1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Lịch sử văn minh Nhật Bản cổ đại

51 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 5,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lịch sử văn minh Nhật Bản cổ đại tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của Nhật Bản; lịch sử Nhật bản cổ đại; sự mở rộng dân số, nông nghiệp sơ khai; con người Nhật Bản.

Trang 1

JAPANESE HISTORY

TIMELINE THESIS L CH S  VĂN MINH NH T B N  Ị Ử Ậ Ả

C  Đ I Ổ Ạ

Presented by Onii-chan~~

Trang 2

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Trang 3

NHẬT BẢN ( ?? )  

Trang 5

250AC-538AC

Trang 6

THỜI KỲ JOMON

Văn hóa Thừng Văn

(Tức là hoa văn in dấu thừng trên

gốm)

02

Trang 7

Cách đây h n 10.000 năm lãnh th  Nh t  ơ ổ ậ

B n và đ t li n n i nhau   phía nam qua  ả ấ ề ố ở

Hàn Qu c và phía b c qua Hokkaido và  ố ắ

Sakhalin  tạo thành một biển nội địa ở

giữa

Nh ng t  tiên xa c a  ữ ổ ủ tộc người Ainu c a 

Nh t B n hi n đ i nh ng thành viên đa  ậ ả ệ ạ ữ

Trang 8

1 TCN như kê, kiều mạch, cây gai dầu.

Thời kỳ Jōmon, bao gồm một khoảng thời gian lớn, tạo thành thời kỳ đồ

đá mới của Nhật Bản. Tên của nó bắt nguồn từ "d u dây " đặc trưng cho đồ gốm được làm trong thời gian này. 

Người Jōmon bán định canh, chủ yếu sống trong những ngôi nhà hầm hố được bố trí xung quanh các không gian

mở trung tâm, và kiếm thức ăn bằng cách hái lượm, câu cá và săn bắn

Do thời kỳ Jōmon kéo dài quá lâu và 

r t đ a d n g ấ ạ về văn hóa nên các nhà sử học và khảo cổ học thường chia nó thành các giai đoạn sau:

Trang 9

tự kiếm ăn thông qua săn bắt và hái lượm. Họ sản xuất đồ đựng đồ gốm sâu có đáy nhọn và vạch dây thô sơ — một trong những ví dụ lâu đời nhất về đồ gốm được biết đến trên thế giới.

N n văn hóa Jomon­Văn hóa s  khai c a ng ề ơ ủ ườ i Nh t B n ậ ả

Trang 10

Khi những chiếc bát sau này ngày càng tăng về kích thước, đây được coi là d u  

h i u  c a  m t  ki u  s n g  n g à y  c à n g  ệ ủ ộ ể ố

n  đ n h

ổ ị Các loại hình này tiếp tục phát triển, với các hoa văn trang trí ngày càng phức tạp, các đường viền nhấp nhô và đáy phẳng để chúng có thể đứng vững trên một bề mặt

THỜI KỲ JOMON

TH I K  S  KHAI ( Ờ Ỳ Ơ 14000 – 4000 TCN)

 

Vào thời kỳ này, khí hậu

ấm dần lên bắt đầu vào

Đ  g m sành nh t ồ ố ấ

Đồ gốm của thời

kỳ này đã được các nhà khảo cổ học phân loại thành khoảng 70 kiểu

Tính cổ xưa của gốm Jōmon lần đầu tiên được xác định sau Thế chiến thứ hai, thông qua phương pháp xác định niên

đại bằng cacbon phóng x   ạ Những chiếc

bình cổ nhất chủ yếu là những chiếc bát

có đáy tròn nhỏ, cao 10–50 cm, được cho

là đã được sử dụng để đun sôi thức ăn và

có lẽ là để đựng thức ăn trước đó

Trang 11

ràng. Ở vùng Tohoku và vùng phía nam

Hokkaido, hoa văn đã thay đổi

từ loại ấn tượng,

ấn tượng vỏ và cuối cùng là loại

ấn tượng dây. Hầu hết đồ gốm có đáy nhọn

Đồ gốm độc nhất vô nhị (Địa điểm Odai-Yamamoto)

