7-Văn nghị luận: * Cấu tạo của lập luận: 7-Trình bày về cấu tạo của - Luận điểm một lập luận và cách lập - Các luận cứ dàn ý bài văn nghị luận.. - TB: Triển khai lần lượt các luận điểm, [r]
Trang 1Ngày soạn : 1 / 4 / 2012
Ngày kí : 2 / 4 / 2012
A Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố và hoàn thiện cỏc kiến thức và kĩ năng về cỏc kiểu VB đó học ở THCS và nõng cao ở lớp 10; ụn tập cỏc kiểu VB mới đó học
- Chuẩn bị tốt cho bài thi cuối năm
B Phơng tiện.
- SGK, SGV
- Hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
C Phơng pháp : Vấn đáp, Trao đổi thảo luận
D Lên lớp
I ổ n định tổ chức.
10A
10D
10H
10I
10A3
10A4
II Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp kiểm tra trong quỏ trỡnh thực hiện bài mới
III- Bài mới:
1-Nờu đặc điểm của cỏc
kiểu văn bản tự sự, thuyết
minh, nghị luận và yờu
cầu kết hợp chỳng trong
thực tế viết văn bản
I-Lí THUYẾT 1-Đặc điểm của cỏc kiểu văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận
a-Đặc điểm riờng:
Tự sự Thuyết minh Nghị luận -Trỡnh bày cỏc
sự việc cú quan
hệ nhõn quả dẫn đến kết cục, biểu lộ ý nghĩa.
-Mục đớch: biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ thỏi
độ, tỡnh cảm
thuộc tớnh, cấu tạo, nguyờn nhõn, kết quả, tớnh cú ớch hoặc
cú hại của sự vật, hiện tượng.
-Mục đớch: giỳp người đọc cú tri thức khỏch quan
và cú thỏi độ đỳng đắn đối với chỳng
-Trỡnh bày tư tưởng, quan điểm đối với tự nhiờn, XH, con người và TPVH bằng cỏc luận điểm, luận cứ và cỏch lập luận -MĐ: thuyết phục mọi người tin theo cỏi đỳng, cỏi tốt, từ
bỏ cỏi sai, cỏi xấu
b-Mối quan hệ :
- Tự sự: cú sử dụng cỏc yếu tố miờu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận
Trang 22-Sự việc và chi tiết tiêu
biểu trong văn bản tự sự là
gì?
4-Trình bày các phương
pháp thuyết minh thường
được sử dụng trong một
bài văn thuyết minh
5-Làm thế nào để viết một
bài văn thuyết minh chuẩn
xác và hấp dẫn?
6-Trình bày cách lập dàn
ý và viết các đoạn văn
thuyết minh
- Thuyết minh: có sử dụng các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị luận…
- Nghị luận: có sử dụng các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh
2- Sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự
- Sự việc tiêu biểu là những sự việc quan trọng góp phần làm nên cốt truyện Trong mỗi sự việc có nhiều chi tiết Chi tiết tiêu biểu là chi tiết đặc sắc, tập trung thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu
- Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò dẫn dắt câu chuyện, tô đậm đặc điểm tính cách nhân vật, tạo sự hấp dẫn, nhấn mạnh ý nghĩa của văn bản Vì vậy, lựa chọn được sự việc và chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện
3-Cách lập dàn ý: Nội dung đã giảm tải.
4-Các phương pháp thuyết minh phổ biến: nêu
định nghĩa, chú thích, phân tích, phân loại, liệt kê, giảng giải nguyên nhân - kết quả, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu,…
5-C¸ch viÕt bµi v¨n thuyÕt minh
a-Yêu cầu về tính chuẩn xác:
-Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết
-Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, tìm được tài liệu có giá trị về vấn đề cần thuyết minh
-Chú ý đến thời điểm xuất bản của các tài liệu để có thể cập nhật những thông tin mới và những thay đổi thường có
b-Yêu cầu về tính hấp dẫn:
- Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con
số chính xác để bài văn không trừu tượng, mơ hồ
- So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu vào trí nhớ người đọc, người nghe
- Kết hợp và sử dụng các kiểu câu làm cho bài văn thuyết minh biến hoá linh hoạt, không đơn điệu
- Khi cần, nên phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tượng cần thuyết minh được soi rọi từ nhiều mặt
6-Yêu cầu lập dàn ý và viết một đoạn văn thuyết minh:
* Lập dàn ý:
- MB: Giới thiệu đối tượng
- TB: Cung cấp tri thức về đối tượng TM
Trang 37-Trình bày về cấu tạo của
một lập luận và cách lập
dàn ý bài văn nghị luận
Gv ra đề, HS thảo luận
nhóm để lập dàn ý
- KB: Đánh giá về vai trò, ý nghĩa của đối tượng TM
* Viết đoạn văn TM:
- Xác định chủ đề của đoạn văn
- Sử dụng hợp lý các phương pháp thuyết minh
- Các câu trong đoạn văn phải đảm bảo tính liên kếtvề hình thức và nội dung
- Dùng từ ngữ, đặt câu trong sáng, đúng phong cách ngôn ngữ viết
7-Văn nghị luận:
* Cấu tạo của lập luận:
- Luận điểm
- Các luận cứ
- Các phương pháp lập luận: Quy nạp, Diễn dịch, Phản đề, Loại suy, …
* Cách lập dàn ý bài văn NL:
- MB: Giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề
- TB: Triển khai lần lượt các luận điểm, luận cứ
- KB: Nhấn mạnh hoặc mở rộng vấn đề
8,9,10- HS tự ôn tập theo SGK B-LUYỆN TẬP:
* Lập dàn ý cho đề bài: Phân tích những biểu hiện của nội dung nhân đạo trong bốn đoạn trích Truyện Kiều đã học và đọc thêm
Gợi ý:
- Luận điểm 1: Xót thương cho những khổ đau về thể xác và tinh thần của nàng Kiều
- Luận điểm 2: Gián tiếp tố cáo những thế lực đen tối đã chà đạp không thương tiếc lên thân phận những người phụ nữ
- Luận điểm 3: Trân trọng, ca ngợi những vẻ đẹp trong tâm hồn con người
- Luận điểm 4: Đề cao khát vọng được tự do, được yêu, được hưởng hạnh phúc của cá nhân
IV Cñng cè: C¸c kiÕn thøc vÒ v¨n vµ tËp lµm v¨n
V HDVN: - Bài tập 1,2 trang150
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì