1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu bồi dưỡng cán bộ công nghệ thông tin trong nhà trường

115 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 7,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 2: LẮP ĐẶT BỘ MÁY TÍNH TỪ CÁC LINH KIỆN Chọn thiết bị Chọn thiết bị là việc làm cần thiết khi lắp một bộ máy vi tính, nếu thiết bị chọn không đúng cách có thể làm cho máy chạy không

Trang 1

www.dienbiencflit.edu.vn – online@dienbiencflit.edu.vn

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CNTT TRONG NHÀ TRƯỜNG

Điện Biên, tháng 8 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: CẤU TRÚC TỔNG QUAN CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ 1

1 Cấu trúc chung của máy vi tính 1

2 Các thành phần cơ bản của máy tính 1

PHẦN 2: LẮP ĐẶT BỘ MÁY TÍNH TỪ CÁC LINH KIỆN 3

1 Chọn thiết bị theo mục đích sử dụng 3

2 Tính tương thích khi chọn thiết bị 3

3 Chuẩn bị thiết bị cho một bộ máy tính: 4

4 Các bước tiến hành lắp ráp linh kiện thành bộ máy 6

PHẦN 3: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH, PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 7

1 Giới thiệu về BIOS và thiết lập cấu hình 7

2 Các bước cài đặt hệ điều hành Windows XP 10

3 Cài đặt Driver 20

4 Giới thiệu 1 số công cụ hỗ trợ cài đặt tự động, dò tìm, nâng cấp và sao lưu driver 27

4.1 Easy DriverPack 27

4.2 Driver Pack Solution 28

5 Cài đặt Driver máy in (Print) 29

6 Cài đặt một số phần mềm cơ bản 33

6.1 Cài đặt phần mềm Microsoft Office (Office 2003) 33

6.2 Cài đặt font và bộ gõ tiếng Việt: Vietkey 2000 và Unikey 37

6.3 Chụp ảnh, quay video màn hình với phần mềm Techsmith Snagit (Snagit) 41

6.4 Ghi đĩa với phần mềm Ahead Nero Burning Rom (Nero) 47

6.5 Cài đặt và sử dụng phần mềm UltraISO 57

6.6 Đọc và xuất văn bản sang file PDF với phần mềm Foxit Reader 64

6.7 Giới thiệu một số chương trình ứng dụng khác 67

PHẦN 4: SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH NORTON GHOST 68

1 Giới thiệu, một số khái niệm 68

2 Tạo file Ghost 71

3 Bung file Ghost 75

PHẦN 5: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG MẠNG LAN 80

1 Tổng quan về mạng LAN 80

1.1 Khái niệm 80

1.2 Phân loại 80

Trang 3

1.3 Ưu nhược điểm 81

1.4 Các thành phần kết nối 81

1.5 Một số cách nối mạng Lan kiếu hình Star (hình sao) 82

2 Thiết kế mạng LAN 83

2.1 Các yêu cầu thiết kế 83

2.2 Các bước thiết kế 84

2.3 Xây dựng mạng LAN mẫu (quy mô một trường học) 84

3 Thiết lập địa chỉ IP và chia sẻ tài nguyên, máy in dùng chung trong mạng LAN 85

3.1 Thiết lập địa chỉ IP 85

3.2 Chia sẻ tài nguyên trong mạng LAN 87

3.3 Hướng dẫn truy nhập trong mạng LAN 89

3.4 Chia sẻ máy in dùng chung trong mạng LAN 90

4 Hướng dẫn cấu hình một số Modem và thiết bị Wifi thông dụng 91

4.1 Hướng dẫn cấu hình Modem TP-LINK TD-8817 91

4.2 Hướng dẫn cấu hình Rounter Wifi TP-LINK TL-WR740N 98

PHẦN 6: LƯU TRỮ AN TOÀN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN 103

1 Bảo vệ máy tính khỏi phần mềm độc hại và tin tặc 104

1.1 Virút máy tính 104

1.2 Phần mềm gián điệp 104

1.3 Những mẹo khi sử dụng chương trình diệt virút 105

1.4 Phòng nhiễm virút máy tính 105

2 Bảo vệ thông tin khỏi những nguy cơ vật lý trực tiếp 106

3 Tạo và duy trì mật khẩu bảo mật với phần mềm KeePass 106

4 Bảo vệ các tệp dữ liệu tối mật trên máy tính với phần mềm TrueCrypt 107

5 Phục hồi dữ liệu bị xóa với phần mềm Nucleus Kernel for FAT and NTFS 108

6 Phá hủy những thông tin nhạy cảm với phần mềm Eraser 109

6.1 Hướng dẫn sử dụng Eraser với Windows Explorer 109

6.2 Hướng dẫn xóa sạch thùng rác Windows 110

PHẦN 7: MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHÒNG MÁY 112

Trang 4

PHẦN 1: CẤU TRÚC TỔNG QUAN CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

1 Cấu trúc chung của máy vi tính

Máy tính là một hệ thống được ghép nhiều thành phần tạo nên Do đo, để mày tính có thể hoạt động được ta phải lắp ghép các thành phần của nó một cách hợp lý và khai báo với các thành phần khác Ngày nay ngành tin học dựa trên các máy tính hiện đang phát triển trên cơ sở hai phần:

Phần cứng (Hardware): là các bộ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính như là màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét (scanner), vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ

vi xử lý CPU, bo mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM, ổ DVD,…

Dựa trên chức năng và cách thức hoạt động người ta còn phân biệt phần cứng ra thành:

- Thiết bị vào (Input): Các bộ phận thu nhập dữ liệu hay mệnh lệnh như là bàn phím, chuột…

- Thiết bị ra (Output): Các bộ phận trả về thông tin cho người dùng, phát tín hiệu, hay thực thi lệnh ra bên ngoài như là màn hình, máy in, loa,…

Ngoài các bộ phận nêu trên liên quan tới phần cứng của máy tính còn có các khái niệm quan trọng sau đây:

- Bus: chuyển dữ liệu giữa các thiết bị phần cứng

- BIOS (Basic Input Output System): còn gọi là hệ thống xuất nhập cơ bản nhằm khởi động, kiểm tra, và cài đặt các mệnh lệnh cơ bản cho phần cứng và giao quyền điều khiển cho

hệ điều hành

- CPU: bộ phân vi xử lý điều khiển toàn bộ máy tính

- Kho lưu trữ dữ liệu: lưu giữ, cung cấp, thu nhận dữ liệu

- Các loại chíp hỗ trợ: nằm bên trong bo mạch chủ hay nằm trong các thiết bị ngoại vi của máy tính các con chip quan trọng sẽ giữ vai trò điều khiển thiết bị và liên lạc với hệ điều hành qua bộ điều vận hay firmware

– Bộ nhớ: là thiết bị bên trong bo mạch chủ giữ nhiệm vụ trung gian cung cấp các mệnh lệnh cho CPU và các dữ liệu từ các bộ phận như là BIOS, phần mềm, kho lưu trữ, chuột đồng thời tải về cho các bộ phận vừa kể kết quả các tính toán, các phép toán hay các dữ liệu đã/đang được xử lý các cổng vào/ra

Phần mềm (Software): Là các chương trình (Program) điều phối các hoạt động phần cứng của máy tính và chỉ đạo việc xử lý số liệu Phần mềm của máy tính có thể chia ra làm hai loại: Phần mềm hệ thống (System Software) và phần mềm ứng dụng (Applications Software)

Phần mềm hệ thống khi được đưa vào bộ nhớ chính, nó chỉ đạo máy tính thực hiện các công việc

Phần mềm ứng dụng là các chương trình được thiết kế để giải quyết một bài toán hay một vấn đề cụ thể để đáp ứng một nhu cầu riêng trong một số lĩnh vực

Mày tính cá nhân PC (Personal Computer): Theo đúng tên gọi của nó là máy tính có thể được sử dụng bởi riêng một người

2 Các thành phần cơ bản của máy tính

Trang 5

6: Các thẻ cắm mở rộng chức năng cho máy

7: Nguồn điện (Power)

8: Ổ đĩa quang (CD, DVD Rom-Write)

9: Ổ đĩa cứng (HDD)

10: Bàn phím (Keyboard)

11: Chuột (Mouse)

Các thành phần này sẽ đề cập, quan sát và thực hành nhiều hơn ở phần tiếp theo

Tham khảo video minh họa có trong đĩa CD đi kèm

Trang 6

PHẦN 2: LẮP ĐẶT BỘ MÁY TÍNH TỪ CÁC LINH KIỆN Chọn thiết bị

Chọn thiết bị là việc làm cần thiết khi lắp một bộ máy vi tính, nếu thiết bị chọn không đúng cách có thể làm cho máy chạy không ổn định, không tối ưu về tốc độ hoặc không đáp ứng được công việc

Chọn tốc độ cần dựa trên các yếu tố

Cần thiết phải sử dụng cấu hình cao hơn máy tính sử dụng cho các công việc văn

phòng Nếu cấu hình thấp hơn thì máy sẽ chậm và không đảm bảo cho công việc

- Máy tính sử dụng cho các công việc văn phòng như:

+ Soạn thảo văn bản + Học tập

+ Truy cập Internet + Nghe nhạc, xem phim + Các công việc khác…

Với cấu hình đáp ứng cho mục đích này thì có thể tiết kiệm được khoảng 40% chi phí

so với bộ máy cấu hình cao mà vẫn đảm bảo cho công việc

2 Tính tương thích khi chọn thiết bị

- Trong máy tính có 3 thiết bị có tính tương thích, bạn phải chọn đồng bộ nếu không có thể chúng sẽ không hoạt động hoặc không phát huy hết tác dụng, ba thiết bị đó là:

+ Mainboard

+ CPU

+ Bộ nhớ RAM

- Ba thiết bị này rằng buộc ở tốc độ Bus, bạn hãy chọn theo nguyên tắc sau:

=> Chọn Mainboard trước, Mainboard phải đáp ứng được các yêu cầu của công việc sử dụng

=> Chọn CPU có tốc độ Bus (FSB) nằm trong phạm vi Mainboard hỗ trợ

=> Chọn RAM có tốc độ Bus tương ứng tốc độ Bus >= 50% tốc độ Bus của CPU

Theo bảng dưới dây là tốc độ tương thích tốt nhất:

