Bài mới: Khám phá: Để các em biết con đường lây nhiễm giun, hành vi mất vệ sinh của con người là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và lây truyền bệnh; biết sự cần thiết của hành vi giữ [r]
Trang 1TIẾT: 05 BÀI: CƠ QUAN TIÊU HOÁ
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên tranh vẽ hoặc mô hình
2 Kĩ năng:
+ HS khá, giỏi: Phân biệt được ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá
3 Thái độ:
- Có ý thức tự bảo vệ, giữ gìn cơ quan tiêu hoá
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá và phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá và tuyến tiêu hoá
III Hoạt động dạy chủ yếu :
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về cơ và xương Nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài và giúp HS hình dung 1 cách sơ bộ đường đi của thưcù ăn từ miệng xuống dạ dày, ruột non.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Khởi động:
Bước 1: GV hướng dẫn.
- Trò chơi gồm 3 động tác: Nhập khẩu - Vận
chuyển - Chế biến
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.
- Khi bắt đầu chơi GV có thể nói chậm để HS
làm đúng động tác
- Sau đó GV hô nhanh hơn và đảo thứ tự của
khẩu lệnh HS nào làm sai sẽ bị phạt
- GV: Trò chơi của chúng mình liên quan đến
cơ quan tiêu hoá Hôm nay cô sẽ giới thiệu với
các em cơ quan tiêu hoá
- GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: Quan sát và chỉ đường đi của
thức ăn trên sơ đồ ống tiêu hoá
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- GV cho từng cặp cùng quan sát hình 1 SGK
trang 12 Đọc chú thích và chỉ vị trí Sau đó
cùng thảo luận câu hỏi: Thức ăn vào miệng
nhai rồi nuốt đi đâu?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV treo hình lên bảng:
- GV phát cho mỗi em 3 tờ phiếu rời và viết
tên cơ quan của ống tiêu hoá Cho 2 HS
- Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi xuống thực
quản, dạ dày, ruột non và biến thành chất bổ
dưỡng được thấm vào máu đi nuôi cơ thể Các
chất bã được đưa xuống ruột già và tống ra
ngoài
Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết các cơ quan
tiêu hoá
- HS cả lớp chơi trò chơi theo khẩu lệnh của GV
- HS làm theo khẩu lệnh, không làm theo động tác của GV
- HS nhắc lại
- 2 HS lên bảng thi đua “Ai gắn nhanh hơn” gắn cơ quan tiêu hoá vào hình
Trang 2Bước 1: GV giảng:
- Quá trình tiêu hoá thức ăn cần có sự tham gia
của các dịch tiêu hoá: nước bọt, gan, túi mật,
tụy
Bước 2: GV yêu cầu HS cả lớp quan sát hình 2
SGK chỉ các dịch tiêu hoá
- GV hỏi HS: Kể tên các cơ quan tiêu hoá
+ HS quan sát sơ đồ các cơ quan tiêu hoá, đọc
chú thích và trả lời câu hỏi
- Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm: Miệng, thực
quản dạ dày, ruột non ruột già và các tuyến
tiêu hoá như nước bọt, gan, tụy
Hoạt động 3: Trò chơi:
Bước 1: Phát tranh gồm hình vẽ cơ quan tiêu
hoá và phiếu rời cho nhóm
Bước 2: Gắn chữ vào cơ quan tiêu hoá.
