1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

On tap Ngu van 9

53 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Ngữ Văn 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 105,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua hai đoạn đối thoại trên ta thấy mụ chñ nhµ cã hai c¸ch øng xö rÊt kh¸c nhau dờng nh đối lập nhau nhng lại rất thống nhất về thái độ ,tẩy chay tuyệt đối kẻ thù và những ai làm tay s[r]

Trang 1

ÔN TẬP NGỮ VĂN 9Tiết 1, 2: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Mục tiêu cần đạt

- Hệ thống lại cho học sinh kiến thức về các phương châm hội thoại Các trường hợpkhông tuân thủ phương châm hôị thoại

- Nắm và hiểu được từ ngữ xưng hô, cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại

- Phân biệt được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Hs có kỹ năng sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp, tạo lập văn bản Có ý thức giữgìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II Chuẩn bị: Gv: Nghiên cứư tài liệu, soạn giáo án

Hs: Ôn tập ở nhà, sách giáo khoa, vở ghi

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Lần lượt Hs lên bảng trả lời các khái niệm về các PCHT, cách dẫn trự tiếp, giántiếp Cho ví dụ minh hoạ

3 Nội dung ôn tập

Gv hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống lại các PCHT đã học

Hoạt động I: Các phư ng châm hội thoại

1 Lập bảng ôn tập các phương châm hội thoại:

dung; nội dung

của lời nói

phải đáp ứng

nhu cầu của

cuộc giao tiếp,

không thừa

không thiếu

An: -Cậu có biét bơi không?

Ba: -Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa

An: -Cậu học bơi ở đâu vậy?

Ba: -Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu

* Phân tích: Khi An hỏi câu “Học bơi ở đâu?” mà Batrả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời của Ba không mangđầy đủ nội dung mà An cần biết, vì vậy ngay trongnghĩa của “bơi” đã có “ở dưới nước”.Trả lời như thế làvừa thừa, vừa thiếu, nội dung lời nói không đúng yêucầu giao tiếp

- Ăn ốc, nói mò: vu khống, bịa đặt

- Cãi chày, cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gìcả

- Khua môi múa mép: khoác lác, ba hoa, phô trương

- Nói dơi, nói chuột: nói lăng nhănng, linh tinh, khôngxác thực

- Hứa hươu, hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực

Trang 2

hiện lời hứa,

Quan hệ

- Khi giao tiếp,cần nói đúngvào đề tài giaotiếp, tránh nóilạc đề

- Ông nói gà bà nói vịt: mỗi người nói một đằng không

ăn khớp nhau, không hiểu nhau

- Khách: “ Nóng quá!”

Chủ nhà: “Mất điện rồi”

Chủ nhà hiểu đó không phải một thông báo mà là mộtyêu cầu: “Làm ơn bật quạt lên!” Nên mới đáp: “Mấtđiện rồi”

Cách

thức

- Khi giao tiếpcần chú ý nóingắn gọn, rànhmạch, tránhnói mơ hồ

Câu tục ngữ:

+ Ăn lên đọi, nói lên lời”

Khuyên người ta nói năng phải rõ ràng, rành mạch.+ Dây cà ra dây muống:

Chỉ cách nói dai` dòng, rườm rà

+ Luống buống như ngậm hạt thị:

Chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rànhmạch

Lịch sự - Khi giao tiếp,

cần chú ý đến

sự tế nhị,khiêm tốn và

người khác

- Dạo này mày lười lắm

Con dạo này không được chăm chỉ lắm!

- Trong kho tàng tục ngữ ca dao VN có nhiều câu khẳngđịnh vai trò của ngôn ngữ trong cuộc sống và khuyênngười ta nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn tronggiao tiếp

- Tiếng chào cao mâm cỗ

Hoặc: “Lời chào cao hơn mâm cỗ”

- Lời nói chẳng mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Kim vàng ai nỡ uốn câuNgười khôn ai nỡ nói nhau nặng lời

Hoạt động II: Quan hệ giữa phương châm hội

thoại và tình huống giao tiếp:

? Em hãy lấy một tình huống giao tiếp

? Phân tích mối quan hệ giữa phương châm hội

thoại và tình huống giao tiếp

- Trong chuyện “Chào hỏi” Câu hỏi của chàng rể

“Bác làm việc vất vả lắm phải không?” Trong tình

huống khác có thể coi là lịch sự thể hiện sự quan

tâm đến người khác nhưng trong tình huống này,

người ta đang làm việc trên cây cao mà chàng rể gọi

tụt xuống để hỏi Tức là đã quấy rối, đã làm phiền

2 Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:

- Để tuân thủ các phương châmhội thoại, người nói phải đượccác đặc điểm của tình huốnggiao tiếp (Nói với ai? Nói khinảo? Nói để làm gì? Nói ởđâu?)

Trang 3

hà cho người đó Câu hỏi có vẻ lịch sự hoá ra không

- Phương châm hội thoại chỉ là những yêu cầu

chung trong giao tiếp chứ không phải là những quy

định có tính bắt buộc

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm

hội thoại thường là do những nguyên nhân sau:

+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp

+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội

thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

Ví dụ:

An: -Cậu có biết chiếc máy bay đầu tiên được chế

tạo vào năm nào không?-An hỏi

Ba: - Đâu! Khoảng thế kỉ XX

Câu trả lời của Ba không đáp ứng đúng yêu cầu

như An mong muốn tức là đã không tuân thủ

phương châm về lượng Trong trường hợp này Ba

không biết chính xác năm chế tạo chiếc máy bay

đầu tiên trên thế giới Để tuân thủ phương châm về

chất (thì Ba đã không nói những điều mà mình

không có bằng chứng xác thực) Ba phải trả lời

chung chung

- Người nói muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu

câu nói theo một hàm ý nào đó

Gv -Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”, không phải

người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng

Xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ

phương châm về lượng bởi vì nó dường như không

cho người nghe thêm một thông tin nào Xét về

nghĩa hàm ý thì câu này muốn nói: Tiền bạc chỉ là

phương tiện để sống chứ không phải là mục đích

cuối cùng của con người; con người không nên chạy

theo đồng tiền mà quên đi những thứ quan trọng

hơn, thiêng liêng hơn trong cuộc sống Tức là như

vậy vẫn đảm bảo tuân thủ phương châm về lượng

Hoạt động VI: Xưng hô trong hội thoại

? Kể tên các từ ngữ dùng để xưng hô trong Tiếng

3 Các trường hợp không tuân thủ PCHT

+ Người nói vô ý, vụng về,thiếu văn hoá giao tiếp

+ Người nói phải ưu tiên chomột phương châm hội

+ Người nói muốn gây sự chú ý

để người nghe hiểu câu nóitheo một hàm ý nào đó

4 Xưng hô trong hội thoại:

Trang 4

? So sánh với các ngôn ngữ khác và rút ra nhận xét

về từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt

- Tiếng việt có một hệ thống xưng hô rất phong phú,

tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm

Gv: Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc

điểm kháccủa tình huống giao tiếp để xưng hô cho

+ Dế Choắt xưng hô với Dế Mèn: anh

+ Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt: chú máy

b) Đoạn đối thoại thứ hai giữa Dế Choắt và Dế

Mèn:

