Bài giảng Lịch sử các học thuyết kinh tế - Bài 3: Học thuyết kinh tế của trường phái trọng thương và học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của các tư tưởng kinh tế trường phái trọng thương, chính trị tư sản cổ điển, kinh tế chính trị tư sản cổ điển thời kỳ đầu, thời kỳ phát triển, thời kỳ suy thoái.
Trang 1LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 2v1.0013108223 2
BÀI 3 HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG THƯƠNG
VÀ HỌC THUYẾT KINH TẾ CHÍNH
TRỊ TƯ SẢN CỔ ĐIỂN
Giảng Viên: ThS Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 3TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI
Trang 4v1.0013108223 4
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học sẽ giúp cho học viên sau khi kết thúc có thể hiểu
và phân tích được:
• Hoàn cảnh ra đời của các tư tưởng kinh tế trường phái
trọng thương, chính trị tư sản cổ điển, kinh tế chính
trị tư sản cổ điển thời kỳ đầu, thời kỳ phát triển, thời
kỳ suy thoái
• Tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương
• Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của các lý thuyết kinh tế
trọng thương
tư sản cổ điển: Kinh tế chính trị tư sản cổ điển thời kỳ
đầu, thời kỳ phát triển, thời kỳ suy thoái
• Các giai đoạn phát triển của kinh tế chính trị tư sản cổ
điển thời kỳ đầu, thời kỳ phát triển, thời kỳ suy thoái
Trang 5HƯỚNG DẪN HỌC
• Để học tốt bài học, sinh viên cần đọc tài liệu
và tóm tắt nội dung chính của từng bài, nghe
và hiểu bài giảng
• Luôn liên hệ và lấy ví dụ thực tế khi học đến
từng vấn đề
• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu
cầu từng bài
• Tham khảo thêm một số sách Lịch sử các học
thuyết kinh tế, trong đó có: Giáo trình Lịch sử
các học thuyết kinh tế, Chủ biên: PGS.TS
Phan Huy Đường, NXB lao động xã hội, 2009
Trang 61 Các tư tưởng kinh tế của trường phái trọng thương
2 Các tư tưởng kinh tế của kinh tế chính trị tư sản cổ điển
Trang 71 CÁC TƯ TƯỞNG KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI TRỌNG THƯƠNG
1.1 Hoàn cảnh ra đời
các lý thuyết kinh tế
trọng thương
1.2 Đặc điểm chủ yếu của các lý thuyết kinh tế
trọng thương
1.3 Các giai đoạn phát triển của trường phái trọng thương
1.4 Đặc điểm dân tộc của các trường phái kinh tế trọng thương
1.5 Ý nghĩa lý luận
và thực tiễn của các
lý thuyết kinh tế trọng thương
Trang 8v1.0013108223 8
1.1 HOÀN CẢNH RA ĐỜI CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ TRỌNG THƯƠNG
• Xét về mặt kinh tế: Thời kỳ tích lũy nguyên thủy của chủ nghĩa tư bản với hai điềukiện: Giai cấp tư sản phải tích lũy được một số tiền lớn để sản xuất kinh doanh theophương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, và phải có một số lượng lớn người lao độngbán sức lao động, trở thành lao động làm thuê
• Xét về chính trị: Giai cấp tư sản còn non trẻ, chính quyền nằm trong tay giai cấp quýtộc, đây là thời kỳ thống trị của chế độ quân chủ chuyên chế
• Xét về tư tưởng và triết học:
Đề cao tư tưởng tư sản, đề cao cá nhân
Phê phán sở hữu phong kiến, chống lại chế độ sở hữu phong kiến
Chống lại nhà thờ và triết học vô thần phát triển mạnh
Trang 91.1 HOÀN CẢNH RA ĐỜI CÁC LÝ THUYẾT KINH TẾ TRỌNG THƯƠNG (tiếp theo)
• Xét về khoa học kỹ thuật:
Christopher Columbus (1492) đã tìm ra châu Mỹ
Vasco da Gama đã tìm ra đường đi từ Châu Âu đến Ấn độ bằng đường biển quaMũi Hảo Vọng (Nam Phi)