Đồ gốm thời tiền Jomon (

8000 - 10000 TCN), Bảo tàng quốc gia Tokyo,

Nhật Bản

Đồ gốm kiểu Akamido (Choshichiya chi Shell Midden)

Trang 12

S  m  r ng dân s ự ở ộ ố

Vào cuối giai đoạn sơ khai Jōmon , khoảng

năm 8000 TCN , lối sống bán ít vận động

đã dẫn đến sự gia tăng mật độ dân số, do

đó, giai đoạn tiếp theo, thời kỳ đầu

Jōmon, thể hiện một số mật độ cao nhất

được biết đến với các quần thể kiếm ăn

Các nghiên cứu lập bản đồ gen đã chỉ ra

một mô hình phát triển gen từ khu vực

của Biển Nhật Bản về phía phần còn lại

của Đông Á

Nôn g  n g h i p  s  k h ai ệ ơ

Nghề trồng trọt đã được thực hiện dưới hình thức chăm sóc những cây sơn mài và quả hạch cây sản xuất, cũng như đậu tương , bầu chai , cây gai dầu , tía tô , adzuki , trong số những người khác

Một giống đào đã được thuần hóa xuất hiện rất sớm tại các địa điểm ở thời kì Jōmon (4700 –4400 TCN ) Điều này tương

tự với các hình thức trồng trọt hiện đại Loại đào này đã được đưa vào Nhật Bản

từ Trung Quốc

THỜI KỲ JOMON

( Th i k  s  khai ờ ỳ ơ  ( 14000 – 4000 TCN)

Trang 13

Nh ng giai đo n chính: ữ ạ

Hạ HanazumiSekiyamaKurohamaMoroisJuusanbodai

Thời kỳ đầu của Jōmon chứng kiến ​​sự bùng nổ dân số khi nhiệt độ cao thời đó cao hơn bây giờ vài độ C và mực nước biển cao hơn từ 2 đến 3 mét, thể hiện qua số lượng các khu định cư từ thời kỳ này khi khí hậu địa phương trở nên ẩm ướt hơn Những di chỉ đồ gốm mang tính nghệ thuật cao, như các bình gốm nung lửa có trang

trí

Đ  g m ồ ố

Được tạo hình

từ đất sét nung, nhưng do kĩ thuật còn hạn chế nên hình thức ban đầu chỉ giới hạn ở bình và bát đơn giản

Tượng DoguTHỜI KỲ JOMON

Th i kì đ u Jomon (4000­2500 TCN) ờ ầ

Trang 14

Sinh ho t ạ

Ở giai đoạn này giỏ dệt, bình nấu, các vật dụng lưu trữ bằng đất nung được chế tạo để sử dụng thường xuyên Có bằng chứng cho thấy rằng họ thường xuyên buôn bán, trao đổi hàng hóa với những người thuộc bán đảo Triều Tiên

THỜI KỲ JOMON Th i k ì đ u  Jo m o n  (4 0 0 0 ­ ờ ầ

2 5 0 0  TCN)

Ng h i l  & Tín  n g ễ ưỡ n g

Người Jomon đã chôn trẻ sơ sinh trong những chiếc bình lớn,

chôn người lớn bên trong hố và gò vỏ sò gần các ngôi làng,

đồng thời đặt các lễ vật nghi lễ và các đồ trang trí khác trong

các ngôi mộ từ giữa đến cuối thời kỳ Jomon

 Đến giai đoạn giữa giữa, các bức tượng nhỏ trở nên phổ biến

và nhiều hơn, và đến giai đoạn cuối Jomon, các bức tượng

nhỏ có được các đặc điểm ba chiều. Nhiều nhân vật như vậy

mô tả phụ nữ mang thai với hy vọng thúc đẩy khả năng sinh

sản hoặc họ mô tả những người bình thường mà đôi khi bị suy

sụp với niềm tin rằng bất kỳ điều gì xui xẻo hoặc bệnh tật sẽ

chuyển sang bức tượng và bỏ lỡ người sống mà nó đại diện

 Một thực tế phổ biến đối với nam giới bước vào tuổi dậy thì

là nhổ răng theo nghi thức mà không rõ lý do. 

