Hoc sinh triÓn khai cèt truyÖn theo híng sau * Më bµi : Giíi thiÖu ngêi th©n cña m×nh * Th©n bµi: : + Kể về đặc điểm ngoại hình của ngời thân.[r]
Trang 1TRƯỜNG TH AN LẬP đề thi học sinh giỏi - lớp 3
Năm học: 2010 - 2011 Môn: Tiếng việt
( Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)
Bài 1: Em hãy phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ trạng thái trong các từ sau: Nhủ thầm,
muốn, ngủ, khuyên, chạy, chăm chú, thức, khoe, xem, quên
Bài 2: Tách đoạn văn sau thành 5 câu, điền dấu chấm, dấu phẩy, viết hoa chữ cái đầu câu rồi
chép lại đoạn văn cho đúng chính tả:
“ Ông chủ cỡi ngựa còn đồ đạc lừa mang hết lừa mệt quá nhờ ngựa mang giúp chút ít ngựa không giúp lừa kiệt sức chết ngựa phải mang tất cả đồ đạc trên lng lừa ”
Bài 3: Tìm bộ phận trả lời cho các câu hỏi sau: - Ai ( con gì , cái gì ) ?
- Làm gì ? Nh thế nào?
- Khi nào ?
a) Sáng hôm qua, chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ đông nghịt ngời
b) Các bạn học sinh trờng em thờng đọc báo Măng Non khi ra chơi
Bài 4 : Trong bài thơ “Ông trời bật lửa” nhà thơ Đỗ Xuân Thanh viết:
“Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào ma ơi! ”
a) Trong bài thơ có những sự vật nào đợc nhân hoá? Chúng đợc nhân hoá bằng những cách nào?
b) Em có cảm nhận gì về nội dung của đoạn thơ trên ?
Bài 5 : Viết đoạn văn ngắn ( 8 đến 10 câu) có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh kể về
ngời thân yêu trong gia đình của mình
Lưu ý: Trỡnh bày 2 điểm
Đáp án: môn tiếng việt 3
Bài 1: + Từ chỉ hoạt động: Nhủ thầm, khuyên, chạy, khoe, xem.+ Từ chỉ trạng thái: muốn, ngủ, chăm chú, thức, quên. 4
Trang 2Bài 2:
Đoạn văn đúng chính tả là:
Ông chủ cỡi ngựa, còn đồ đạc lừa mang hết Lừa mệt quá, nhờ ngựa mang
giúp chút ít Ngựa không giúp Lừa kiệt sức,chết Ngựa phải mang tất cả đồ
đạc trên lng lừa ”
3
Bài 3:
Bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? Con gì? Cái gì? là:
Chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ
Các bạn học sinh trờng em
3
Bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì? nh thế nào? là:
….đông nghịt ngời
…thờng đọc báo Măng Non khi ra chơi
Bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? là:
Sáng hôm qua, khi ra chơi
Bài 4:
a) Những sự vật đợc nhân hoá là : mây, trăng sao, đất, ma
Chúng đợc nhân hoá bằng các cách:
Cách 1 : - Gọi tên các sự vật nh con ngời : chị mây
Cách 2 : Biểu cảm sự vật cũng có hành động nh con ngời: chị mây “kéo đến”
; trăng sao thì “ trốn” ; đất “nóng lòng, chờ đợi”
Cách 3 : Tác giả trò chuyện với ma nh đang tâm sự, tâm tình với một ngời
bạn : Xuống đi nào ma ơi!
b) Nội dung đoạn thơ trên đã thể hiện sự đón đợi, háo hức mừng vui trớc một
cơn ma tốt đẹp , tình cảm của tác giả cũng vậy yêu và gắn bó với thiên
nhiên
3
Bài 5:
Hoc sinh triển khai cốt truyện theo hớng sau
* Mở bài : Giới thiệu ngời thân của mình
* Thân bài: :
+ Kể về đặc điểm ngoại hình của ngời thân
+ Đặc điểm về tính cách của ngời thân
+ Tình cảm của ngời thân dành cho mọi ngời và bản thân
* Kết luận: Tình cảm và lời hứa của em với ngời thân
Lu ý : Bài văn phải có câu văn sử dụng hình ảnh so sánh , nếu không trừ 1,5
điểm phần này!
5
B Cách chấm :
- Chia thống nhât điểm ở những ý 0,25 điểm trở lên
- HS trình bày sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp trừ tối đa 1 điểm
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần không làm tròn !
Trỡnh bày: 2 điểm (Tieõu chuaồn: Chửừ vieỏt vaứ caựch trỡnh baứy baứi taọp, vieọc taồy xoựa tuứy theo mửực ủoọ maứ Giaựm khaỷo cho caực mửực ủieồm sau: 0,25; 0,5; 0,75; 1,0; 1,25; 1,5; 1,75; 2,0)