1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giới thiệu tổng quan về kế toán quốc tế

32 791 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu tổng quan về kế toán quốc tế
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Chính quy, Truy cập tại [http://www.ebookvcu.com](http://www.ebookvcu.com)
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Ebook
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của mụn học: Cung cấp cho sinh viên một cái nhìn tổng quát về hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và hai trường phái kế toán phổ biến nhất trên thế giới là kế toán Mỹ và kế toán Pháp. Từ đó có sự so sánh với hệ thống kế toán Việt Nam, rút ra được những điểm đồng nhất và những nét khác biệt giữa các hệ thống kế toán.

Trang 1

kÕ to¸n quèc tÕ

TS NguyÔn Phó Giang Khoa KÕ to¸n-KiÓm to¸n

Trang 2

giới thiệu môn học

sinh viên một cái nhìn tổng quát về hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và hai tr ờng phái

kế toán phổ biến nhất trên thế giới là kế toán

Mỹ và kế toán Pháp Từ đó có sự so sánh với

hệ thống kế toán Việt Nam, rút ra đ ợc những

Trang 3

 Ch ¬ng I: Giới thiệu tổng quan về kế

Trang 4

Chương I:

Giới thiệu tổng quan về

kế toán quốc tế

Trang 5

1.1 Lịch sử ra đời của kế toán quốc tế

và kế toán Việt Nam

- Kế toán phát triển và hoàn thiện dần theo sự

Trang 6

1.1.1.2 UB chuẩn mực kế toán quốc tế IASC

(Int ernational Accounting Standard Commette)

a. Sự ra đời:

1949: diễn ra hội nghị kế toán lần thứ nhất ở

Mỹ thảo luận các vấn đề trở ngại về kế toán trong khu vực.

 1951: Thành lập Ủy ban Châu Âu về kế toán

 1957: Hội nghị lần thứ nhất của các nhà kế

toán Châu Á Thái Bình Dương tại philipin

1973: hội nghị kế toán quốc tế lần thứ 10

đã thành lập IASC

Trang 7

b Tổ chức hoạt động của IASC

 IASC là một tổ chức phi chính phủ có

chức năng chính là soạn thảo và công bố

các chuẩn mực kÕ to¸n quốc tế công khai

(IAS)

 Có sự tham gia của 142 chuyên gia kế

toán thuộc 103 nước

 Được điều hành bởi đại diện của 13 nước thuộc 5 châu lục

Trang 8

 Châu Âu: Pháp, Đức, Hà lan, Liên đoàn bắc Âu, Anh

Trang 9

c Quy trinh soạn thảo IAS

và hiệu đính

Đưa ra hội đồng họp

(1-3 tháng)

công bố

rộng rãi

¾ thành viên

Trang 10

1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của

kế toán Việt Nam

 1945: kế toán được Nhà nước ta đưa vào

sử dụng chủ yếu cho việc thu chi ngân sách và một số xí nghiệp quốc doanh

 1986:thay đổi lớn về chế độ kế toán

 1994: thành lập ban cải cách chế độ kế toán và ban hành quyết định 1141 TCQĐ ngày 11/01/1995 và có hiệu lực từ

11/01/1996

 2006: Chế độ kế toán theo QĐ15, ngày 20/3/06, QĐ 48 ngày 14/9/06

Trang 11

1.2 Khái quát hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế

1.2.1 Các mô hình vận dụng IASC đã ban hành và công bố được 38 chuẩn mực kế toán có liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong kế toán.

 Trong đó có 6 chuẩn mực không còn hiệu lực và đã được thay thế bởi các chuẩn

mực ban hành sau nó.

 Chuẩn mực kế toán quốc tế đã và đang được các quốc gia vận dụng theo 1 trong

4 mô hình sau:

Trang 12

Các mô hình vận dụng

Mô hình 1: vận dụng 100% các chuẩn mực kế toán quốc tế Nếu có chuẩn mực kế toán không thể áp dụng

được thì xây dựng chuẩn mực kế toán riêng.

