Bài giảng Lịch sử văn minh Nhật Bản cổ đại tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của Nhật Bản; lịch sử Nhật bản cổ đại; sự mở rộng dân số, nông nghiệp sơ khai; con người Nhật Bản.
Trang 1JAPANESE HISTORY
TIMELINE THESIS L CH S VĂN MINH NH T B N Ị Ử Ậ Ả
C Đ I Ổ Ạ
Presented by Onii-chan~~
Trang 2ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Trang 3NHẬT BẢN ( ?? )
Trang 5250AC-538AC
Trang 6THỜI KỲ JOMON
Văn hóa Thừng Văn
(Tức là hoa văn in dấu thừng trên
gốm)
02
Trang 7Cách đây h n 10.000 năm lãnh th Nh t ơ ổ ậ
B n và đ t li n n i nhau phía nam qua ả ấ ề ố ở
Hàn Qu c và phía b c qua Hokkaido và ố ắ
Sakhalin tạo thành một biển nội địa ở
giữa
Nh ng t tiên xa c a ữ ổ ủ tộc người Ainu c a ủ
Nh t B n hi n đ i nh ng thành viên đa ậ ả ệ ạ ữ
Trang 81 TCN như kê, kiều mạch, cây gai dầu.
Thời kỳ Jōmon, bao gồm một khoảng thời gian lớn, tạo thành thời kỳ đồ
đá mới của Nhật Bản. Tên của nó bắt nguồn từ "d u dâyấ " đặc trưng cho đồ gốm được làm trong thời gian này.
Người Jōmon bán định canh, chủ yếu sống trong những ngôi nhà hầm hố được bố trí xung quanh các không gian
mở trung tâm, và kiếm thức ăn bằng cách hái lượm, câu cá và săn bắn
Do thời kỳ Jōmon kéo dài quá lâu và
r t đ a d n g ấ ạ về văn hóa nên các nhà sử học và khảo cổ học thường chia nó thành các giai đoạn sau:
Trang 9tự kiếm ăn thông qua săn bắt và hái lượm. Họ sản xuất đồ đựng đồ gốm sâu có đáy nhọn và vạch dây thô sơ — một trong những ví dụ lâu đời nhất về đồ gốm được biết đến trên thế giới.
N n văn hóa JomonVăn hóa s khai c a ng ề ơ ủ ườ i Nh t B n ậ ả
Trang 10Khi những chiếc bát sau này ngày càng tăng về kích thước, đây được coi là d u ấ
h i u c a m t ki u s n g n g à y c à n g ệ ủ ộ ể ố
n đ n h
ổ ị Các loại hình này tiếp tục phát triển, với các hoa văn trang trí ngày càng phức tạp, các đường viền nhấp nhô và đáy phẳng để chúng có thể đứng vững trên một bề mặt
THỜI KỲ JOMON
TH I K S KHAI ( Ờ Ỳ Ơ 14000 – 4000 TCN)
Vào thời kỳ này, khí hậu
ấm dần lên bắt đầu vào
Đ g m sành nh t ồ ố ấ
Đồ gốm của thời
kỳ này đã được các nhà khảo cổ học phân loại thành khoảng 70 kiểu
Tính cổ xưa của gốm Jōmon lần đầu tiên được xác định sau Thế chiến thứ hai, thông qua phương pháp xác định niên
đại bằng cacbon phóng x ạ Những chiếc
bình cổ nhất chủ yếu là những chiếc bát
có đáy tròn nhỏ, cao 10–50 cm, được cho
là đã được sử dụng để đun sôi thức ăn và
có lẽ là để đựng thức ăn trước đó
Trang 11ràng. Ở vùng Tohoku và vùng phía nam
Hokkaido, hoa văn đã thay đổi
từ loại ấn tượng,
ấn tượng vỏ và cuối cùng là loại
ấn tượng dây. Hầu hết đồ gốm có đáy nhọn
Đồ gốm độc nhất vô nhị (Địa điểm Odai-Yamamoto)
Đồ gốm thời tiền Jomon (
