1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BÀI GIẢNG TUẦN 30

31 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hơn Một Nghìn Ngày Vòng Quanh Trái Đất
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 47,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Magien - lăng và đoàn thám hiểm - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : ma - tan; sứ mạng Hiểu ý nghĩa câu chuyệ[r]

Trang 1

TU N 30 Ầ Ngày soạn: 18/04/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 04 năm 2021

CHÀO CỜ

Ma Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : ma Ma tan; sứ mạng

Hiểu ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi Ma -gien lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảmvượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định Tráiđất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

GD quyền trẻ em: Quyền được tiếp nhận thông tin.

* GD môi trường biển đảo: Hs hiểu thêm về các đại dương thế giới, biết biển là

đường giao thông quan trọng

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân

- Giao tiếp: trình by suy nghĩ, ý tưởng

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ảnh chân dung Ma - gien - lăng; Ứng dụng CNTT

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC: ( 5p)

- 2 HS đọc thuộc bài "Trăng ơi từ đâu

đến?" và nêu nội dung bài

2 Bài mới

a)Giới thiệu bài ( 1p): Cho HS quan sát

ảnh và giới thiệu về Ma -gien - lăng và lý

tưởng của ông

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- GV viết các tên riêng, các chữ số chỉ

ngày, tháng, năm và mời HS đọc đúng

- Mời 6 HS tiếp nối đọc 6 đoạn bài

+ Lần1: Sửa phát âm cho HS các từ :

giọng buôn, mỏm cực nam, lại nảy sinh

+ Ma - tan, sứ mạng (SGK - 115)

Trang 2

+ Lần 3: HS tập đọc ngắt nghỉ hợp lý ở

câu dài

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc to cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm

rãi, cảm hứng ngợi ca, nhấn giọng ở

những từ gợi hình ảnh

* Tìm hiểu bài

+ " Chuyến đi đầu tiên /vòng quanh thếgiới của Ma - gien - oăng/ kéo dài 1083ngày, mất bốn chiếc thuyền lớn, với gầnhai trăm người bỏ mạng dọc đường

- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

?Ma - Gien - Lăng thực hiện cuộc thám

phá đường biển trên trái đất

? Nội dung chính của đoạn 1:

- HS đọc thầm Đ2; Đ3 ; Đ4; 5 và thảo

luận câu hỏi

? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn

gì dọc đường

1 Nhiệm vụ khám phá đường biển

+ Nhiệm vụ khám phá những con đườngtrên biển dẫn đến những vùng đất mới+ ngày 20/9/1519 từ cửa biển Xê - vi la nước Tây Ban Nha

2 Đoàn thám hiểm đã trải qua rất nhiều khó khăn

+ Cạn tàu hết nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày, và thức

ăn da để ăn, mỗi ngày có vài ba người chết

? Đoàn thám hiểm đã thiệt hại như thế

nào?

+ Có 4 chiếc thuyền bị mất, gần 200người bỏ mạng Ma - gien - Lăng hi sinh

? Hạm đội của Ma - gien - lăng đã đi theo

hành trình nào?

KL: Cuộc thám hiểm đã gặp nhiều khó

khăn nguy hiểm, thiệt hại đáng kể Ma

-gien -lăng hy sinh, chưa kịp biết thành

quả của mình? ND đoạn 2

c) Châu Âu (Tây Ban Nha) Đại TâyDương

- Châu Mĩ, (Nam Mĩ) - Thái bình dươngChâu á ( Ma tan) - ấn độ dương

- HS đọc Đ 6 và trả lời câu hỏi

? Đoàn thám hiểm của Ma -êin - lăng đã

đạt những kết quả gì?

? Câu chuyện giúp em hiểu những gì về

các nhà thám hiểm

KL: cuộc thám hiểm đã có những kết quả

3 Chuyến đi đã thành công, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

+ Họ rất dũng cảm, kiên trì

Trang 3

tốt đẹp khẳng định trái đất hình cầu

Nội dung bài văn? Ca ngợi Ma -gien lăng và đoàn thám

hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn,

hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định Trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương

và những vùng đất mới

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- 3 HS đọc 6 đoạn bài GV nhận xét, HS

? Cách thể hiện giọng đọc trong bài

- GV treo bảng phụ ghi Đ2; Đ3 HS nêu

1- KT: Củng cố thực hiện các phép tính về phân số tìm phân số của 1 số và tính diệntích hình bình hành; giải bài toán liên quan đến tìm 1 trong hai số biết tổng (hiệu) củahai số đó

2- KN: Thực hiện được các phép tính về phân số; Biết tìm phân số của 1 số và tínhđược diện tích hình bình hành Giải được bài toán liên quan đến tìm 1 trong hai sốbiết tổng (hiệu) của hai số đó

* BT cần làm: 1; 2; 3 HS năng khiếu: làm thêm BT 4,5

- 1 HS lên bảng giải bái toán 4: (152)

? Dạng bài toán? Các bước giải bài

toán tìm hai số khi biết tổng hoặc tỉ số?