Trang 7

Tốc độ FSB của CPU Tốc độ Bus của RAM Loại Mainboard

667 MHz DDR 400 MHz Có hỗ trợ cả hai tốc độ

800 MHz DDR 400 MHz -

1066 MHz

1333 MHz DDR2 667 MHz - 1333MHz

1600MHz DDR2 800 MHz - Core I DDR3 1066 MHz - Core I DDR3 1333 MHz - Core I DDR3 1600 MHz - Lưu ý: các main dùng CPU dòng Core I không có Bus Front Side (FSB) nữa mà có bus QPI (Quick Path Interconnect)

3 Chuẩn bị thiết bị cho một bộ máy tính:

Một bộ máy tính tối thiểu cần những thiết bị sau:

1) Case (Thùng máy)

Case là vỏ máy, hãy chọn case sao cho đảm bảo được độ thoáng mát cho máy, bộ nguồn thường đi theo case hoặc bán rời, hiện nay ta nên dùng nguồn có công suất >= 400W

2) Mainboard (Bo mạch chủ)

Trang 8

Mainboard là thiết bị quan trọng nhất mà bạn cần quan tâm, Mainboard nó quyết định trực tiếp đến tốc độ và độ bền của máy, nên chọn mainboard của các hãng uy tín như Intel, Gigaby, Asus, và một số hãng khác và có sử dụng chipset của Intel Khi chọn Mainboard cần quan tâm đến Socket và FSB của CPU và Bus của RAM

Phổ thông hiện nay là các ổ có dung lượng 320GB, 500GB

6) Keyboard (bàn phím) và Mouse (chuột)

Trang 9

4 Các bước tiến hành lắp ráp linh kiện thành bộ máy

- Lắp CPU, RAM vào Mainboard (khi này Mainboard chưa được lắp vào Case)

- Lắp Mainboard vào case

- Lắp Power (nguồn) vào case

- Lắp các ổ đĩa (CD, DVD; HDD)

- Lắp Card mở rộng (nếu có, như card mạng, card đồ họa)

- Nối các dây kết nối với nguồn, dữ liệu, cổng USB,…

- Đóng vỏ máy của case và gắn các thiết bị ngoại vi (Màn hình, bàn phím, chuột, loa, máy in, máy scan, dây mạng,…)

Tham khảo video minh họa có trong đĩa CD đi kèm

Trang 10

PHẦN 3: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH, PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

1 Giới thiệu về BIOS và thiết lập cấu hình

BIOS (Basic Input/Output System) – hệ thống nhập xuất cơ bản BIOS nằm bên trong máy tính, trên bo mạch chính (Mainboard) BIOS được xem như chương trình được chạy đầu tiên khi máy tính khởi động

Vì sao phải thiết lập cấu hình cho máy?

- Khi ta bật máy tính, đầu tiên BIOS sẽ cung cấp chương trình để khởi động máy, tiếp sau đó là quá trình kiểm tra thiết bị còn gọi là POST (Power On Seft Test - Bật nguồn và kiểm tra), quá trình POST được thực thi theo nội dung nạp trong RAM CMOS

- Cấu hình mặc định (Default) của máy được nhà sản xuất nạp trong BIOS, khi ta kích hoạt chương trình CMOS SETUP thì phiên bản mặc định được nạp lên bộ nhớ và hiển thị lên màn hình cho phép ta có thể thay đổi các lựa chọn

- Sau khi thay đổi xong, nếu ta bấm SAVE thì bản CMOS ta vừa thay đổi đó được nhớ vào bộ nhớ RAM CMOS, nếu RAM CMOS đã có nội dung thì mỗi lần khởi động CMOS SETUP nó sẽ lấy nội dung từ đây

- RAM CMOS là một loại bộ nhớ tiêu thụ rất ít điện năng, RAM CMOS hiện nay được tích hợp trong Chipset Sourth Bridge và được nuôi bằng Pin 3V trên Mainboard

- Trong quá trình POST máy thì CPU sẽ lấy thông tin trong RAM CMOS để thực thi, trường hợp dữ liệu trong RAM CMOS bị xoá hoặc hết Pin thì máy sẽ chạy tạm bằng chương trình mặc định có trong ROM, nếu chương trình mặc định mà không phù hợp với cấu hình của máy hiện tại thì máy sẽ bị báo lỗi trong khi khởi động

Thiết lập cấu hình BIOS Setup:

Trên thị trường hiện nay, thông thường, công việc BIOS Setup do nơi cung cấp máy tính thực hiện ngay sau khi lắp ráp bộ máy tính

Tùy mỗi loại mainboard theo từng hãng (Pheonix, Ami, Award,…) mà các mục trong BIOS Setup có thể khác nhau, tuy nhiên về căn bản chúng tương tự nhau Với mỗi BIOS trên các mainboard khác nhau chúng ta tự tìm hiểu thêm từ những kiến thức cơ bản được thao tác, thực hành ở phần này

Vào màn hình CMOS

Trang 11

Khởi động lại máy, trong lúc máy khởi động => bấm liên tiếp vào phím Delete để đi vào màn hình CMOS (Chú ý nếu bấm Delete không được thì bấm F2 hoặc F10) hoặc một số phím khác tùy từng hãng sản xuất quy định hiện trên màn hình Nếu không, ta có thể kiểm tra trên các tài liệu đi kèm với máy tính để biết thêm chi tiết về điều này