8000 - 10000 TCN), Bảo tàng quốc gia Tokyo,
Nhật Bản
Đồ gốm kiểu Akamido (Choshichiya chi Shell Midden)
Trang 12S m r ng dân s ự ở ộ ố
Vào cuối giai đoạn sơ khai Jōmon , khoảng
năm 8000 TCN , lối sống bán ít vận động
đã dẫn đến sự gia tăng mật độ dân số, do
đó, giai đoạn tiếp theo, thời kỳ đầu
Jōmon, thể hiện một số mật độ cao nhất
được biết đến với các quần thể kiếm ăn
Các nghiên cứu lập bản đồ gen đã chỉ ra
một mô hình phát triển gen từ khu vực
của Biển Nhật Bản về phía phần còn lại
của Đông Á
Nôn g n g h i p s k h ai ệ ơ
Nghề trồng trọt đã được thực hiện dưới hình thức chăm sóc những cây sơn mài và quả hạch cây sản xuất, cũng như đậu tương , bầu chai , cây gai dầu , tía tô , adzuki , trong số những người khác
Một giống đào đã được thuần hóa xuất hiện rất sớm tại các địa điểm ở thời kì Jōmon (4700 –4400 TCN ) Điều này tương
tự với các hình thức trồng trọt hiện đại Loại đào này đã được đưa vào Nhật Bản
từ Trung Quốc
THỜI KỲ JOMON
( Th i k s khai ờ ỳ ơ ( 14000 – 4000 TCN)
Trang 13Nh ng giai đo n chính: ữ ạ
Hạ HanazumiSekiyamaKurohamaMoroisJuusanbodai
Thời kỳ đầu của Jōmon chứng kiến sự bùng nổ dân số khi nhiệt độ cao thời đó cao hơn bây giờ vài độ C và mực nước biển cao hơn từ 2 đến 3 mét, thể hiện qua số lượng các khu định cư từ thời kỳ này khi khí hậu địa phương trở nên ẩm ướt hơn Những di chỉ đồ gốm mang tính nghệ thuật cao, như các bình gốm nung lửa có trang
trí
Đ g m ồ ố
Được tạo hình
từ đất sét nung, nhưng do kĩ thuật còn hạn chế nên hình thức ban đầu chỉ giới hạn ở bình và bát đơn giản
Tượng DoguTHỜI KỲ JOMON
Th i kì đ u Jomon (40002500 TCN) ờ ầ
Trang 14Sinh ho t ạ
Ở giai đoạn này giỏ dệt, bình nấu, các vật dụng lưu trữ bằng đất nung được chế tạo để sử dụng thường xuyên Có bằng chứng cho thấy rằng họ thường xuyên buôn bán, trao đổi hàng hóa với những người thuộc bán đảo Triều Tiên
THỜI KỲ JOMON Th i k ì đ u Jo m o n (4 0 0 0 ờ ầ
2 5 0 0 TCN)
Ng h i l & Tín n g ễ ưỡ n g
Người Jomon đã chôn trẻ sơ sinh trong những chiếc bình lớn,
chôn người lớn bên trong hố và gò vỏ sò gần các ngôi làng,
đồng thời đặt các lễ vật nghi lễ và các đồ trang trí khác trong
các ngôi mộ từ giữa đến cuối thời kỳ Jomon
Đến giai đoạn giữa giữa, các bức tượng nhỏ trở nên phổ biến
và nhiều hơn, và đến giai đoạn cuối Jomon, các bức tượng
nhỏ có được các đặc điểm ba chiều. Nhiều nhân vật như vậy
mô tả phụ nữ mang thai với hy vọng thúc đẩy khả năng sinh
sản hoặc họ mô tả những người bình thường mà đôi khi bị suy
sụp với niềm tin rằng bất kỳ điều gì xui xẻo hoặc bệnh tật sẽ
chuyển sang bức tượng và bỏ lỡ người sống mà nó đại diện
Một thực tế phổ biến đối với nam giới bước vào tuổi dậy thì
là nhổ răng theo nghi thức mà không rõ lý do.