+ Trong cuộc đối thoại này, giữa Dế Choắt và Dế

Mèn đều xưng hô với nhau là: Anh - tôi Đó là sự

xưng hô bình đẳng

Hoạt động V: Luyện Tập

? Vận dụng phương châm về lương để phân tích

những câu thơ sau:

a Trâu là một loài gia súc nuôi ở trong nhà

b Én là một loài chim có hai cánh

? Trên cơ sở phương châm về chất, em hãy chỉ ra

những trường hợp nào là cần tránh trong giao tiếp:

e Nói khoác lác, làm ra vẻ taif giỏi hoặc nói những

chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là

Hoạt động VI: Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp

? Em hãy phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách đẫn

gián tiếp

Dẫn trực tiếp Dẫn gián tiếp

- Tiếng việt có một hệ thốngxưng hô rất phong phú, tinh tế

và giàu sắc thái biểu cảm

a Đó là cách xưng hô bất bìnhđẳng, của một kẻ thế yếu cảmthấy mình thấp hèn cần nhờ vảngười khác ở vị thế mạnh, kiêucăng, hách dich

b Đó là sự xưng hô bình đẳng

* Luyện tập Bài tập 1:

a Thừa “ nuôi ở trong nhà” vì

“gia súc” đã mang nghĩa thúnuôi trong nhà

b Thừa “có hai cánh” vì tất cảcác loài chim đều có hai cánh

Bài tập 2:

a “Nói có sách, mách cóchứng”

Trang 5

Là nhắc lại nguyờn vẹn

lời núi hay ý nghĩ của

người hoặc nhõn vật

(khụng sửa đổi); sử

Là thuật lại lời núi hay

ý nghĩ của người hoặcnhõn vật, cú điều chỉnhcho thich hợp; khụngdựng dấu hai chấm; lờidẫn giỏn tiếp khụng đặttrong dấu ngoặc kộp

VD:

- Trong cỏch dẫn trực tiếp, cúthể đổi vị trớ giữa hai phần: lờidẫn và lời được dẫn Đặt lờidẫn lờn trước, ngăn cỏch vớiphần lời dẫn bằng dấu gạchngang hoặc dấu phẩy

+ “Đấy, bỏc cũng chẳng “thốm”người là gỡ?”- Chỏu núi

- Hs hiểu đợc tiểu sử, cuộc đời và thân thế sự nghiệp của tác giả Nguyễn Du, nắm

đ-ợc giá trị nội dung và nghệ thuật của TPTK qua các đoạn trích trong sgk

- Hs cảm nhận đợc những phẩm chất của ngời phụ nữ Việt Nam và số phân của họqua nhân vật Thuý Kiều

2 Kỹ năng: Hs có kỹ năng cảm nhận truyện thơ nôm trung đại, có kỹ năng phântích nhân vật

3 Thái độ: Hs có thái độ trân trọng ngợi ca ngời phụ nữ, thông cảm với những nỗi

đau mà họ phải gánh chịu, đồng thời có thái độ phê phán, tố cáo những bất côngtrong xã hội pk xa

II Chuẩn bị.

Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Trò : Đọc kỹ tác phẩm, tìm hiểu tác giả và những giá trị nội dung nghệ thuậtcủa TPVH trung đại

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra.bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

? Cảm nhận của em về hình tợng nhân vật Quang Trung qua đoạn trích hồi HLNTC

3 Bài mới:

* Hoạt động I: Tác phẩm Truyện Kiều.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả.

? Em hãy giới thiệu những nét chính về tiểu sử,

cuộc đời của tác giả Nguyễn Du

I Truyện Kiều- Nguyễn Du

1 Tác giả Nguyễn Du.

- ND sinh trởng trong một gia

Trang 6

- Hs: - ND sinh trởng trong một gia đình đại quý

- Tuy xuất thân trong một gia đình đại quý

tộc phong kiến nhng về sau gia đình sa sút (do

sự sụp đổ của triều Lê) Bản thân ND mồ côi

sớm: năm 11 tuổi cha mất, 13 tuổi mẹ cũng qua

đời, anh chị em li tán mỗi ngời một nơi

- Suốt 10 năm trời sống phiêu bạt trôi nổi

không nơi đâu là bén rễ

- Ông luôn buồn rầu trớc sự diệt vong của

vơng triều Lê Cuối cùng về quê ở dới chân núi

Hồng Lĩnh ông thích đi săn, đi câu uống rợu,

làm thơ, đi nghe hát phờng vải

- 1802 Nguyễn ánh lập ra nhà Nguyễn:

Nguyễn Du đợc mời ra làm quan

Gv: Năm 1813 đợc làm trởng phái đoàn đi tuế

cống nhà Thanh lúc về đợc thăng chức Tham

chi bộ

lễ và giữ chức đó cho đến 1820 đợc lệnh đi xứ

lần nữa nhng cha kịp đi thì bị bệnh qua đời

10-8 ông mắc bệnh và qua đời ND là một đại thi

hào vĩ đại của dân tộc Danh nhân văn hoá thế

? Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

- Hs: + Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiên thi tập,

Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục (243 bài)

+ Tác phẩm chữ Nôm: Văn tế thập loại

chúng sinh, Truyện Kiều

Hoạt động 3: Tóm tắt Truyện Kiều.

? Em hãy giới thiệu những nét chính về TPTK

- Hs: + Thể loại: Truyện thơ nôm gồm 3254 câu

- Nguyễn Du có năng khiếuvăn học bẩm sinh, thôngminh, ham học lại đợc hun

đúc từ một gia đình cótruyền thống hiếu học

- Tuy xuất thân trong một gia

đình đại quý tộc phong kiếnnhng về sau gia đình sa sút(do sự sụp đổ của triều Lê).Bản thân ND mồ côi sớm:năm 11 tuổi cha mất, 13 tuổi

mẹ cũng qua đời, anh chị em

li tán mỗi ngời một nơi

- Suốt 10 năm trời sống phiêubạt trôi nổi không nơi đâu làbén rễ

2 Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

3 Tác phẩm Truyện Kiều.

+ Gặp gỡ và đính ớc

+ Gia biến và lu lạc+ Đoàn tụ

II Giá trị của tác phẩmTruyện Kiều

Trang 7

? Em hãy khái quát lại những giá trị về nghệ

thuật của tác phẩm Truyện Kiều

đ-ợc giới thiệu ở nhiều nớc trên thế giới

Hoạt động 2: Nội dung.

