ công chức có trình độ làm việc được ở những vùng miền đó, đảm bảo bộ máy nhà nước vận hành thông suốt Việc tuyển dụng công chức do cơ quan có thẩm quyền tiến hành căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế
1 Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này Hình thức, nội dung thi tuyển phải phù hợp với ngành, nghề bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng
2 Người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều 36 của luật này cam kết làm việc từ 5 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển
* Nguyên tắc tuyển dụng công chức
1 Công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật
Hp 1992 đã quy định tham gia công vụ là quyền của mọi công dân, công vụ là sự nghiệp của toàn dân vì thế khi tuyển dụng công chức phải tạo điều kiện cho mọi công dân đều có cơ may ngang nhau, đều được tự do và có cơ hội tham gia vào công vụ, theo đó các cơ quan, đơn vị tổ chức có nhu cầu tuyển dụng phải công bố, công khai những yêu cầu tiêu chuẩn và những điều kiện ràng buộc để bất cứ ai có nhu cầu và hội đủ các yêu cầu đó đều
có thể dự tuyển Tránh tình trạng tùy tiện, lạm dụng chức quyền để đưa người thân vào làm việc mà không tính đến các tiêu chuẩn hoặc dùng tiền bạc hối lộ để vào làm công chức
2 Đảm bảo tính cạnh tranh
Do có rất nhiều người có nhu cầu trở thành công chức trong khi vị trí việc làm hạn chế nên những ứng viên nào bộc lộ năng lực hơn sẽ trở thành công chức
3 Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm
Việc tuyển chọn công chức không phải để lấp đầy chỉ tiêu biên chế mà để tìm kiếm chọn lựa những người có năng lực phù hợp với nhiệm vụ được giao chỉ khi nào tuyển chon được đúng người đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm thì công vụ mới có thể hoàn thành
4 Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số
Mặc dù việc tuyển dụng đòi hỏi ứng viên phải có bằng cấp nhưng trên thực tế có những người có tài nhưng không có bằng cấp vì vậy để tuyển chọn được những người có tài chúng ta ưu tiên tuyển dụng với những người thực tài đó Bên cạnh đó còn phải thể hiện tinh thần uống nước nhớ nguồn đền đáp những người đã vì độc lập của tổ quốc mà có những hi sinh về sức khỏe, tinh thần Ưu tiên người dân tộc thiểu số để tạo điều kiện cho họ
có cơ hội tham gia vào công vụ của nhà nước quyết định những công việc của đất nước như những người thuộc dân tộc khác
9
Trang 10Câu hỏi luật cc
Câu 14: Thế nào là tập sự? Nội dung của tập sự? trường hợp nào công nhận hết tập sự?
Tập sự là người mới được tuyển dụng làm quen với môi trường công tác tập làm những công việc của ngạch công chức sẽ được bổ nhiệm
Chính trong giai đoạn này công chức tập sự sẽ thực tế tiến hành những công việc của ngạch công chức sẽ được
bổ nhiệm, làm quen và dần thành thạo công việc để hạn chế những thiếu sót vướng mắc đồng thời tạo ra những kinh nghiệm thực tế để công chức làm tốt hơn khi chính thức được bổ nhiệm
Thời gian tập sự từ 6 đến 12 tháng tùy theo loại công chức, hết thời gian tập sự người đứng cơ quan, đơn vị sử dụng công chức đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người đó nếu đạt yêu cầu của ngạch công chức đang tập sự thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức quyết định bổ nhiệm và xếp lương cho công chức tập sự Trường hợp người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bi xử lý kỷ luật trong thời gian tập sự thì quyết định tuyển dụng được hủy bỏ
•Nội dụng tập sự
Nắm vững và thực hiện nghĩa vụ của CBCC theo luật CBCC
Hiểu biết về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đang công tác
Nắm vững nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và chức trách, nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm
Trau dồi kiến thức và kỹ năng hành chính theo yêu cầu trình độ của ngạch sẽ được bổ nhiệm Nắm vững các chế độ chính sách và các quy định liên quan đến công việc của vị trí đang công tác, giải quyết công việc và thực hiện các công việc của ngạch sẽ được bổ nhiệm
Câu 15: Đánh giá công chức nhằm mục đích gì? Nội dung của việc đánh giá công chức được quy định như thế nào? Ai chịu trách nhiệm đánh giá? Phân loại kết quả đánh giá được quy định như thế nào?
*Nội dung việc đánh giá công chức
1 Công chức được đánh giá theo các nội dung sau:
- Chấp hành đường lối chủ trương, chính sách của đảng và pháp luật của nhà nước
- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phòng và lề lối làm việc
- Năng lực, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ
- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ
- Thái độ phục vụ nhân dân
2 Ngoài những quy định tại khoản 1 điều này, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo các nội dung sau:
a Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý
b Năng lực lãnh đạo, quản lý
c Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức
3 Việc đánh giá công chức được thực hiện hàng năm trước khi bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, đào tạo bồi dưỡng, khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái
*Mục đích đánh giá công chức
Đánh giá công chức để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách với công chức
* Ai chịu trách nhiệm đánh giá quy định tại điều 57 của luật CBCC như sau:
1 Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức được phân loại đánh giá theo các mức sau:
a Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
b Hoàn thành tốt nhiệm vụ
c Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực
d Không hoàn thành nhiệm vụ
2 Kết quả phân loại, đánh giá công chức được lưu vào hồ sơ công chức và thông báo đến công chức được đánh giá
3 Công chức 2 năm liên tiếp được hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 2 năm liên tiếp, trong đó 1 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực, 1 năm không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bố trí công việc khác
Công chức 2 năm không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, đơn vị, tổ chức có thẩm quyền giải quyết thôi việc
Câu 16: Trình bày nội dung quản lý CB,CC?
Nội dung quản lý CBCC bao gồm:
1 Ban hành và tổ chức thực hiện quy phạm pháp luật về CBCC
Với vai trò hết sức quan trọng của CBCC, bất kỳ nhà nước nào cũng phải ban hành pháp lý để quản lý đội ngũ này VN chúng ta cũng không phải ngoại lệ, để quản lý CBCC trước hết phải có công cụ quản lý Vì thế việc ban hành những văn bản luật CBCC là một đòi hỏi tất yếu nhằm thể chế hóa những quyền và nghĩa vụ pháp lý của họ, nâng cao trách nhiệm khi thực thi công vụ và có căn cứ pháp lý để xử lý đối với người có hành vi vi phạm Đồng thời với nó phải tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về CBCC để đưa chúng vào thức tế tránh tình trạng các văn bản được ban hành mà không được thực thi, chỉ là giấy tờ làm mất hiệu lực của nhưng văn bản đó
2 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch CBCC
10