2 BÀI MỚI

Trang 4

a) Giới thiệu bài: Luyện tập chung"

b) Hướng dẫn HS làm bài

Bài 1(153)

- HS đọc đề bài và nhận xét

? Dạng bài tập

- Yêu cầu HS theo nhóm đôi để làm

bài (5') 3 HS lên bảng tính kết quả

? Chiều cao của hình bình hành được

tính như thế nào? Tại sao?

? Phép tính đó thuộc dạng bài toán ?

Cách tìm phân số của một số?

Bài 2(153)

Bài giảiChiều cao của hình bình hành là :

18 59=10(cm)

Diện tích của hình bình hành là:

18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 (cm2)

c) KL: Bài toán có liên quan đến phép

tính tìm phân số của một số

Bài 3 (153)

- HS đọc bài toán và tóm tắt

? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

? bài toán thuộc dạng toán gì? đâu là

ÔtôTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 :7 x 5 = 45 (ô tô)Đáp số : 45 ô tô

Trang 5

Bài 4 (153)

HS đọc bài toán và tóm tắt

? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

? 29 cho biết điều gì? Dạng Bài toán

nào?

- Cả lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng

giải bài toán

- Lớp và GV nhận xét

? Tuổi của con được tính như thế nào?

? Hãy nhẩm xem bố bao nhiêu tuổi

Bài 4 (153)

Bài giảiTuổi con

tuổi bố

Hiệu số phần bằng nhau là

9 - 2 (phần)Tuổi của con là

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi)Đáp số : 10 tuổi

Bài 5 (153)

- Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu

HS quan sát đọc yêu cầu

? Xác định phân số chỉ số phần được tô

A: 18; B: 28; C:6;

1

D:6 3

- Rèn kỹ năng nói: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyên, đoạn chuyện

đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa

- Hiểu cốt truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

Trang 6

- GD HS thích đọc những câu chuyện về du lịch hay thám hiểm

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng

A/ KTBC: Đôi cánh của ngựa trắng

- Gọi 1 hs kể 2 đoạn của câu chuyện và nêu ý

nghĩa truyện

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay, các em sẽ kể những câu

chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch, thám hiểm

Để kể được, các em phải tìm đọc truyện ở nhà

hoặc nhớ lại câu chuyện mình đã nghe

- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs

- Theo gợi ý, có 3 truyện đã có trong SGK Các

em có thể kể những truyện này Bạn nào kể

chuyện ngoài SGK sẽ được cộng thêm điểm

- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em chọn kể

chuyện gì? Em đã nghe kể chuyện đó từ ai, đã

đọc truyện đó ở đâu?

- 1 hs thực hiện y/c: Phải mạnh dạn đi đây, đi đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn,vững vàng

+ Em kể chuyện thám hiểm Vịnhngọc trai cùng thuyền trưởng Nê-

mô Truyện này em đã đọc trong Hai vạn dặm dưới biển

+ Em kể chuyện về những người

Trang 7

- Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài KC, gọi hs

đọc

- Nhắc nhở: Các em kể tự nhiên, với giọng kể,

nhìn vào các bạn là những người đang nghe mình

kể Với những truyện khá dài, các em có thể kể

1-2 đoạn

b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi về nội

dung câu chuyện

- Các em hãy kể cho nhau nghe câu chuyện của

mình trong nhóm đôi Kể xong trao đổi với nhau

về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp

- YC hs lắng nghe, trao đổi về câu chuyện

+ Em kể chuyện Ếch và chẫu chàng Câu chuyện này, bà em

kể cho em nghe vào tuần trước khi bà giải thích câu: Ếch ngồi đáy giếng

- 1 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe

- Thực hành kể chuyện trong nhm đôi

- Vài hs thi kể chuyện trước lớp

- Trao đổi về câu chuyện+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể

+ Bạn có thích nhân vật chính trong câu chuyện không? Vì sao?+ Trong câu chuyện này, bạn thích chi tiết nào nhất?

+ Bạn có suy nghĩ gì sau nghe xong câu chuyện?

- Nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe, thực hiện

*********************************

CHÍNH TẢ: (Nhớ – viết)

Trang 8

- Bảng phụ viết ND BT 2a; BT 3a

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- 2 HS lên bảng viết từ, dưới lớp viết

nháp các từ: Chai lọ - chàng trai; chan

chứa; tràn qua, chân thành, trân trọng;

châu báu - con trâu

2 Bài mới;

a Giới thiệu bài: "Đường đi Sa Pa" -

Nhớ -viết

b Hướng dẫn HS nhớ - viết

- GV nêu yêu cầu bài viết:

- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết

trong bài "Đường đi Sa Pa"

+ "Hôm sau TN dành tặng đất nước ta"

- HS giờ sách quan sát lại đoạn văn và

đọc viết riêng?

+ 6 câu

- GV yêu cầu HS viết cá từ dễ lẫn trong

bài GV nhận xét và sửa sai cho HS

+ Thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn

- Lưu ý HS cách trình bày bài HS gấp

sách và viết bài GV quan sát, uốn nắn

? Bài yêu cầu gì?

- HS theo nhóm làm bài GV phát phiếu

rongchơicâyong

rồngrắng

rửatay

Trang 9

d dông

bão

raudưa

gi gia

đình,thamgia

giốngnhau

ởgiữa

- Dặn HS chuẩn bị cho giờ học sau

a Thế giới; rộng; biên giới; biên giới; dài

- Bản đồ địa lý thế giới, Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC

- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng tính, lớp

quan sát nhận xét, học sinh 1: 12+ 3

5 ; học sinh 2: 14 - 113 ; học sinh 3:

Trang 10

cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu

nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn độ dài 1 cm

trên bản đồ ứng với độ dài thật là

10 000 000cm hay 100km

Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 có thể viết

dưới dạng phân số, tử số cho biết độ dài

thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị độ dài

(cm, dm, m,…) và mẫu số cho biết độ dài

thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ

+ Thực tế 10.000m  trên bản vẽ: 1mm+ Thực tế 10.000dm  tương ứng: 1dm+ Thực tế 10.000cm  tương ứng: 1cm

? Tỉ lệ 1: 10.000 cho biết điều ?

? Tương ứng với 1mm trên bản đồ là gì?

Lý do?

Bài 2 (155)

- Học sinh đọc yêu cầu và tự giác làm bài

- 2 Học sinh lên bảng điền kết quả: lớp và

giáo viên nhận xét

? Tại sao em điền được độ dài thật?

? Độ dài đó có ý nghĩa như thế nào so với

1:1000 1:

300

1:10 000

1:500

Độ dài thu nhỏ

Độ dài thật

1000cm 300

dm

10 000 mm

500m

Bài 3 (115)

- Giáo viên treo bảng phụ: Học sinh đọc

Bài 3 (115) Điền Đ - S vào ô trống

a S

Trang 11

yêu cầu BT

- Mời Học sinh thảo luận nhóm đôi (1')

- 2 nhóm cử đại diện lên bảng thi điền kết

- Bảng phụ , phiếu học tập cho bài tập 1,2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC

- 2 Học sinh nêu lại " ghi nhớ trong bài LTVC

trước ( giữ phép lịch sự khi yêu cầu đề nghị…)

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, thi tìm

từ đại diện nhóm trình bày kết quả

Bài 1 (116)

Tìm những từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch

a) Đồ dùng: va li, cần câu lều trại, giày thể thao, mũ quần áo bơi

? Nhóm nào có những từ hơn? Ai bổ sung

thêm từ?

- GV ngợi khen học sinh và chốt kết quả

b) Phương tiện giao thông tàu thuỷ, bến tàu ô tô con, máy bay, tàu điện,

? Để chuổn bị cho một chuyến du lịch em thấy c) Tổ chức, nhân viên, khách sạn,

Trang 12

mẹ làm những việc gì? lều tua du lịch,

? Em thích thăm quan du lịch những đâu?

- Yêu cầu học sinh tự thực hiện bài vào VBT

? Thế nào là hoạt động" thám hiểm"

? Em có yêu cầu thích thám hiểm không? Tại

sao?

Bài 3 (117)

Học sinh đọc đề bài yêu cầu gì?

Em viết về hoạt động nào?

- Học sinh viết bài giáo viên quan sát, lưu ý

học sinh cách diễn đạt ý trình bày bài

- 2 học sinh viết trên phiếu và dán kết quả bài

ăn, quần áo bơi, nước ngọt và máy ảnh Em và bố mang theo cần câu, máy nghe nhạc điện thoại Đúng 8h,

cả nhà đã ngồi trên du thuyền bài thơ ra ngoài vịnh Các nhân viên trên tàu rất vui tính và hiếu khách

**************************************

KHOA HỌC

Trang 13

NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU:

- Sau bài, HS biết:

+ Kể ra vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật

+ Trình bày về nhu cầu của các chất khoáng đối với đời sống thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức trồng trọt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình (upload.123doc.net; 119 - SGK); một số loại cây, lá, quả

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KTBC

? Hãy nêu nhu cầu về nước của thực vật?