? Giá trị hiện thực của tác phẩm Truyện Kiều

đ-ợc thể hiện nh thế nào

- Hs: Tp là bức tranh hiện thực về một XH bất

công tàn bạo

? Sự bất công thối nát của XHPK đợc ND tái

hiện với những bộ mặt nào

- Hs: Trả lời, Gv khái quát lại

+ Tố cáo XHPK thối nát với những kẻ bất tài:

H.T.Hiến

+ Những kể đầu trâu mặt ngựa, buôn thịt bán

ng-ời, làm giàu trên thân xác ngời phụ nữ: Tú Bà,

MGS…

+ Những kẻ mu mô sảo quyệt, nham hiểm: Hoạn

Th

? Giá trị nhân đạo của tác phẩm là gì

- Hs: TP là tiếng nói khẳng định, đề cao tài năng

nhân phẩm và những khá vọng chân chính của

con ngời: Quyền sống, tự do, tình yêu, hạnh

phúc…

* Hoạt động III: Văn bản: Chị em Thuý Kiều

? Nêu vị trí xuất xứ của đoạn trích trong Tp

Truyện Kiều

- Hs: Nêu, Gv nhận xét bổ sung chốt kiến thức

? Hãy cho biết đại ý của đoạn trích Chị em Thuý

Kiều

- Hs: Vẻ đẹp của Thuý Vân, tài sắc của Thuý

Kiều

Gv: Sau 4 câu thơ miêu tả vể đẹp chung của

Chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du đã miêu tả cụ

thể từng vẻ đẹp của mỗi ngời Trớc hết là vể đẹp

của Thuý Vân

Hoạt động 1: Vẻ đẹp của Thuý Vân

? Vẻ dẹp của Thuý vân đợc miêu tả qua các từ

ngữ, hình ảnh nào

- Từ ngữ: Trang trọng, thua, nhờng

- Hình ảnh: Khuôn trăng nét ngài, hoa cời, ngọc

2 Giá trị nội dung

- Giá trị hiện thực

Tp là bức tranh hiện thực vềmột XH bất công tàn bạo:Quan lại bất tài, XH đồngtiền…

- Giá trị nhân đạo: Đề cao tàinăng nhân phẩm và nhữngkhá vọng chân chính của conngời: Quyền sống, tự do, tìnhyêu, hạnh phúc…

III Văn bản: Chị em ThuýKiều

1 Chân dung Thuý Vân

- Thuý Vân mang một vẻ đẹptròn đầy êm ái.- một vẻ đẹptrung thực phúc hậu vừa quíphái

Trang 8

- Thuý Vân mang một vẻ đẹp tròn đầy êm

ái.-một vẻ đẹp trung thực phúc hậu vừa quí phái

Gv: Vẻ đẹp của Thuý Vân tạo ra sự phù hợp

êm đềm với thiên nhiên, đợc thiên nhiên nhờng

nhịn Nhà thơ ND nh muốn dự đoán về một cuộc

đời bình lặng, suôn sẻ của Thuý vân

Hoạt động 2: Vẻ đẹp của Kiều.

? Theo thứ tự khi giới thiêu các hành viên rong

mộ gia đình thì thờng giới thiệu chị trớc em sau

Tại sao ND lại giới thiệu em trớc chị sau

- Hs: Thảo luận trả lời, Gv nhận xet bổ sung chôt

kiến thức

Gv: vẫn bằng bút pháp ớc lệ, hình ảnh ẩn dụ, từ

ngữ gợi tả, Nguyễn Du đã làm nổi bật đợc chân

dung Thuý Kiều cả về tài lẫn sắc

? Em cảm nhận nh thế nào về nhan sắc Thuý

Kiều

- Hs: Một ngời phụ nữ tuyệt sắc giai nhân- một

vẻ đẹp nghiêng nớc nghiêng thành

? Em hiểu ntn về dụng ý của ND khi miêu tả TK

qua câu thơ: Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém

xanh.

- Hs: ND muốn dự đoán về một cuộc đời éo le

đau khổ của nàng Kiều

? Tài năng của Thuý Kiều gồm những tài năng

* Hoạt động IV: Văn bản: Cảnh ngày xuân.

? Nêu vị trí xuất xứ của đoạn trích Cảnh ngày

xuân

- Hs: Trả lời, Gv tổ chức nhận xét bổ sung

? Để làm nổi bật lên khung cảnh ngày xuân, nhà

thơ Nguyễn Du đã miêu tả nh thế nào

2 Chân dung của Kiều.

- Thuý Kiều là một ngời phụnữ tuyệt sắc giai nhân- một vẻ

đẹp nghiêng nớc nghiêngthành

- Tài năng của Kiều đạt mức

độ lí tởng thêo quan niệmthẩm mỹ phong kiến

IV Văn bản: Cảnh ngày xuân

Trang 9

- Hs: + Cảnh thiên nhiên mùa xuân.

+ Cảnh CETK đi lễ hội trong tiết thanh

minh

+ Cảnh chị em Thuý Kiều ra về

* Bài tập1: Cảm nhận của em về khung cảnh

thiên nhiên mùa xuân và cảnh lễ hội qua đoạn

trích Cảnh ngày xuân

Gv: Tổ chức cho Hs cảm nhận thông qua hệ

thống câu hỏi gợi mở

Hoạt động 1: BTTN mùa xuân(4 câu đầu)

? Bức tranh thiên nhiên mùa xuân đợc tác giả

Nguyễn Du miêu tả qua các hình ảnh nào

- Hs: + Chim én đa thoi

+ Cỏ non xanh tận chân trời

+ Màu sắc hài hoà tới mức tuyệt diệu:

Màu xanh của da trời, màu trắng của bông hoa

? Hiệu quả của việc sử dụng các hình ảnh đó là

- Hs: Gợi tả một bức tranh xuân thật mới mẻ tinh

khôi, trong trẻo, vừa nhẹ nhàng thanh khiết với

đầy hơng vị, đờng nét và màu sắc

Hoạt đông 2: Cảnh lễ hội.