Trang 15

Ở miền bắc Nhật Bản, một số vòng tròn đá đã được tìm thấy xung quanh các ngôi làng có từ thời Jomon, không ai rõ mục đích của những vòng tròn ấy nhưng theo lý thuyết là để săn bắn hoặc câu

Trang 16

THỜI KỲ JOMON

Th i k ì g i a  Jo m o n  ( ờ ữ kho ng 2500–

1500 TCN )

Thời kỳ này đánh dấu

đỉnh cao của nền văn hóa

Jomon về sự gia tăng dân

số và sản xuất hàng thủ

công mỹ nghệ

 Khí hậu ấm lên đạt đỉnh

nhiệt độ trong thời kỳ

này, gây ra sự di chuyển

của các cộng đồng vào

các vùng núi

 Khí hậu ấm lên đạt đỉnh

nhiệt độ trong thời kỳ

này, gây ra sự di chuyển

của các cộng đồng vào

các vùng núi. 

Các đống rác thải chỉ ra rằng người dân đã ít vận động trong thời gian dài và sống trong các cộng đồng lớn hơn; họ đánh bắt, săn bắt động vật như nai, gấu, thỏ và vịt, và thu lượm các loại hạt, quả mọng, nấm và mùi tây

 Sự gia tăng trong các thực hành nghi lễ thể hiện ở việc gia tăng sản xuất tượng phụ nữ và các hình tượng bằng đá, cũng như tục chôn cất người

đã khuất trong các gò vỏ sò

Các dấu hiệu của nền nông nghiệp sơ khai có thể được phát hiện trong thời kỳ này, nhưng điều này có thể liên quan đến việc định cư gần các loài thực vật hoang dã và lưu giữ chúng một cách hiệu quả. 

Những chiếc tàu bắt đầu có những

phương án trang trí nặng nề sử dụng đất sét. Việc sử dụng tàu cho các mục đích ngoài nấu ăn và lưu trữ cũng được lưu ý

Trang 17

Các bức tượng nhỏ và bình gốm được trang trí công phu, chẳng hạn như cái gọi là bình "kiểu ngọn lửa", và các đồ vật bằng gỗ sơn mài vẫn còn từ thời đó Mặc dù đồ trang trí của đồ gốm ngày càng tăng theo thời gian, nhưng vải gốm vẫn luôn khá thô.

Thời kỳ này chứng kiến ​​sự phức tạp ngày càng tăng trong thiết kế của nhà hầm , phương pháp nhà

ở thông dụng nhất vào thời điểm

đó, thậm chí một số còn có sàn lát đá

Được tái tạo các tòa nhà ở Địa

điểm Sannai-Maruyama , Tỉnh

Th i kì gi a Jomon ( ờ ữ kho ng 2500–1500 TCN )

Trang 18

Sau 1500 TCN , khí hậu nguội đi và các quần thể dường như đã giảm đi đáng kể Tương đối ít địa điểm khảo cổ có thể được tìm thấy sau năm 1500 trước Công

nguyên.

Trong thời kỳ Jōmon cuối cùng, một sự thay đổi chậm chạp đang diễn ra ở miền tây Nhật Bản: tiếp xúc ngày càng tăng với Bán đảo Triều Tiên cuối cùng dẫn đến việc thành lập các khu định cư kiểu Triều Tiên

ở miền tây Kyushu, bắt đầu khoảng 900 TCN

Những người định cư đã mang theo

những công nghệ mới Các khu định cư của những người mới đến này dường như

đã cùng tồn tại với các khu định cư của Jōmon và Yayoi trong khoảng một nghìn năm.

THỜI KỲ JOMON Th i k ì c u i Jo m o n   ờ ố

(1500­900/300 TCN)

Trang 19

THỜI KỲ YAYOI

TH I Đ I DI SINH Ờ Ạ

03

Trang 20

TỔNG QUAN

Th i k  Yayoi đ ờ ỳ ượ c đ t theo tên m t vùng c a Tokyo n i các nhà kh o c  tìm ra  ặ ộ ủ ơ ả ổ nh ng di ch ữ ỉ 

thu c th i đ i này.  ộ ờ ạ

Theo kh o c  h c, th i k  Yayoi đ ả ổ ọ ờ ỳ ượ c đánh d u b i vi c b t đ u  ấ ở ệ ắ ầ tr ng lúa n ồ ướ  trên đ ng  c

ru ng  và  m t phong cách đ  g m m i ộ ồ ố ớ  N i ti p th i k  Jomon (10.000 TCN đ n 300 TCN),  ố ế ờ ỳ ế văn hóa Yayoi phát tri n    ể ở mi n nam Kyushu  và  mi n b c Honshu ề ắ