? + Tại sao mỗi loài cây lại không có nhu

cầu về nước giống nhau?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: "Nhu cầu chất khoáng của

thực vật"

b Dạy bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của các chất

khoáng

đối với thực vật

* Mục tiêu: kể ra vai trò của các chất

khoáng đối với đời sống thực vật

* Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm

? + Các cây cà chua ở hình (b), (c), (d) thiếu

chất khoáng gì? kết quả ra sao?

?+ Cây thiếu chất gì sẽ không ra hoa, quả?

? + Cây như thế nào sẽ phát triển đầy đủ, tốt

nhất

- HS nêu ý kiến và nhận xét, bổ sung

(b) - Cây thiếu ni - tơ -> gầy yếu, không có quả

(c) - Cây thiếu ka - li -> cây yếu, còi,quả bé

(d) - Cây thiếu phốt pho -> Cành gãy,cây chậm phát triển

?+ Vậy, qua TN, để cây phát triển bình

thường, có nhiều hoa quả, tốt lá, phát triển

củ, cần làm gì?

=> Cần cung cấp đủ khoáng chất chotừng loại cây

c KL: Để nâng cao năng suất cây trồng,

người dân cần phải chăm sóc, tưới bón cho

cây đủ lượng khoáng sản của cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng

của thực vật

Trang 14

Mục tiêu: Nêu một số VD về các loại cây

khác và cùng 1 cây trong những giai đoạn

cần phát triển khác, cần những lượng khoáng

khác Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu

cầu chất khoáng của cây

* Cách tiến hành:

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm HS

đọc thông tin trong SGK (119)

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm

Cà chua

Rau muống

x

c KL: Mỗi loại cây có một ưu thế riêng (lá,

quả, củ) nên có nhu cầu về khoáng chất

khác Chăm sóc đúng thời vị, cây sẽ có năng

suất cao

3 Củng cố - dặn dò:

- ? + Vườn nhà em trồng loại cây gì? Để có

kết quả tốt, em cần bón chất khoáng gì cho

Trang 15

- Hiểu các từ ngữ trong bài; điệu hây hây, ráng

Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

- Học thuộc bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bài thơ dòng sông mặc

áo là những quan sát, phát hiện của tác giả

về vẻ đẹp của dòng sông quê hương-một

dòng sông rất duyên dáng, luôn đổi màu

sắc theo thời gian, theo màu trời, màu

HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ

Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ

Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ

Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa

Ngước lên / bỗng gặp la đà

Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //

+ Lượt 2: Hd giảng từ : điệu, hây hây,

ráng

2 hs đọc và trả lời

1) Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng

có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới

2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương có nhiều vùng đất mới

Trang 16

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài:

- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

- Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế

nào trong một ngày?

- Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì hay?

- Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì

gợi cảm, gợi tả vẻ đẹp của dòng sông, sự

thay đổi màu sắc đến bất ngờ của dòng

? Bài thơ cho em những cảm xúc gì về

dòng sông quê hương?

- GV nhận xét tiết học

Dặn dò học sinh về học thuộc bài

- Bài sau: Ăng-co Vát

xanh như mới may; chiều tối - mu áo hây hây ráng vàng; Tối - áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; Đêm khuya - sông mặc áo đen; Sng ra - lại mặc áo hoa

+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho con sông trở nên gần gũi với con người.+ Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời màu nắng, mu

cỏ cây

+ Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Vìhình ảnh sông mặc áo lụa đào gợi cảm giác mềm mại, thướt tha, rất đúng với một dòng sông

+ Rèm thêu trước ngực vng trăng, Trên nền nhung tím, trăm ngàn sao lên; Vì sông vào buổi tối trải rộng một màu nhung tím, in hình ảnh vầng trăng và trăm ngàn ngôi sao lấp lánh tạo thành một bức tranh đẹp, nhiều màu sắc, lung linh, huyền ảo

- 2 hs đọc lại bài thơ

- Lắng nghe, trả lời: điệu làm sao, thướttha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng,ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhòa,

- Nhẩm bài thơ

- Vài hs thi đọc thuộc lòng trước lớp

- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về

vẻ đẹp của dòng sông quê hương Qua bài thơ, mỗi người thấy thêm yêu dng sông của quê hương mình

**********************************

TOÁN

ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

Ngày đăng: 08/06/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w