1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

boi duong HSG dai so

60 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chia Hết Và Chia Có Dư I, Chia Hết Đối Với Số Nguyên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Toán học
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS : Ta có thể làm các cách sau : GV chốt bảng Gọi An là một biểu thức phụ thuộc vào n n  N hoặc n  Z a/ Để chứng minh An chia hết cho m ta phân tích An thành tích trong đó có một thừa[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1:CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ

I, CHIA HẾT ĐỐI VỚI SỐ NGUYÊN

A Mục tiêu:

Sau khi học xong chuyên đề học sinh có khả năng:

1.Biết vận dụng tính chất chia hết của số nguyên dể chứng minh quan hệ chia hết, tìm

số dư và tìm điều kiện chia hết

2 Hiểu các bước phân tích bài toán, tìm hướng chứng minh

3 Có kĩ năng vận dụng các kiến thức được trang bị để giải toán

: Khí nào ta nói A chia hết cho B

HS: Khi ta viết được A = B.Q

GV : vậy để chứng minh A(n) chia hết cho số nguyên m ta cần chững minh gì ?

HS : Ta có thể làm các cách sau : (GV chốt bảng)

Gọi A(n) là một biểu thức phụ thuộc vào n (nN hoặc n Z)

a/ Để chứng minh A(n) chia hết cho m ta phân tích A(n) thành tích trong đó có một thừa số là m (hoặc tổng hiệu chia hết cho m)

+ Nếu m là hợp số ta phân tích m thành tích các thừa số đôI một nguyên tố cùng nhau rồi chứng minh A(n) chia hết cho tất cả các số đó

+ Trong k số liên tiếp bao giờ cũng tồn tại một số là bội của k

b/ Khi chứng minh A(n) chia hết cho n ta có thể xét mọi trường hợp về số dư khi chia m cho n

* Ví dụ1:

C/minh rằng A = n3(n2- 7)2 – 36n chia hết cho 5040 với mọi số tự nhiên n

GV: hãy phân tích 5040 ra thừa số nguyên tố

HS: Ta có 5040 = 24 32.5.7

A= n3(n2- 7)2 – 36n = n.[ n 2(n2-7)2 – 36 ] = n [n.(n2-7 ) -6].[n.(n2-7 ) +6]

= n.(n3-7n – 6).(n3-7n +6)

Trang 2

Ta lại có n3-7n – 6 = n3 + n2 –n2 –n – 6n -6 = n2.(n+1)- n (n+1) -6(n+1)

=(n+1)(n2-n-6)= (n+1 )(n+2) (n-3)

Tương tự : n3-7n+6 = (n-1) (n-2)(n+3) d

Do đó A= (n-3)(n-2) (n-1) n (n+1) (n+2) (n+3)

Ta thấy : A là tích của 7 số nguyên liên tiếp mà trong 7 số nguyên liên tiếp:

- Tồn tại một bội số của 5 (nên A  5 )

- Tồn tại một bội của 7 (nên A  7 )

- Tồn tại hai bội của 3 (nên A  9 )

- Tồn tại 3 bội của 2 trong đó có bội của 4 (nên A  16)

Vậy A chia hết cho 5, 7,9,16 đôi một nguyên tố cùng nhau  A 5.7.9.16= 5040

Ví dụ 2: Chưng minh rằng với mọi số nguyên a thì :

a/ a3 –a chia hết cho 3

b/ a5-a chia hết cho 5

GV: muốn chứng minh A(a) chia hết cho n ta có thể làm như thế nào ?