Đây là th i kì c a  ờ ủ nông nghi p t p trung và s  d ng đ  đ ng ệ ậ ử ụ ồ ồ ,  đ  s t ồ ắ  và tên th i kì này đ ờ ượ c 

đ t  xu t phát t  tên c a khu ph  Yayoi   Tokyo n i phát qu t đ ặ ấ ừ ủ ố ở ơ ậ ượ c các đ  đ t nung mang đ c  ồ ấ ặ

tr ng c a th i kì này ư ủ ờ

Trang 21

NGUỒN GỐC

Nguồn gốc từ Trung Quốc:

M t h c thuy t ra đ i vào đ u th i k  Minh Tr  ộ ọ ế ờ ầ ờ ỳ ị

cho r ng văn hóa Yayoi do ằ nh ng ng ữ ườ i di c  t   ư ừ

Trung Qu c mang đ n Nh t B n ố ế ậ ả

Ba bi u tể ượng l n c a văn hóa Yayoi:ớ ủ gương và

kiếm bằng đồng cùng chiếc ấn hoàng gia

cũng chính là nh ng bi u tữ ể ượng đượ ử ục s  d ng 

dướ thời nhà Tần ở Trung Quốc.

<Gươm bằng đồng thời Yayoi, thế kỷ I-II, tìm thấy ở

Kyushu>

Trang 22

T  năm 1996 ­ 1999, m t đoàn kh o c  đã so sánh nh ng di ch  th i  ừ ộ ả ổ ữ ỉ ờ Yayoi đ ượ c tìm th y   Yamaguchi và Fukuoka v i nh ng di ch  t  th i  ấ ở ớ ữ ỉ ừ ờ nhà Hán (202 TCN ­ 8)   vùng bi n thu c t nh Giang Tô   Trung Qu c  ở ể ộ ỉ ở ố

và phát hi n r t  ệ ấ nhi u đi m tề ể ương đ ng gi a h p s  và chi c a ồ ữ ộ ọ ủ

n gười Ya y o i v à  n gười Gia n g  Tô

Trang 23

M t h c thuy t khác cũng ra đ i vào đ u th i k  Minh Tr  cho r ng văn hóa  ộ ọ ế ờ ầ ờ ỳ ị ằ

Yayoi được những dân cư di dân từ Triều Tiên mang đến Nhật Bản

Đ  g m th i Yayoi, nh ng lăng m  chôn c t ng ồ ố ờ ữ ộ ấ ườ i ch t và cách b o  ế ả

qu n th c ph m đã đ ả ự ẩ ượ c phát hi n r t  ệ ấ gi ng ố  v i đ  g m   phía nam  ớ ồ ố ở Tri u Tiên ề

NGUỒN GỐC TỪ

TRIỀU TIÊN

Trang 24

(M t s  lộ ố ượng khá l n c  dân đ n t  Nh t B n ớ ư ế ừ ậ ả

được  p h á t  h i nệ  th y   phía nam Tri u Tiên ấ ở ềvào kho ng năm 300, ả g â y  ra  n h n g  t ra n h  

c ã i d  d i gi a Tri u Tiên và Nh t B n ngày nay ữ ộ ữ ề ậ ả

v  vi c ai là ch  h u c a ai trong giai đo n đó).ề ệ ư ầ ủ ạ

Trang 25

CON NGƯỜI

Các c  dân Yayoi  đ u tiên đư ầ ược cho là có ngu n ồ

g c t  ố ừTru n g  Qu c  d i d â n  q u a  Nh t  B nố ậ ả , 

xu t hi n   mi n B c Kyushyu và sau đó chuy n ấ ệ ở ề ắ ểlên hòn đ o l n nh t Nh t B n là Honshyu, nhanh ả ớ ấ ậ ảchóng thay th  ngế ười Jomon b n đ a. ả ị

