1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

van 9 du

299 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 299
Dung lượng 678,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Cảm nhận đợc tính cách của các nhân vật tiêu biểu: Hoàng Việt, Nguyễn Chính, từ đó thấy đợc cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con ngời mạnh dạn đổi mới[r]

Trang 1

- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc.

-Đặc điểm của kiểu bài văn nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

-Hồ Chí Minh không những là nhà

yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn

là danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp

văn hóa chính là nét nổi bật trong

phong cách Hồ Chí Minh Vậy vẻ đẹp

văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh

Trang 2

? Tại sao ngay ở luận điểm đầu tiên,

tác giả lại nêu ra vấn đề “vốn tri thức

nhân loại của HCM”?

? Tác giả đã viết về lối sống của Bác

Hồ nh thế nào? Nêu những biểu hiện

Có hai luận điểm chính:

+ Luận điểm 1:Sự tiếp thu tinh hoavăn hoá nhân loại của Chủ tịch HCM + Luận điểm 2: Nét đẹp trong lốisống giản dị mà thanh cao của chủ tịchHCM

- Ngời học hỏi, tìm hiểu uyên thâm Ngời luôn có ý thức học hỏi tiếp thumột cách chọn lọc tinh hoa văn hoá n-

ớc ngoài để sau này phục vụ công việccách mạng

- Bác đã nắm vững phơng tiện giaotiếp là ngôn ngữ

Bác coi trọng học hỏi trong đời sốngthực tế, qua công việc, qua lao động Bác học hỏi và tìm hiểu đến mức sâusắc

- Tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hoánớc ngoài

Tiếp thu những cái đẹp, cái hay

đồng thời với việc phê phán nhữnghạn chế tiêu cực

Tiếp thu văn háo nhân loại dựatrên nền tảng văn hoá dân tộc

=> Khẳng định tầm vóc văn hoá củachủ tịch HCM Để làm rõ vẻ đẹp giản

dị mà thanh cao trong lối sống, cáchsống của Bác Hồ

2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Là một vị lãnh tụ đứng đầu một đấtnớc nhng Bác lại có một lối sống vôcùng giản dị

+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

+ Trang phục giản dị + ăn uống đạm bạc Đó là cách sống thật giản dị, đạmbạc nhng mà thanh cao

Là một cách sống có văn hoá vớimột quan niệm thẩm mỹ sâu sắc: cái

đẹp là cái giản dị tự nhiên

Là sự kết hợp hài hoà giữa truyềnthống và hiện đại, nhân loại và dân

Trang 3

Hoạt động 3: Tổng kết.

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ

thuật ; nội dung của bài?

Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò.

- GV hệ thống nội dung bài dạy

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

4phút

1phút

tộc, giản dị và thanh cao

- Kết hợp giữa lời kể và lời bình

* Nội dung :

Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kếthợp hài hoà giữa truyền thống văn hoádân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại

Là sự kết hợp giữa vĩ đại và bình dị,giữa truyền thống và hiện đại

* Ghi nhớ sgk -Tr 8.

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

* Ưu điểm:

- Nắm đợc nội dung về phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng các phơng châm này trong giao tiếp

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

Trang 4

gian Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

- Trong giao tiếp có những quy định tuy

không đợc nói ra thành lời nhng những

ngời tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ,

nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi

? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả

lời “ở dới nớc”, câu trả lời có đáp ứng

điều mà An muốn biết không

? Vậy, muốn giúp cho ngời nghe hiểu

thì ngời nói cần chú ý điều gì

(H/sinh đọc truyện “Lợn cới, áo mới”)

? Vì sao câu chuyện lại gây cời

? Lẽ ra anh có “lợn cới” và anh có “áo

mới” phải hỏi và trả lời thế nào để ngời

nghe đủ biết đợc điều cần hỏi và cần trả

phơng châm hội thoại về chất

? Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ phơng

châm hội thoại về chất nh thế nào?

An muốn biết Ba học bơi ở đâu (tức

là địa điểm học bơi) chứ không phaỉ

An hỏi Ba bơi là gì ?Vì cách hỏi đáp của 2 nhân vật trongtruyện Các nhân vật nói nhiều hơnnhững điều cần nói

- Khi giao tiếp cần tránh:

+ Nói những điều mình không tin là

có thật

+ Nói những điều mình không chắc chắn

+ Nói những điều mình không có bằng chứng xác thực

Vi phạm phơng châm hội thoại vềchất

- Thành ngữ:

ăn không nối có / Cãi chày, cãi cốiKhua môi múa mép / Nói dơi nói chuột

Hứa hơu, hứa vợn

* Ghi nhớ sgk Tr10

Khi giao tiếp đừng nối những điều

Trang 5

III Luyện tập.

Bài 1.

Câu a) Thừa cụm từ “ nuôi ở nhà” vì

từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi ở nhà

Câu b) Tất cả các loài chim đều có

hai cánh vì vậy nói “ có hai cánh là thừa

Bài 2.

a) Nói có căn cứ tức là / Nói có sách mách có chứng

b) Nói sai sự thật tức là / Nói dốic) Nói một cách hú hoạ tức là / Nói mò

d) Nói nhí nhảm, vu vơ / Nói nhăng, nói cuội

e) Nói khoác lác / Nói trạng

Bài 3.

- Câu hỏi: Rồi có nuôi đợc không? Ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về lợng

Bài 4.

a) Cách nói trên nhằm thông báo cho ngời nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đa

ra cha đợc kiểm chứng ( phơng châm

về lợng)b) Cách nói đó để báo cho ngời nghe biết việc nhắc lại nội dung đã cũ là chủ ý của ngời nói, ( phơng châm về lợng)

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

* Ưu điểm:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng

- Vai trò của các bịên pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong các văn bản thuyết minh

Trang 6

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết bản thuyết minh.

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi làm văn thuyết minh

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 2’

? Tìm những thành ngữ vi phạm phơng châm hội thoại về lợng và về chất?

3 Bài mới.

Trang 7

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

- Trong chơng trình Ngữ văn lớp 8, các

em đã đợc học văn bản thuyết minh

Lên lớp 9 các em lại tiếp tục với những

yêu cầu cao hơn - Nội dung đó là gì ?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm

? Muốn tạo ra một văn bản có tính hiệu

quả, có tính thuyết phục cao thì ngời

viết cần làm gì?

? Nhiệm vụ và MĐ của văn bản thuyết

minh là gì?

? Theo em, văn bản thuyết minh có cần

thiết sự dụng một số biện pháp nghệ

thuật không? Vì sao?

? Hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật

thờng dùng trong văn bản thuyết minh?

Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ

thuật đó?

1phút

20phút I Tìm hiểu việc Sử dụng một số biện

pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1 Ôn tập văn bản thuyết minh.