Ferno de Magalhes vòng quanh thế giới bằng đường biển: Quốc tịch Bồ Đào Nhasau đó là Tây Ban Nha, tìm “quần đảo gia vị” Maluku, Indonesia Tạo ra làn sóngbuôn bán bằng đường biển phát triển mạnh mẽ để chuyển vàng từ Châu Mỹ vềChâu Âu
Trang 10v1.0013108223 10
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
• Những phát kiến lịch sử quan trọng đã đưa trong tình huống dẫn nhập của bài:
Chritopher Columbus (1492) đã tìm ra châu Mỹ
Vasco da Gama đã tìm ra đường đi từ Châu Âu đến Ấn Độ bằng đường biểnqua Mũi Hảo Vọng (Nam Phi)
sau đó là Tây Ban Nha, tìm “quần đảo gia vị” Maluku, Indonesia
Hoàn cảnh ra đời các lý thuyết kinh tế trọng thương
Trang 111.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VÀ QUAN ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA TƯ TƯỞNG
KINH TẾ TRỌNG THƯƠNG
động thương mại, đặc biệt là ngoại thương
chính sách kinh tế và tích lũy tiền tệ
Trang 12On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
On failing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
Allow user to leave quiz: At any time
User may view slides after quiz: At any time
User may attempt quiz: Unlimited times
Trang 131.3 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG PHÁI
TRỌNG THƯƠNG
Có 3 giai đoạn phát triển của trường phái trọng thương
Giai đoạn đầu từ giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVI
Giai đoạn đầu từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII
Giai đoạn cuối thế kỷ XVII
Trang 14v1.0013108223 14
với tiền tệ, kiểm soát việc tiền vàng ra nước ngoài, quy định tỷ giá trao đổi Tưtưởng trung tâm của các tác phẩm kinh tế là “Bảng cân đối tiền tệ”
phẩm dư thừa được sản xuất trong nước, tư tưởng trung tâm của các tác phẩmkinh tế là “Bảng cân đối thương mại”
nghiệp, nông nghiệp và nội thương Cổ vũ tự do thương mại, xóa bỏ độc quyền,các quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu bao trùm trong lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp và nông nghiệp Trường phái trọng thương suy tàn và tan rã
1.3 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG PHÁI
TRỌNG THƯƠNG (tiếp theo)
Trang 151.4 ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC CỦA CÁC TRƯỜNG PHÁI KINH TẾ
TRỌNG THƯƠNG
Trang 16v1.0013108223 16
1.4.1 TƯ TƯỞNG TRỌNG VÀNG, BẠC Ở TÂY BAN NHA
• Tích trữ vàng, bạc trong kho nhà nước
lượng vàng, bạc khi đúc tiền nhằm hạn
chế xuất tiền ra nước ngoài
nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu hàng
hóa để thu nhiều vàng bạc
từ châu Mỹ
Trang 171.4.2 TƯ TƯỞNG TRỌNG THƯƠNG KỸ NGHỆ Ở PHÁP
như: Sắt thép, đồng, lông cừu
Trang 18v1.0013108223 18
1.4.3 TƯ TƯỞNG XUẤT SIÊU Ở ANH
mại quốc tế phải đạt xuất siêu để thu về nhiều
vàng cho dự trữ
mại, xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, tiền mua
hàng ít hơn tiền bán hàng ra nước ngoài
Trang 19On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
On failing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
Allow user to leave quiz: At any time
Trang 20v1.0013108223 20
1.5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÁC LÝ THUYẾT
TRỌNG THƯƠNG
Về mặt lý luận, lý thuyết kinh tế trọng thương đưa ra các tiền đề:
• Muốn phát triển kinh tế, phải tích lũy được nhiều tiền;
• Sự giàu có không chỉ là giá trị sử dụng mà còn cả giá trị, là tiền tệ;
• Mục đích hoạt động của nền kinh tế hàng hóa là lợi nhuận;
• Thương mại (thực chất là lưu thông) là khâu có tính chất quyết định để thực hiện giátrị hàng hóa, thông qua hoạt động ngoại thương để khai thác lợi thế tuyệt đối và lợithế so sánh của các quốc gia;