Trang 15Ở miền bắc Nhật Bản, một số vòng tròn đá đã được tìm thấy xung quanh các ngôi làng có từ thời Jomon, không ai rõ mục đích của những vòng tròn ấy nhưng theo lý thuyết là để săn bắn hoặc câu
Trang 16THỜI KỲ JOMON
Th i k ì g i a Jo m o n ( ờ ữ kho ng 2500– ả
1500 TCN )
Thời kỳ này đánh dấu
đỉnh cao của nền văn hóa
Jomon về sự gia tăng dân
số và sản xuất hàng thủ
công mỹ nghệ
Khí hậu ấm lên đạt đỉnh
nhiệt độ trong thời kỳ
này, gây ra sự di chuyển
của các cộng đồng vào
các vùng núi
Khí hậu ấm lên đạt đỉnh
nhiệt độ trong thời kỳ
này, gây ra sự di chuyển
của các cộng đồng vào
các vùng núi.
Các đống rác thải chỉ ra rằng người dân đã ít vận động trong thời gian dài và sống trong các cộng đồng lớn hơn; họ đánh bắt, săn bắt động vật như nai, gấu, thỏ và vịt, và thu lượm các loại hạt, quả mọng, nấm và mùi tây
Sự gia tăng trong các thực hành nghi lễ thể hiện ở việc gia tăng sản xuất tượng phụ nữ và các hình tượng bằng đá, cũng như tục chôn cất người
đã khuất trong các gò vỏ sò
Các dấu hiệu của nền nông nghiệp sơ khai có thể được phát hiện trong thời kỳ này, nhưng điều này có thể liên quan đến việc định cư gần các loài thực vật hoang dã và lưu giữ chúng một cách hiệu quả.
Những chiếc tàu bắt đầu có những
phương án trang trí nặng nề sử dụng đất sét. Việc sử dụng tàu cho các mục đích ngoài nấu ăn và lưu trữ cũng được lưu ý
Trang 17Các bức tượng nhỏ và bình gốm được trang trí công phu, chẳng hạn như cái gọi là bình "kiểu ngọn lửa", và các đồ vật bằng gỗ sơn mài vẫn còn từ thời đó Mặc dù đồ trang trí của đồ gốm ngày càng tăng theo thời gian, nhưng vải gốm vẫn luôn khá thô.
Thời kỳ này chứng kiến sự phức tạp ngày càng tăng trong thiết kế của nhà hầm , phương pháp nhà
ở thông dụng nhất vào thời điểm
đó, thậm chí một số còn có sàn lát đá
Được tái tạo các tòa nhà ở Địa
điểm Sannai-Maruyama , Tỉnh
Th i kì gi a Jomon ( ờ ữ kho ng 2500–1500 TCN ả )
Trang 18Sau 1500 TCN , khí hậu nguội đi và các quần thể dường như đã giảm đi đáng kể Tương đối ít địa điểm khảo cổ có thể được tìm thấy sau năm 1500 trước Công
nguyên.
Trong thời kỳ Jōmon cuối cùng, một sự thay đổi chậm chạp đang diễn ra ở miền tây Nhật Bản: tiếp xúc ngày càng tăng với Bán đảo Triều Tiên cuối cùng dẫn đến việc thành lập các khu định cư kiểu Triều Tiên
ở miền tây Kyushu, bắt đầu khoảng 900 TCN
Những người định cư đã mang theo
những công nghệ mới Các khu định cư của những người mới đến này dường như
đã cùng tồn tại với các khu định cư của Jōmon và Yayoi trong khoảng một nghìn năm.