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnvăn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức

về đặc điểm, tính chất nguyên nhân, của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Muốn tạo ra một văn bản thuyết minh hiệu quả có tính thuyết phục cao, ngời viết cần phải:

+ Quan sát , học tập, tích luỹ một tầm tri thức thật rộng lớn, chính xác,

đầy đủ, toàn diện

+ Nắm vững các phơng pháp suy luận của t duy lô- gic và cách thức diễn đạt hiệu quả

- Nhiệm vụ: Cung cấp tri thức khách quan về hiện tợng , sự vật phơng pháp,cách thức

MĐ: Giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu một cách cặn kẽ, đầy đủ về sự vật, hiện tợng và phơng pháp

- Để văn bản thuyết minh đợc sinh

động, hấp dẫn, chúng ta có thể sự dụng thêm một số bện pháp nghệ thuật

Bởi vì: các biện pháp nghệ thuật đợc

sự dụng thích hợp sẽ góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh và gây hứng thú cho ngời đọc

2 Một số biện pháp nghệ thuật ờng dùng trong văn bản thuyết minh.

Kể chuỵên, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá, các hình thức vè

+ Nhân hoá: Làm cho đối tợng đợc thuyết minh hiện lên rõ ràng hơn, cụ thể hơn

Trang 8

? Khi sự dụng biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh chúng ta cần

- Tránh tình trạng thiếu khách quan

- Lời thoại trong văn bản thuyết minh

có thể kết hợp các phơng pháp thuyết minh

II Luyện tập.

1 - Văn bản thuyết minh về loài ruồi

thể hiện ở nhiều đoạn trong bài đẻ giúp ta hiểu đợc các đặc điểm sinh học của ruồi

Các phơng pháp thuyết minh trong bài văn là:

+ Định nghĩa: Thuộc loại côn trùng hai cánh

+ Phân loài: các loài ruồi + Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của mỗi cặp ruồi

+ Liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chất dính

- Các biện pháp nghệ thuật đợc sự dụng là: Nhân hoá , nêu tình tiết Tác dụng: Gây hứng thú thú cho bạn đọc nhỏ tuổi

2 Biện pháp nghệ thuật đợc sự dụng

để thuyết minh là tự sự Nhờ biện pháp nghệ thuật này, đối tợng thuyết minh đợc giới thiệu tự nhiên, chân thực hơn

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

* Ưu điểm:

Trang 9

- Tác dụng của một số biệt pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

2 Kỹ năng.

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

3 Thái độ.

- Có ý thức viết bài nghiêm túc

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuản bị của học sinh

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

GV thực hiện.

Hoạt động 2: Luyện tập.

GV ghi đề lên bảng

? Đề yêu cầu thuyết minh cái gì?

? Theo em, phần mở bài phải nêu đợc ý

gì? Nhiệm vụ của phần thân bài, kết

* GV chia nhóm để HS viết các đoạn

văn trong khoảng thời gian từ 5 đến 8

phút, chú ý sự dụng các biện pháp nghệ

thuật để cho bài viết vui tơi, hấp dẫn

nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối

nhân hoá,

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- GV hệ thống nội dung bài dạy

- Về nhà viết lại bài theo các đề đã cho,

chuẩn bị bài sau

- Y/c: Lập dàn ý chi tiết và có sự dụngcác biện pháp nghệ thuật

quát về công dụng của nó trong đời sống con ngời

b) TB:

- Miêu tả cấu tại cái quạt

- Giới thiệu lịch sự cái quạt

- Giới thiệu công dụng cái quạt

c) KB: Khẳng định vai trò của quạt

trong đới sống con ngời

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

* Ưu điểm:

Trang 10

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn mà nổi bật là chứng cứ cụ thể, xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

? Nêu nhiệm vụ và mục đích của văn bản thuyết minh ? Các phơng pháp thuyết minh?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

còn di họa đến bây giờ Thế kỷ XX,

thế giới phát minh ra nguyên tử hạt

nhân, đồng thời cũng phát minh ra

những vũ khí hủy diệt, giết ngời hàng

loạt khủng khiếp Từ đó đến nay và cả

trong tơng lai nguy cơ một cuộc chiến

tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới

luôn luôn tiềm ẩn và đe dọa nhân loại

Đấu tranh vì một thế giới hòa bình

luôn là một trong những nhiệm vụ vẻ

vang nhng cũng khó khăn nhất của

nhân dân các nớc Hôm nay chúng ta

nghe tiếng nói của một nhà văn nổi

tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a) giải

th-ởng Nô ben văn học, tác giả của

những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo

lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a

Trang 11

Hoạt động 2: Đọc Hiểu văn bản.

GV cho HS đọc phần chú thích SGK

? Nêu sự hiểu biết của em về tác giả?

? Văn bản này thuộc thể loại nào?

? Nội dung văn bản đề cập đến những

vấn đề gì?

? Trình bày bố cục của văn bản?

Cho biết tính chất nguy hiểm của vũ

khí hạt nhân nh thế nào?

? Sức tàn phá của vũ khí hạt nhân đợc

tác giả đa ra bằng những tính toán

nào? Nêu cụ thể?

?Nhận xét cách lập luận của tác giả về

mối nguy cơ của vũ khí hạt nhân trong

đoạn văn này?

? Sau khi vạch rõ nguy cơ chiến tranh,

tác giả đã đa ra lập luận gì?

? ở luận điểm này, tác giả đã sự dụng

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Đấu tranh cho một thế giới

hoà bình đợc ông viết 1986 với mục

đích vạch rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân và kêu gọi mọi ngời đấu tranh cho một thế giới hoà bình

+ Đoạn 3 :Tiếp Đến xuất phát của

nó( khẳng định sự phi lý của chạy đua

- Có thể diệt các hành tinh xoay quanhmặt trời cộng thêm bốn hành tinh nữa

và phá huỷ thế cân bằng của hệ mặt trời

Cách lập luận: Con số và ngày tháng cụ thể: 8-8-1986, hơn 50.000 đầu

đạn hạt nhân , và mỗi ngời đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ

Dùng phép so sánh: không có một nghàng khoa học , không có một đứa

co nào

Sự dụng phép tăng cấp vv => Gây ấn tợng mạnh, , giúp ngời đọc thấy rõ sự tàn phá ghê gớm của những thứ vũ khí nguy hiểm đó

2 Chạy đua vũ khí hạt nhân hoàn toàn tốn kém

- Lập luận: Cho dù vũ khí dó còn

nguyên vẹn, nhng việc chạy đua vũ khí hạt nhân thực tế đã mất đi khả năng làm cho con ngời có cuộc sống tốt đẹp hơn.

- Sự dụng nhiều phép so sánh trên các

lĩnh vực : XH, Y tế, Tiếp tế thực phẩm, Giáo dục

Trang 12

biện pháp nghệ thuật nào? MĐ của

việc sự dụng biện pháp nghệ thuật đó?

? Em hãy chỉ ra tính phi lí của cuộc

chạy đua vũ trang?

? Lí trí ở đây là gì?

? Em hiểu nh thế nào về cụm từ” đi

ngợc với lí trí”

? BPNT nào đợc sự dụng trong luận

chứng nào? Phơng pháp thuyết minh

? Cuối cùng thì tác giả đã đa ra lời đề

nghị gì? ý nghĩa của lời đề nghị đó?

Hoạt động 3: Tổng kết.

? Theo em, tác giả đã nêu vấn đề đấu

tranh cho một thế giới hoà bình nh thế

2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

3 Chiến tranh hạt nhân đi ngợc với

lí trí con ngời và tự nhiên.

- Lí trí ở đây đợc hiểu là khát vọng tốt

đẹp của con ngời khi tìm ra nguyên tử trong việc ứng dụng sản xuất điện, ứng dụng trong y học

- Tức là không làm lợi cho đời sống con ngời mà huỷ diệt đời sống con ng-

ời, trái đất.phản lại quy luật tự nhiênBPNT : Thuyết minh

Phân tích, so sánh rất cụ thể với những hình ảnh và số liệu cụ thể

4 Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hoà bình.

- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạtnhân cho một thế giới hoà bình

- Lời đề nghị: Lập lại một nhà băng hoạ diệt vong Nhà văn muốn nhấn mạnh: nhân loại cần giữ gin kí ức của mình Lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến xảy đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

* Nội dung: Qua bài viết, tác giả đã

nêu bật nguy cơ chiến tranh hạt nhân

và sự huỷ diệt của nó, đồng thời kêu gọi mọi ngời hãy ngăn chặn nguy cơ

đó, bào vệ con ngời và sự sống

* Nghệ thuật: Bài viết đã xây dựng một

hệ thống luận điểm đúng đắn, hệ thốngluận cứ rành mạch, đầy đủ, thuyết phục, cách so sánh bằng nhiều dẫn chứng toàn diện và tập trung, lời văn sôi nổi, nhiệt tình, thể hiện rõ thái độ của ngời viết

* Ghi nhớ sgk Tr 21.

III Lyện tập.

Trang 13

- GV hện thống nội dung bài.

- Về nhà học bài, làm bài tập chuẩn bị

- Nhận biết và phân tích cách sử dụng đợc các phơng châm này trong một tình huống giao tiếp cụ thể

3 Thái độ:

- Có ý sử dụng đúng các phơng châm hội thoại này trong đời sống hằng ngày

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

? Phơng châm hội thoại là gì? Thế nào là phơng châm về lợng? Lấy ví dụ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

- Giờ học trớc chúng ta đã tìm hiểu 2

ph-ơng châm hội thoại đó là PCVC &

PCVL Vậy trong giao tiếp chúng ta còn

phải tuân thủ những phơng châm nào

1phút

Trang 14

ngoài 2 phơng châm đã học? ND bài

hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

Hoạt động 2: Hình thàn kiến thức mới.

? Thành ngữ" Ông nói gà, bà nói

vịt."dùng để chỉ tình huống hội thoại nh

thế nào?

? Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu

xuất hiện những tình huống hội thoại

truyện ngắn của ông ấy

? Có thể hiểu câu "Tôi đồng ý ông ấy"

theo mấy cách (2 cách)

C1: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "nhận

định" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những

nhận định của ông ấy về truyện ngắn

C2: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "truyện

ngắn" thì hiểu là: Tôi đồng ý với những

nhận định về truyện ngắn của ông ấy (do

=> Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài

đang hội thoại

=>Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý của ngời nói Ngời nghe bị

ức chế ,không có thiện cảm với ngời nói

=>Trong giao tiếp, nói năng phải ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch tạo đợcm.q.hệ tốt với ngời đối thoại

- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

- Tôi đồng ý với những nhận định

về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác

* Không vì một lý do nào đó đặc biệt thì không nên nói những câu mơ hồ

mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách

* Ghi nhớ: sgk Tr 22

III Ph ơng châm lịch sự :

1 Ví dụ:

Trang 15

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ

ngời kia một cái gì đó?

Cả hai tuy đều không có của cải, tiền

bạcgì nhng đều nhận đợc tình cảm mà

ngời kia dành cho mình, đặc biệt là tình

cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin

Đối với một ngời ở hoàn cảnh bần cùng,

cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh

mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân

thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm

đến ngời khác

? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này? Khi

giao tiếp cần chú ý điều gì ?

- Bài học: Khi giao tiếp cần tôn trọngngời đối thoại, không phân biệt sang

- hèn, giàu - nghèo

* Ghi nhớ: sgk Tr 23

IV Luyện tập Bài tập 1

Qua những câu ca dao, tục ngữ đócha ông khuyên dạy chúng ta:

- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khigiao tiếp

- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với

ng-ời đối thoại

* Một số câu ca dao, tục ngữ có NDtơng tự:

- Chó ba quanh mới nằm, ngời banăm mới nói

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgời khôn nói tiếng dịu dàng dễnghe

- Vàng thì thử lửa, thử thanChuông kêu thử tiếng, ngời ngoanthử lời

- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôiCũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng

Bài tập 2 :

Phép tu từ từ vựng có liên quan trựctiếp với phơng châm lịch sự là phépnói giảm, nói tránh

VD: Bạn hát cũng không đến nỗinào

Bài tập 3 : (Học sinh đứng tại chỗ

làm.)a- Nói mát d- Nói leo b- Nói hớte- Nói ra đầu ra đũa

c- Nói mócCác từ ngữ trên chỉ những cách nóiliên quan đến phơng châm lịch sự(a); (b); (c); (d) và phơng châm cáchthức (e)

Bài tập 4

Trang 16

Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò.

- GV hệ thống nội dung bài dạy

- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại,

chuẩn bị bài sau

a- Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về mộtvấn đề không đúng vào đề tài mà haingời đang trao đổi, tránh để ngờinghe hiểu là mình không tuân thủphơng châm quan hệ, ngời nói dùngcách diễn đạt trên

b- Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý

do nào đó, ngời nói phải nói một

điều mà ngời đó nghĩ là sẽ làm tổnthơng thể diện của ngời đối thoại Đểgiảm nhẹ ảnh hởng, tức là xuất phát

từ việc chú ý tuân thủ phơng châmlịch sự, ngời nói dùng những cáchdiễn đạt trên

c- Những cách nói này báo hiệu chongời đối thoại biết là ngời đó đãkhông tuân thủ phơng châm lịch sự

và phải chấm dứt sự không tuân thủ

đó

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

* Ưu điểm:

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

? Khi sự dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, chúng ta cần

có những lu ý nào?

3 Bài mới:

Trang 17

gian Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

Trong các b/pháp NT thì miêutả là yêú

tố đợc sử dụng rất phổ biến & nhiều

trong VB TM Vậy sử dụng yếu tố miêu

tả trong VB TM nh thế nào để làm nổi

? Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?

Tìm những câu trong bài thuyết minh

về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

- Hầu nh ở nông thôn chú lũ

- Ngời phụ nữ nào hoa quả

- Quả chuối hấp dẫn

- Mỗi cây chuối chuối chín

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu

tả về cây chuối và cho biết tác dụng của

yếu tố miêu tả?

-Cây chuối thân mềm núi rừng

- Chuối xanh có vị chát,để sống món

gỏi

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết

minh, bài này có thể bổ sung những gì?

? Em hãy cho biết thêm công dụng của

thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối,

- Thái độ của con ngời trong việcnuôi trồng, chăm sóc và sử dụng cóhiệu quả các giá trị của cây chuối

- Cây chuối thân mềm, toả ra vòm láxanh, mát rợi,

- Chuối a nớc, phát triển nhanh

- Tàu chuối gồm các cuống lá và lá

- Nõn chuối : xanh non

- Hoa chuối: màu hồng tía, có nhiềulớp bẹ ,

- Gốc có củ và rễ

Có thể miêu tả:

Trang 18

? Em có thể cho biết thêm công dụng

của chuối?

