TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ Mục tiêu của chương 1 •Trình bày khái niệm, vai trò và các rủi ro của họat động thanh toán quốc tế •Giải thích khái niệm ngân hàng đại lý và cách xác lập
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ
(LÝ THUYẾT)
PHẦN 1-TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ
CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ THANH
TOÁN QUỐC TẾ
Mục tiêu của chương 1
•Trình bày khái niệm, vai trò và các rủi ro của họat
động thanh toán quốc tế
•Giải thích khái niệm ngân hàng đại lý và cách xác
lập quan hệ đại lý giữa các ngân hàng ; trình bày
được mối quan hệ tài khoản của các ngân hàng đại
lý
Trang 25/7/2012 HTTTHUY2011- CH 1 4
Nội dung chương 1
1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động thanh toán
quốc tế
1.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
1.3 Nghiệp vụ ngân hàng đại lý
1.4 Hệ thống truyền tin liên ngân hàng toàn cầu
1.5 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh
toán quốc tế
1.1 Khái niệm, vai trò của hoạt động
thanh toán quốc tế
“Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ
tiền tệ phát sinh từ hoạt động mậu dịch và phi
mậu dịch giữa các cá nhân tổ chức ở quốc gia
này với các cá nhân, tổ chức ở quốc gia khác,
hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế
thông qua hệ thống ngân hàng.”
(Nguồn : Giáo trình Thanh toán quốc tế ĐHNH,
2006)
Một số triển khai từ khái niệm :
- Tính chất quốc tế của giao dịch cơ sở (cơ sở
phát sinh nghĩa vụ tiền tệ)
- Vai trò của hệ thống ngân hàng
- Lưu ý về hoạt động thanh toán quốc tế trong
ngoại thương
Trang 35/7/2012 HTTTHUY2011- CH 1 7
Chủ thể B Chủ thể
A
Hoạt động phi
mậu dịch Hoạt động ngoại thương
Thanh toán quốc tế trong ngoại thương
Đồng tiền, phương tiện thanh toán
Thanh toán quốc tế
Thời gian thanh toán
Bộ chứng từ trong thanh toán
Phương thức thanh toán
Hệ thống
ngân hàng
Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế :
• Đối với nền kinh tế:
Đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Nâng cao tốc độ chu chuyển vốn trên thế giới
• Đối với các ngân hàng:
Mang lại lợi nhuận với độ rủi ro thấp
Thúc đẩy các dịch vụ khác phát triển
1.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán
quốc tế
• Rủi ro quốc gia
- Rủi ro chính trị
- Rủi ro kinh tế
Rủi ro về quản lý ngoại hối
- Các rủi ro do các biện pháp quản chế ngoại hối
Trang 45/7/2012 HTTTHUY2011- CH 1 10
Một số triển khai :
- Việc phân tích rủi ro đối với các bên xuất nhập
khẩu có thể tác động đến việc thỏa thuận các
điều kiện thanh toán quốc tế
- Phân tích rủi ro đối với các bên xuất nhập
khẩu trong từng phương thức thanh toán quốc
tế
- Phân tích rủi ro của ngân hàng dựa trên cơ sở
phân loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng
1.3 Nghiệp vụ ngân hàng đại lý
• Khái niệm ngân hàng đại lý
• Một số dịch vụ ngân hàng đại lý
• Quan hệ tài khoản
• Ví dụ về các bút toán trong chuyển tiền
Khái niệm ngân hàng đại lý
Ngân hàng A
Sử dụng dịch vụ của Nh B
Ngân hàng B Cung cấp dịch vụ theo ủy quyền của Nh A
Ngân hàng đại lý Corespondent bank
Trang 55/7/2012 HTTTHUY2011- CH 1 13
“Quan hệ ngân hàng đại lý (Correspondent
banking)là hệ thống các mối quan hệ liên ngân
hàng trong đó ngân hàng này cung ứng dịch vụ
cho một ngân hàng khác
Ngân hàng cung ứng dịch vụ được gọi là ngân
hàng đại lý (correspondent bank)”
Nguồn : Timothy W.Koch, S Macdonald, Bank
Management, NXB Thompson
Một số dịch vụ ngân hàng đại lý
• Dịch vụ thanh toán và tài trợ ngoại thương
(trade finance / clearing services…)
