1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tổng quan về kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán quốc tế

83 1,9K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Kế Toán Quốc Tế Và Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế
Tác giả Do Song Huong
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ CHUẨN

MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

Trang 4

1.1 Lịch sử hình thành kế toán quốc tế

Lịch sử ra đời của kế toán

Con người tham gia vào 3 giai đoạn phát triển quan trọng của lịch sử kế toán

Hình thức ghi sổ kế toán

Kế toán đơn

Kế toán kép

Trang 5

1.1 Lịch sử hình thành kế toán quốc tế

Kế toán kép

Ảnh hưởng của người Ý: Fraluca Pacioli

Phát triển ở các nước Châu Âu: Đức, Pháp, Anh thông qua sự đầu tư vào ngành công nghiệp, bảo hiểm, đường sắt  các nhà kế toán Châu Âu dẫn hoàn thiện khoa học kế toán với các công cụ phục vụ kế toán

Ảnh hưởng của Mỹ: uy thế kinh tế  phát triển và xuất khẩu các mô hình BCTC

Trang 6

1.1 Lịch sử hình thành kế toán quốc tế

Lịch sử ra đời và phát triển của kế

toán Việt Nam

ba giai đoạn chính

Trang 7

1.1 Lịch sử hình thành kế toán quốc tế

Lịch sử ra đời và phát triển của kế toán Việt Nam: ba giai đoạn chính.

Trước những năm 1990: đây là giai đoạn

nền kinh tế bao cấp, kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo.

Từ năm 1991 đến năm 1994: chuyển đổi

nền kinh tế từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường

Từ năm 1995 đến nay hệ thống kế toán có

bước phát triển cao và hoàn thiện: sự ra đời của Luật kế toán, chuẩn mực về kế toán Việt Nam, liên kết với hệ thống kế toán thế giới

Trang 8

1.1 Lịch sử hình thành kế toán quốc tế

3 nhân tố thúc đẩy sự

ra đời của KTQT

Trang 9

1.1 Lịch sử hình thành kế toán quốc tế

Sự phát triển của kế toán ở tầm quốc gia

Sự khác nhau về mức độ tập trung kinh tế, mức độ kiểm soát của nhà nước, giai đoạn phát triển của nền kinh tế …  sự phát triển khác nhau về mô hình và phương pháp

kế toán

Trang 10

tế, đầu tư nước ngoài, MNEs và tập đoàn quốc

tế, công nghệ tiên tiến, thị trường tài chính phát triển….

Thông tin kế toán: ghi chép kế toán  hệ thống điện toán  hệ thống thông tin quản trị

Trang 11

1.1 Lịch sử hình thành kế toán quốc tế

Sự hài hòa các quy tắc kế toán

Sự hoàn thiện công tác kế toán của mỗi quốc gia

Sự tương hợp giữa các hệ thống chuẩn mực

kế toán

Trang 12

1.2 Các khái niệm kế toán

Nêu các khái niệm

“Kế toán” mà bạn

đã từng được học hay tìm hiểu

Trang 13

1.2 Các khái niệm kế toán

Theo cách hiểu chung nhất, kế toán là

khoa học liên quan đến việc nhận diện, sắp xếp, trình bày và giải thích các nghiệp vụ kinh

tế tài chính của một tổ chức, đơn vị kinh doanh để từ đó sử dụng thông tin kế toán cho

việc ra quyết định.

Theo luật kế toán “Kế toán là việc thu

thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”

Trang 14

1.2 Các khái niệm kế toán

Viện Kế toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA) định nghĩa:”Kế toán là nghệ thuật ghi chép,

phân loại và tổng hợp một cách có ý nghĩa và dưới hình thức bằng tiền của các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh”

Libby & cs (2003) cho rằng “kế toán là một hệ

thống thông tin cho phép thu thập và truyền đạt thông tin mà chủ yếu là những thông tin mang bản chất tài chính thường được số hóa dưới hình thức giá trị về các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và các tổ chức

Trang 15

1.2 Các khái niệm kế toán

Theo tinh thần của kế toán quốc tế:

Kế toán là hệ thống thông tin và kiểm tra dùng để

đo lường, phản ánh, xử lý và truyền đạt những thông tin tài chính về kết quả kinh doanh và các luồng tiền tạo ra của một đơn vị kinh tế

Trang 16

1.2 Các khái niệm kế toán

 Vai trò của kế toán: 3 vai trò

• Ghi nhận, đo lường các nghiệp vụ hay giao dịch kinh tế tài chính phát sinh

• Sử dụng các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp kế toán ghi chép, phản ánh sự thay đổi của tài sản của đơn vị do tác động của các giao dịch kinh tế tài chính

• Truyền đạt, cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định

Trang 19

Nghề kế toán và những lĩnh vực chuyên

môn

Kế toán tư nhân là những kế toán viên

làm việc cho các doanh nghiệp tư nhân

Họ thực hiện một số công việc khác nhau: Người quản lý

Người ghi chép sổ sách

Kế toán chi phi

Kiểm toán viên nội bộ

Chuyên viên thuế

Trang 20

Nghề kế toán và những lĩnh vực chuyên

môn

Kế toán công là người được cấp bằng để

hành nghề kế toán công được gọi là Chuyên viên kế toán công, được cấp giấy chứng nhận, viết tắt là CPA.