? Để bài thuyết minh sinh động ngoài

việc sử dụng các yếu tố NT có thể hợp

yếu tố nào ? Tác dụng ?

mỡ màng nh màu củ đậu đã

bóc vỏ

*Công dụng:

- Thân chuối có thể thái ghém làmrau sống, ăn rất mát, có tác dụng giảinhiệt

- Hoa chuối tây có thể thái thành sợinhỏ để ăn sống, xào, luộc, nộm

- Quả chuối tiêu xanh bẻ đôi lấy nhựalàm thuốc chữa hắc lào .Quả chuốihột xanh thái lát mỏng,phơi khô,saovàng hạ thổ tán thành bột là vị thuốcquý trong đông y

-Nõn chuối tây có thể ăn sống rất mát-Lá chuối tơi có thể dùng để gói bánhchng bánh nếp

-Lá chuối khô có thể dùng để lót ổtrong mùa đông, gói hàng, gói bánhgai

-Củ chuối gọt vỏ, thái thành sợi nhỏluộc bỏ nớc chát sau đó có thể xàovới thịt ếch, nấu với cá chạch lànhững món ăn đặc sản

mẻ, dễ chịu

- Lá chuối tơi xanh rờn cong cong dới

ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lênphần phật nh mời gọi ai đó trong

đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềmmại, vừa thoang thoảng mùi thơmdân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻtha hơng

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt,vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngàoquyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng

đung đa trong gió chiều nom giống

Trang 19

Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò.

- GV hệ thống nội dung kiến thức trọng

tâm

- Về nhà học bài, làm các bài tập còn

lại, chuẩn bị bài sau

nh một cái búp lửa của thiên nhiên kìdiệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

* Ưu điểm:

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 2’

? Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

Qua tiết lí thuyết, em đã phần nào

nắm đựơc vai trò của yếu tố miêu tả

trong VBTM là nh thế nào Tuy nhiên,

từ lí thuyết đến thực hành là cả một quá

trình rèn luyện, tiết học hôm nay ta sẽ

áp dụng những kiến thức đó vào bài

1phút

40phút

Trang 20

? Phần kết bài có nội dung nh thế nào?

* Giáo viên : Xây dựng đoạn mở bài

vừa có nội dung thuyết minh vừa có

yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt

- Thể loại: thuyết minh

- Nội dung: Thuyết minh về con trâu trong đời sống làng quê VN

+ Vị trí con trâu trong nghề nông + Vai trò của con trâu trong đời sống nghề nông

- Phơng thức biểu đạt: thuyết minh kết hợp với tả, kể

2 Tìm ý:

- Con trâu là sức kéo chủ yếu

- Con trâu là tài sản lớn nhất

- Con trâu trong lễ hội, đình đámtruyền thống

- Con trâu đối với tuổi thơ

- Con trâu đối với việc cung cấp thựcphẩm và chế biến đồ mỹ nghệ

3 Lập dàn ý:

a, Mở bài:

Giới thiệu chung về con trâu trên

đồng ruộng Việt Nam

b, Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: Làsức kéo để cày, bừa, kéo xe, trụclúa,

- Con trâu trong lễ hội, đình đám: lễhội đâm trâu ở Tây Nguyên, lễ hộichọi trâu ở Đồ Sơn

- Con trâu: nguồn cung cấp thịt, da đểthuộc, sừng trâu dùng làm đồ mỹnghệ

- Con trâu là tài sản lớn nhất của ngờinông dân Việt Nam

- Con trâu đối với tuổi thơ

c, Kết bài:

Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân Việt Nam

II Viết bài.

* Viết đoạn mở bài:

Trang 21

*G/v Thuyết minh trâu cày, bừa ruộng,

kéo xe, chở lúa, trục lúa

(Học sinh viết, giáo viên gọi trình bày,

sửa chữa, bổ sung.)

* G/v: cảnh chăn trâu, con trâu ung

dung gặm cỏ là một hình ảnh đẹp của

cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt

Nam Hình ảnh những con trâu cần cù

gặm cỏ

(Học sinh viết, giáo viên gọi trình bày,

sửa chữa, bổ sung.)

? Cần miêu tả hình ảnh gì?

Hoạt động3: Củng cố Dặn dò.

- GV hệ thống nôị dung giờ dạy

- Về nhà tiếp tục hoàn thiện bài văn,

chuẩn bị bài sau

1phút

- VD: "Con trâu là đầu cơ nghiệp" Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầmlũi kéo cày trên đồng ruộng là hình

ảnh rất quen thuộc, gần gũi đối vớingời nông dân Việt Nam.Vì thế,contrâu đã trở thành ngời bạn tâm tìnhcủa ngời nông dân:

Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công

* Viết đoạn thân bài:

- Giới thiệu con trâu trong việc làmruộng

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

VD : Chiều chiều, khi một ngày lao

động đã tạm ngừng, con trâu đợc tháocày và đủng đỉnh bớc trên đờng làng,miệng luôn" nhai trầu "bỏm bẻm.Khi ấy, cái dáng đi khoan thai chậmrãi của con trâu khiến cho ngời ta cócảm giác không khí của làng quêViệt nam sao mà thanh bình và thânquen quá đỗi!

-Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe,trục lúa mà còn là một trong nhữngvật tế thần trong lễ hội đâm trâu ở tâyNguyên; là "nhân vật"chính trong lễhội chọi trâu ở Đồ Sơn

Không có ai sinh ra và lớn lên ở cáclàng quê Việt Nam mà lại không cótuổi thơ gắn bó với con trâu .Thuởnhỏ đa cơm cho cha đi cày, mải mêngắm nhìn con trâu đợc thả lỏng

đang say sa gặm cỏ một cách ngonlành Lớn lên một chút, nghễu nghệncời trên lng trâu trong những buổichiều đi chăn trâu trở về.Cỡi trâu ra

đồng, cỡi trâu lội xuống sông, cỡitrâu thả diều Thú vị biết bao ! Contrâu hiền lành ,ngoan ngoãn đã để lạitrong kí ức tuổi thơ của mỗi con ngờibao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào!

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

* Ưu điểm:

* Hạn chế:

Trang 22

- Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng.

- Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của Đảng, Nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong văn bản

3 Thái độ:

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng thế giới đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 2’

? Tóm tắt nội dung văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

Trang 23

những cản trở không nhỏ ảnh hởng

xấu đến tơng lai phát triển của các

em Một phần bản " Tuyên bố thế

giới trẻ em." đợc trình bày tại cuộc

họp ở Liên hợp quốc (Mĩ) cách đây

16 năm (1990) đã nói lên tầm quan

trọng của vấn đề này

Hoạt động 2: Đọc Hiểu văn bản.

? Hãy nêu xuất xứ của bản tuyên bố?

? Văn bản này đợc chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần là gì?

? Hãy cho biết mục đích của Hội

nghị là gì?

? Đối tợng mà hội nghị bàn tới là ai?

? Mở đầu bản tuyên bố đã thể hiện

? Qua đó em thấy cách nhìn của cộng

đồng thế giới đối với trẻ em ntn?

- Xuất xứ: + Trích "Tuyên bố của hội

nghị cấp cao thế giới về trẻ em" họp

tại trụ sở Liên hợp quốc (Mĩ) ngày30/9/1990; in trong "Việt Nam và cácvăn kiện quốc tế về quyền trẻ em".+ VB này chỉ là phần đầu của bản tuyênbố

-VB nhật dụng-nghị luận chính trị xãhội

+ P3: Mục 8,9 Cơ hội – Những đ/kiệnthuận lợi để thực hiện nhiệm vụ quantrọng

+ P4: Mục 10 – 17 – Nhiệm vụ –những nhiệm vụ cụ thể

II Phân tích văn bản.