HS: viết A(a) thành tích của n số tự nhiên liên tiếp

GV: yêu cầu HS giải

a/ a3-a = (a-1)a (a+1) là tích của các số nguyên liên tiếp nên tích chia hết cho 3 b/ A= a5-a = a(a2-1) (a2+1)

Phân tích A thành một tổng của hai số hạng chia hết cho 5 :

+ Một số hạng là tích của 5 số nguyên liên tiếp

Trang 3

 a5-a 5(Tính chất chia hết của một hiệu)

c/ Khi chứng minh tính chia hết của các luỹ thừa ta còn sử dụng các hằng đẳng thức:

Mỗi dòng đều bắt đầu bằng 1 và kết thúc bằng 1

Mỗi số trên một dòng (kể từ dòng thứ 2) đều bằng số liền trên cộng với số bên trái của

Trang 4

 A không chia hết cho 17

+Cách 2: A = 16n – 1 = ( 17 – 1)n – 1 = BS17 +(-1)n – 1 (theo công thức Niu Tơn)

- Nếu n chẵn thì A = BS17 + 1 – 1 = BS17 chia hết cho 17

- Nếu n lẻ thì A = BS17 – 1 – 1 = BS17 – 2 Không chia hết cho 17

Vậy biểu thức 16n – 1 chia hết cho 17 khi và chỉ khi n là số chẵn,  n N

2 Tìm số dư

GV: với hai số a và b ta luôn viết được ntn ?

HS: viết được thành a = b.q + r (0 < r < b)

GV: vậy để tìm số dư ta làm ntn ?

HS: phân tích thành dang a = b.q + r thì r chính là số dư

* VD1:Tìm số dư khi chia 2100

a/ cho 9 b/ cho 25

Giải:

a/ Luỹ thừa của 2 sát với bội của 9 là 23 = 8 = 9 – 1

Ta có : 2100 = 2 299= 2 (23)33 = 2(9 – 1 )33 = 2(BS9 -1) ( theo nhị thức Niu Tơn)

= BS9 – 2 = BS9 + 7

Vậy 2100 chia cho 9 dư 7

b/ Luỹ thừa của 2 gần với bội của 25 là 2 10 = 1024 =1025 – 1

Ta có:

2100 =( 210)10 = ( 1025 – 1 )10 = BS 1025 + 1 = BS 25 +1 (theo nhị thức Niu Tơn)

Vậy 2100 chia cho 25 dư 1

* VD2: Tìm 4 chữ số tận cùng của 51994 khi viết trong hệ thập phân

Giải:

- Cách 1: Ta có: 1994 = 4k + 2 và 54 = 625

Ta thấy số tận cùng bằng 0625 khi nâng lên luỹ thừa nguyên dương bất kì vẫn tận cùngbằng 0625

Trang 5

Do đó: 51994 = 54k+2=(54)k 52 = 25 (0625)k = 25 (…0625)= …5625

- Cách 2: Tìm số dư khi chia 51994 ch 10000 = 24.54

Ta thấy 54k – 1 = (54)k – 1k chia hết cho 54 – 1 = (52 + 1) (52 - 1) 16

Ta có 51994 = 56(51988 – 1) + 56 mà 56 54 và 51988 – 1= (54)497 – 1 chia hết cho 16

 ( 51994)3 56(51988 – 1)chia hết cho 10000 còn 56= 15625

 51994 = BS10000 + 15625  51994 chia cho 10000 dư 15625

Vậy 4 chữ số tận cùng của 51994 là 5625

3 Tìm điều kiện chia hết

* VD1: Tìm số nguyên n để giá trị của biểu thức A chia hết cho giá trị của biểu thức B:

Do đó Giá trị của A chia hết cho giá trị của B  n2 – n Ư(2)

 2 chia hết cho n(n – 1)  2 chia hết cho n

Vậy với n = -1, n = 2 thì giá trị của biểu thức A chia hết cho giá trị của biểu thức B

 VD 2: Tìm số nguyên n dể n5 + 1 chia hết cho n3 + 1

Giải:

n5 + 1  n3 + 1 n5 + n2 – n2 + 1  n3 + 1

 n2(n3 + 1)- ( n2 – 1)   n3 + 1

Trang 7

4 Bài tập

Bài 1: Chứng minh rằng:

a/ n3 + 6n2 + 8n chia hêt ch 48 với mọi số n chẵn

b/ n4 – 10n2 + 9 chia hết cho 384 với mọi số n lẻ

Giải

a/ n3 + 6n2 + 8n = n(n2 + 6n + 8) = n( n2 + 4n + 2n + 8) = n[n(n + 4) + 2(n + 4)] = n(n+2)(n + 4)

a/ n6 + n4 -2n2 chia hết cho 72 với mọi số nguyên n

b/ 32n – 9 chia hết cho 72 với mọi số nguyên dương n

Giải:

Ta có: A= n6 + n4 -2n2 = n2(n4+n2 -2)= n2(n4 + 2n2 –n2 – 2)= n2[(n2 +2)- (n2 +2)] = n2(n2 + 2)(n2 – 1)

Ta lại có: 72 = 8.9 với (8,9) = 1

Xét các trường hợp:

+ Với n = 2k A = (2k)2(2k + 1) (2k -1)(4k2 +2) = 8k2(2k + 1) (2k -1)(2k2 +1) 8+ Với n = 2k +1  A = (2k + 1)2(2k +1 – 1)2= (4k2 + 4k +1)4k2 8

Tương tự xét các trường hợp n = 3a, n= 3a  1 để chứng minh A9

Vậy A8.9 hay A72

Bài 3: Cho a là số nguyên tố lớn hơn 3 Chứng minh rằng a2 – 1 chia hết cho 24Giải:

Vì a2 là số nguyên tố lớn hơn 3 nên a lẻ a2 là số chính phương lẻ

 a2 chia cho 8 dư 1

 a2 – 1 chia hết cho 8 (1)

Trang 8

Mặt khác a là số nguyên tố lớn hơn 3 a không chia hết cho 3

 a2 là số chính phương không chia hết cho 3 a2 chia cho 3 dư 1

Bài toán là trường hợp đặc biệt của định lý nhỏ Phéc ma:

- Dạng 1: Nếu p là số nguyên tố và a là một số nguyên thì a p – a chia hết cho p

- Dạng 2: Nếu a là một số nguyên không chia hết cho số nguyên tố p thì a p-1 -1 chia hết cho p

Ta có 504 = 32 7.8 và 7,8,9 nguyên tố cùng nhau từng đôi một

Vì n là lập phương của một số tự nhiên nên đặt n = a3

Cần chứng minh A=(a3-1)a3(a3 + 1) chia hết cho 504

Ta có: + Nếu a chẵn a3 chia hết cho 8

Nếu a lẻ a3-1và a3 + 1 là hai số chẵn liên tiếp (a3-1) (a3 + 1) chi hết cho 8

Trang 9

I Định nghĩa: Số chính phương là số bằng bình phương đúng của một số nguyên.

Trang 10

3) Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 4n hoặc 4n+1 Không có số

chính phương nào có dạng 4n + 2 hoặc 4n + 3 (n  N)

4) Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 3n hoặc 3n +1 Không có số

chính phương nào có dạng 3n + 2 ( n  N )

5) Số chính phương tận cùng bằng 1, 4 hoặc 9 thì chữ số hàng chục là chữ số chẵn

Số chính phương tận cùng bằng 5 thì chữ số hàng chục là 2

Số chính phương tận cùng bằng 6 thì chữ số hàng chục là chữ số lẻ

6) Số chính phương chia hết cho 2 thì chia hết cho 4

Số chính phương chia hết cho 3 thì chia hết cho 9

Số chính phương chia hết cho 5 thì chia hết cho 25

Số chính phương chia hết cho 8 thì chia hết cho 16

III MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG.

Trang 11

A = (t y 2)(t y 2)y4  t2 y4y4 t2 (x25xy5 )y2 2

Vì x, y, z  Z nên x2Z, 5xy Z , 5y2Zx25xy5y2Z

Vậy A là số chính phương

Bài 2: Chứng minh tích của 4 số tự nhiên liên tiếp cộng 1 luôn là số chính phương.

