Câu 2: : Mỗi ý đúng 0.5 đ - Nội dung: + Phản ánh số phận bất hạnh, bi kịch, đau khổ và vẽ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam dưới xã hội Phong kiến - Ý nghĩa: + Ca ngợi vẽ đẹp tr[r]
Trang 1Ngày soạn : 23/10/2012
Tiết 45
KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
I / Ma trận
Mức độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Luận
Nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa
C2
So sánh đặc điểm nhân
vât
C3
Tổng
10
II / Đề ra:
Câu 1: Kể tên tác giả, tác phẩm, thể loại các văn bản có kết cấu Chương-hồi đã học
trong chương trình Ngữ văn 9 kỳ I
Câu 2: Nêu nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật văn bản “Chuyện người con gái Nam
xương”
Câu 3: So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai tác phẩm ”Truyện Kiều” và “ Lục
Vân Tiên ”
Câu 4: Phân tích 6 câu đầu đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” (trích Truyện Kiều –
Nguyễn Du)
III / Đáp án
Trang 2Câu 1: Mỗi ý đúng 0.75 đ
- Hoàng – Lê nhất thống chí – Ngô Gia văn phái ( tiểu thuyết)
- Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu ( truyện thơ)
Câu 2: : Mỗi ý đúng 0.5 đ
- Nội dung:
+ Phản ánh số phận bất hạnh, bi kịch, đau khổ và vẽ đẹp truyền thống của người phụ nữ
Việt Nam dưới xã hội Phong kiến
- Ý nghĩa:
+ Ca ngợi vẽ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam dưới xã hội Phong kiến + Lòng cảm thông sâu sắc của nhà văn đối với số phận bất hạnh, bi kịch, đau khổ của người phụ nữ
- Nghệ thuật:
+ Tác phẩm thành công trong về nghệ thuật dựng truyện: Xây dựng tình huống, thêm vào các yếu tố kỳ ảo, thêm vào lời thoại nhân vật…
+ Miêu tả nhân vật: khắc họa phẩm chất nhân vật qua nhiều phương diện, nhiều tình huống thử thách
+ kết hợp tự sự với trữ tình
Câu 3:
Giống:
- Thể loại truyện thơ Nôm
- Thể thơ lục bát
- Kết cấu truyền thống
- Phản ánh mơ ước, công bằng
Khác:
Kiều
- Thơ Nôm bác học
- Nghệ thuật miêu tả ước lệ, tượng trưng
- Kết thúc có hậu không hoàn toàn
Lục Vân Tiên
- Thơ Nôm bình dân
- Nghệ thuật miêu qua ngôn ngữ, hành động
- Có nhiều yếu tố hoang đường
- Kết thúc có hậu hoàn toàn đẹp đẽ
Trang 3Câu 4
Sáu câu đầu là bức tranh thiên nhiên tại lầu Ngưng Bích Gợi tả hoàn cảnh cô đơn
của Kiều
- Trước hết là hình ảnh bị giam lỏng : “Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân”
Khóa xuân là khóa kín tuổi xuân, ý nói là bị cấm cung Hai chữ cấm “khóa xuân” cho thấy Kiều bị giam trong lầu Ngưng Bích như cô gái bị cấm cung - Nàng sống một mình trơ trọi giữa một khung cảnh thiên nhiên vắng lặng, heo hút , không một bóng người :
“Vẻ non xa tấm trăng gần soi chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia”
Câu thơ "Bốn bề bát ngát xa trông” như mở ra trước mắt Kiều một không gian rợn ngợp Từ lầu cao nhìn ra là những dãy núi bát ngát điệp trùng xa mờ và mảnh trăng gần gũi như sắp chạm đầu Trước mắt nàng là cảnh vật bốn bề xa trông bát ngát, bên thì từng đụn cát vàng nhấp nhô như sóng lượn , bên thì những đám bụi hồng trải khắp dặm xa
- Cảnh thiên nhiên mênh mông hoang vắng đó càng làm nổi bật hơn nỗi niềm cô đơn, buồn tủi của Kiều khiến nàng thêm bẻ bàng chua xót : “Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng” Cụm từ “mây sớm đèn khuya” là từ thời gian khép kín Khuya và sớm, đêm và ngày Kiều lẻ loi trơ trọi chỉ biết làm bạn với mây và đèn Có thể nói đây là lúc nàng cô đơn tuyệt đối
- Với bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc , Nguyễn Du không chỉ vẽ nên một không gian cao, rộng vắng vẽ hoang vu trước lầu Ngưng Bích mà còn gợi tả nỗi buồn cô đơn tội nghiệp của Thúy Kiều trong những ngày bị giam lõng…
(* Lưu ý: Trên đây chỉ có tính định hướng, giáo viên khi chấm cần linh động vào từng bài làm cụ thể của học sinh, đặc biệt những bài làm sáng tạo)