THỜI KỲ JOMON Th i k ì c u i Jo m o n ờ ố
(1500900/300 TCN)
Trang 19THỜI KỲ YAYOI
TH I Đ I DI SINH Ờ Ạ
03
Trang 20TỔNG QUAN
Th i k Yayoi đ ờ ỳ ượ c đ t theo tên m t vùng c a Tokyo n i các nhà kh o c tìm ra ặ ộ ủ ơ ả ổ nh ng di ch ữ ỉ
thu c th i đ i này. ộ ờ ạ
Theo kh o c h c, th i k Yayoi đ ả ổ ọ ờ ỳ ượ c đánh d u b i vi c b t đ u ấ ở ệ ắ ầ tr ng lúa n ồ ướ trên đ ng c ồ
ru ng ộ và m t phong cách đ g m m i ộ ồ ố ớ N i ti p th i k Jomon (10.000 TCN đ n 300 TCN), ố ế ờ ỳ ế văn hóa Yayoi phát tri n ể ở mi n nam Kyushu ề và mi n b c Honshu ề ắ
Đây là th i kì c a ờ ủ nông nghi p t p trung và s d ng đ đ ng ệ ậ ử ụ ồ ồ , đ s t ồ ắ và tên th i kì này đ ờ ượ c
đ t xu t phát t tên c a khu ph Yayoi Tokyo n i phát qu t đ ặ ấ ừ ủ ố ở ơ ậ ượ c các đ đ t nung mang đ c ồ ấ ặ
tr ng c a th i kì này ư ủ ờ
Trang 21NGUỒN GỐC
Nguồn gốc từ Trung Quốc:
M t h c thuy t ra đ i vào đ u th i k Minh Tr ộ ọ ế ờ ầ ờ ỳ ị
cho r ng văn hóa Yayoi do ằ nh ng ng ữ ườ i di c t ư ừ
Trung Qu c mang đ n Nh t B n ố ế ậ ả
Ba bi u tể ượng l n c a văn hóa Yayoi:ớ ủ gương và
kiếm bằng đồng cùng chiếc ấn hoàng gia,
cũng chính là nh ng bi u tữ ể ượng đượ ử ục s d ng
dướ thời nhà Tần ở Trung Quốc.i
<Gươm bằng đồng thời Yayoi, thế kỷ I-II, tìm thấy ở
Kyushu>
Trang 22T năm 1996 1999, m t đoàn kh o c đã so sánh nh ng di ch th i ừ ộ ả ổ ữ ỉ ờ Yayoi đ ượ c tìm th y Yamaguchi và Fukuoka v i nh ng di ch t th i ấ ở ớ ữ ỉ ừ ờ nhà Hán (202 TCN 8) vùng bi n thu c t nh Giang Tô Trung Qu c ở ể ộ ỉ ở ố
và phát hi n r t ệ ấ nhi u đi m tề ể ương đ ng gi a h p s và chi c a ồ ữ ộ ọ ủ
n gười Ya y o i v à n gười Gia n g Tô
Trang 23M t h c thuy t khác cũng ra đ i vào đ u th i k Minh Tr cho r ng văn hóa ộ ọ ế ờ ầ ờ ỳ ị ằ
Yayoi được những dân cư di dân từ Triều Tiên mang đến Nhật Bản
Đ g m th i Yayoi, nh ng lăng m chôn c t ng ồ ố ờ ữ ộ ấ ườ i ch t và cách b o ế ả
qu n th c ph m đã đ ả ự ẩ ượ c phát hi n r t ệ ấ gi ng ố v i đ g m phía nam ớ ồ ố ở Tri u Tiên ề
NGUỒN GỐC TỪ
TRIỀU TIÊN
Trang 24(M t s lộ ố ượng khá l n c dân đ n t Nh t B n ớ ư ế ừ ậ ả
được p h á t h i nệ th y phía nam Tri u Tiên ấ ở ềvào kho ng năm 300, ả g â y ra n h n g t ra n h ữ
c ã i d d i gi a Tri u Tiên và Nh t B n ngày nay ữ ộ ữ ề ậ ả
v vi c ai là ch h u c a ai trong giai đo n đó).ề ệ ư ầ ủ ạ
Trang 25CON NGƯỜI
Các c dân Yayoi đ u tiên đư ầ ược cho là có ngu n ồ
g c t ố ừTru n g Qu c d i d â n q u a Nh t B nố ậ ả ,
xu t hi n mi n B c Kyushyu và sau đó chuy n ấ ệ ở ề ắ ểlên hòn đ o l n nh t Nh t B n là Honshyu, nhanh ả ớ ấ ậ ảchóng thay th ngế ười Jomon b n đ a. ả ị
Ngoài ra cũng có nh ng b ng ch ng gây tranh cãi ữ ằ ứkhác cho r ng, ằ n gười Ya y o i b t n g u n t ắ ồ ừ
Tri u Tiê nề , m t dòng nh p c l n nh ng ngộ ậ ư ớ ữ ười làm nông nghi p t Hàn Qu c sang Nh t B n đã áp ệ ừ ố ậ ả
đ o nh ng c dân b n đ a s ng b ng săn b t hái ả ữ ư ả ị ố ằ ắ
lượm
Trang 26CON NGƯỜI
N gười Yayoi trung bình cao hơn từ 2,5 đến 5
cm, với mắt hẹp, mặt dài và hẹp, sống mũi phẳng.
Chân mày xếch hơn,
mũi và sống mũi cao
hơn
Người Jomon thường th p h n, v i ấ ơ ớ
cánh tay dài h n và chân ng n h n, ơ ắ ơ
m t to h n, m t ng n và r ng h nắ ơ ặ ắ ộ ơ
K t lu n ế ậ Có th nói ngể ười Yayoi là s pha tr n gi a ngự ộ ữ ười Jomon
b n đ a và nh ng ngả ị ữ ười di c đ n t Trung Qu c/ Tri u Tiênư ế ừ ố ề
So sánh tr c ti p gi a hai b xự ế ữ ộ ương c a th i Jomon và Yayoi cho th y hai c u t o c th có ủ ờ ấ ấ ạ ơ ể nhi u khác bi t đáng chú ýề ệ
Trang 27Đ i s ng sinh ho t lao đ ngờ ố ạ ộ
S n xu t canh tác: ả ấ
Do sự ra đời của nền nông nghiệp lúa nước, người Yayoi chọn những vùng đất thấp,
ngập nước gần sông hồ để trồng lúa nướcChuyển dần từ vùng đất thấp bằng
phẳng, đặc biệt là vùng đồng bằng sông hay ven biển để tiện làm công tác thủy lợi
Các nhà khảo cổ cũng tìm được những cổ vật được cho là công cụ dùng để canh tác nông nghiệp của người Yayoi như là:
Trang 28Khi đồ sắt được phổ cập thì các nông cụ có đầu nhọn bằng sắt cũng được lan truyền rộng rãi là m
c h o ru n g nộ ước c ũ n g b i n d n g ế ạ
Những hiện vật này đều được cho là sử dụng k ỹ
n g h t Tru n g Qu c v à Tri u Tiê n tru y n s an g ệ ừ ố ề ề , đã
t o ra bạ ước p h á t t ri n n h y v t t ro n g c h t á c ể ả ọ ế
c ô n g c ụ
Đồ gốm, so với gốm Jomon, gốm Yayoi m n g h nỏ ơ ,
c h t li u đ t s é t t t h nấ ệ ấ ố ơ được nung ở nhiệt độ
cao nên bền chắc và có m à u n â u đ ỏ Đồ gốm được làm bằng tay hoặc bàn xoay, dáng thon, tiện
sử dụng, hoa văn trang trí đơn giản
Trang 29Có sự xuất hiện của công cụ bằng kim loại
(chuông, gương, vũ khí đồng và vũ khí sắt)
Nh có kim lo i mà vi c ch tác công c b ng các ờ ạ ệ ế ụ ằ
v t li u khác d dàng h n, k thu t cao h n làm ậ ệ ễ ơ ỹ ậ ơ tăng năng su t trong lao đ ng s n xu t, t v và ấ ộ ả ấ ự ệ sinh ho t. Nh ng cũng tác đ ng và gây ra s phân ạ ư ộ ự hóa xã h i. ộ
Trang 30Xây d ng nhà :ự ở
Người Yayoi sống trong các ngôi nhà Tateana hình
tròn hay hình vuông với bốn góc tròn Ngoài ra để bảo quản thức ăn người Yayoi dựng các nhà kho kiểu nhà sàn và đào hố làm kho có che phủ bên trên
Trong cùng một khu vực cư trú đã xuất hiện sự khác biệt về quy mô giữa các ngôi nhà chứng tỏ đã có sự
phân biệt giàu nghèo trong xã hội
Trang 31Nghi l & Tín ng ễ ưỡ ng
Văn hóa mai táng:
mi n đông Nh t B n, vào th i Yayoi s k , ng i ta