Mô hình 2: vận dụng 100% các chuẩn

mực kế toán quốc tế nhưng có thêm

phần phụ lục để có thể thêm hoặc

bớt vào chuẩn mực một số phần.

Trang 13

Các mô hình vận dụng

Mô hình 3: vận dụng có chọn lọc các

nội dung của chuẩn mực kế toán có sửa đổi, bổ sung một số điểm nội dung cho phù hợp với đặc điểm nền kinh tế quốc gia và ban hành thêm chuẩn mực kế toán quốc gia.

Mô hình 4: Không sử chuẩn mực kế toán quốc tế#

Trang 14

 Nội dung của một IAS bao gồm:

 Đưa ra vấn đề mà IAS sẽ giải quyết

Trang 15

1.2.2 Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)

và chuẩn mực kế toán Việt Nam

(VAS) tương ứng

Trang 16

Tổng hợp Chuẩn mực kế toán quốc tế và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam tương ứng

Chuẩn mực Quốc tế Số VAS Chuẩn mực Việt

Nam tương ứng

Giới thiệu về Chuẩn mực lập và trình bày báo

cáo tài chính quốc tế (IFRS) Không có

IFRS 1: Thông qua IFRS Không có

IFRS 2: Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu Chưa có

IFRS 3: Hợp nhất kinh doanh VAS 11 Hợp nhất kinh

doanh

Trang 17

Chuẩn mực Quốc tế Số VAS Chuẩn mực Việt Nam

IFRS 6: Khảo sát và đánh giá khoáng sản Chưa có

IFRS 7:Công cụ tài chính: Trình bày Chưa có

IFRS 8: Bộ phận hoạt động VAS 28 Báo cáo bộ phận (dua tren

IFRS 8) Chuẩn mực chung cho việc lập và trình bày

báo cáo tài chính VAS 1 Chuẩn mực chung

IAS 1: Trình bày Báo cáo tài chính VAS 21 Trình bày Báo cáo tài

chính IAS 2: Hàng tồn kho VAS 2 Hàng tồn kho

IAS 3: Báo cáo tài chính hợp nhất Không dựa trên IAS 3

Trang 18

Chuẩn mực Quốc tế Số

VAS Chuẩn mực Việt Nam tương ứng

IAS 4: Kế toán khấu hao tài sản

(Không còn áp dụng năm 1999, thay thế

bởi IAS 16, 22 và 38 ban hành vào năm

1998)

Không dựa trên IAS 4

IAS 5: Thông tin trình bày trên Báo cáo

tài chính

(Ban hành năm 1976, thay thế bởi IAS 1

năm 1997)

Không dựa trên IAS 5

IAS 6: Xử lý kế toán đối với thay đổi về

Trang 19

Chuẩn mực Quốc tế Số

VAS Chuẩn mực Việt Nam tương ứng

IAS 14: Báo cáo bộ phận VAS

28 Báo cáo bộ phận

IAS 15: Thông tin phản ánh ảnh hưởng

của thay đổi giá

IAS 18: Doanh thu VAS

14 Doanh thu và thu nhập khácIAS 19: Lợi ích nhân viên Chưa có

Trang 20

Chuẩn mực Quốc tế Số

VAS Chuẩn mực Việt Nam tương ứng

IAS 21: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá

hối đoái VAS 10 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá

hối đoái

IAS 22: Hợp nhất kinh doanh

(Thay thế bởi IFRS 3 có hiệu lực vào

31/03/2004)

VAS

11 Hợp nhất kinh doanh

(Dựa trên IFRS 3)

IAS 23: Chi phí đi vay VAS

16 Chi phí đi vay

IAS 24: Thông tin về các bên liên quan VAS

26 Thông tin về các bên liên quanIAS 25: Kế toán các khoản đầu tư Không dựa trên

Trang 21

Chuẩn mực Quốc tế Số

VAS Chuẩn mực Việt Nam tương ứng

IAS 26: Kế toán và báo cáo về kế

hoạch hưu trí Chưa có

IAS 27: Báo cáo tài chính riêng và

báo cáo tài chính hợp nhất VAS 25 Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công