Minh họa mainboard vào BIOS thông qua phím F11

- Khi vào được BIOS, một Menu tổng quan của chương trình này Menu này sẽ chứa những thông tin cơ bản về hệ thống và một vài lựa chọn mà các nhà thiết kế thiết lập ra Tuy đơn giản nhưng việc có một cái nhìn sơ khai về màn hình Menu này là rất cần thiết

Có nhiều tùy chọn, các mục khác nhau Trong tài liệu và nội dung tập huấn này chỉ đề cập đến 1 số tùy chọn cơ bản có liên quan đến các phần trong tài liệu này (theo tôi, các tùy chọn khác chúng ta nên tạm để mặc định như hiện có)

- Để mở một mục, bạn di vệt sáng đỏ vào mục đó và Enter

- Để di chuyển vệt sáng ta dùng các phím mũi tên

- Để thay đổi lựa chọn ta sử dụng phím PageUp, PageDow hoặc phím F5, F6 hoặc có thể là phím +, - (tùy loại mainboard khác nhau)

- Các lựa chọn: Enabled là cho phép, Disabled là không cho phép

- Sau khi thiết lập xong thì nhấn phím F10 để lưu lại và thoát

Trang 12

- Thiết lập CMOS về chế độ mặc định là trả về trạng thái ban đầu của máy, thông thường trạng thái ban đầu là trạng thái chuẩn:

Di vệt sáng xuống dòng

LOAD BIOS DEFAULTS (Enter) Xuất hiện hộp thoại Load Option Settings (Y/N)? N

Bạn chọn phím Y và nhấn Enter

Di tiếp vệt sáng xuống dòng LOAD SETUP DEFAULTS

Và cũng làm tương tự như trên

Kênh IDE/SATA

- Có thể bạn sẽ thấy menu chỉ ra ổ đĩa IDE hay SATA đang kết nối với hệ thống máy tính của mình và số kênh mà chúng đang sử dụng Điều này đặc biệt quan trọng nếu như bạn vừa mới cài đặt một ổ đĩa và muốn chắc chắn rằng hệ thống đã nhận ra thiết bị mới Nếu không thấy một ổ đĩa mới nào, hãy kiểm tra lại để chắc chắn Channel không ở tình trạng “disable” Cấu hình chuẩn SATA

- Bạn có thể cấu hình chuẩn SATA theo 3 hướng sau: RAID nếu bạn muốn kết hợp 2 hay nhiều ổ đĩa Chế độ AHCI để bật thêm những tính năng phụ của chuẩn SATA hay chuẩn IDE dể đạt được độ tương thích lớn nhất

- Một số ý kiến cho rằng cấu hình theo chế độ AHCI sẽ tăng tốc được ổ đĩa cứng Tuy nhiên, điều này là chưa được khẳng định hoàn toàn mà chỉ dựa trên cảm nhận của một số người Trong trường hợp bạn cấu hình ổ đĩa theo chuẩn này mà máy tính không khởi động được, hãy trả lại về giá trị mặc định ban đầu

IDE Detect Timeout

- Một số mẫu Motherboards khởi động quá nhanh đến nỗi ổ IDE chưa kịp vận hành, gây

ra hiện tượng máy tính không thể khởi chạy được Để tránh tình trạng trên, một thông số kỹ thuật được đưa ra là IDE Detect Timeout (Thời gian chờ phát hiện ổ IDE) Nếu ổ IDE của bạn thường xuyên “không được” nhận ra, hãy tăng giá trị của IDE Detect Timeout để đạt được kết quả khả quan hơn Một số loại BIOS giấu thiết lập này trong menu Advanced

Trang 13

Boot Priority (Lựa chọn Boot mặc định)

- Chế độ này giúp cho máy tính xác định được thiết bị sẽ được Boot mặc định Thông thường ổ đĩa cứng HDD sẽ được chọn là “First Boot Device” để giảm thời gian khởi động Tuy nhiên, nếu định cài lại Windows hoặc sử dụng đĩa Hiren Boot thì người dùng sẽ phải cấu hình boot từ ổ đĩa CDROM đầu tiên

Nếu người dùng cài đặt hệ điều hành hay Boot từ USB thì mục First Boot Device phải chọn là USB tương ứng

2 Các bước cài đặt hệ điều hành Windows XP

Chuẩn bị:

- Một máy tính đã lắp ráp hoàn chỉnh Đã được chia ổ đĩa, nếu chưa nên tiến hành chia ổ

đĩa trước (tham khảo chương trình chia ổ đĩa bằng chương trình Partition Magic của hãng Symantec hoặc Acronis Disk Director Suite của hãng Acronis Cả 2 chương trình này đều đã

được tích hợp trong đĩa Hirrent Boot có trong chương trình tập huấn này)

- Một đĩa cài đặt Windows XP: SP2 hoặc SP3

Trang 14

- Vào CMOS Setup thiết lập cấu hình cho máy và thiết lập cho ổ CD ROM khởi động trước (Xem lại ở mục trước)

Bắt đầu:

1) Cho đĩa cài đặt Windows vào ổ CDROM và khởi động lại máy

2) Khi hiện lên màn hình chọn khởi động từ CD, hãy nhấn một phím bất kỳ trên bàn phím để chấp nhận Lưu ý màn hình chỉ hiện lên vài giây, nếu không kịp bạn hãy cho máy khởi động lại và làm lại