Bước 3: Các nhóm làm BT
- GV khen ngợi những nhóm làm đúng làm
nhanh
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS gắn chữ vào hình
- HS làm BT theo nhóm
+ HS khá, giỏi: Phân biệt được ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: GV dặn HS nên ăn đủ và ăn thêm hoa quả.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 3TIẾT: 06 BÀI: TIÊU HOÁ THỨC ĂN
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
2 Kĩ năng:
- Có ý thức ăn chậm, nhai kỹ
+ HS khá, giỏi: Giải thích được tại sao cần ăn chậm, nhai kỹ và không nên chạy nhảy sau khi ăn no
3 Thái độ:
- Có ý thức ăn chậm, nhai kỹ
4 Kĩ năng sống:
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để giúp thức ăn tiêu hoá được dễ dàng
- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi sai như: Nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn và nhịn đi đại tiện
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện ăn uống
5 Giáo dục và bảo vệ môi trường (liên hệ):
+ HS có ý thức ăn chậm nhai kĩ, không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no
+ Không nhịn đi đại tiện và đi đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá
- 1 vài bắp ngô hoặc bánh mì
*Phương pháp/kĩ thuật: - Thảo luận nhóm - Hỏi - Đáp trước lớp - Đóng vai xử lí tình huống
III Hoạt động dạy chủ yếu :
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về cơ quan tiêu hoá Nhận xét
3 Bài mới: Khám phá: Để các em có ý thức ăn chậm nhai kĩ, không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn
no Không nhịn đi đại tiện và đi đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường Trong giờ học Tự nhiên và Xã hội hôm nay chúng ta sẽ học bài “Tiêu hóa thức ăn” Với những phương pháp: Thảo luận nhóm; Hỏi - Đáp trước lớp; Đóng vai xử lí tình huống các em được rèn kĩ năng sống như Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để giúp thức ăn tiêu hoá được dễ dàng Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi sai như: Nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn và nhịn đi đại tiện Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện ăn uống GV ghi tựa bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Kết nối: Kĩ năng ra quyết định: Nên và không
nên làm gì để giúp thức ăn tiêu hoá được dễ
dàng
Bước 1 : Làm việc theo cặp.
- GV phát cho mỗi em 1 mẫu bánh mì Yêu
cầu các em nhai kĩ ở trong miệng và nói về
cảm giác của em về vị thưcù ăn
- HS thưcï hành trong nhóm 2 người xem SGK
trang 14 và trả lời câu hỏi:
- Vai trò của răng, lưỡi và nước bọt
- Vào đến dạ dày thức ăn biến đổi thành gì?
Thảo luận nhóm
- HS quan sát hình trong sách
- Răng nghiền thức ăn, lưỡi đảo thưcù ăn, nước bọt làm mềm thức ăn
- Thức ăn tiếp tục được nhào trộn trong dạ dày
Trang 4Bước 2: Làm việc cả lớp.
- 3 nhóm phát biểu ý kiến về sự biến đổi thức
ăn trong khoang miệng và dạ dày
Hoạt động: Làm việc với SGK.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- HS đọc thông tin trong SGK 2 bạn hỏi và trả
lời nhau hoặc theo cặp
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV gọi 1 số HS trả lời các câu hỏi và HS
khác bổ sung
GV kết luận: Vào đến ruột non phần lớn thức
ăn được biến thành chất bổ dưỡng Chúng
thấm qua thành ruột non vào máu đi nuôi cơ
thể Chất bã được đưa xuống ruột già biến
thành phân rồi đưa ra ngoài Chúng ta cần đi
đại tiện hàng ngày để tránh bị táo bón và đi
đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào
đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường
Thực hành: Kĩ năng tư duy phê phán: Phê
phán những hành vi sai như: Nô đùa, chạy
nhảy sau khi ăn và nhịn đi đại tiện Kĩ năng
làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản
thân trong việc thực hiện ăn uống
- GV hỏi:
- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?
- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy nô
đùa sau khi ăn?