Dịch vụ quan trọng nhất được chuyên viện

kế toán công thực hiện là kiểm toán

Trang 21

Nghề kế toán và những lĩnh vực chuyên

môn

Kế toán Nhà nước là những kế toán viên

làm việc cho các tổ chức liên bang, quốc gia và chính quyền địa phương

Giúp Chính phủ thực thi luật thuế và kiểm tra thuế thu nhập; thiết kế và điều hành các bộ máy kế toán cung cấp cho Chính phủ báo cáo để sử dụng cho việc ra các

quyết định mang tính chất Nhà nước.

Trang 22

Nghề kế toán và những lĩnh vực chuyên

môn

Đào tạo kế toán, là những kế toán viên

hoạt động trong lĩnh vực đào tạo ở các trường dạy nghề và đại học Họ làm công tác đào tạo hoặc nghiên cứu các khía cạnh của công tác kế toán

Trang 23

1.3 Phân loại kế toán

Các phương thức

phân loại kế toán

Trang 24

1.3 Phân loại kế toán

Phân loại kế toán

 Căn cứ vào đối tượng cung cấp thông tin

 Mối quan hệ giữa môi trường kế toán và kế toán

 Dòng tiền và quan điểm doanh thu, chi phí

 Theo quan điểm về sự tồn tại của DN

 Theo xu hướng xã hội và giá trị văn hóa

Trang 25

1.3 Phân loại kế toán

Căn cứ vào đối tượng cung cấp thông tin kế toán

Kế toán tài chính cung cấp thông tin diễn tả

nguồn lực tài chính, nghĩa vụ và hoạt động của tổ chức kinh doanh

Kế toán quản trị cung cấp thông tin kế toán hữu

ích cho nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp theo các cấp độ quản lý

Kế toán thuế dựa trên cơ sở thông tin kế toán tài

chính, tuy nhiên thường được điều chỉnh và tổ chức lại cho thích hợp với yêu cầu của cơ quan thuế

Trang 26

1.3 Phân loại kế toán

Căn cứ vào mối quan hệ giữa môi trường kế toán và kế toán

Hệ thống kế toán vĩ mô có mối tương quan

chặt chẽ với sự phát triển các chính sách kinh tế quốc gia kế toán trở thành công cụ phát triển hệ

thống chính sách vĩ mô

Hệ thống kế toán vi mô phục vụ cho các thực

thể kinh tế cá thể hoặc từng doanh nghiệp

Trang 27

1.3 Phân loại kế toán

Phân loại theo dòng tiền và thời điểm ghi nhận doanh thu - chi phí

Kế toán tiền mặt/ kế toán quỹ (Cash accounting) : THỰC THU – THỰC CHI

Kế toán dồn tích / kế toán thực tế phát sinh (Accrued accounting): DỰ THU – DỰ CHI

Trang 28

1.3 Phân loại kế toán

Tiêu thức Kế toán tiền mặt Kế toán theo thực tế phát sinh

Thời điểm ghi nhận

doanh thu

Ghi nhận doanh thu khi thực tế thu tiền

Doanh thu là khoản làm tăng vốn chủ sở hữu, kết quả của việc tăng tài sản hoặc giảm nợ phải trả và được ghi nhận khi việc giao hàng hóa hoặc dịch vụ được thực hiện.

Thời điểm ghi nhận chi

phí

Ghi nhận chi phí khi thực tế chi tiền

Chi phí là khoản làm giảm vốn chủ sở hữu, là kết quả của giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả và là mục đích của việc tạo ra doanh thu.

Kết quả hoạt động kinh

doanh

Dòng tiền thu - Dòng tiền chi

Doanh thu - Chi phí

Trang 29

1.3 Phân loại kế toán

Ví dụ: Có số liệu về tình hình hoạt động trong tháng 8/200x của công ty Enrich như sau

1 Bán hàng hóa trị giá $60.000 (giá vốn $30.000)

đã thu tiền mặt $20.000 số tiền còn lại khách hàng nợ

2 Mua hàng hóa trị giá $30.000, thanh toán cho người bán $10.000 bằng tiền mặt số còn lại sẽ thanh toán vào tháng sau

3 Trả tiền thuê văn phòng $6.000 cho 3 tháng

4 Trả lương tháng 8 cho nhân viên $5.000

Hãy xác định lợi nhuận theo phương thức kế toán

tiền mặt và phương thức kế toán dồn tích.