3) Windows bắt đầu được cài đặt, lúc này bạn không thể sử dụng chuột được cho nên hãy sử dụng bàn phím Khi hiện ra màn hình Welcome to Setup, hãy nhấn phím Enter

4) Tại màn hình Windows XP Licensing Agreement, nhấn phím F8

Trang 15

5) Màn hình kế tiếp sẽ cho bạn lựa chọn cài đặt Windows XP lên ổ đĩa nào (nếu có nhiều ổ dĩa), ở bước này bạn có thể tạo các phân vùng (nhấn C) hoặc xóa các phân vùng (nhấn

D và sau đó nhấn L) có sẵn của ổ dĩa cứng

6) Nhấn Enter để chọn Unpartitioned space, mặc nhiên nó đã được chọn sẵn

7) Màn hình này sẽ cho bạn chọn định dạng (Format) phân vùng, hãy chọn kiểu mà bạn muốn hoặc chọn Format the partition using the NTFS file system rồi nhấn Enter

Trang 16

8) Phân vùng được định dạng và các tập tin cài đặt sẽ được chép lên, quá trình này

sẽ mất một khoảng thời gian cho nên bạn có thể đi đâu đó khoảng 20 đến 30 phút rồi quay lại nếu muốn

9) Windows XP sẽ tự khởi động lại và tiếp tục quá trình cài đặt, từ bây giờ trở đi bạn có thể sử dụng chuột Khi hiện lên bảng Regional and Language Options, nhấn Next để tiếp tục (Bạn có thể chỉnh các thông số này sau khi cài xong Windows)

Trang 17

10) Tại bảng Personalize Your Software, điền tên và cơ quan của bạn hoặc bất cứ gì bạn thích Một số phần mềm sẽ lấy thông tin này để cài đặt tự động khi cần Nhấn Next để tiếp tục

11) Tại bảng Your Product Key, điền mã số kèm theo dĩa CD Windows XP vào các ô trống Mỗi khi cài Windows XP bạn đều cần đến các mã số này, nhấn Next để tiếp tục

Trang 18

12) Tại bảng Computer Name and Administrator Password, trong ô Computer name hãy điền tên của máy vi tính, tên này dùng để nhận dạng máy của bạn khi dùng trong hệ thống mạng Hãy chọn một cái tên tùy ý nhưng đừng trùng với tên của bạn đặt tại bước 10 và không có khoảng trống Điền mật khẩu để ngăn không cho người khác sử dụng máy của bạn vào ô Administrator password, và lập lại một lần nữa tại ô Confirm password Tuy nhiên nếu không cần thiết bạn nên để trống 2 ô này, sau này có thể làm khi cần Nhấn Next để tiếp tục

13) Tại bảng Date and Time Settings, bạn sẽ chỉnh ngày giờ hiện tại Ở phần Time Zone, hãy chọn nơi ở (vùng) của bạn, nếu bạn ở việt Nam thì hãy chọn như trong hình Nhấn Next để tiếp tục

14) Khi hiện ra bảng Networking Settings, nhấn Next để tiếp tục

Trang 19

15) Tại bảng Workgroup or Computer Domain, nhấn Next để tiếp tục

16) Windows XP sẽ cài đặt cấu hình trong khoảng từ 20 đến 30 phút và sẽ tự khởi động lại khi hoàn tất Khi hiện ra bảng Display Settings, nhấn OK

17) Khi hiện ra bảng Monitor Settings, nhấn OK

Trang 20

18) Màn hình Welcome to Microsoft Windows xuất hiện, nhấn Next

19) Tại bảng Help protect your PC nếu muốn Windows tự động cập nhật thì chọn ô Help protect my PC by turning on Automatic Updates now (bạn cần phải có kết nối Internet) Nhấn Next để tiếp tục

20) Windows Xp sẽ kiểm tra kết nối Internet, hãy chọn kiểu kết nối trong bảng Will this computer connect to the Internet directly, or through a network? Nếu không biết bạn

cứ để nguyên như vậy và nhấn Next

Trang 21

.Nếu bạn sử dụng kết nối quay số hoặc nếu Windows không kết nối Internet được, bạn

có thể kết nối sau này Khi hiện ra bảng How will this computer connect to the Internet? hãy nhấn Skip để bỏ qua phần này

21) Khi hiện ra bảng Ready to activate Windows? (Xác nhận hiệu lực của Windows) chọn Yes nếu bạn có kết nối với Internet và nhấn Next Nếu không hãy chọn No, Windows XP

sẽ nhắc bạn sau, nhấn Next bạn sẽ bỏ qua các bước kế tiếp và chuyển đến bước 24

Trang 22

22) Tại bảng Ready to register with Microsoft? (đăng ký thông tin về bạn với Microsoft) chọn Yes và nhấn Next (có thể nhấn No để bỏ qua nếu bạn chưa muốn đăng ký)

23) Nhập các thông tin cần thiết tại bảng Collecting Registration Information, nhấn Next (có thể nhấn Skip để bỏ qua nếu bạn chưa muốn đăng ký)

24) Tại bảng Who will use this computer? bạn sẽ tạo tài khoản cho người sử dụng máy vi tính này, có thể tạo được nhiều tài khoản nếu muốn Hãy điền tên của bạn vào ô Your name (có thể lấy tên giống như ở bước 10), nhấn Next