1, Lí do của bản tuyên bố:

- Hãy đảm bảo cho tất cả trẻ em 1 tơnglai tốt đẹp

- Đối tợng: Tất cả trẻ em trên thế giới

 Trong trắng, hiểu biết, ham hoạt động

và đầy ớc vọng nhng dễ bị tổn thơngvàcòn phụ thuộc…

- Phải đợc sống trong vui tơi, thanhbình, đợc chơi, đợc học và ph/triển

- Tơng lai của chúng phải đợc hìnhthành trong sự hoà hợp và tơng trợ

* Đó là cái nhìn đầy tin yêu và tráchnhiệm đối với tơng lai của thế giới vềtrẻ em

* Khẳng định quyền đợc sống, quyền

đợc phát triển của trẻ em trên thế giới

Trang 24

chịu rất nhiều nỗi bất hạnh.

? Dựa theo nội dung các mục 4,5,6

em hãy khái quát những nỗi bất hạnh

mà trẻ em thế giới phải gánh chịu?

? Với những nỗi bất hạnh trên Theo

em nỗi bất hạnh nào là lớn nhất đối

với trẻ em?

? Tất cả những nỗi bất hạnh đó có thể

giải thoát bằng cách nào?

? Hậu quả của những nỗi bất hạnh đó

? Sự liên kết giữa các nớc đã mang

lại cho trẻ em trên TG cơ hội gì? Vì

sao các nớc “liên kết lại”, lại tạo cho

2, Sự thách thức:

* Trẻ em đang là:

+ Nạn nhân của ctranh & bạo lực

+ Nạn nhân của đói nghèo

+ Nạn nhân của suy dinh dỡng và bệnhtật

- Loại bỏ chiến tranh, bạo lực

- Xoá đói, giảm nghèo

Hàng ngày vô số trẻ em… chế độ Pac-thai

A-Mỗi ngày có hàng triệu trẻ em… thảmhoạ

Mỗi ngày có 40.000 trẻ em chết do suydinh dỡng…

- Những nỗi bất hạnh và thảm hoạ củatrẻ em đang tính từng giờ, từng phút 

do đó đây là 1 vấn đề khẩn thiết vôcùng

_ Nợ nớc ngoài

_ Kinh tế không giữ đợc mức tăng ởng đều

tr-* Trẻ em trên TG hiện nay đang phảigánh chịu 1 cuộc sốnh khổ cực

- Thách thức trớc hết là những khó khăntrớc mắt phải ý thức để vợt qua

- Các nhà lãnh đạo chính trị là nhữngngời ở cơng vị lãnh đạo các quốc gia

- Các nhà lãnh đạo của các nớc ở Liênhợp quốc đã đặt quyết tâm vợt quanhững khó khăn trong sự nghiệp vì trẻem

* Nhận thức rõ thực trạng đau khổtrong cuộc sống của trẻ em trên thếgiới

* Quan tâm giúp các em vợt qua nhữngnỗi bất hạnh này

3- Cơ hội:

Trang 25

? Qua ptích em hãy cho biết những

thuận lợi trong việc cải thiện cuộc

sống của trẻ em?

? Để trẻ em có cuộc sống tốt đẹp

Đảng và Nhà nớc ta đã quan tâm tới

trẻ em nh thế nào?

-> Theo dõi bản tuyên bố về nhiệm

vụ của cộng đồng quốc tế – có 2 nội

dung:

+ Nhiệm vụ cụ thể

+ Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm

- Tạo ra sự hợp tác giữa các quốc gia

- Loại trừ đợc những nỗi khổ đau…thúc đẩy sự ph/triển đầy đủ tiềm năngcon ngời ở trẻ em… làm cho các emnhân thức đợc nhu cầu… các quyền…

- Sự đoàn kết, liên kết chặt chẽ giữa cácquốc gia sẽ dễ dàng giải quyết vấn đề vì

đã tạo ra 1 sức mạnh toàn diện và tổnghợp của công đồng

* Khôi phục sự tăng trởng và phát triển kinh tế, bảo vệ môi trờng ngăn ngừa bệnh tật và tàn tật lan rông… công bằng về xã hội và kinh tế

- Nhằm giải trừ quân bị…tài nguyên tolớn… phục vụ mđích phi quân sự

 Trong đó có tăng cờng phúc lợi cho trẻem

* Kinh tế, KH ph/triển cta có đủ điềukiện và ph/tiện để làm thay đổi c/sốngkhổ cực của trẻ em

- Trẻ em nớc ta đợc chăm sóc & đợctôn trọng trong mọi lĩnh vực nh Giáodục: có các trờng cho trẻ em câm điếc,các bệnh viện nhi, hệ thống trờng mầmnon, các công viên, nhà hát…

4- Nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ cụ thể ( mục 10  15)

- Biện pháp thực hiện ( mục 16  17)+ Tăng cờng súc khoẻ và chế độ dinh d-ỡng của trẻ em

+Quan tâm nhiều hơn để trẻ em bị tàntật và có hoàn cảnh sống đặc biệt.+ Các em gái phải đợc đối sử bình đẳng

nh các em trai

+ Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậcgiáo dục cơ sở

+ Bảo đảm cho các bà mẹ an toàn khimang thai và sinh nở

Trang 26

? Theo em nội dung nào quan trọng

và học tập

* Các nớc cần bảo đảm đều đặn sự tăngtrởng ktế để có đ/kiện v/chất chăm lo

đến đ/sống trẻ em

* Tất cả các nớc cần có những nỗ lựcliên tục và phối hợp trong hành động vìtrẻ em

Trang 27

2 Kỹ năng:

- Lựa chọn đúng phơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại

3 Thái độ:

- Có thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức sử dụng đúng các phơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 2’

=> Các nhân vật trong truyện cời sau đã ko tuân thủ phơng châm hội thoại nào?

Mắt tinh Tai tinh

Có 2 anh bạn gặp nhau, một anh nói:

- Mắt tớ tinh ko ai bằng! Kìa! 1 con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phíatrớc mặt, tớ trông rõ mồn một từ sợi râu cho đến cả bớc đi của nó

Anh kia nói:

- Thế cũng cha tinh = tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong ko khí kêu vù

vù và chân nó bớc kêu sột soạt

A- Ph/châm về lợng; B- Ph/châm về chất; C- Ph/châm lịch sự; D- Ph/châmcách thức

Trả lời: Câu B

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

Trong giao tiếp chúng ta cần tuân

thủ các phơng châm hội thoại Tuy

nhiên không phải lúc nào ta cũng tuân

thủ theo đúng phơng châm hội thoại là

tốt Chúng ta còn phải dựa vào hoàn

cảnh và tình huống giao tiếp; vì 1 lý

do nào đó các phơng châm hội thoại

? Hãy cho biết câu hỏi của chàng rể

đối với bác đốn củi?

30phút I- Quan hệ giữa ph ơng châm hội

thoại với tình huống giao tiếp:

1, Ví dụ: Chào hỏi.

2 Nhận xét:

- Nhng trong tình huống này, ngời đợchỏi bị chàng ngốc gọi xuống từ trên 1cây cao, lúc mà ngời đó đang tập trunglàm việc đây rõ ràng là chàng rể đãgây sự phiền hà, quấy rối ngời khác

- Câu hỏi sử dụng không đúng chỗ,không đúng lúc vì ngời chặt củi phảitrèo từ cây cao xuống rất là vất vả đểtrả lời

Trang 28

- VD: Khi mẹ đi làm về, áo mẹ ớt đầm

mồ hôi cta có thể hỏi: Mẹ có mệt lắm

ko?