phát triển sản xuất trong nước rút ngắn sự quá độ từ chủ nghĩa phong kiến sang chủnghĩa tư bản;
• Đặt nền móng cho vai trò của Nhà nước đối với nền kinh tế
Trang 21Ý nghĩa thực tiễn:
• Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cần chú trọng phát huy lợi thế sosánh, tranh thủ các cơ hội để mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ;
đầu tư nước ngoài;
“Bảng cân đối thương mại”, vận dụng tư tưởng hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thôtrong việc đánh thuế xuất khẩu các hàng hóa là nguyên liệu như than, khoáng sảnchưa qua chế biến, dầu mỏ… để nâng cao giá trị gia tăng, tạo thêm nhiều việc làmtrong nước
1.5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÁC LÝ THUYẾT
TRỌNG THƯƠNG (tiếp theo)
Trang 222.3 Ba giai đoạn phát triển của kinh tế chính trị tư sản cổ điển
2.4 Nội dung tư tưởng
nổi bật của kinh tế
chính trị tư sản cổ điển
thời kỳ đầu
2.5 Nội dung tư tưởng nổi bật của kinh tế chính trị tư sản cổ điển thời kỳ
phát triển
2.6 Nội dung tư tưởng nổi bật của kinh tế chính trị tư sản cổ điển thời kỳ
suy thoái
Trang 232.1 HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN CỔ ĐIỂN
• Xét về hình thái kinh tế xã hội: Sự phát triển các công trường thủ công trong lĩnhvực sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, chế độ chiếm hữu ruộng đất theo kiểuphong kiến gây mâu thuẫn với giai cấp tư sản ngày càng lớn do cản trở kinh doanhtheo kiểu tư bản chủ nghĩa
• Xét về lịch sử: Xuất hiện vào cuối thế kỷ XVII, ở nước Anh và Pháp, khi đã tích lũyđược khối lượng tiền tệ lớn, chuyển sang tập trung phát triển ở lĩnh vực sản xuất
• Xét về lực lượng sản xuất:
Sự phát triển lực lượng sản xuất với nền sản xuất công nghiệp bằng máy mócdẫn đến sự phân hóa giàu nghèo trong giai cấp quý tộc;
Sản xuất phát triển với sự lựa chọn đầu vào với chi phí thấp và kết hợp các yếu
tố đầu vào như lao động, đất đai, vốn và kỹ thuật để tạo ra hàng hóa
Trang 24Mục đích nghiên cứu: Đưa ra luận chứng của cương lĩnh
và chính sách kinh tế của giai cấp tư sản, nhằm bảo vệlợi ích kinh tế của giai cấp tư sản
Trang 25On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
On failing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
Allow user to leave quiz: At any time
Trang 26tư sản cổ điển
Giai đoạn suy thoái của kinh tế học
tư sản cổ điển
Trang 272.3.1 GIAI ĐOẠN RA ĐỜI CỦA KINH TẾ HỌC TƯ SẢN CỔ ĐIỂN
- Giá trị là do các chi phí sản xuất tạo thành, bao gồm chi phí về lao động, đất đai
và vốn; cho rằng tiền công, lợi nhuận, địa tô là ba yếu tố đầu tiên của giá trị;
Giá trị do lợi ích tạo nên, ích lợi càng nhiều, giá trị càng lớn và ngược lại
• Về vai trò kinh tế của Nhà nước:
Ủng hộ tư tưởng tự do kinh tế, nổi bật là lý luận “Trật tự tự nhiên” củaFrancois Quesnay;
Quyền tự do, tư hữu được “Nhà nước bảo vệ”, nhà nước có chức năng bảo vệchế độ tư hữu, chống tội phạm và kẻ thù xâm lược;
Giai đoạn này hướng về tự do kinh tế, coi tự do là môi trường thuận lợi cho sựphát triển nền kinh tế
Trang 28v1.0013108223 28
2.3.2 GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ HỌC TƯ SẢN CỔ ĐIỂN
Phát triển toàn diện lý luận giá trị - lao động bao gồm:
• Về chất của giá trị;
• Về lượng của giá trị;
• Về cơ cấu giá trị của hàng hóa;
• Về tái sản xuất xã hội;
• Về lý thuyết thị trường tự điều tiết và vai trò của nhà nước