th ườ ng th y có nh ng ngôi m g i là saisobo (tái táng m ), ấ ữ ộ ọ ộ
trong đó có nh ng chum vò đ ng c t ng ữ ự ố ườ i ch t ế
Hình th c “chôn l i” ứ ạ (c i táng) này và s xu t hi n c a ả ự ấ ệ ủ
lo i m hình gò ạ ộ (ph n khâu m ) m t ph m vi khá r ng ầ ộ ở ộ ạ ộ
rãi là hai đ c tr ng c a cách mai táng th i Yayoi ặ ư ủ ờ
Còn loại mồ gò đất khá thấp, hình tứ giác, chung quanh có mương rãnh bao bọc Nó được gọi là m hình vuông có rãnh nộ ước b c ọ
(h o ke i s h u u ko b o )
Vào giai đoạn giữa và cuối của thời Yayoi, xuất hiện những gò đất cao (phần khâu) rõ ràng là vùng được khoanh ra đặc biệt dùng cho chôn cất Đó là loại mộ hình gò
(funkyuubo), thoạt đầu là mộ tập đoàn, chôn chung được nhiều người Dần dần nó trở thành nơi chôn cất một cá nhân đặc biệt trong tập đoàn ấy
Trang 32S t h à n h l p c á c t i u q u c v à s x u t h i n ự ậ ể ố ự ấ ệ
c a n vủ ữ ươn g Him iko nước Ya m a t a i
Sự thành lập các tiểu quốc:
Ở những di tích thời Yayoi phát quật được, phát
hiện được những n g ô i m ộ trong đó, ngoài kẻ
được mai táng còn có chôn theo một số lượng lớn
đồ phò táng, hay những ngôi mộ một mình
chiếm trọn một gò đất lớn
Ph ía đ i d i n b ê n k ia b i n c a q u n L c Lãn g đ t ố ệ ể ủ ậ ạ ấ
Tri u Tiê n có n g ề ườ ộ i t c N y (O i, Oa) s in h s n g ụ ả ố
H p h ân tán th àn h h n trăm n ọ ơ ướ c. Th e o đ n h k ị ỳ
v ài n ăm m t l n , h g i s g i đ n L c Lãn g , ộ ầ ọ ử ứ ả ế ạ
m an g th e o c n g v t g i là đ th ăm h i.” ố ậ ọ ể ỏ
* Nước Ya m a t o ra đ i:ờ
Có văn kiện ghi chép, có một cuộc tranh chấp rất lớn đã xảy ra trên đất Nụy vào khoảng cuối thế kỷ II Vì cuộc nội loạn này không có
cớ giải quyết cho ngã ngũ nên các tiểu quốc mới họp nhau lại và bầu một người phụ nữ làm nữ vương Đó là n v ữ ươ n g Him ik o
Trang 33Rốt cuộc, nội loạn dần dần ổn định lại và có
k h o n g 3 0 ti u q u c ả ể ố họp nhau lại tạo thành
một nhóm mà Yamatai đóng vai trò trung tâm
Là nữ vương của nước Yamatai, một vùng của nước Yamato cổ đại Bà còn được gọi là Th â n
Ng y Oa Vụ ươn g
Himiko theo m t tôn giáo c g i là ộ ổ ọ
Q y đ o ủ ạ ( ?? ;Kido) và ng i ta đ n ườ ồ
đ i r ng bà dùng th ma thu t này đ ạ ằ ứ ậ ể
tr qu c. ị ố
Himiko (???,HánVi t: Ti Di Hô),ệ
không rõ năm sinh, m t vào kho ng năm 242 ấ ả