- Aên chậm, nhai kĩ để thưcù ăn được nghiền nát
tốt hơn làm cho quá trình tiêu hoá thuận lợi,
thưcù ăn nhanh chóng được tiêu hoá và nhanh
chóng được biến thành các chất bổ dưỡng nuôi
cơ thể
- HS làm việc theo cặp, 1 HS hỏi – 1
HS trả lời
- 4 HS trả lời câu hỏi - HS khác bổ sung
Hỏi - Đáp trước lớp; Đóng vai xử lí tình huống
- HS: giúp cho thức ăn tiêu hoá dễ dàng
HS: sẽ có hại cho tiêu hoá
+ HS khá, giỏi: Giải thích được tại sao cần ăn chậm, nhai kỹ và không nên chạy nhảy sau khi ăn no
Vận dụng: Sau khi ăn no ta cần nghỉ ngơi để dạ dày làm việc tiêu hoá thức ăn, nếu ta chạy nhảy sẽ
có cảm giác đau tức ở bụng sẽ làm giảm tác dụng tiêu hoá ở dạ dày
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: GV dặn HS nên ăn chậm và nhai kĩ
Trang 5TIẾT: 07 BÀI: ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh
2 Kĩ năng:
+ HS khá, giỏi: Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa ăn
3 Thái độ:
- Có ý thức tự ăn uống đầy đủ
4 Kĩ năng sống:
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hàng ngày
- Quản lí thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa và uống đủ nước
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ trong SGK trang 16 và trang 17
- HS sưu tập tranh ảnh hoặc các con giống về thức ăn, nước uống thường dùng
*Phương pháp/kĩ thuật: - Động não - Thảo luận nhóm - Trò chơi - Tự nói với bản thân
III Hoạt động dạy chủ yếu :
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về tiêu hoá thức ăn Nhận xét
3 Bài mới: Khám phá: Trong giờ học Tự nhiên và Xã hội hôm nay chúng ta sẽ học bài “Aên uống đầy đủ” Với những phương pháp: Động não; Thảo luận nhóm; Trò chơi; Tự nói với bản thân các em được rèn kĩ năng sống như Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hàng ngày Quản lí thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa và uống đủ nước GV ghi tựa bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Kết nối: Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm
gì trong việc ăn uống hàng ngày Quản lí thời gian để
đảm bảo ăn uống hợp lí
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.
- GV cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK trang 16 và
trả lời các câu hỏi Trước hết, các em nói về bữa ăn
chính của bạn Hoa và sau đó liên hệ các bữa ăn và
những thứ các em ăn uống hàng ngày
- GV theo dõi và giúp đỡ nhóm, gợi ý 1 số câu hỏi cho
các nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV chốt ý chính:
+ Để đảm bảo cho ta ăn uống đủ lượng thưcù ăn trong
ngày, mỗi ngày ít nhất cần ăn đủ 3 bữa Đó là các bữa:
sáng, trưa, tối
+ Nên ăn nhiều vào các bữa sáng và bữa trưa để có sức
làm việc cả ngày và học tập Bữa tối không nên ăn quá
no
+ Hằng ngày nên uống đủ nước Ngoài món canh
thường ăn trong bữa cơm, khi khát cần uống đủ nước
Mùa hè ra mồ hôi cần uống nước nhiều hơn
+ Cần ăn uống đủ loại có nguồn gốc từ động vật, thực
Động não; Thảo luận nhóm;
Tự nói với bản thân
HS quan sát hình
HS tự hỏi và trả lời trong nhóm
- Ăn ba bữa, ăn đủ thịt, trứng, cá, cơm canh rau hoa quả và uống đầy đủ nước
Trang 6vật để cung cấp đủ chất cho cơ thể.
Ăên uống đầy đủ là chúng ta cần phải ăn đủ cả về số
lượng và về chất lượng
Thảo luận nhóm về ích lợi của việc ăn uống đầy đủ.
Bước 1: Làm việc cả lớp.
HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi
+ Tại sao chúng ta cần ăn đủ no uống đủ nước
+ Nếu ta thường bị đói khát thì điều gì sẽ xảy ra?
Bước 2: HS thảo luận theo nhóm GV kiểm tra, giúp đỡ.
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm
mình với cả lớp
GV: chúng ta cần ăn đủ các loại thức ăn và ăn đủ năng
lượng thức ăn, uống đủ nước để chúng biến thành chất
bổ dưỡng nuôi cơ thể làm cơ thể khoẻ mạnh chóng lớn…
Nếu cơ thể bị đói khát ta sẽ bị bệnh, mệt mỏi, gầy yếu,
làm việc và học tập kém
Thực hành: Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm
với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa và uống đủ nước
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi.