? Cảnh lễ hội đợc tác giả ND miêu tả qua mấy

hoạt động, đố là những hoạt động nào

- Hs: Hai hoạt động

+ Lễ tảo mộ

+ Hội đạp thanh

? Em có nhận xét gì về ngòi bút miêu tả của tác

giả trong đoạn thơ này

- Hs: + Dùng các từ láy có giá trị gợi tả cao

+ Hình ảnh so sánh: Ngựa xe nh… nh

nêm

+ Sử dụng nhiều từ ngữ Hán Việt: Tài tử,

giai nhân, tảo mộ, đạp thanh

+ Hình ảnh ẩn dụ: Yừn anh

? Tác dụng của cách diễn đạt đó là gì

- Hs: Miêu tả cảnh lễ hội thật tấp lập rộn ràng,

những ngời tham gia lễ hội với dáng điệu ung

dung thanh thản

Gv: Những trai tài, gái sắc ngoài mục đích đi

chơi xuân còn sắm sửa lễ vật để đi tảo mộ Họ

rắc những thoi vàng vó, đốt giấy tiền vàng mã để

tởng nhớ những ngời đã khuất

Hoạt động 3: Thực hành.

* Bài tập 2: Cảm nhận của em về tâm trạng của

chị em Thuý Kiều trong cảnh ra về.(Làm tại lớp)

a) Khung cảnh mùa xuân.

- Bức tranh xuân thật mới mẻtinh khôi, trong trẻo, vừa nhẹnhàng thanh khiết với đầy h-

Trang 10

- Nghệ thuật: + Từ láy: Tà tà, thanh thanh, nao

nao, nho nhỏ, thơ thẩn

+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình

- Nội dung: + Tâm trạng buồ, lu luyến của

CETK khi ngày hội đã tan, ngày vui chóng tàn

+ Lam nổi bật niềm tha thiết với

cuộc sống của TK

Gv: Quan sát nhắc nhở Hs làm bài tập, kết hợp

rèn kỹ năng viết văn cảm nhận cho Hs Đăc biệt

là những Hs yếu kém

* Hoạt động VI: Văn bản Kiều ở lầu Ngng Bích.

? Tóm tắt nội dung phần trớc đoạn Kiều ra ở lầu

Ngng Bích

- Hs: Tóm tắ từ chỗ: Sau khi KT về quê hộ tang

chú… Kiều rơi vào tay Tú bà và MGS

? ở lầu Ngng bích Kiều có những tâm trạng nào

- Hs: Thảo luận trả lời, Gv khái quát thành ý

Hoạt động 1: Nỗi đau buồn âu lo của Kiều.

? Nỗi đau buồn của Kiều đợc ND miểu tả cụ thể

ntn trong 6 câu thơ đầu

Gợi ý trả lời:

+ Buồn lo trớc cảnh bị giam lỏng "Khoá xuân"

+ Trơ trọi gữa không gian mênh mông hoang

vắng: Bốn bề bát ngát, non xa trăng gần…( Hình

ảnh vừa thực, vừa mang tính ớc lệ)

+ Cảm giác về không gian tuần hoàn khép kín:

- Hs: Lần lợt trả lời, Gv khái quát thành ý

? Qua đó em thấy kiều là ngời phụ nữ ntn

- Hs: + Có số phận éo le, tội nghiệp

+ Là ngời con gái có tấm lòng thuỷ chung

son sắt, luôn ý thức đợc phẩm hạnh của mình

+ Là một ngời con hiếu thảo

V Văn bản Kiều ở lầu NgngBích

1 Tâm trạng đau buồn âu lo của Kiều qua cái nhìn cảnh vật.

+ Buồn lo trớc cảnh bị giamlỏng "Khoá xuân"

+ Trơ trọi gữa không gianmênh mông hoang vắng: Bốn

bề bát ngát, non xa trănggần…( Hình ảnh vừa thực,vừa mang tính ớc lệ)

+ Cảm giác về không giantuần hoàn khép kín: Mây sớm

đèn khuya

2 Tâm trạng thơng nhớ Kim Trọng, thơng nhớ cha mẹ qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm.

- Thơng nhớ Kim Trọng

- Thơng nhớ, xót xa cho chamẹ

Trang 11

* Câu hỏi thảo luận: Tại sao khi miêu tả nỗi nhớ

của Kiều, ND lại miêu tả nỗi nhớ ngời yêu trớc,

nỗi nhớ cha mẹ sau Cách miêu tả nh vậy có hợp

lý không

- Hs: Trao đổi trả lời

Gợi ý:

+ Mối tình đầu vừa chớm nở nh mới hôm qua

+ Phù hợp với tâm lý con ngời

* Hoạt động VII: Truyện Lục Vân Tiên- NĐC

Hoạt động 1: Tác giả, tác phẩm.

? Em hãy giới thiệu những nết chính về tác giả

NĐC và tác phẩm truyện Lục Vân Tiên

+ Thời gian, hoàn cảnh sáng tác

+ Thể loại: Truyện thơ Nôm(2082 câu thơ lục

bát)

+ Bố cục của văn bản: Bốn phần:

Hoạt động 2: Tóm tắt văn bản.

? Từ việc đọc và tìm hiểu, em hãy tóm tắt lại văn

bản truyện Lục Vân Tiên

Hoạt động 3: Lục Vân Tiên cứu KNN.

? Em hãy tóm tắt nội dung đoạn trích trên

- Hs: Tóm tắt

Gv: Đoạn trích, NĐC đã làm nổi bật lên những

phẩm chất tốt đẹp của những con ngời trọng

nghĩa, khinh tài: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt

Nga

? Em hãy cho biết hình ảnh LVT hiện lên qua

đoạn trích với những phẩm chất nào

động, cảm thông và luôn quan tâm đến ngời

khác, c xử có văn hoá theo lễ giáo PK

Gv: LVT là mẫu ngời lí tởng mà NĐC mong

- Phẩm chất của Kiều:

+ Có số phận éo le, tộinghiệp

+ Là ngời con gái có tấm lòngthuỷ chung son sắt, luôn ýthức đợc phẩm hạnh củamình

+ Là một ngời con hiếu thảo.VII Văn bản: Truyện LụcVân Tiên của Nguyễn ĐìnhChiểu

mẽ, đầy khẩu khí và chínhnghĩa Là ngời văn võ songtoàn, dám làm việc nghĩa, sẵnsàng xả thân vì nghĩa

+ Chàng còn là mộtchàng trai dễ xúc động, cảmthông và luôn quan tâm đếnngời khác, c xử có văn hoátheo lễ giáo PK

Trang 12

muốn, nhân dân trông chờ.