Ngoài ra cũng có nh ng b ng ch ng gây tranh cãi ữ ằ ứkhác cho r ng, ằ n gười Ya y o i b t  n g u n  t  ắ ồ ừ

Tri u  Tiê n , m t dòng nh p c  l n nh ng ngộ ậ ư ớ ữ ười làm nông nghi p t  Hàn Qu c sang Nh t B n đã áp ệ ừ ố ậ ả

đ o nh ng c  dân b n đ a s ng b ng săn b t hái ả ữ ư ả ị ố ằ ắ

lượm

Trang 26

CON NGƯỜI

N gười Yayoi trung bình cao hơn từ 2,5 đến 5

cm, với mắt hẹp, mặt dài và hẹp, sống mũi phẳng.

Chân mày xếch hơn,

mũi và sống mũi cao

hơn

Người Jomon thường th p h n, v i ấ ơ ớ

cánh tay dài h n và chân ng n h n, ơ ắ ơ

m t to h n, m t ng n và r ng h nắ ơ ặ ắ ộ ơ

K t lu n ế ậ  Có th  nói ngể ười Yayoi là s  pha tr n gi a ngự ộ ữ ười Jomon 

b n đ a và nh ng ngả ị ữ ười di c  đ n t  Trung Qu c/ Tri u Tiênư ế ừ ố ề

So sánh tr c ti p gi a hai b  xự ế ữ ộ ương c a th i Jomon và Yayoi cho th y hai c u t o c  th  có ủ ờ ấ ấ ạ ơ ể nhi u khác bi t đáng chú ýề ệ

Trang 27

Đ i s ng sinh ho t lao đ ngờ ố ạ ộ

S n xu t canh tác: ả ấ

Do sự ra đời của nền nông nghiệp lúa nước, người Yayoi chọn những vùng đất thấp,

ngập nước gần sông hồ để trồng lúa nướcChuyển dần từ vùng đất thấp bằng

phẳng, đặc biệt là vùng đồng bằng sông hay ven biển để tiện làm công tác thủy lợi

Các nhà khảo cổ cũng tìm được những cổ vật được cho là công cụ dùng để canh tác nông nghiệp của người Yayoi như là:

Trang 28

Khi đồ sắt được phổ cập thì các nông cụ có đầu nhọn bằng sắt cũng được lan truyền rộng rãi là m  

c h o  ru n g  nộ ước  c ũ n g  b i n  d n g ế ạ

Những hiện vật này đều được cho là sử dụng k   ỹ

n g h  t  Tru n g  Qu c v à Tri u  Tiê n  tru y n  s an g ệ ừ ố ề ề , đã

t o  ra  bạ ước  p h á t  t ri n  n h y  v t  t ro n g  c h  t á c  ể ả ọ ế

c ô n g  c  

Đồ gốm, so với gốm Jomon, gốm Yayoi m n g  h nỏ ơ ,

c h t  li u  đ t  s é t  t t  h nấ ệ ấ ố ơ được nung ở nhiệt độ

cao nên bền chắc và có m à u  n â u  đ ỏ Đồ gốm được làm bằng tay hoặc bàn xoay, dáng thon, tiện

sử dụng, hoa văn trang trí đơn giản

Trang 29

Có sự xuất hiện của công cụ bằng kim loại

(chuông, gương, vũ khí đồng và vũ khí sắt)

 Nh  có kim lo i mà vi c ch  tác công c  b ng các  ờ ạ ệ ế ụ ằ

v t li u khác d  dàng h n, k  thu t cao h n làm  ậ ệ ễ ơ ỹ ậ ơ tăng năng su t trong lao đ ng s n xu t, t  v  và  ấ ộ ả ấ ự ệ sinh ho t. Nh ng cũng tác đ ng và gây ra s  phân  ạ ư ộ ự hóa xã h i.  ộ

Trang 30

Xây d ng nhà  :ự ở

Người Yayoi sống trong các ngôi nhà Tateana hình

tròn hay hình vuông với bốn góc tròn Ngoài ra để bảo quản thức ăn người Yayoi dựng các nhà kho kiểu nhà sàn và đào hố làm kho có che phủ bên trên