Trang 23

25) Màn hình Thank you! hiện ra, vậy là xong, bạn đã hoàn tất việc cài đặt Windows

XP Nhấn Finish

Nếu bạn chỉ tạo 1 tài khoản người sử dụng ở bước 24 thì bạn sẽ được tự động đăng nhập vào Windows Xp, còn nếu bạn tạo nhiều tài khoản thì bạn sẽ được chọn tại màn hình Logon của Windows XP

3 Cài đặt Driver

Cách cài Driver cho các thiết bị của máy vi tính:

- Nếu máy vi tính có các thiết bị chưa được hệ điều hành Windows hỗ trợ Driver thì cần phải cài đặt thêm cho chúng, các Driver này được cung cấp kèm theo thiết bị và thường nằm trong đĩa CD-ROM

Trang 24

- Cài đặt Driver cho các thiết bị thường được thực hiện ngay sau khi cài hệ điều hành hoặc khi cần thay đổi, gắn thêm thiết bị mới Có 2 cách cài đặt Driver là cài đặt tự động và cài đặt có lựa chọn

Cài đặt tự động:

Đối với cách cài đặt này chỉ cần đưa đĩa CD chứa Driver của thiết bị cần cài vào ổ đĩa của máy vi tính, chương trình cài đặt (Setup) sẽ tự động chạy và hiển thị bảng liệt kê các Driver cần phải cài đặt, thông thường chỉcần để nguyên các lựa chọn mặc định và nhấn Install,

Go, Next, để tiến hành cài đặt Driver và chương trình ứng dụng cho thiết bị

Nếu chương trình cài đặt không tự động chạy thì có thể truy cập vào ổ đĩa CD-ROM, tìm chạy tập tin (File) có tên Setup (setup.exe), hoặc AsInsWiz (AsInsWiz.exe) và theo các hướng dẫn của chương trình để cài đặt

Trang 25

Lưu ý: Tùy loại mainboard mà có thể khác nhau, nếu không rõ thì mở file AUTORUN.INF để xem (File cần mở ở đây nằm sau open =)

Trong quá trình cài đặt có thể chương trình sẽ yêu cầu khởi động lại máy, nhấn Ok hoặc Restart để đồng ý Sau khi khởi động chương trình sẽ tiếp tục cài đặt Driver cho các thiết bị còn lại khác Nếu chương trình không tự hoạt động lại thì phải truy cập vào ổ đĩa CDROM như cách trên cho đến khi cài đặt hết toàn bộ các Driver cần thiết

Cài đặt có lựa chọn:

Đối với các thiết bị không có chương trình cài đặt tự động hoặc khi cần nâng cấp Driver mới cho thiết bị thì có thể sử dụng cách cài đặt như sau:

- Nhấn nút phải chuột vào biểu tượng My Computer và chọn Manage trong Menu

- Trong cửa sổ hiện ra chọn Device Manager

Trang 26

- Trong Device Manager có hiển thị danh sách các thiết bị của máy vi tính và cho biết tình trạng hoạt động của chúng

- Các thiết bị được liệt kê theo chủng loại, nhấn chuột vào nút hình dấu + để xem tên và

mã số của các thiết bị bên trong

Trang 27

- Nhấn phải chuột vào thiết bị chưa được cài Driver (có biểu tượng dấu !) và chọn Update Driver trong Menu

- Nếu xuất hiện bảng thông báo đề nghị kết nối Internet để cập nhật, chọn No, not this time và nhấn Next

Chương trình sẽ xuất hiện bảng thông báo nhắc đưa đĩa CD-ROM chứa Driver vào ổ đĩa Ở bước này có 2 mục lựa chọn:

1) Chọn Install the software automatically (Recommended) và nhấn Next, nên chọn mục này để chương trình tự động tìm kiếm File thông tin trên tất cả các ổ đĩa, đây là File có phần mở rộng là INF, có chứa các thông tin của thiết bị cần cài đặt Nếu tìm được thông tin cần thiết, chương trình sẽ tiến hành cài đặt

Trang 28

- Nếu không tìm được thông tin cần thiết chương trình sẽ xuất hiện thông báo Cannot Install this Hardware Nhấn Back để quay lại

- Chọn Nhà sản xuất (Manufacturer) và loại (Model) đúng với thiết bị cần cài đặt và nhấn Next Nếu không có tên của thiết bị trong danh sách này thì chọn Have Disk và chọn Driver khác

Trang 29

Lưu ý:

- Trong quá trình cài đặt có thể sẽ xuất hiện các bảng cảnh báo về sự không tương thích hoặc Driver chưa được Windows chứng nhận, nhấn Continue Anyway để đồng ý và tiếp tục cài đặt

- Nếu quá trình cài đặt Driver thành công sẽ xuất hiện bảng thông báo Completing the Hardware Update Wizard, nhấn Finish để hoàn tất và quay lại Device Manager, tiếp tục cài đặt Driver cho các thiết bị khác

Trang 30

- Một số chương trình sau khi cài đặt sẽ yêu cầu khởi động lại máy để cập nhật Driver mới, nhấn Ok để đồng ý

- Trong một số trường hợp thiết bị không hoạt động (Disable) thì truy cập vào Device Manager, lúc đó sẽ thấy xuất hiện dấu X màu đỏ phía trước tên của thiết bị, nhấn nút phải chuột vào tên thiết bị đó và chọn Enable để cho phép hoạt động trởlại Nếu vì lý do nào đó mà không muốn thiết bị hoạt động thì cũng làm như trên nhưng chọn Disable

4 Giới thiệu 1 số công cụ hỗ trợ cài đặt tự động, dò tìm, nâng cấp và sao lưu driver

4.1 Easy DriverPack

- Kể từ phiên bản 5.25, Easy DriverPacks chính thức đổi tên thành WanDriver

- WanDriver rất tiện dụng trong việc tìm, trích xuất và cài đặt driver một cách hoàn hảo cho WindowsXP (x86), Windows7 (x86 và x64), phiên bản hỗ trợ Win 8 là từ ver 5.3.0 trở

về sau (thời điểm hiện tại, tháng 5/2013 thì phiên bản mới nhất là 5.3.1, bộ full cho tất cả hệ điều hành Windows có trong đĩa của chương trình tập huấn)

- Bạn mở đúng phiên bản dành cho hệ điều hành của máy tính hiện tại, đối với WinXP thì bạn mở file Easy DriverPacks 5.3.1.2 WinXP.exe, màn hình khởi động như sau:

Trang 31

- Hộp thoại xuất hiện, chọn Start(S) -> Kích chọn Extrac and install driver(I) [Recomment]

- Đợi 1 vài phút chương trình tự động quét tìm driver tương thích, giải nén và cài đặt xong sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu khởi động lại, chúng ta chọn Yes

Lưu ý: nếu máy bạn cài đặt trình diệt virus như Kapersky thì nên tắt trình virus này trước rồi mới tiến hành chạy WanDriver

4.2 Driver Pack Solution

- Driver cho windows Sau khi Cài đặt hay Ghost hệ điều hành, vấn đề khó khăn nhất với chúng ta là gì? Đó là thiếu Driver DriverPack Solution 13 (thời điểm hiện tại, tháng 5/2013 thì phiên bản mới nhất là 13, có trong đĩa nội dung tập huấn) sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề này 1 cách toàn diện

- Là một kỹ thuật viên chuyên nghiệp hay một người sử dụng máy bình thường thì sau khi cài mới windows, công việc của bạn là cài driver cho máy tính Bạn có thể dùng đĩa driver kèm theo main để cài (nếu còn giữ hoặc lưu trong máy), hay có thể download trên internet về

Trang 32

Nhưng không phải khi nào bạn cũng tìm được driver cho những thiết bị phần cứng của mình cho hệ điều hành đang sử dụng

- Chương trình DriverPack Solution sẽ tự cài đặt, cập nhập và download những driver còn thiếu cho các thiết bị có trong máy tính của bạn Và dễ dàng hơn nữa, chương trình DriverPack Solution Professional này hỗ trợ ngôn ngữ tiếng Việt

- Giải nén ra và ghi vào một đĩa DVD (hoặc có thể để trong ổ cứng, USB) Tiếp theo, kích tập tin DriverPackSolution.exe để khởi động chương trình:

- Thiết lập chọn ngôn ngữ hiển thị là tiếng Việt:

- Chương trình sẽ tự động quét tất cả các trình điều khiển trong máy tính bạn Khi được tìm thấy, bạn nhấp vào các trình thiết bị cần cài đặt và nhấn nút Cài đặt & cập nhật để tiến hành cài và nâng cấp driver cho máy tính của mình

5 Cài đặt Driver máy in (Print)

Chương trình tập huấn xin đưa ra 3 cách cài đặt Driver cho máy in như sau:

- Cách 1: Sử dụng trực tiếp đĩa driver đi kèm theo máy

Với cách này các bạn chỉ việc cho đĩa vào và chạy theo hướng dẫn các thao tác Next chỉ định sẵn Tùy dòng máy khác nhau bạn tự tìm hiểu và thao tác tiếp…

- Cách 2: Sử dụng driver có sẵn (đã copy và giải nén vào máy tính hay USB,…)

Lưu ý trước khi tiến hành cài đặt thì phải xem driver có sẵn trước có phù hợp, tương thích với hệ điều hành của máy tính này hay không?

Trang 33

Kiểm tra hệ điều hành máy tính đang dùng là hệ điều hành gì WinXP hay Win 7 (bản 32bit hay 64 bit) Kiểm tra bằng cách nhấn chuột phải vào biểu tượng My Computer và kích chọn Properties sau đó hiện ra các thông số:

Nếu Driver đã phù hợp (như hình minh họa là Windows XP), ta bắt đầu cài đặt:

- Cắm cáp kết nối từ máy in tới máy tính (thường là loại cáp USB);

- Bật công tắc nguồn điện của máy in;

- Đợi một lát, màn hình sẽ hiển thị hộp thoại như sau, ta có thể tắt hộp thoại này và thao tác tiếp;

Trang 34

- Nhấn chuột phải lên My Computer, chọn Manage, chọn Device Manager

- Nhấn chuột phải lên biểu tượng Driver máy in (có dấu “hỏi chấm, chấm than” màu vàng, do chưa được cài đặt Driver) chọn Update Driver… xuất hiện hộp thoại:

Chọn như hình và kích Next:

Hình minh họa (do khi viết đang không có máy in kết nối)

Chọn Install from… như hình và nhấp Next:

Trang 35

Kích chọn Include this… và nhấp Browse để duyệt tìm đến vị trí thư mục chứa Driver máy in tương ứng, xong nhấp Next

Hình minh họa (do khi viết đang không có máy in kết nối)

Đợi một lát cho đến khi hộp thoại Hardware Update Wizard báo Complete

- Cách 3: Sử dụng phần mềm cài đặt máy in tự động (Auto Setup Printers)

Trang 36

Auto Setup Printers (dung lượng 330MB, có trong đĩa CD trong chương trình tập huấn)

là một phần mềm cài đặt máy in tự động hỗ trợ cài đặt 80 loại máy in phổ biến hiện nay

Các ưu điểm khi sử dụng Auto Setup Printers:

→ Auto Setup Printers hỗ trợ cài đặt máy in tự động

→ Auto Setup Printers hỗ trợ cài đặt 80 loại máy in phổ biến

→ Cài đặt nhanh chóng và dễ dàng

→ Các loại máy hỗ trợ gồm Canon , HP, Samsung, Epson, Lexmark, Panasonic

Với giao diện tiếng Việt rất dễ sử dụng và đã kèm theo hướng dẫn sử dụng, thông tin phần mềm, các loại máy được hỗ trợ tiện lợi cho người sử dụng

6 Cài đặt một số phần mềm cơ bản

6.1 Cài đặt phần mềm Microsoft Office (Office 2003)

- Bước 1: Đưa đĩa CD chứa chương trình cài vào ổ CD-ROM, hoặc vào thư mục chứa

bộ cài (nếu đã copy vào máy) Nháy đúp chuột vào biểu tượng Setup.exe

- Bước 2: Xuất hiện cửa sổ  Nhập mã số cài đặt tại Product Key (Mã máy do nhà sản xuất cung cấp khi mua chương trình)  Next

Trang 37

- Bước 3: Xuất hiện hộp thoại  Nhập tên người sử dụng tại: User name  Nhập tên

tổ chức tại: Organization (có thể để mặc định), xong kích Next

- Bước 4: Xuất hiện hộp thoại  Kích chuột vào I accept the terms in the License Agreement (Đồng ý với các điều khoản của nhà sản xuất)  Next

Trang 38

- Bước 5: Xuất hiện hộp thoại như hình dưới (Kích Custom Install nếu muốn chọn cài đặt các ứng dụng có trong bộ Office theo ý), ở đây tôi để mặc định như hình và kích Next

- Bước 6: Xuất hiện hộp thoại  Chọn Install

Trang 39

- Bước 7: Xuất hiện hộp thoại  Chờ máy cài đặt chương trình

- Bước 8: Xuất hiện hộp thoại  Chọn Finish để kết thúc quá trình cài đặt

Trang 40

Cài đặt thành công nhưng trên màn hình chúng ta vẫn chưa thấy có các biểu tượng xuất hiện, để đưa các biểu tượng quen thuộc này ra màn hình, chúng ta thực hiện kích vào Start -> Program File -> Microsoft Office và

nhấn chuột phải lên chương trình muốn đưa biểu tượng ra Desktop, chọn Sent to -> chọn Desktop (Create shortcut)

6.2 Cài đặt font và bộ gõ tiếng Việt: Vietkey 2000 và Unikey

6.2.1 Hướng dẫn cài đặt phông chữ tiếng việt Vietkey 2000

- Bước 1: Tìm đến thư mục chứa chương trình cần cài đặt  Nhấp đúp chuột vào biểu tượng

- Bước 2: Xuất hiện hộp thoại  Next  Next

- Bước 3: Xuất hiện hộp thoại  Chọn Custom để cài đặt theo lựa chọn  Next

Ngày đăng: 19/04/2016, 13:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh họa (do khi viết đang không có máy in kết nối) - Tài liệu bồi dưỡng cán bộ công nghệ thông tin trong nhà trường
Hình minh họa (do khi viết đang không có máy in kết nối) (Trang 34)
Hình minh họa (do khi viết đang không có máy in kết nối) - Tài liệu bồi dưỡng cán bộ công nghệ thông tin trong nhà trường
Hình minh họa (do khi viết đang không có máy in kết nối) (Trang 35)
Hình   và - Tài liệu bồi dưỡng cán bộ công nghệ thông tin trong nhà trường
nh và (Trang 49)
Hình ảnh minh họa (máy của bạn có thể không giống như hình ảnh này) - Tài liệu bồi dưỡng cán bộ công nghệ thông tin trong nhà trường
nh ảnh minh họa (máy của bạn có thể không giống như hình ảnh này) (Trang 72)
Sơ đồ lắp đặt, kết nối Modem cho máy tính (Modem minh họa là Modem Wifi) - Tài liệu bồi dưỡng cán bộ công nghệ thông tin trong nhà trường
Sơ đồ l ắp đặt, kết nối Modem cho máy tính (Modem minh họa là Modem Wifi) (Trang 94)
Sơ đồ lắp đặt, kết nối Modem với mạng LAN - Tài liệu bồi dưỡng cán bộ công nghệ thông tin trong nhà trường
Sơ đồ l ắp đặt, kết nối Modem với mạng LAN (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w