- Đây là lời của ngời con đối với mẹ

đúng lúc, đúng chỗ, thể hiện sự quan

tâm của ngời con đối với ngời mẹ

Điều đó sẽ làm cho sự mệt mỏi của

ngời mẹ vơi bớt đi phần nào

? Qua câu chuyện và các tình huống

chung ta vừa tìm em rút ra bài học gì?

=> GV cho học sinh đọc các yêu câu

sgk

? Hãy cho kể tên các phơng châm hội

thoại đã học ở tiết trớc?

? Trong các bài học ấy, những tình

huống nào phơng châm hội thoại

không đợc tuân thủ?

? Lý do các tình huống không tuân thủ

là gì?

- GV cho học sinh đọc VD

Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu

cầu của An ko?

? Vì sao Ba không tuân thủ phơng

châm về lợng?

=> Giả sử có 1 ngời mắc ung th đã

đến giai đoạn cuối (sắp chết)

? Thì bác sĩ có nên nói thật cho ngời

ấy biết không? Tại sao?

? Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân

yên tâm thì bác sĩ đã không tuân thủ

phơng châm hội thoại nào?

Việc bác sĩ “nói dối” trong tình huống

đó có thể chấp nhận đợc ko? Vì sao?

? Hãy nêu một số tình huống mà ngời

nói ko nên tuân thủ phơng châm ấy

một cách máy móc?

- Ngời lính không may bị sa vào tay

giặc – không thể khai báo sự thật về

đơn vị mình

=> Một số tình huống ko tuân thủ

ph-* Việc vận dụng các phơng châm hộithoại cần phù hợp với đặc điểm củatình huống giao tiếp (nói với ai? Nóikhi nào? Nói để làm gì?)

- Chỉ có tình huống ở phần học về PClịch sự đợc tuân thủ, các tình huốngcòn lại không tuân thủ

- Gây cời, lạc đề, nói vô ý, mơ hồ…2.

- Câu trả lời của Ba không đáp ứngyêu cầu của An (không tuân thủ phơngchâm về lợng)

- Vì Ba ko biết chiếc máy bay đầu tiên

- Không tuân thủ phơng châm về chất(nói điều mà mình tin là không đúng)

- Có thể chấp nhận đợc, vì có lợi chobệnh nhân, giúp bệnh nhân lạc quantrong cuộc sống

4

Trang 29

ơng châm hội thoại nh khi nhận xét về

hình thức hoặc tuổi tác của ngời đối

thoại, hoặc học lực của bạn bè

? Khi nói “tiền…” thì có phải là ngời

nói không tuân thủ phơng châm về

l-ợng không?

? Em hiểu nghĩa của câu nói này nh

thế nào?

? Mục đích của cách nói này là gì?

Theo em việc không tuân thủ phơng

châm hội thoại thể hiện ở những

Cho (H) đọc mẩu chuyện

Câu trả lời của ông bố không tuân thủ

phơng châm nào? Hãy ptích?

Gọi (H) đọc mẩu chuyện

? Thái độ của chân, tay, tai, mắt đã vi

phạm phơng châm nào trong giao tiếp?

? Việc không tuân thủ phơng châm ấy

có chính đáng không? Vì sao?

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- GV hệ thống nội dung bài

- Về nhà làm lại các bài tập, chuẩn bị

- Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sốngchứ không phải là mục đích sống củamọi ngời Câu này muốn nhắc nhởmọi ngời…

- Mục đích là muốn ngời nghe hiểutheo ý hàm ẩn

2- Bài tập 2:

- Thái độ của chân , Tay, Tai, Mắt làbất hoà với chủ nhà ( lão miệng) Viphạm phơng châm lịch sự trong giaotiếp

- Việc không tuân thủ ấy là vô lý vì khách đến chơi nhà ai phải chào hỏi chủ nhà…

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

* Ưu điểm:

Trang 30

a.Yêu cầu về hình thức cần đạt(4 điểm)

Bài viết có bố cục cân đối rõ ràng, mạch lạc

Biết kết hớp tốt các phơng thức biểu đạt

Câu văn giàu cảm xúc trong sáng, hình ảnh cụ thể, sinh động

Bài viết sáng tạo không mắc lỗi thông thờng

b Yêu cầu về nội dung cần đạt (6 điểm).

- Tre sống bất kỳ nơi đâu, dáng tre mộc mạc, dẻo dai, cứng cáp

- Tre sống thanh cao, giản dị, chí khí nh con ngời, tre gắn bó với làng quê ViệtNam

- Tre dùng để dựng nhà, tre là cánh tay của ngời nông dân , tre là bạn, khăng khítvới đời sống nhân dân

* Kết bài:

- Cây tre Việt Nam, cây tre xanh nhẫn nhục, ngay thẳng, thuỷ chung can đảm…

là tợng trng cao quý cho dân tộc Việt Nam …

* Yêu cầu học sinh làm bài nghiêm túc

- Không nhìn bài nhau, không quay sang bạn, không trao đổi thảo luận…

- Làm bài theo 4 bớc: Tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết bài hoàn chỉnh, đọc lại sửachữa:

- Thời gian làm bài 2 tiết

Biểu điểm:

* Thang điểm 10: Hình thức 4 điểm + nội dung 6 điểm

- Điểm 9-10 đạt đợc các yêu cầu trên, không mắc lỗi nào

- Điểm 7-8 đạt đựơc các yêu cầu trên nhng có mắc một vài lỗi

- Điểm 5-6 đạt đợc các yêu cầu trên nhng mắc lỗi nhiều

- Điểm 3-4 đạt 2/3 yêu cầu trên và ắc lỗi tơng đối nhiều

Trang 31

- Học sinh chép đề -> làm bài -> nộp bài.

Hoạt động 2:

- Giáo viên thu bài nhận xét giời kiểm tra

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

* Ưu điểm:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nơng Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật: nghệ thuật dựng truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể truyền kì

- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồngốc dân gian

- Kể lại đợc truyện

3 Thái độ:

- Có thái độ yêu thích các tác phẩm văn học trung đại và thể loại truyền kỳ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 2’

? Trong mục 2 văn bản “ Tuyên bố về sự sống còn ” đã nêu lên lí do gì mà trẻ

em cần phải có quyền đợc sống, quyền đợc phát triển?

Gợi ý trả lời:

- Trẻ em đều trong trắng, dễ bị tổn thơng và còn phụ thuộc – Trẻ em luôn ham hiểu biết, ham hoạt động và có nhiều ớc mơ – Sự trởng thành và tơng lai của trẻ em tuỳ thuộc sự hoà hợp và tơng trợ của xã hội, của gia đình

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

ở TK 15 – 16 chế độ phong kiến Việt

Nam đang từ đỉnh cao rồi bắt đầu rơi

vào tình trạng loạn li suy yếu dẫn đến

nhiều xung đột xẩy ra Và cũng từ đây

1phút

Trang 32

đời sống của nhân dân có nhiều biến

động sâu sắc Nguyễn Dữ đã tỏ ra rất

quan tâm đến xã hội, đặc biệt là con

ngời Nhất là ngời phụ nữ Tiết học

hôm nay chung ta cùng tìm hiểu và làm

quen với thể truyền kỳ và một tác phẩm

lại những truyện lạ lùng kỳ quái Đợc

viết bằng chữ Hán theo lối văn xuôi biền

ngẫu có xen 1 số bài thơ

? Em hiểu nhan đề “TKML” có ý nghĩa

nh thế nào?