? KNN hiện lên với những phẩm chất gì

- Hs: + Là ngời con gái chân thật, trong trắng,

- Hs: + Tội ác của Trịnh Hâm- Một kẻ nhỏ nhen

có tính đố kỵ Một tên lu manh bất nhân, bất

nghĩa, bất tín

+ Ng Ông và gia đình có tấm lòng nhân

nghĩa, trọng nghĩa, khinh tài

? Những thành công về nghệ thuật đợc NĐC thể

hiện qua hai đoạn trích này

- Hs: Thảo luận trả lời, Gv khái quát chốt kiến

+ Trọng ân nghĩa

4 Văn Bản: Lục Vân Tiên gặp nạn.

- Tội ác của Trịnh Hâm- Một

kẻ nhỏ nhen có tính đố kỵ.Một tên lu manh bất nhân, bấtnghĩa, bất tín Ng Ông và gia

đình có tấm lòng nhân nghĩa,trọng nghĩa, khinh tài

4 Củng cố:

- Bức tranh XHPK Việt Nam cuối thế kỷ XVIII đầu thế Kỷ XIX

- Nghệ thuật tả ngời của tác giả Nguyễn Du qua tác phẩm Truyện Kiều

- Cách làm bài văn thuyết minh về một TPVH

5 Hớng dẫn: Về nhà tiếp tục tóm tắt TP, học thuộc lòng các đoạn trích, làm các bàitập đã cho vào vở thực hành

Tiết 9, 10: Ôn tập Văn bản tự sự.

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh kiến thức về văn bản tự sự, hiểu rừ vai trũ của yếu tố miờu tả, biểu cảm, nghị luận, cỏc hỡnh thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tõm, người kể trong văn bản tự sự

2 Kỹ năng: Rốn cho học sinh cú kỹ năng tạo lập văn bản tự sự cú kết hợp cỏc yếu tốmiờu tả, biểu cảm và nghị luận

3 Thái độ: Giỏo dục học sinh ý thức luyện tập

II Chuẩn bị: Gv: Nghiên cứu nội dung chuyên đề, soạn giáo án.

Trang 13

Hs: Chuẩn bị chuyên đề theo hớng dẫn của giáo viên.

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là văn bản tự sự, đặc điểm của văn bản tự sự

? Vai trũ của cỏc yếu tố miờu tả, nghị luận trong văn bản tự sự

3 Bài mới:

* Hoạt động I: Văn bản tự sự

? Thế nào là văn bản tự sự

- Hs nêu khái niệm Gv khái quát chốt kiến thức

? ở lps 8 em đã tìm hiểu những kiến thức nào về văn

+ Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự

? Miêu tả trong văn bản tự sự gồm các yếu tố miêu tả

- Hs: Làm cho văn bản tự sự thêm sinh động, hấp dẫn

ngời đọc, ngời nghe

? Yếu tố nghị luận có vai trò nh thế nào

- Làm cho câu chuyện mang đậm tính triết lý

? Em hãy cho biết vai trò của ngôi kể trong văn bản tự

sự

- Ngôi thứ nhất:

- Ngôi thứ ba:

? Những u điểm, hạn chế của các ngôi kể này

- Hs: Trả lời, Gv khái quát chốt kiến thức

* Hoạt động II: Thực hành văn bản tự sự

Gv yêu cầu học sinh theo dõi SGK trang 105

? Đọc đề bài số 1:

Đề I: Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè, em

về thăm lại trờng cũ Hãy viết th cho một bạn học

hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó.

Hoạt động 1 Tìm hểu đề bài

Trang 14

? Tình huống của đề bài này.

- Hs: Cuộc gặp gỡ với mái trờng sau hai mơi năm

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc đợc kể

+ Thân bài: Kể lại diễn biến sự việc đợc kể

Gv: Lu ý Vận dụng linh hoạt các hình thức đối thoại,

độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

? Dự kiến về yếu tố nghị luận của em trong văn bản

này

- So sánh để làm nổi bật hình ảnh của mái trờng sau

20 năm

- Nghị luận về tình cảm của em với mái trờng Những

gì mái trờng đã tạo dựng cho em

+ Kết bài: Suy nghĩ, ấn tợng về sự việc đợc kể

Hoạt động 3 Gợi ý phần thân bài

? Em gặp ngời chiến sĩ lái xe trong hoàn cảnh nào

- Đi thăm quan viện bảo tàng quân đội

? Diễn biến của cuộc trò chuyện

- Em hỏi ngời chiến sĩ lái xe những gì, ngời chiến sĩ

lái xe kể cho em nghe những gì về chiến tranh, về tiểu

đội xe không kính, về tinh thần ý chí và lí tởng chiến

đấu của họ

Gv: Lu ý: Cần miêu tả thái độ của ngời kể chuyện qua

ánh mắt, cử chỉ, lời nói Với nhân vật Tôi- ngời kể

chuyện cần bày tỏ thái độ, tâm trạng khi đợc nghe

những câu chuyện có thực về đời sống, chiến đấu của

ngời lính

? Em sẽ đa yếu tố nghị luận vào nh thế nào

- Nghị luận về lí tởng chiến đấu, quy luật của chiến

tranh: Chiến tranh, bom đạn của kẻ thù không thể đè

bẹp đợc tinh thần chiến đấu, ý chí, quyết tâm giải

phóng miền nam của những ngời chiến sĩ lái xe

Gv: Lu ý: Khi kể cần sử dụng linh hoạt các hình thức

đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm vào trong

văn bản tự sự

Hoạt động 4: Viết bài

Gv: Tổ chức cho học sinh viết bài sau đó tổ chức

nhận xét đánh giá theo bố cục: Mở bài, thân bài, kết

- Hình ảnh ngời chiến sĩ lái

xe qua cái nhìn của em

- Diễn biến cuộc trò chuyện

- Cuộc trò chuyện cần căn cứvào nội dung của bài thơ: Bàithơ về tiểu đội xe khôngkính Thông qua đó làm nổibật đợc những phẩm chất tốt

đẹp của ngời lính trongkháng chiến chống Mỹ cứunớc

4 Viết bài hoàn chỉnh.

1 Mở bài

- Giới thiệu nhân vật: emvàngời lính lái xe

- Tình huống truyện: Gặp gỡ

Trang 15

- Tình huống truyện: Gặp gỡ và trò chuyện trong hoàn

cảnh nào?

2 Thân bài

* Diễn biến sự việc theo trình tự: Câu chuyện xảy ra ở

đâu? diễn ra nh thế nào?

- Nhân vật ngời chiến sĩ lái xe: ngoại hình, phẩm chất,

suy nghĩ, hành động

- Nội dung cuộc trò chuyện: + Em hỏi về động lực thôi

thúc ngời chiến sĩ ra trận? Tuyến đờng Trờng Sơn nh

thế nào? Bom đạn Mĩ ác liệt ra sao? Tại sao những

chiếc xe không kính?