Trang 292.3.2 GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ HỌC TƯ SẢN CỔ ĐIỂN (tiếp theo)
giá trị, tuy nhiên vẫn còn có sự không nhất quán về quan niệm về giá trị
• Về lượng của giá trị: Coi lượng giá trị do thời gian lao động xã hội cần thiết
quyết định
• Về cơ cấu giá trị của hàng hóa: Phân tích về các bộ phận của giá trị hàng hóa,
do đó đã chú ý tới bộ phận lao động vật hóa bao gồm hình thức tư liệu sản
xuất và bộ phận lao động sống, dưới hình thái của tiền lương, lợi nhuận, lợi tức
và địa tô
• Về tái sản xuất xã hội: Xây dựng hệ thống các phạm trù kinh tế chính trị học,
chú ý đến mọi giai đoạn của quá trình tái sản xuất như năng suất lao động,
phân phối sản phẩm, tổ chức quá trình lưu thông, sự vận động của hệ thống
tiền tệ, quá trình trao đổi và tiêu dùng sản phẩm được sản xuất ra
• Về lý thuyết thị trường tự điều tiết và vai trò của nhà nước: Lý thuyết “Bàn tay
vô hình” của Adam Smith
Trang 30v1.0013108223 30
2.3.3 GIAI ĐOẠN SUY THOÁI CỦA KINH TẾ HỌC TƯ SẢN CỔ ĐIỂN
Về phương pháp luận: Xa rời phương pháp trừu tượng hóa khoa học, áp dụngphương pháp tâm lý chủ quan trong phân tích kinh tế;
Về mục đích nghiên cứu: Biện hộ cho chủ nghĩa tư bản, coi chủ nghĩa tư bản tồntại vĩnh viễn;
Về lý thuyết giá trị: Ủng hộ lý thuyết giá trị - các yếu tố sản xuất, giá trị - lợi ích
• Nguyên nhân suy thoái của kinh tế học tư sản cổ điển:
Trong tư tưởng của các nhà kinh tế học cổ điển, luôn có sự đan xen, lẫn lộn vàkhông nhất quán về lý thuyết;
Nảy sinh nhiều vấn đề mới về kinh tế - xã hội: Khủng hoảng kinh tế tư bản chủnghĩa 1825, sự phá sản sản xuất nhỏ… tăng thêm những mâu thuẫn của nềnkinh tế tư bản chủ nghĩa
Trang 312.4 NỘI DUNG TƯ TƯỞNG NỔI BẬT CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN
CỔ ĐIỂN THỜI KỲ ĐẦU
W Petty (1623 - 1687), sinh ra trong gia đình
thợ dệt, người Anh.
trên lượng lao động hao phí sản xuất ra hàng
hóa đó
• Lý thuyết tiền tệ: Giá trị tiền tệ (vàng, bạc) dựa
trên cơ sở lao động khai thác ra vàng bạc, đặt
nền móng cho quy luật lưu thông tiền tệ
thuyết giá trị - lao động
• Lý thuyết về địa tô, lợi tức và giá cả ruộng đất:
Địa tô là giá trị nông sản phẩm đã trừ đi chi phí
sản xuất, lợi tức là tô của tiền
Hình 2.1:
W Petty (1623 - 1687)
Trang 32v1.0013108223 32
2.4 NỘI DUNG TƯ TƯỞNG NỔI BẬT CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN
CỔ ĐIỂN THỜI KỲ ĐẦU (tiếp theo)
Fransois Quesnay (1649 - 1774)
• Lý thuyết về giá trị: Giá trị hàng hóa bằng
tổng chi phí sản xuất ra hàng hóa đó
không sinh lời
• Lý thuyết giai cấp: Giai cấp sản xuất, giai
cấp không sản xuất, và giai cấp sở hữu
• Lý thuyết về tư bản: Phân chia tư bản thành
tư bản cố định và tư bản lưu động
• Biểu kinh tế và quá trình tái sản xuất
Hình 2.2:
Fransois Quesnay (1649 - 1774)
Trang 332.5 NỘI DUNG TƯ TƯỞNG NỔI BẬT CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN
CỔ ĐIỂN THỜI KỲ PHÁT TRIỂN
Adam Smith (1723 - 1790)
• Lý thuyết về giá trị - lao động: Giá trị được hình
thành từ lao động sản xuất
• Lý thuyết về phân công lao động, trao đổi và tiền
tệ: Sự giàu có của xã hội phụ thuộc vào 2 yếu tố
chủ yếu: Tỷ lệ lao động làm việc trong nền sản
xuất vật chất; trình độ phát triển của phân công
lao động
• Lý thuyết về giai cấp và phân phối thu nhập:
Phân chia xã hội thành 3 giai cấp: Giai cấp địa
chủ là người chiếm hữu ruộng đất; các nhà tư
bản công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp;
giai cấp công nhân làm thuê;