- “Truyền kỳ” là những chuyện thần kỳ

với các ytố tiên phật, ma quỷ vốn đợc

l-u trl-uyền rộng rãi trong dân gian

- “Mạn lục” Ghi chép tản mạn

- “TKML” Ghi chép tản mạn những

truyện ly kì đợc lu truyền

? Em hãy tìm hiểu bố cục của văn bản

và nêu nội dung của từng phần vừa tìm

- Nguyễn Dữ sống ở TK XVI giai

đoạn XHPK có nhiều biến động Ông chỉ làm quan 1 năm rồi xin từ chức sống ẩn dật, gần gũi với ngời dân quê, giữ cách sống thanh cao đến trọn đời

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Truyên “Ngời con gái

Nam Xơng” là chuyện thứ 16 trong 20truyện của TKML viết bằng văn xuôi, chữ Hán

- Thể loại: Truyện truyền kỳ (Truyền

kỳ, vì đây là loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc Truyện truyền kỳ thờng mô phỏng những cốt truyện dân gian.)

- Bố cục: 3 phần.

+ Phần 1: Từ đầu -> lo liệu nh đối với cha mẹ mình( Hạnh phúc của Vũ Nơng)

+ Phần 2: Tiếp -> những việc trót đã qua rồi ( Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng)

+ Phần 3: Còn lại( Cuộc gặp gỡ giữa

- Biết giữ đạo làm vợ, không từng để luc nào vợ chồng phải thất hoà

-Không trông mong vinh hiển, chỉ cầu cho chồng đợc bình an trở về ( chẳng dám mông đeo đợc ấn phong hầu ; thế là đủ rồi )

Cảm thông sâu sắc với nỗi khổ mà ngời chồng ra đi sẽ phải chịu đựng ( việc quân khó liệu lẩn lút, quân triều gian lao)

Thể hiện nổi nhớ nhung khắc khoải của mình( tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng sợ không có cánh

Trang 33

? Khi xa chồng, Vũ đã suy nghĩ về

chồng mình nh thế nào?

? Vũ đã đối xử với mẹ chồng và con

trai nh thế nào trong lúc Trơng đi vắng?

? Vũ Nơng phải chịu nỗi oan nào? Vì

Sao nàng lại phải chịu oan?

? Khi bị chồng nghi oan, Vũ đẫ ứng xử

nh thế nào ? Hãy tìm ra các lời thoại

? Theo em, cái chết của Vũ Nơng do

những nguyên nhân nào tạo ra?

? Qua đó, em có cảm nhận gì về ngời

hồng bay bổng)

- Thổn thức nh nhuộm màu quan san Thuỷ chung, yêu chồng tha thiết nên nỗi buồn cứ dài theo năm tháng

- Là con dâu thảo, nàng tận tình thay chồng chăm sóc thuốc thang cho mẹ

Là ngời mẹ hiền, nàng một mình nuôi con nhỏ

- Dùng hình ảnh ớc lệ, mợn hình ảnh của tự nhiên để nói về s trôi chảy của thời gian

-> Hạnh phúc đó do chính bản thân

Vũ tạo ra

2 Nỗi oan của Vũ Nơng.

- Nỗi oan về hạnh phúc vợ chồng , vì Trơng Sinh là một ngời chồng có tính

đa nghi, con nhà hào phú nhng không

có học

- Lời thoại 1:Khóc , phân trần, cầu Trơng Sinh đừng nên nghi oan cho mình

- Lời thoại 2: Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng khi không hiểu sao mình bị

đối xử bất công “ mắng nhiếc, bị đuổi

đi”

- Lời thoại 3: Thất vọng đến nỗi tột cùng Cuộc hôn nhân không hàn gắn nổi Vũ mợn dòng nớc quê hơng giãi bày tấm lòng trong trắng của mình

- Vũ phu, thô bạo

-> Vũ Nơng phải tìm đến cái chết bằng cách ra sông tự vẫn để rửa sạch nỗi oan ức

- Nguyên nhân gián tiếp : Sự bất bình

đẳng giữa ngời vợ và ngời chồng, giữa nam – nữ trong XH phong kiến

Do những cuộc chiến tranh phi nghĩa

-> Số phận của ngời phụ nữ: Mỏng manh, bi thảm, không đợc bênh vực

Trang 34

phụ nữ trong XH phong kiến xa?

GV: Cái chết của Vũ chính là lời tố cáo

XH phong kiến đồng thời bày tỏ lòng

thơng tiếc của tác giả đối với ngời phụ

nữ Chỉ vì lời nói ngây htow của đứa

trẻ, vì sự hồ của ngời chồng ghen tuông

mà phải kết liễu cuộc đời mình

? Phần kết của đoạn trích có điều gì

làm em bất ngờ ?

? Em hãy tìm những yếu tố kì ảo trong

đoạn cuối truyện?

? Những yếu tố kì ảo có ý nghĩa nh thế

nào trong việc thể hiện t tởng chủ đề

của tác phẩm?

Hoạt động 3: Tổng kết.

? Em hãy nêu khái quát về giá trị nghệ

thuật của truyện?

? Em hãy tóm tắt nội dung của đoạn

3 Vũ Nơng đợc giải oan và gặp Phan Lang

- Vũ không chết mà đợc ngời động Linh Phi cứu và cho nàng sống ở thuỷcung, sau đó nàng gặp ngời cùng làng

là Phan Lang, để từ đó có dịp đa tin cho chồng con , rồi ghé về trần gian trên chiếc kiệu hoa

- Các yếu tố kì ảo:

+ Phan Lang nằm mộng thả rùa + Phan Lang lạc vào động rủa của Linh Phi đợc đãi tiệc và gặp Vũ Nơng + Vũ Nơng đợc sứ giả của Linh Phi rớc về dơng thế

+ Vũ Nơng hiện về sau khi Trơng Sinh lập đàn tràng giải oan ở bến Hoàng Giang lung ling huyền ảo

- ý nghĩa của yếu tố kì ảo:

+ Hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nơng

+ Tạo kết thúc có hậu, thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân về sự côngbằng Ngời tốt đợc trả xứng đáng, cáithiện bao giờ cũng thắng

4 Tổng kết

* Nghệ thuật:

- Kết cấu độc đáo, sáng tạo Nghệ thuật XD tình huống truyện đặc sắc; lối kể kết hợp với biểu cảm và các yếu tố kì ảo làm cho câu chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; cách thể hiện diễn biến tâm lí nhân vật tự nhiên, phù hợp

* Nội dung:

- Truyện thể hiện nỗi cảm thơng đối với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong kiến

đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

Trang 35

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

* Ưu điểm:

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 2’

Một khách mua hàng hỏi ngời bán:

- Hàng có tốt không anh?

Chủ hàng:

- Mốt mới đấy, mua đi! Dùng rồi sẽ biết

? Cách trả lời của ngời bàn hàng có vi phạm phơng châm hội thoại nào không?Vìsao?