+ Ngời chiến sĩ kể về khó khăn, gian khổ của

ngời lính lái chiếc xekhông kính  giọng kể hóm

hỉnh, lạc quan thể hiện chất ngang tàng, nghịch ngợm

- Nêu kết thúc câu chuyện

- Cảm nghĩ về ngời lính, về chiến tranh, về tơng lai

Hoạt động 2: Gợi ý phần thân bài

? Tình huống dẫn đến giấc mơ của em

- Sau khi làm xong rất nhiều bài tập chuẩn bị cho kỳ

kiểm tra 8 tuần học kỳ I

- Sau khi gúp mẹ làm việc nhà

- Gần đến ngày ngời thân về

? Không gian của giấc mơ nh thế nào

? Ngời thân em gặp trong mơ là ai

- Bố, mẹ, anh, chị, ông bà ngoại

Lu ý: Ngời thân là những ngời ruột thịt, tại sao em lại

nhớ ngời ấy

? Hình ảnh ngời thân trong giấc mơ của em hiện lên

nh thế nào ( Chú ý sự thay đổi của ngời thân sau bao

năm xa cách)

- Trang phục, đồ dùng mang theo

? Tâm trạng của em nh thế nào khi gặp ngời thân

(miêu tả nội tâm)

? Tình cảm của ngời thân đối với em nh thế nào

? Em và ngời thân đã trò chuyên với nhau nh thế nào

- Chuyện công việc, chuyện gia đình, chuyện học

tập

? Ngời thân cho em món quà gì, vì sao

? Tâm trạng của em nh thế nào khi nhận đợc quà

? Tình huống nào làm giấc mơ của em chợt tỉnh

- Mẹ gọi, chuông đồng hồ báo thức, tiếng chuông nhà

3 Kết luận

- Nêu kết thúc câu chuyện

- Cảm nghĩ về ngời lính, vềchiến tranh, về tơng lai

Đề II: Kể lại giấc mơ trong

đó em gặp ngời thân xa cách

đã lâu ngày

* Gợi ý dàn ý:

- Tình huống dẫn đến giấcmơ

- Hình ảnh ngời thân sau baonăm xa cách

- Cuộc trò chuyện của emvời ngời thân

- Tình huống kết thúc giấcmơ

* Viết bài hoàn chỉnh.

Trang 16

- Nghị luận về tình cảm gia đình: Cha con, anh em

Đề III: Kể lại một trận chiến đấu ác liệt mà em đã

đọc, đã nghe kể, hoặc đã xem trên màn ảnh.

* Gv: Tổ chức cho học sinh kể lại đoạn trích hồi 14

-Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô Gia Văn Phái).

Đánh Ngọc hồi quân Thanh bị Thua trận

Bỏ Thăng Long Chiêu Thống trốn ra ngoài.

* Gợi ý viết bài

? Sự việc đợc kể:

- Cuộc tiến công của vua Quang Trung cùng các tớng

sĩ ra thành Thăng Long để đánh đuổi quân xâm lợc

nhà Thanh và lật nhào ngai vàng thống trị của tên vua

hèn nhát, bất tài Lê Chiêu Thống

? Em sẽ kể lại các sự việc nào

- Thời điểm quân Thanh sang xâm lợc nớc ta

- Thái độ của via Qung trung khi nghe tin này

- Việc vua Quang Trung lên ngôi hoàng đế

- Việc vua Qung Trung tổ chức kến lính ở Nghệ An

Sau đó Vua Quang Trung đọc lời phủ dụ và hạ lệnh

xuất quân vào ngày 30 tháng chạp

* Diễn biến các trận đánh của vua Quang Trung

- Trận sông Gián và sông Thanh Quyết

- Trận Hà Hồi(3/1 ÂL)

- Trận Ngọc Hồi(Sáng mồng 5/1 ÂL)

- Trận đánh thành Thăng Long( Tra mồng 5/1 ÂL)

- Sự thất bại của quân Thanh và Lê Chiêu Thống

* ý nghĩa lịch sử ( Sử dụng yếu tố nghị luận)

* Lu ý: Có thể đề bài yêu cầu đóng vai nhân vật

Quang Trung hoặc ngời lính trong quân đội của

Quang Trung kể lại nội dung của đoạn trích này

Trong trờng hợp này ngời kể chuyện vẫn xng Tôi

Đề IV: Kể lại một kỷ niệm sâu sắc của em với ngời

Kể lại nội dung diễn biến câu chuyện theo trình tự

nhất định(Không gian, thời gian, )

- Quan hệ của em với ngời bạn thân

- Kỷ niệm nào là sâu sắc nhất (Kể kết hợp với tả)

- Rút đợc bài học nhẹ nhàng nhng sâu sắc qua câu

chuyện(Phơng thức nghi luận)

III Kết bài:

Rút ra bài họ về tình bạn

* Yêu cầu: Văn bản tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả,

biểu cảm và nghị luận Sử dụng linh hoạt các hình thức

đối thoại độc thoại và độc thoại nội tâm

* Hoạt động IV: Thực hành tổng hợp

Gv: Tổ chức cho học sinh đọc bài viết, yêu cầu cả lớp

nghe và nhận xét u nhợc điểm của mỗi bài viết trên

Đề III: Kể lại một trận chiến

đấu ác liệt mà em đã đọc, đãnghe kể, hoặc đã xem trênmàn ảnh

- Thời điểm quân Thanhsang xâm lợc nớc ta

- Thái độ của via Qung trungkhi nghe tin này

- Việc vua Quang Trung lênngôi hoàng đế

- Việc vua Qung Trung tổchức kến lính ở Nghệ An.Sau đó Vua Quang Trung

đọc lời phủ dụ và hạ lệnhxuất quân vào ngày 30 thángchạp

* Diễn biến các trận đánhcủa vua Quang Trung

- Trận sông Gián và sôngThanh Quyết

- Trận Hà Hồi(3/1 ÂL)

- Trận Ngọc Hồi(Sáng mồng5/1 ÂL)

- Trận đánh thành ThăngLong( Tra mồng 5/1 ÂL)

- Sự thất bại của quân Thanh

và Lê Chiêu Thống

Đề IV: Kể lại một kỷ niệm

sâu sắc của em với ngời bạnthân

Trang 17

các phơng diện sau:

- Bố cục của bài viết: Mở bài, thân bài, kết bài

- Cách tạo tình huống, cách diiễn đạt, ngôn ngữ, cách

tạo lập các đoạn văn

- Bài viết đã sử dụng linh hoạt các phơng thức biểu

đạt cha

- Các hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội

tâm có đợc sử dụng một cách có hiệu quả không

- Bài viết có sinh động hấp dẫn không

Sau khi đã tổ chức cho học sinh thực hành, giáo

viên nhận xét, bổ sung, rút kinh nghiệm và chốt kiến

thức

III Kết bài: Rút ra bài họ về

tình bạn

* Thực hành tổng hợp

Tiết 1,2,3: CẢM THỤ CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI

I Mục tiờu cần đạt:

- Học sinh nắm được cỏc bước làm bài văn cảm thụ, từ cỏc đoạn thơ, đoạn văn đó học,viết bài cảm thụ hoàn chỉnh

- Rốn luyện cho học sinh kỹ năng cảm thụ văn học

II Chuẩn bị: Thầy: Soạn giỏo ỏn

Trũ: Học thuộc cỏc bài thơ hiện đại, túm tắt được cỏc tỏc phẩm truyện

III Tiến trỡnh lờn lớp:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: Gv kiểm tra việc học thuộc lũng thơ của học sinh

3 Bài mới

*Hoạt động I: Khi hướng dẫn Hs làm bài văn

cảm thụ, Gv lần lượt thực hiện theo thứ tự cỏc

bước như sau:

1 Bước 1:

- Đọc kỹ đề bài, nắm được đề bài yờu cầu gỡ

- Đọc kỹ đoạn thơ, đoạn văn xỏc định nội dung

và nghệ thuật chớnh của đoạn văn, đoạn thơ mà

đề bài cho

2 Bước 2:

- Đoạn thơ, đoạn văn ấy cú cần phõn ý khụng?