Giá trị hàng hóa do người công nhân tạo ra,
nhưng anh ta chỉ nhận được được một phần
tiên lương, phần còn lại là địa tô và lợi nhuận
của tư bản
Hình 2.3:
Adam Smith (1723 - 1790)
Trang 34v1.0013108223 34
tiền, không phải là của cải nói chung, mà là
bộ phần tài sản, những dự trữ do con người
tạo ra mang lại lợi nhuận Tư bản muốn tích
lũy thì phải tiết kiệm, dành một phần thu
nhập của mình để mở rộng sản xuất, tạo
thêm việc làm cho công nhân
rằng giá trị mỗi hàng hóa bao gồm giá trị
những tư liệu sản xuất, khấu hao tài sản cố
định, chi phí nguyên nhiên vật liệu Tổng sản
phẩm xã hội bao gồm cả những tư liệu sản
xuất được sử dụng để tái sản xuất ra nó
2.5 NỘI DUNG TƯ TƯỞNG NỔI BẬT CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN
CỔ ĐIỂN THỜI KỲ PHÁT TRIỂN (tiếp theo)
Trang 352.5 NỘI DUNG TƯ TƯỞNG NỔI BẬT CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN
CỔ ĐIỂN THỜI KỲ PHÁT TRIỂN (tiếp theo)
David Ricardo (1772 - 1823)
• Lý thuyết về giá trị - lao động: Giá trị được hình
thành từ lao động sản xuất, tìm ra sự nhất quán về
nguồn gốc giá trị
của thế giới đều được phân chia ra cho ba giai cấp
trong xã hội: Người sở hữu đất đai, người sở hữu
vốn, và người lao động
• Lý thuyết về tư bản: Tư bản là lao động được tích
lũy lại, bao gồm:
Tư bản cố định, để mua công cụ lao động;
Tư bản lưu động để thuê nhân công
Hình 2.4:
David Ricardo (1772 - 1823)
Trang 36v1.0013108223 36
• Lý thuyết về tiền tệ: Tiền có hai chức năng chính
Thước đo giá trị;
Phương tiện lưu thông;
Đặc trưng của lý thuyết tiền tệ: Mang tính 2
mặt: Coi giá trị của tiền là do giá trị vật liệu làm
ra tiền quyết định, bằng số lượng lao động hao
phí để khai thác vàng bạc Mặt khác, giá trị của
tiền phụ thuộc vào số lượng của nó, nếu số
lượng tiền càng nhiều thì giá trị của tiền càng ít
và ngược lại
• Lý thuyết tái sản xuất và khủng hoảng kinh tế: Chủ
nghĩa tư bản không có khả năng sản xuất thừa
phận sản xuất của đất đai và của công nghiệp thuộc
một nước dành cho chính phủ sử dụng Ủng hộ
nguyên tắc đánh thuế: Mọi công dân phải đóng góp
vào việc đóng thuế, nộp rõ ràng và đúng hạn
2.5 NỘI DUNG TƯ TƯỞNG NỔI BẬT CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN
CỔ ĐIỂN THỜI KỲ PHÁT TRIỂN (tiếp theo)
Trang 372.5 NỘI DUNG TƯ TƯỞNG NỔI BẬT CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN
CỔ ĐIỂN THỜI KỲ PHÁT TRIỂN (tiếp theo)
S Sismondi (1773 - 1842)
• Lý thuyết về giá trị - lao động: Giá trị được
hình thành từ lao động sản xuất, tác giả
nhận thấy được sự mâu thuẫn giữa giá trị và
giá trị sử dụng
hóa, nó là sản phẩm của lao động Tiền là
thước đo chung của giá trị
• Lý thuyết về phân phối giá trị: Đưa ra lý luận
về ba loại thu nhập: Lợi nhuận, địa tô và
tiền công
Hình 2.5:
S Sismondi (1773 - 1842)
Trang 38v1.0013108223 38
thừa nhận việc áp dụng máy móc và sản
xuất sẽ làm tăng lợi nhuận cho tư bản và
dẫn đến thất nghiệp
kinh tế: Tác giả cho rằng mục đích của
sản xuất là tiêu dùng, nên sản xuất phải
phù hợp với tiêu dùng Nguyên nhân của
khủng hoảng kinh tế sản xuất thừa là do
giai cấp tiểu tư sản bị phá sản
• Lý thuyết về vai trò kinh tế của Nhà nước:
Nhà nước phải can thiệp vào kinh tế nhằm
bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ sản xuất nhỏ,
ông coi nhà nước tư sản biểu hiện lợi ích
của tất cả các giai cấp
2.5 NỘI DUNG TƯ TƯỞNG NỔI BẬT CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN
CỔ ĐIỂN THỜI KỲ PHÁT TRIỂN (tiếp theo)