Trong cùng một khu vực cư trú đã xuất hiện sự khác biệt về quy mô giữa các ngôi nhà chứng tỏ đã có sự

phân biệt giàu nghèo trong xã hội

Trang 31

Nghi l  & Tín ng ễ ưỡ ng

Văn hóa mai táng:

 mi n đông Nh t B n, vào th i Yayoi s  k , ng i ta 

th ườ ng th y có nh ng ngôi m  g i là saisobo (tái táng m ),  ấ ữ ộ ọ ộ

trong đó có nh ng chum vò đ ng c t ng ữ ự ố ườ i ch t ế

Hình th c “chôn l i” ứ ạ  (c i táng) này và s  xu t hi n c a ả ự ấ ệ ủ  

lo i m  hình gò ạ ộ  (ph n khâu m )   m t ph m vi khá r ng  ầ ộ ở ộ ạ ộ

rãi là hai đ c tr ng c a cách mai táng th i Yayoi ặ ư ủ ờ

Còn loại mồ gò đất khá thấp, hình tứ giác, chung quanh có mương rãnh bao bọc Nó được gọi là m  hình vuông có rãnh nộ ước b c 

(h o ke i s h u u ko b o )

Vào giai đoạn giữa và cuối của thời Yayoi, xuất hiện những gò đất cao (phần khâu) rõ ràng là vùng được khoanh ra đặc biệt dùng cho chôn cất Đó là loại mộ hình gò

(funkyuubo), thoạt đầu là mộ tập đoàn, chôn chung được nhiều người Dần dần nó trở thành nơi chôn cất một cá nhân đặc biệt trong tập đoàn ấy

Trang 32

S  t h à n h  l p  c á c  t i u  q u c  v à  s  x u t  h i n  ự ậ ể ố ự ấ ệ

c a  n  vủ ữ ươn g  Him iko  nước  Ya m a t a i

Sự thành lập các tiểu quốc:

Ở những di tích thời Yayoi phát quật được, phát

hiện được những n g ô i m ộ trong đó, ngoài kẻ

được mai táng còn có chôn theo một số lượng lớn

đồ phò táng, hay những ngôi mộ một mình

chiếm trọn một gò đất lớn

Ph ía đ i d i n  b ê n  k ia b i n  c a q u n  L c Lãn g  đ t  ố ệ ể ủ ậ ạ ấ

Tri u  Tiê n  có n g ề ườ ộ i t c N y  (O i, Oa) s in h  s n g   ụ ả ố

H  p h ân  tán  th àn h  h n  trăm  n ọ ơ ướ c. Th e o đ n h  k   ị ỳ

v ài n ăm  m t l n , h  g i s  g i  đ n  L c Lãn g ,  ộ ầ ọ ử ứ ả ế ạ

m an g  th e o c n g  v t g i là đ  th ăm  h i.” ố ậ ọ ể ỏ

* Nước  Ya m a t o  ra  đ i:

Có văn kiện ghi chép, có một cuộc tranh chấp rất lớn đã xảy ra trên đất Nụy vào khoảng cuối thế kỷ II Vì cuộc nội loạn này không có

cớ giải quyết cho ngã ngũ nên các tiểu quốc mới họp nhau lại và bầu một người phụ nữ làm nữ vương Đó  là  n  v ữ ươ n g  Him ik o

Trang 33

Rốt cuộc, nội loạn dần dần ổn định lại và có

k h o n g  3 0  ti u  q u c  ả ể ố họp nhau lại tạo thành

một nhóm mà Yamatai đóng vai trò trung tâm

Là nữ vương của nước Yamatai, một vùng của nước Yamato cổ đại Bà còn được gọi là Th â n  

Ng y  Oa  Vụ ươn g

Himiko theo m t tôn giáo c  g i là  ộ ổ ọ

Q y đ o ủ ạ  ( ?? ;Kido) và ng i ta đ n  ườ ồ

đ i r ng bà dùng th  ma thu t này đ   ạ ằ ứ ậ ể

tr  qu c.  ị ố

Himiko (???,Hán­Vi t: Ti Di Hô),ệ

 không rõ năm sinh, m t vào kho ng năm 242 ấ ả

Ngày đăng: 08/06/2021, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w