Gợi ý trả lời:

Vi phạm phơng châm cách thức Đây là cách nói nửa vời mục đích là để bán hàng

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

Trong tiếng Việt của chúng ta có rất

nhiều các từ ngữ xng hô để chúng ta

có thể sử dụng ở mọi hoàn cảnh, tình

huống với từng đtợng Vậy chung ta

sử dụng từ ngữ xng hô nh thế nào cho

thích hợp? Nội dung bài hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu

1phút

I, Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ ngữ x ng hô.

Trang 36

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

mới.

? Trong tiếng Việt, có những từ ngữ

nào thờng dùng xng hô ở ngôi thứ

nhất?

? Nhận xét hệ thống từ ngữ dùng để

x-ng hô đó?

? Với sự đa dạng và phong phú nh vậy,

yêu cầu đối với chúng ta trong khi

giao tiếp thoại”

-> GV yêu cầu HS đọc bài tập ở SGK,

trao đổi theo câu hỏi

HS thảo luận, trả lời

? Tìm định những từ xng hô ở hai

đoan trích a và b?

? Em nghĩ nh thế nào về sự thay đổi

cách xng hô trong đoan trích đó?

? Em hãy giải thích tại sao lại có sự

thay đổi về cách xng hô nh vậy?

? Từ bài tập trên, em hãy bài học gì về

việc sự dụng từ ngữ xng hô?

- HS đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 2: Thực hành.

- GV chia nhóm cho hs thực hiện:

- HS thảo luận -> làm bài -> cử đại

diện báo cáo

- GV nhận xét sửa chữa:

- GV chia nhóm cho hs thực hiện:

- HS thảo luận -> làm bài -> cử đại

diện báo cáo

tôi, tao , tớ, mình, ta, ông, em, bác, anh, cậu

- Hệ thống từ ngữ xng hô hết sức đa dạng, phong phú

-> Nh vậy, khi giao tiếp phải dựa vào ngữ cảnh để lựa chon từ xng hô cho thích hợp nhằm tạo nên những sắc tháibiểu cảm trong sự dụng

* Sự dụng từ ngữ xng hô trong hội

*) Đoạn 2 Cách xng nhô đã thay đổi

Sự bình đẳng, không ai tháy mình thấphơn hay cao hơn

- Giải thích: Vì tình huống giao tiếp

ời nói với ngời cùng phía với mình( ở

đây là chông sắp cới của cô học viên)

Bài tập 2:

- Chúng tôi – tôi: Tăng tính khách quan cho luận điểm khoa học trong văn bản

- Thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

- Nhng khi cần bộc lộ ý kiến cá nhân thì dùng tôi thích hợp hơn

Trang 37

- GV chia nhóm cho hs thực hiện:

- HS thảo luận -> làm bài -> cử đại

diện báo cáo

- GV nhận xét sửa chữa:

- GV chia nhóm cho hs thực hiện:

- HS thảo luận -> làm bài -> cử đại

diện báo cáo

- Vị tớng gọi thầy xng con

- Thầy giáo gọi vị tớng là ngài thì ông vẫn không hề thay đổi cách xng hô

- Cách xng hô này thể hiện thái độ kính cận và lòng biết ơn của vị tớng

đối với thầy giáo của mình Dây là bài học sâu sắc về tinh thần” tôn s trọng

đạo”

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

* Ưu điểm:

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

Trang 38

* Đáp án:

=> Những từ ngời nói xng: tôi, ta, tao, tớ, mình, anh ông, bà, chú, bác, cô gì,

cậu, mợ

- Những từ chỉ ngời nghe: anh, em, mày, cạu, bác, cô, gì,

- Những từ gọi ngời đợc nói đến: nó, hắn, lão ta, bà ta

=> Từ “ông” ngời nói xng VD : Cháu lại đây với ông

Từ ông“ ” gọi ngời nghe: VD: Chào ông, cháu về

Từ ông“ ” gọi ngời đợc nói tới VD: ông ấy dạo này không đợc khoẻ

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

Trong cuộc sống hàng ngày của chúng

ta, chúngvta thờng dùng lời nói để giao

tiếp, nhng đôi khi, khi tìm hiểu một vấn

đề núng đó chuta chỉ suy nghĩ mà

không nói ra bằng lời Còn trongvăn bản

để biết đâu là lời nói bằng lời đâu là suy

nghĩ (ý nghĩ) 2 cách này có dấu hiệu gì

để phân biệt Chúng ta sẽ tìm hiểu trong

? Hãy tìm một số câu tục ngữ?

? Hãy biến những câu tục ngữ đó thành

ợc phát ra từ lời

- Phần in đậm ở VD (b) “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu cha kịp quét tớc,dọn dẹp, cha kịp gấp chăn chẳng hạn”  Là ý nghĩ trong đầu

- Lời dẫn : là phần in đậm ở VD a,b

- Lời ngời dẫn: + Cháu nói

+ Hoạ sĩ nghĩ thầm

- Lời dẫn có thể đứng trớc hoặc đứng sau lời ngời dẫn

* Dẫn trực tiếp, tức là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật – LDTT đợc đặt trong dấu ngoặc kép

* Câu tục ngữ: - Thơng ngời nh thể thơng thân

- Trăm hay không bằng tay quen

- VD: Hãy bình luận câu tục ngữ:

“Thơng ngời nh thể thơng thân”

Trang 39

- Gọi HS đọc VD ( a ).

? Hãy cho biết phần in đậm trong đoạn

trích (a) là lời nói hay ý nghĩ?

? Em dựa vào đâu để khẳng định đây là

? Em hiểu thế nào là cách dẫn gián tiếp?

? Nh vậy có mấy cách dẫn lời nói hay ý

nghĩ của ngời hoặc nhân vật?

- Không có sự ngăn cách

* VD b:

- Phần câu in đậm là ý nghĩ, vì: Giữa phần ý nghĩ đợc dẫn và phần lời của ngời dẫn có từ “rằng” và đứng trớc nó

có từ “hiểu” (trong suy nghĩ)

- Có thể thay từ “rằng” bằng từ “là” trong trơng hợp này

- Là lời nói lại (thuật lại) lối nói hay

ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật (có thểthay đổi, điều chỉnh)

* Dẫn gián tiếp tức là thuật lại lời nóihay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có

điều chỉnh cho thích hợp: Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

- Dẫn gián tiếp : Năm 1951, trong báo cáo chính trị, Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy chúng ta phải ghi nhớ cônglao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng

b - Dẫn trực tiếp : Trong cuốn sách “ HCT, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại” đồng chí Phạm Văn

Đồng viết: “Giản dị…”

- Dẫn gián tiếp : Trong cuốn sách:

“HCT…” đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng (là) HCT là ngời giản dị trong cuộc sống… làm đợc

d Rút kinh nghiệm bài dạy.

Trang 40

* Ưu điểm:

1 Giáo viên: Soạn bài, tài liệu phục vụ giờ dạy.

2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu sgk.

C Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động giới thiệu.

Trong thực tế, không phải lúc nào

chúng ta cũng có thời gian và điều kiện

để trực tiếp xem phim, hoặc trực tiếp

+ TH2: Đây là hình thức buộc ngời học văn phải trực tiếp đọc tác phẩm -bám sát vào nhân vật, cốt truyện để tóm tắt, ngời học sẽ có hứng thú hơn trong quá trình học

+ TH3: Đây là việc kể lại 1 cách tóm tắt TPVH mà mình yêu thích Do đó

Ngày đăng: 08/06/2021, 18:30

w