IAS 29: Báo cáo tài chính trong

điều kiện siêu lạm phát Chưa có

IAS 30: Trình bày bổ sung báo cáo

tài chính của các ngân hàng và các

tổ chức tài chính tương tự

VAS 22

Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các

tổ chức tài chính tương tự

Trang 22

Chuẩn mực Quốc tế Số

VAS Chuẩn mực Việt Nam tương ứng

IAS 32: Công cụ tài chính: Trình

bày và công bố

(Thay thế bởi IFRS 7 có hiệu lực

vào năm 2007)

Chưa có

IAS 33: Lãi trên cổ phiếu VAS

30 Lãi trên cổ phiếu

IAS 34: Báo cáo tài chính giữa

niên độ VAS 27 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Trang 23

Chuẩn mực Quốc tế Số

VAS Chuẩn mực Việt Nam tương ứng

IAS 36: Tổn thất tài sản Chưa có

IAS 37: Các khoản dự phòng, tài sản

và nợ tiềm tàng VAS 18 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

IAS 38: Tài sản vô hình VAS 4 Tài sản cố định vô

Trang 24

1.3 §Æc ®iÓm mét sè hÖ thèng kÕ to¸n chñ yÕu

Trang 25

1.3.1 Mô hình kế toán dạng Anglo-Saxon

Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính của Mỹ bao gồm những báo cáo sau:

+ P/L + B/S được trình bày dưới dạng 2 cột + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Các tài liệu bổ sung, thuyết trình khác

Trang 26

Giá gốc được áp dụng phổ biến, tuy nhiên giá thị

trường vẫn được áp dụng khi cần thiết (hợp nhất),

hoặc đánh giá theo giá thấp hơn giá thị trường

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp tuyến tính,

tuy nhiên những phương pháp như phương pháp khấu hao nhanh vẫn được chấp nhận

 Hàng tồn kho chủ yếu được đánh giá theo phương

pháp LIFO Điều đó cũng được chấp nhận bởi cơ

quan thuế

Lợi nhuận được tính toán theo luật thuế thường

không trùng hợp với lợi nhuận được tính toán trên

cơ sở các chuẩn mực kế toán

Trang 27

1.3.2 Mô hình kế toán Latinh

 Báo cáo tài chính

B/S

P/L

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Các tài liệu liên quan khác như báo cáo của ban giám đốc

Trang 28

Giá gốc làm căn cứ cơ bản để đánh

giá tài sản

Tỷ lệ khấu hao được cơ quan thuế quy định.

Trang 29

Phương pháp giá thấp hơn giá thị trường được

sử dụng cho hang tồn kho, nhưng giá vốn thực tế hàng xuất kho được xác định theo

phương pháp bình quân hoặc theo phương

pháp FIFO, phương pháp LIFO không được

chấp nhận.

Lợi nhuận tính thuế thường trùng với lợi nhuận xác định theo cac nguyên tắc KT

Trang 30

1.3.3 Mô hình kế toán các nước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường

Trang 31

Báo cáo tài chính

 B/S, P/L và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Báo cáo tài chính hợp nhất (trong

phạm vi nhất định)

 Mẫu báo cáo chung được Bộ Tài Chính

Trung Quốc quy định, những mẫu báo cáo này gần giống như mẫu báo cáo tài chính của Mỹ

Trang 32

- TSCĐ được khấu hao theo phương pháp tuyến tính, tỷ lệ khấu hao cao nhất được quy định bởi chính sách thuế.

- Giá vốn thực tế hàng xuất kho có thể được tính toán theo những phương pháp sau: bình quân, FIFO và LIFO, phương pháp “thấp hơn giá thị trường” không được chấp nhận, tuy nhiên

có thể lập dự phòng cho hàng hóa lỗi thời hoặc hư hỏng.

- Các khoản đầu tư được đánh giá theo giá vốn

Ngày đăng: 12/12/2013, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w