- Chuẩn bị 1 số con giống bằng nhựa và 1 số rau quả
tươi GV cho HS chơi bán hàng ngoài chợ, 1 số em đóng
vai người mua
Bước 2: HS chơi như hướng dẫn.
Bước 3: Từng HS tham gia sẽ giới thiệu những thưcù ăn,
đồ uống mà mình đã lựa chọn cho từng bữa
- Cả lớp cùng GV nhận xét sự lựa chọn nào là phù hơpï,
là có lợi cho sức khoẻ
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
- HS để chúng biến thành chất bổ nuôi cơ thể
HS: cơ thể mệt mỏi, gầy yếu
Các nhóm dán tranh ảnh sưu tầm treo lên trước lớp và giới thiệu các loại nào em thích, loại nào ăn được nhiều
Trò chơi
- HS chơi 1 số người bán hàng và 1 số người mua
- HS lựa chọn thức ăn, đồ uống thích hợp
+ HS khá, giỏi: Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa ăn
Vận dụng: Chúng ta cần ăn đủ các loại thức ăn và ăn đủ năng lượng thức ăn, uống đủ nước để chúng
biến thành chất bổ dưỡng nuôi cơ thể làm cơ thể khoẻ mạnh chóng lớn… Nếu cơ thể bị đói khát ta sẽ
bị bệnh, mệt mỏi, gầy yếu, làm việc và học tập kém
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: GV dặn HS nên ăn đủ và ăn thêm hoa quả.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7TIẾT: 08 BÀI: ĂN UỐNG SẠCH SẼ
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm, nhai kỹ, không uống nước lã, rữa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiều tiện
2 Kĩ năng:
+ HS khá, giỏi: Nêu được tác dụng của các việc cần làm
3 Thái độ:
- Có ý thức ăn uống sạch sẽ
4 Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và phân tích để nhận biết những việc làm, hành vi đảm bào ăn uống sạch sẽ
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để đảm bảo ăn uống sạch sẽ
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về hành vi có liên quan đến việc thực hiện ăn uống của mình
II Phương tiện dạy học:
- Hình vẽ trong SGK trang 19
*Phương pháp/kĩ thuật: - Động não - Thảo luận nhóm - Trò chơi
III Hoạt động dạy chủ yếu :
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về ăn uống đầy đủ Nhận xét
3 Bài mới: Khám phá: Trong giờ học Tự nhiên và Xã hội hôm nay chúng ta sẽ học bài “Aên uống sạch sẽ” Với những phương pháp: Động não; Thảo luận nhóm; Trò chơi các em được rèn kĩ năng sống như Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và phân tích để nhận biết những việc làm, hành vi đảm bào ăn uống sạch sẽ Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để đảm bảo ăn uống sạch sẽ Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về hành vi có liên quan đến việc thực hiện ăn uống của mình GV ghi tựa bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Kết nối: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin:
Quan sát và phân tích để nhận biết những việc
làm, hành vi đảm bào ăn uống sạch sẽ
Bước 1: Động não.
- Giáo viên đưa ra câu hỏi:
+ Để ăn uống được sạch sẽ, chúng ta cần phải
làm những việc gì?
- GV yêu cầu mỗi học sinh đưa ra 1 ý và ghi
nhanh các ý kiến của các em lên bảng
- GV chốt lại các ý HS vừa nêu
Bước 2: Làm việc với SGK theo nhóm.
- Cho HS quan sát các hình vẽ trong SGK
trang 18 và tập đặt câu hỏi để khai thác các
kiến thức qua hình vẽ
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Đại diện 1 số nhóm lên trình bày kết quả
quan sát và phân tích tranh
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi tổng quát
SGK: “Để ăn sạch bạn phải làm gì?”