• Dịch vụ đồng tài trợ / thẩm định đối với các
khoản cho vay quốc tế (syndicated loans / credit
analysis…)
• Dịch vụ về vốn (treasury services)
• Dịch vụ tư vấn…(advisory services)
• Các dịch vụ khác
Quan hệ tài khoản
Ngân hàng A
Mở tài khoảntại Nh B Ngân hàng B
Ngân hàng đại lý Corespondent bank
Trang 65/7/2012 HTTTHUY2011- CH 1 16
Bài tập internet
Đọc báo cáo thường niên của các ngân
hàng xác định danh mục các ngân hàng
có quan hệ tài khoản và danh mục các
ngân hàng có quan hệ đại lý
VD1: Khách hàng của ngân hàng A muốn chuyển tiền USD
cho một người thụ hưởng ở nước ngoài có tài khoản ở
ngân hàng B (Cho biết ngân hàng A mở tài khoản USD tại
ngân hàng B)
(1) Ngân hàng A
Nếu khách hàng có tài khoản USD: ghi nợ tài khoản khách
hàng bằng USD (cộng với phí), sau đó thông báo cho
ngân hàng B ghi Nợ tài khoản NOSTRO của ngân hàng
mình
Nếu khách hàng có VND, ghi nợ tài khoản khách hàng
bằng VND tương đương số USD chuyển đi (cộng với
phí), sau đó thông báo ngân hàng B ghi Nợ tài khoản
NOSTRO của ngân hàng mình
(2) Khi nhận được điện chuyển tiền, ngân hàng B sẽ:
– trừ phí, sau đó ghi Nợ tài khoản VOSTRO giữ cho ngân
hàng A và ghi Có cho tài khoản của khách hàng của
mình
Ví dụ về các bút toán trên tài khoản
VD2: Khách hàng của ngân hàng A muốn chuyển tiền VND
vào tài khoản ngân hàng cho một người thụ hưởng ở
nước ngoài có tài khoản ở ngân hàng B (Cho biết ngân
hàng B mở tài khoản VND tại ngân hàng A)
(1)Ngân hàng A
– ghi nợ tài khoản khách hàng Việt Nam bằng VND (cộng
với phí),
– ghi có bằng VND vào tài khoản của ngân hàng nước
ngoài mở tại ngân hàng A (tài khoản VOSTRO)
(2) Khi nhận được báo có, ngân hàng B sẽ:
Trừ phí, sau đó ghi Có cho khách hàng của mình bằng
VND hoặc
Quy đổi VND ra đồng tiền nước mình, sau khi trừ phí, ghi
có bằng nội tệ tương đương cho khách hàng
Trang 75/7/2012 HTTTHUY2011- CH 1 19
1.4 Hệ thống truyền tin liên ngân hàng
toàn cầu
- SWIFT – The Society for Worldwide Interbank
Financial Telecommunication (Hệ thống viễn thông
tài chính liên ngân hàng toàn cầu)
- MỘT SỐ HỆ THỐNG THANH TOÁN LIÊN NGÂN
HÀNG:
CHIPS – Clearing House Interbank Payment System (Hệ
thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng tại Mỹ)
CHAPS – Clearing House Automated Payment System
(Hệ thống thanh toán bù trừ tự động tại Anh)
BOJNET – trung tâm thanh toán bù trừ JPY tại Tokyo
của Ngân Hàng Trung Ương Nhật
1.5 Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt
động thanh toán quốc tế
• Công ước quốc tế
• Nguồn luật quốc gia
• Tập quán quốc tế
Công ước quốc tế
- Công ước Geneva 1930 về Luật thống nhất về
hối phiếu (Uniform Law for Bill of Exchange –
ULB 1930)
- Công ước Liên Hiệp Quốc về Hối phiếu và Lệnh
phiếu quốc tế 1980 (International Bill of
Exchange and International Promissory Notes –
UN Convention 1980)
Trang 85/7/2012 HTTTHUY2011- CH 1 22
Nguồn luật quốc gia
Tại Việt Nam :
- Luật thương mại
Luật thương mại 2005
- Luật ngoại hối
Pháp lệnh ngoại hối 2005
- Luật các công cụ chuyển nhượng
Luật các công cụ chuyển nhượng 2005
Tập quán quốc tế
- Qui tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
(Uniform Customs and Practice for Documentary Credit –
UCP)
…UCP 400 1983 ICC, UCP 500 1993 ICC, UCP 600 2007 ICC
eUCP 1.1 ICC
- Qui tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo theo tín dụng
chứng từ
(Uniform Rules for Bank to Bank Reimbursement under
Documentary Credits – URR)
URR 525 1995 ICC, URR 725 2008 ICC
- Qui tắc thống nhất về nhờ thu
(Uniform Rules for Collection – URC)
URC 322 1979 ICC, URC 522 1996 ICC