Trang 30

1.3 Phân loại kế toán

Phương thức kế toán tiền mặt Phương thức kế toán dồn tích

Các khoản thu

Các khoản doanh thu, thu

Trang 31

1.3 Phân loại kế toán

Phương thức kế toán tiền mặt Phương thức kế toán dồn tích

Các khoản thu

Các khoản doanh thu, thu

Thuê văn phòng Thuê văn phòng

Trang 32

1.3 Phân loại kế toán

Phương thức kế toán tiền mặt Phương thức kế toán dồn tích

Các khoản thu 20.00

0

Các khoản doanh thu, thu nhập 60.000

Tiền bán hàng 20.000 Doanh thu bán

Các khoản chi 21.000 Các khoản chi phí 37.000

Mua hàng hóa 10.000 Giá vốn hàng bán 30.000

Tiền thuê văn

Trang 33

1.3 Phân loại kế toán

Bài tập: Có số liệu về tình hình hoạt động trong tháng đầu tiên của công ty Andrew như sau Hãy xác định lợi nhuận

theo hai phương thức kế toán tiền mặt và kế toán dồn tích:

1 Các chủ sở hữu góp $40.000

2 Vay $9.600 với lãi suất 10% / năm

3 Mua nguyên vật liệu trị giá $30.000, thanh toán cho người bán $10.000 số còn lại sẽ thanh toán vào tháng sau

4 Trả tiền thuê văn phòng $6.000 cho 3 tháng

5 Mua bảo hiểm $2.400, thời hạn bảo hiểm 1 năm

6 Bán hàng hóa trị giá $60.000 (giá vốn $30.000) đã thu tiền mặt $30.000 số tiền còn lại khách hàng nợ

7 Trả lương tháng cho nhân viên $5.000

Trang 34

1.3 Phân loại kế toán

Căn cứ vào quan điểm về sự tồn tại doanh nghiệp kế toán

Kế toán tĩnh ra đời dựa trên nguồn gốc pháp lý

từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XIX do các chuyên gia

về luật phá sản xây dựng Luật này cho rằng sự tồn tại của các doanh nghiệp không liên tục

Kế toán động dựa trên cơ sở doanh nghiệp là

một thực thể tồn tại liên tục và các bên sử dụng báo cáo tài chính cần biết được tình hình tài chính doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định cũng như kết quả kinh doanh định kỳ

Trang 35

1.3 Phân loại kế toán

Theo xu hướng xã hội và giá trị văn hóa kế toán được nhìn nhận dưới

nhiều khía cạnh khác nhau bao gồm:

 Kế toán được kiểm soát theo tính cách nghề nghiệp hay theo pháp luật

 Tính thống nhất và kế toán

 Bí mật, công khai và kế toán

 Thận trọng, lạc quan và kế toán

Trang 36

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Có cần thiết phải thiết lập các chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accouting Standards – IASs) ???

Trang 37

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Sự cần thiết của chuẩn mực kế toán quốc tế

Việt Nam VAS

Mỹ US.GAAP

Pháp CĐKT, CM

Úc CĐKT, CM

Mc Donald

IBM Gucci

Trang 38

4 nhân tố chi phối, thúc đẩy sự ra đời của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế:

Sự phát triển của công ty đa quốc gia

 Sự khác nhau trong cách thức tiếp cận các vấn đề kế toán

 Sự toàn cầu hóa thị trường vốn

 Yêu cầu của các chuyên gia kế toán

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 39

Sự phát triển của công ty đa quốc gia (MNEs)

25 năm ra đời và phát triển

Trang 40

Sự khác nhau trong cách thức tiếp cận các vấn đề kế toán

Lợi thế thương mại (Goodwill)

Trang 41

Sự toàn cầu hóa thị trường vốn quốc tế

Nguồn vốn bên trong

Sự toàn cầu hóa thị trường vốn

 Nhu cầu kết nối thông tin tài chính

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 42

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Sự phát triển của công ty đa quốc gia

Sự khác nhau trong cách thức tiếp cận các vấn đề kế toán

Sự toàn cầu hóa thị trường vốn

 Yêu cầu từ sự phát triển của môi trường

kế toán

 Yêu cầu của các chuyên gia kế toán

Trang 44

IASCF (International Accounting Standard Committee Foundation): Tổ chức ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế

 SAC (The Standard Advisory Council): hội đồng cố vấn chuẩn mực

 IASB (The International Accounting Standard Board): hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế

 IFRIC (The International Financial Reporting Interpretation Committee): hội đồng hướng dẫn BCTC quốc tế

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 46

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

IASCF

19 ủy thác viên (6,6,4,3)

Đa dạng về khu vực địa lý và chuyên môn  kiểm toán viên, doanh nhân, đối tượng sử dụng báo cáo tài chính, các nhà nghiên cứu khoa học

Chức năng: bổ nhiệm các thành viên, giám

sát kết quả công việc của IASB, cung cấp tài chính.