GV kết luận: Để ăn sạch ta phải:
Động não; Thảo luận nhóm
HS: Rửa tay, rửa quả và gọt vỏ, thức ăn đậy lồng bàn, bát đũa sạch sẽ
- 1 HS đặt câu hỏi – 1 HS trả lời
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời những ý kiến đã nêu ở bước một
+ HS khá, giỏi: Nêu
Trang 8- Rửa sạch tay trước khi ăn, rửa sạch rau quả
và gọt vỏ thức ăn phải đậy cẩn thận, bát đũa
dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ
Thực hành: Kĩ năng ra quyết định: Nên và
không nên làm gì để đảm bảo ăn uống sạch
sẽ Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về hành
vi có liên quan đến việc thực hiện ăn uống của
mình
Bước 1: Làm việc theo nhóm từng nhóm trao
đổi và nêu ra những đồ uống mà mình thường
uống trong ngày hoặc ưa thích
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Một số nhóm phát biểu ý kiến
Cả lớp nhận xét
Bước 3: Làm việc với SGK.
- HS quan sát hình 6, 7, 8 SGK trang 19 nhận
xét bạn nào uống hợp vệ sinh, bạn nào uống
chưa hợp vệ sinh và giải thích vì sao?
GV: Nước lấy từ nguồn nước sạch, đun sôi để
nguội là nước uống hợp vệ sinh
Thảo luận về ích lợi của việc ăn uống sạch sẽ.
Bước 1: Làm theo nhóm.
GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi tại sao
chúng ta phải ăn uống sạch sẽ
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
GV kết luận, chốt ý
Thảo luận nhóm; Trò chơi
- HS trao đổi trong nhóm
- Đại diện nhóm lên phát biểu ý kiến
- Nhóm khác bổ sung
- Hình 6 chưa hợp vệ sinh vì ruồi đậu
Hình 7 nước chưa đun sôi Hình 8 hợp vệ sinh, nước đã đun sôi
HS: thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
được tác dụng của các việc cần làm
Vận dụng: Aên uống sạch sẽ giúp chúng ta đề phòng được nhiều bệnh đường ruột như đau bụng, ỉa
chảy, giun sán
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
5 Dặn dò: GV dặn HS nên ăn uống đủ và vệ sinh.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9TIẾT: 09 BÀI: ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun
2 Kĩ năng:
+ HS khá, giỏi: Biết được tác hại của giun đối với sức khoẻ
3 Thái độ:
- Có ý thức đề phòng bệnh và nhắc nhở mọi người qua việc giữ vệ sinh thân thể và ăn uống
4 Kĩ năng sống:
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để phòng bệnh giun
- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi ăn uống không sạch sẽ, không đảm bảo vệ sinh – gây ra bệnh giun
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân đề phòng bệnh giun
4 Giáo dục và bảo vệ môi trường (bộ phận): Biết con đường lây nhiễm giun, hành vi mất vệ sinh của con người là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và lây truyền bệnh
- Biết sự cần thiết của hành vi giữ vệ sinh: đi tiểu, đại tiện đúng nơi quy định, không vứt giấy bừa bãi sau khi đi vệ sinh
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống: rửa tay (đúng quy trình) trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện, ăn chín, uống sôi, …
II Phương tiện dạy học:
- Hình vẽ SGK trang 20, 21
*Phương pháp/kĩ thuật: - Động não - Thảo luận nhóm - Đóng vai xử lí tình huống
III Hoạt động dạy chủ yếu :
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về ăn uống sạch sẽ Nhận xét
3 Bài mới: Khám phá: Để các em biết con đường lây nhiễm giun, hành vi mất vệ sinh của con người
là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và lây truyền bệnh; biết sự cần thiết của hành vi giữ vệ sinh:
đi tiểu, đại tiện đúng nơi quy định, không vứt giấy bừa bãi sau khi đi vệ sinh; Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống: rửa tay (đúng quy trình) trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện, ăn chín, uống sôi,
… Trong giờ học Tự nhiên và Xã hội hôm nay chúng ta sẽ học bài “Đề phòng bệnh giun” Với những phương pháp: Động não; Thảo luận nhóm; Đóng vai xử lí tình huống các em được rèn kĩ năng sống như Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để phòng bệnh giun Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi ăn uống không sạch sẽ, không đảm bảo vệ sinh – gây ra bệnh giun Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân đề phòng bệnh giun GV ghi tựa bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Kết nối: Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên
làm gì để phòng bệnh giun
+ Các em đã bao giờ bị đau bụng hay ỉa chảy, ỉa ra
giun, buồn nôn và chóng mặt chưa?