Giải : Gọi 4 số tự nhiên, liên tiếp đó là n, n+1, n+2, n+3 (n  Z) Ta có:

n(n + 1)(n + 2)(n + 3) + 1 = n ( n + 3)(n + 1)(n + 2) + 1

= (n23 )(n n23n2) 1 (*)

Đặt n23n t t N (  ) thì (*) = t(t + 2) + 1 = t2 + 2t + 1 = (t + 1)2

= (n2 + 3n + 1)2

Vì n  N nên n2 + 3n + 1  N Vậy n(n + 1)(n + 2)(+ 3) + 1 là số chính phương

Bài 3: Cho S = 1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + + k(k + 1)(k + 2) Chứng minh rằng 4S + 1 là

Theo kết quả bài 2 => k(k + 1)(k + 2)(k + 3) + 1 là số chính phương

Bài 4: Cho dãy số 49; 4489; 444889; 44448889;

- Dãy số trên được xây dựng bằng cách thêm số 48 vào giữa các chữ số đứng trước và đứng sau nó Chứng minh rằng tất cả các số của dãy trên đều là số chính phương

Trang 12

Ta có:

1 1

111 8 10 4

444 1 8

888 4

444 9

888 4

444

1 4

8 4

8 1 4

n so n so

n so n so

n so

n

9 1

1 10 8 10 9

1 10

n n

n

2 2

2

3

1 10 2 9

1 10 4 10 4 9

9 8 10 8 10 4 10 4

n n

n n

Ta thấy

1

000 2 1 10

.

2

0 1

so n

444 1

111

4 1

n

B =

8 6

666 1

111 1

111

6 1

1 1

n

C =

7 8

888 2

222 4

444

8 2

1 4

n

D =

9

000 1

999

224

0 9 2

n

E =

6

Trang 13

Bài 5: Chứng minh rằng tổng các bình phương của 5 số tự nhiên liên tiếp không thể là

một số chính phương

Giải: Gọi 5 số tự nhiên liên tiếp đó là n - 2, n - 1, n +1, n + 2 ( n  N, n > 2)

Ta có (n - 2)2 + ( n - 1)2 + n2 + (n + 1)2 + (n + 2)2 = 5.(n2 + 2)

Vì n2 không thể tận cùng bởi 3 hoặc 8 do đó n2 + 2 không thể chia hết cho 5

 5.(n2 + 2) không là số chính phương hay A không là số chính phương

Bài 6: Chứng minh rằng số có dạng n6 - n4 + 2n3 + 2n2 trong đó n  N và n >1 không phải là số chính phương

Vậy (n - 1)2 < n2 - 2n + 2 < n2  n2 - 2n + 2 không phải là một số chính phương

Bài 7: Cho 5 số chính phương bất kỳ có chữ số hàng chục khác nhau còn chữ số hàng

đơn vị đều là 6 Chứng minh rằng tổng các chữ số hàng chục của 5 số chính phương

đó là một số chính phương

Ta biết một số chính phương có chữ số hàng đơn vị là 6 thì chữ số hàng chục của nó

là số lẻ Vì vậy chữ số hàng chục của 5 số chính phương đó là 1,3,5,7,9 khi đó tổng củachúng bằng 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 25 = 52 là số chính phương

Bài 8: Chứng minh rằng tổng bình phương của 2 số lẻ bất kỳ không phải là số chính

phương

Ta có: Vì a và b lẻ nên a = 2k + 1, b = 2m + 1 (Với k, m  N)

 a2 + b2 = (2k + 1)2 + ( 2m + 1)2 = 4k2 + 4k + 1 + 4m2 + 4m + 1

= 4 (k2 + k + m2 + m) + 2

Trang 14

 p = 4k2 + 4k = 4k (k + 1)  4 mâu thuẫn với (1).

 p + 1 không phải là số chính phương

 N lẻ  N không chia hết cho 2 và 2N  2 nhưng 2N không chia hết cho 4

2N chẵn nên 2N không chia cho 4 dư 1 hoặc dư 3  2N không là số chính phương

Trang 15

c) 2N + 1 = 2.1.3.5.7 2011 + 1

2N + 1 lẻ nên 2N + 1 không chia hết cho 4

2N không chia hết cho 4 nên 2N + 1 không chia cho 4 dư 1

 2N + 1 không là số chính phương

B Dạng 2: TÌM GIÁ TRỊ CỦA BIẾN ĐỂ BIỂU THỨC LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG

Bài 1: Tìm số tự nhiên n sao cho các số sau là số chính phương

 (4n2 + 12n + 9) – 9 = 4a2

 (2n + 3 + 2a)(2n + 3 – 2a) = 9Nhận xét thấy 2n + 3 + 2a > 2n + 3 – 2a và chúng là những số nguyên dương, nên ta có thể viết (2n + 3 + 2a)(2n + 3 – 2a) = 9.1  2n + 3 + 2a = 9  n = 1

2n + 3 – 2a = 1 a = 2c) Đặt 13n + 3 = y2 (y  N)  13(n - 1) = y2 – 16

 13(n - 1) = (y + 4)(y – 4)

 (y + 4)(y – 4)  13 mà 13 là số nguyên tố nên y + 4  13 hoặc y – 4  13

Trang 16

Suy ra n có thể có các giá trị sau : 1588 ; 316 ; 43 ; 28

Bài tương tự :

Tìm a để các số sau là những số chính phương

a) a2 + a + 43b) a2 + 81c) a2 + 31a + 1984Kết quả: a) 2; 42; 13

b) 0; 12; 40c) 12 ; 33 ; 48 ; 97 ; 176 ; 332 ; 565 ; 1728

C Dạng 3 : TÌM SỐ CHÍNH PHƯƠNG

Bài 1 : Cho A là số chính phương gồm 4 chữ số Nếu ta thêm vào mỗi chữ số của A

một đơn vị thì ta được số chính phương B Hãy tìm các số A và B

Gọi A = abcd  k2 Nếu thêm vào mỗi chữ số của A một đơn vị thì ta có số

B = (a1)(b1)(c1)(d1)m2 với k, m  N và 32 < k < m < 100

a, b, c, d = 1;9

Trang 17

Bài 3: Tìm số chính phương có 4 chữ số biết rằng 2 chữ số đầu giống nhau, 2 chữ số

cuối giống nhau

Gọi số chính phương phải tìm là: aabb = n2 với a, b  N, 1  a  9; 0  b  9

Ta có: n2 = aabb = 11 a0 b = 11.(100a + b) = 11.(99a + a + b) (1)

Nhận xét thấy aabb  11  a + b  11

Mà 1  a  9; 0  b  9 nên 1  a + b  18  a + b = 11

Thay a + b = 11 vào (1) được n2 = 112(9a + 1) do đó 9a + 1 là số chính phương

Bằng phép thử với a = 1; 2;…; 9 ta thấy chỉ có a = 7 thoả mãn  b = 4

Trang 20

Có F > 0 Nên F2 = 4 + 7 + 4 - 7 - 2 4  7 4   7

= 8 - 2 16 7 = 2  F =2

Trang 25

NÕu a = 0 cã P = 0 lµ gi¸ trÞ nguyªn VËy a = 0 lµ gi¸ trÞ t/m

NÕu 0 a 1 ta cã a - a    1 0 a P > 0 L¹i cã theo B§T C«si

Trang 26

a b

a b

a b

a b

Trang 27

Buæi 3:

I, MỤC TIÊU:

- Củng cố thêm cho HS các dạng toán tổng hợp

- HS làm thành thạo dạng toán này và rút ra được những lưu y khi giải dạng toán này

II, NỘI DUNG:

Trang 29

Bài1: Cho biểu thức

*MỘT SỐ BƯỚC KHI LÀM DẠNG TOÁN 2

(Đây là dạng toán cơ bản và có tính tổng hợp cao)

nếu bài toán chưa cho)

+ Tuân thủ nghiêm ngặt các phép biến đổi phương trình, bất phương trình + Kết hợp chặt chẽ với điều kiện của bài toán để nhận nghiệm, loại nghiệm và kết luận

CHUYÊN ĐỀ 4:

BẤT ĐẲNG THỨC (chuyên đề hè 2011)

I, MỤC TIÊU:

Trang 30

- hệ thống cho học sinh các kiến thức về bất đẳng thức

- HS được làm quen và giải thành thạo loại toán bất đẳng thức

- HS làm được một số dạng toán chứng minh bất đẳng thức

II, NỘI DUNG:

A - CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC

1) Phương pháp đổi tương đương

 Để chứng minh: A B

Ta biến đổi A B  A1 B1  A nB n(đây là bất đẳng thức đúng)

Hoặc từ bất đẳng thức đứng A nB n, ta biến đổi

Trang 32

2) Phương pháp biến đổi đồng nhất

Để chứng minh BĐT: A  B Ta biến đổi biểu thức A – B thành tổng các biểu thức có giá trị không âm

Trang 33

với a, b, c > 0c) a b c  3 a3 b3c324abc với a, b, c 0

Trang 37

3) Phương pháp sử dung tính chất của bất đẳng thức

Cơ sở của phương pháp này là các tính chất của bất đẳng thức và một số bất đẳng thức

Trang 40

suy ra điều phải chứng minh.

4)Phương pháp sử dung bất đẳng thức Co-si

Trang 43

Suy ra điều phải chứng minh.

5)Phương pháp sử dung bất đẳng thức Bunhiacopski

Trang 45

Cho a,b,c là các số thực dương Chứng minh

Trang 49

Cho biểu thức f(x,y…)

 Ta nói M là giá trị lớn nhất của f(x,y…) kí hiệu maxf(x,y…) = M, nếu hai điều kiện sau được thỏa mãn:

- Với mọi x,y… để f(x,y…) xá định thì f(x,y…)  M

- Tồn tại x0, y0… sao cho f(x0,y0…) = M

* Ta nói m là giá trị nhỏ nhất của f(x,y…) kí hiệu minf(x,y…) = m, nếu hai điều kiện sau được thỏa mãn:

- Với mọi x,y… để f(x,y…) xá định thì f(x,y…)  m

- Tồn tại x0, y0… sao cho f(x0,y0…) = m

I) TÌM GTLN, GTNN CỦA ĐA THỨC BẬC HAI

Trang 50

1) Đa thức bậc hai một biến

khi 2

b x

khi 2

b x

Trang 51

b) N = x3 x 8 25 25 Vậy maxN = 25 khi x = -3, x = 8

2 Đa thức bậc hai hai biến

a) Đa thức bậc hai hai biến có điều kiện

Vậy maxQ = (S – a)a khi x = S – a, y = a

b) Đa thức bậc hai hai biến

Trang 52

Cho đa thức: P(x,y) = ax2 + bxy + cy2 + dx + ey + h (1), với a,b,c 0

aP x y a x abxy acy adx aey ah

a x b y d abxy adx bdy ac b ae bd y ah d

Trang 56

Chuyên đề 6:

PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ

A, MỤC TIÊU

- Trang bị cho HS các kiến thức về phương trình vô ti

- HS biết và giải được một số dạng phương trình vô tỉ đơn giản

Trang 57

Với điều kiện x ≤ 8 Ta có:

Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm là x = 8

b Phương pháp nâng lên lũy thừa

Trang 58

Với x ≥ 1 thì: Vế trái: x 1  5x 1  vế trái luôn âm

Vế phải: 3x 2 ≥ 1  vế phải luôn dươngVậy: phương trình đã cho vô nghiệm

Trang 59

Ta có: Vế trái ≥ 4 9 2 3 5   Dấu “=” xảy ra  x = –1

Vế phải ≤ 5 Dấu “=” xảy ra  x = –1Vậy: phương trình đã cho có một nghiệm x = –1

d Phương pháp đưa về phương trình tích:

Bài tâp 1:

Giải phương trình: 2x 1   x 2    x 3

Giải ĐK: x ≥ 2 Để ý thấy: (2x + 1) – (x – 2) = x + 3 Do đó, nhân lượng liên hợp vàohai vế của phương trình:

Ngày đăng: 08/06/2021, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w