Trang 47

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

IASCF cung cấp tài chính cho IASB thông qua 4 nguồn:

Đóng góp của các thành viên và hội đồng

Trang 48

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

SAC

Diễn đàn cho tất cả các tổ chức và cá nhân có

quan tâm đến việc trình bày báo cáo tài chính ở nhiều khu vực khác nhau và ngành nghề khác nhau

SAC có ít nhất 30 thành viên, các thành viên được chỉ định bởi các ủy viên IASCF và có thể được chỉ định lại sau nhiệm kỳ 3 năm

Chức năng: Tư vấn cho IASB về chương trình làm

việc, tư vấn chuyên môn về các vấn đề cụ thể

Trang 49

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

1/4/2001: IASB - tổ chức độc lập, thuộc khu vực

tư nhân

14 thành viên: được lựa chọn theo tiêu chuẩn

trình độ chuyên môn chứ không phải theo khu vực bầu cử hay quyền lợi khu vực

Trang 50

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

IASB

Chức năng: 2

Thiết lập và ban hành các IAS, khuyến khích

sự áp dụng rộng rãi các IAS này

Cải thiện và hài hòa các quy định chung mà IASB ban hành với các đặc điểm thực hành

kế toán của các quốc gia và khu vực trên thế giới

Trang 51

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 52

Nguyên tắc, quy trình xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế

Nguyên tắc và quy trình mang tính thủ tục

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 53

Quy trình ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Thiết lập

ủy ban

điều hành

Ghi nhận, tóm tắt, chọn lọc các vấn

đề kế toán theo từng chủ đề cụ thể

Bản dự thảo những điểm chính (Point Outline)

IASB xem xét

Bản báo cáo nháp (Discussio

n paper )

Bản dự thảo trưng cầu ý kiến (Exposure draft)

Phát hành trưng cầu ý kiến

Bản dự thảo IAS/IF RS

Công bố

rộng rãi

2/3 1-3

3/4

Trang 54

Ví dụ: Quy trình ban hành IAS 1

Tháng 3/1974 Hội đồng bổ sung vào chương

trình nghị sự của mình dự án "Công bố các nguyên tắc kế toán” Mục tiêu của dự án là tăng cường tính hữu ích của thông tin trình bày trong báo cáo tài chính mà chủ yếu là Báo cáo thu nhập

Tháng 1/1975 Hội đồng công bố rộng rãi IAS 1

“Công bố các nguyên tắc kế toán”.

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 55

Tháng 7/1996, đưa ra bản dự thảo trưng cầu ý

kiến E53 “Trình bày các Báo cáo tài chính” Bản

dự thảo nhất trí rằng nên trình bày và hiển thị không chỉ báo cáo thu nhập, mà còn các báo cáo khác như bảng cân đối, báo cáo thay đổi vốn chủ

sở hữu và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Tháng

8/1997 IAS 1 “ Trình bày các Báo cáo tài chính”

ra đời thay thế cho IAS 1(1975), IAS 5 “Thông tin đính kèm theo báo cáo tài chính” và IAS 13

Trang 56

Sau đó, IAS 1 còn được sửa đổi vào 12/2003, 8/2005, 6/2007 để xem xét lại

các vấn đề về tính minh bạch của thông tin

kế toán, và bổ sung tính so sánh của thông

tin kế toán trên các BCTC

Gần đây nhất lần sửa đổi năm 2007 tập

trung giải quyết sự công bố về nguồn vốn của

doanh nghiệp Hiện nay, áp dụng IAS 1 có

hiệu lực ngày 1/1/2009

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 57

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Khái quát hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế

Chuẩn mực kế toán quốc tế là điều kiện đảm bảo

cho các doanh nghiệp, tổ chức toàn thế giới áp dụng các nguyên tắc kế toán thống nhất trong việc lập và ban hành các BCTC

IASB đã ban hành và công bố được 41 chuẩn mực

kế toán quốc tế (IASs) và 8 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRSs)

Hiện tại có 12 IAS không còn hiệu lực và đã được thay thế bởi các chuẩn mực ban hành sau nó

Trang 58

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế

Nội dung của một IAS bao gồm:

Đưa ra vấn đề mà IAS sẽ giải quyết

Phạm vi mà IAS được áp dụng

Trình bày các khái niệm có liên quan trong

IAS

Cách trình bày vấn đề có liên quan trong các

báo cáo tài chính (nếu có)

Ngày đăng: 21/01/2013, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức ghi sổ kế toán - Tổng quan về kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán quốc tế
Hình th ức ghi sổ kế toán (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w