- GV giảng: Nếu bạn nào trong lớp đã bị những triệu
chứng như vậy chứng tỏ bạn đã bị nhiễm giun
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
+ Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người
+ Nêu tác hại của giun gây ra
+ Giun và ấu trùng của giun có thể sống nhiều nơi
trong cơ thể như: ruột, dạ dày, gan, phổi, mạch máu,
Động não; Thảo luận nhóm
- Sống ở ruột trong cơ thể
- hút chất bổ trong cơ thể
- HS: cơ thể gầy xanh xao
HS khá, giỏi: Biết được tác hại của giun đối với sức
Trang 10nhưng chủ yếu là ở ruột Giun hút các chất bổ dưỡng
trong cơ thể người để sống Người bị nhiễm giun, đặc
biệt là trẻ em thường gầy, xanh xao, mệt mỏi do cơ
thể mất chất dinh dưỡng, thiếu máu Nếu giun quá
nhiều có thể gây tắc ruột, tắc mật Chết người
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang 20 và
thảo luận nhóm các câu hỏi GV viết sẵn
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV treo tranh lên bảng
- GV tóm tắt ý chính:
+ Trứng giun có nhiều ở trong phân người nếu ỉa
bậy… Trứng giun có thể xâm nhập vào nguồn nước,
vào đất, hoặc theo ruồi nhặng đi khắp nơi
+ Hình vẽ trứng giun đi vào cơ thể bằng cách sau:
+Không rửa tay sau khi đại tiện
+Nguồn nước bị ô nhiễm phân
+Dùng phân tươi bón rau
+Ruồi đậu vào phân rồi bay khắp nơi đậu vào
thức ăn, nước uống
GV giảng về: con đường lây nhiễm giun, hành vi mất
vệ sinh của con người là nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường và lây truyền bệnh
- Sự cần thiết của hành vi giữ vệ sinh: đi tiểu, đại tiện
đúng nơi quy định, không vứt giấy bừa bãi sau khi đi
vệ sinh
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống: rửa tay (đúng
quy trình) trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện,
ăn chín, uống sôi, …
Thực hành: Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán
những hành vi ăn uống không sạch sẽ, không đảm
bảo vệ sinh – gây ra bệnh giun Kĩ năng làm chủ bản
thân: Có trách nhiệm với bản thân đề phòng bệnh
giun
- GV yêu cầu HS suy nghĩ những cách để ngăn chặn
trứng giun xâm nhập vào cơ thể
+ Để ngăn chặn không cho trứng giun xâm nhập vào
cơ thể chúng ta cần giữ vệ sinh ăn uống; ăn chín uống
sôi, không để ruồi đậu vào thức ăn, rửa tay trước khi
ăn và sau khi đại tiện, thường xuyên cắt móng tay.
+ Cần làm hố xí đúng quy cách, giữ cho hố xí sạch sẽ
- HS thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận câu hỏi và yêu cầu các bạn vừa nói vừa chỉ đúng vào hình trong sơ đồ SGK trang 20
- HS lên chỉ đường đi của trứng giun
Thảo luận nhóm; Đóng vai xử
lí tình huống
- HS phát biểu ý kiến: Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại tiện, cắt móng tay, uống nước đun sôi
khoẻ
Vận dụng: Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống: rửa tay (đúng quy trình) trước khi ăn và sau khi đi đại
tiện, tiểu tiện, ăn chín, uống sôi, … Nên 6 tháng tẩy giun 1 lần
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Kết hợp hướng dẫn HS ngừa cúm AH1N1
5 Dặn dò: GV nhắc nhở HS: về nhà kể cho gia đình nghe về nguyên nhân và cách phòng bệnh giun.