Nếu cú: Phõn thành mấy ý, đặt tiờu đề cho từng

ý

- Tỡm dấu hiệu nghệ thuật của từng ý?(Dấu hiệu

nghệ thuật cũn gọi là điểm sỏng nghệ thuật) Gọi

tờn cỏc biện phỏp nghệ thuật qua cỏc dấu hiệu

3 Bước 3:

- Lập dàn ý cho đoạn văn cảm nhận

- Ở mỗi dấu hiệu nghệ thuật cần: Nờu tỏc dụng

của biện phỏp nghệ thuật với nội dung của đoạn

I Cỏch làm bài văn cảm nhận

1 Bước 1:

- Đọc kỹ đoạn thơ, đoạn văn xỏcđịnh nội dung và nghệ thuậtchớnh của đoạn văn, đoạn thơ mà

đề bài cho

2 Bước 2:

- - Tỡm dấu hiệu nghệ thuật củatừng ý, gọi tờn cỏc biện phỏpnghệ thuật qua cỏc dấu hiệu

3 Bước 3:

- Ở mỗi dấu hiệu nghệ thuật cần:Nờu tỏc dụng của biện phỏp nghệthuật với nội dung của đoạn thơ,đoạn văn cảm nhận

- Dự kiến nờu cảm nghĩ, đỏnh

Trang 18

thơ, đoạn văn cảm nhận.

- Dự kiến nêu cảm nghĩ, đánh giá, liên tưởng

theo hiểu biết của Hs

4 Bước 4: Viết thành đoạn văn cảm thụ dựa vào

nội dung đã tìm hiểu ở ba bước trên

* Hoạt động II: Thực hành

1 Bài thơ Đồng chí - Chính Hữu

? Em hày đọc thuộc lòng bài thơ và trình bày

hoàn cảnh sáng tác của bài thơ này

Bài tập 1: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đàu súng trăng treo

(Đồng chí - Chính Hữu)

Gợi ý:

? Nội dung khái quát của đoạn thơ trên là gì

- Tình đồng chí đồng dội của người lính trong

phiên canh gác đêm

? Em có nhận xét gì về bút pháp miêu tả của

Chính Hữu qua đoạn thơ này

- Câu thơ vừa tả cảnh thực vừa mang ý nghĩa

tượng trưng

? Hoàn cảnh chiến đấu của người lính như thế

nào

- Tác giả tả cảnh những người lính phục kích chờ

giặc trong đêm sương muối

- Súng hướng mũi lên trời có ánh trăng lơ lửng

giữa trời như treo trên đầu ngọn súng Đồng thời

"Đầu súng trăng treo" còn mang ý nghĩa tượng

trưng

- Ba câu thơ có sự kết hợp giữa bút pháp hiện

thực và lãng mạn: Vừa thực, vừa mơ, vừa xa vừa

gần, vừa mang tính chiến đấu vừa mang tính trữ

tình Vừa chiến sĩ vừa thi sĩ

=> Giáo viên bình: Đây là hình ảnh đẹp tượng

trưng cho tình cảm trong sáng của người chiến sĩ

Mối tình đồng chí đang nảy nở, vươn cao, tỏa

sáng từ cuộc đời chiến đấu Hình ảnh thật độc

đáo gây xúc động bất ngờ, thú vị cho người đọc

Nó nói lên đầy đủ ý nghĩa cao đẹp của mục đích

giá, liên tưởng theo hiểu biết củaHs

4 Bước 4: Viết thành đoạn văncảm thụ dựa vào nội dung đã tìmhiểu ở ba bước trên

II: Thực hành

1 Bài thơ Đồng chí - Chính Hữu

Bài tập 1: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đàu súng trăng treo (Đồng chí - Chính Hữu)

Gợi ý:

- Câu thơ vừa tả cảnh thực vừa mang nét tượng trưng

- Tác giả tả cảnh những người lính phục kích chờ giặc trong đêm sương muối

- Súng hướng mũi lên trời có ánhtrăng lơ lửng giữa trời như treo trên đầu ngọn súng Đồng thời

"Đầu súng trăng treo" còn mang

ý nghĩa tượng trưng

- Ba câu thơ có sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn: Vừa thực, vừa mơ, vừa xa vừa gần, vừa mang tính chiến đấu vừa mang tính trữ tình Vừa chiến sĩ vừa thi sĩ

- Đây là hình ảnh đẹp tượng trưng cho tình cảm trong sáng của người chiến sĩ Mối tình đồng chí đang nảy nở, vươn cao, tỏa sáng từ cuộc đời chiến đấu

Trang 19

lí tưởng chiến đấu và mối tình đồng chí thiêng

liêng của anh bộ đội Cụ Hồ

2 Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá - Huy cận

? Trình bày thời gian, hoàn cảnh sáng tác của bài

thơ

? Cảm hứng bao trùm toàn bộ bài thơ này là gì

- Cảm hứng thiên nhiên, vũ trụ và con người lao

động vùng mỏ Quảng Ninh

Bài tập 2: Phát biểu cảm nhậ của em về đoạn

thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa,

Sóng đã cài then đêm sập cửa.

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.

Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Trích: Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)

* Hướng dẫn Hs cảm nhận

? Nêu nội dung chính của đoạn thơ

- Hình ảnh con người và đoàn thuyền trong cảnh

ra khơi

? Những nét độc đáo về nghệ thuật của đoạn thơ

- Hình ảnh so sánh: Mặt trời với hòn lửa

Hình ảnh ẩn dụ: Sóng then cửa, màn đêm

mạn trong câu thơ thứ 4: Câu hát căng buồm

cùng gió khơi Ba sự vật cùng xuất hiện trong

một câu thơ vừa miêu tả khí thế hứng khởi, hào

hứng trong cảnh ra khơi của người dân làng chài,

vừa cho thấy con thuyền trong cảnh ra khơi như

nhận được sự ủng hộ của TN, vũ trụ…

3 Bài thơ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

-Hình ảnh thật độc đáo gây xúc động bất ngờ, thú vị cho người đọc Nó nói lên đầy đủ ý nghĩa cao đẹp của mục đích lí tưởng chiến đấu và mối tình đồng chí thiêng liêng của anh bộ đội Cụ Hồ

2 Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá Huy cận

-Bài tập 2: Phát biểu cảm nhậ của em về đoạn thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa,

Sóng đã cài then đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Trích: Đoàn thuyền đánh cá Huy Cận)

Hình ảnh đoàn thuyền đánh cátrong cảnh ra khơi

- Hình ảnh so sánh: Mặt trời vớihòn lửa

=> Gợi liên tưởng vũ trụ nhưmột ngôi nhà khổng lồ còn mànđêm là cánh cửa

- Hình ảnh ẩn dụ Sóng cài then,đêm sập cửa độc đáo ở chỗ nógợi sự an toàn, gần gũi giữa conngười và thiên nhiên

- Từ ngữ gợi tả Lại cho thấy đâykhông phải là lần đầu tiên ngườidân làng chài ra khơi đánh cáđêm mà công việc đánh cá đêmcủa họ diễn ra thường xuyên,liên tục

Trang 20

Phạm Tiến Duật

? Em hãy trình bày thời gian, hoàn cảnh sáng tác

của bài thơ

C âu 3: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Không có kính rồi xe không có đèn,

Không có mui xe, thùng xe có xước

Xe vẫn chạy vì miền nam phía trước.

Chỉ cần trong xe có một trái tim

(BT về TĐ xe KK - PTD)

Gợi ý cảm thụ

? Nội dung của đoạn thơ trên

- Hs: Sự thiếu thốn đến trần trụi của những chiếc

xe vận tải trên tuyến dường Trường Sơn trong

kháng chiến chống Mỹ và ý chí quyết tâm giải

phóng miền nam thống nhất đất nước của người

chiến sĩ lái xe

? Các biện pháp tu từ ụng nghệ thuật được nhà

thơ sử dung để diễn đạt nội dung trên

- Điệp từ: không có

- Hình ảnh thơ đối lập: hai câu tdướidoois lập với

hai câu dưới

- Hình ảnh hoán dụ: Trái tim

=>Tình yêu tổ quốc, tình thương đồng bào, đồng

chí ở miền Nam đau khổ đã khích lệ, động viên

người chiến sĩ vững tay lái xe về tới đích ?

- Bốn câu thơ dựng hai hình ảnh đối lập đầy kịch

tính, rất bất ngờ, thú vị Hai câu đầu dồn dập,

những mất mát, khó khăn do quân địch gieo

xuống : không kính, không đèn, không mui,

thùng xe có xước

- Điệp ngữ “không có” nhắc lại ba lần như nhân

lên ba lần những thử thách khốc liệt Hai câu cuối

âm điệu đối chọi lại, trôi chảy, êm ru

- Hình ảnh đậm nét Vậy là đoàn xe đã chiến

thắng, vượt lên bom đạn, hăm hở hướng ra phía

trước, hướng ra tiền tuyến lớn với một tình cảm

thiêng liêng “vì miền Nam.” Vì cuộc chiến đấu

giành độc lập, thống nhất cho cả nước đặc biệt,

tỏa sáng chói ngời cả đoạn thơ là hình ảnh “trong

xe có một trái tim.”

3 Bài thơ: Bài thơ về tiểu đội xekhông kính - Phạm Tiến Duật

Câu 3: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Không có kính rồi xe không có đèn,

Không có mui xe, thùng xe có xước

Xe vẫn chạy vì miền nam phía trước.

Chỉ cần trong xe có một trái tim (BT về TĐ xe KK - PTD)

- Bốn câu thơ dựng hai hình ảnhđối lập đầy kịch tính, rất bất ngờ,thú vị Hai câu đầu dồn dập,những mất mát, khó khăn doquân địch gieo xuống : khôngkính, không đèn, không mui,thùng xe có xước

- Điệp ngữ “không có” nhắc lại

ba lần như nhân lên ba lần nhữngthử thách khốc liệt Hai câu cuối

âm điệu đối chọi lại, trôi chảy,

êm ru

- Hình ảnh đậm nét Vậy là đoàn

xe đã chiến thắng, vượt lên bomđạn, hăm hở hướng ra phía trước,hướng ra tiền tuyến lớn với mộttình cảm thiêng liêng “vì miềnNam.” Vì cuộc chiến đấu giànhđộc lập, thống nhất cho cả nước.đặc biệt, tỏa sáng chói ngời cảđoạn thơ là hình ảnh “trong xe cómột trái tim.”

- Thì ra cội nguồn sức mạnh của

cả đoàn xe, gốc rể phẩm chất anhhùng của người cầm lái tích tụ,đọng kết lại ở cái “trái tim” gangóc, kiên cường,giàu bản lĩnh vàchan chứa tình yêu thương này

Trang 21

- Thì ra cội nguồn sức mạnh của cả đoàn xe, gốc

rể phẩm chất anh hùng của người cầm lái tích tụ,

đọng kết lại ở cái “trái tim” gan góc, kiên

cường,giàu bản lĩnh và chan chứa tình yêu

thương này Phải chăng chính trái tim co người

đã cầm lái ?

=>Tình yêu tổ quốc, tình thương đồng bào, đồng

chí ở miền Nam đau khổ đã khích lệ, động viên

người chiến sĩ vững tay lái xe về tới đích ?

GV bình: Và ẩn sau ý nghĩa “trái tim cầm lái”,

câu thơ còn muốn hướng ngưới đọcvề một chân

lý của thời đại chúng ta :sức mạnh quyết định

chiến thắng không phải là vũ khí, là công cụ…

mà là co người, con người mang trái tim nồng

nàn yêu thương, ý chí kiên cường, dũng cảm,

niền lạc quan và mọi niền tin vững chắc Có thể

nói, cả bài thơ, hay nhất là câu thơ cuối cùng Nó

là “con mắt của thơ” bật sáng chủ đề, tỏa sáng vẻ

đẹp của hìng tường nhân vật trong thơ Bài thơ

được khép lài mà âm hưởng của nó như vẫn vang

xa chính là nhờ câu thơ ấy

3 Bài thơ: Bếp lửa - Bằng Việt

Câu 4: Cảm nhận của em về cái hay, cái đẹp của

đoạn thơ sau:

- Ngọn lửa nhỏ mờ trong sương sớm mai 2 hình

ảnh lúc ẩn lúc hiện tạo nên 1 quãng cãnh trữ

tình làm lay động cảm xúc dạt dào của tác giả

- Bếp lửa ! hình ảnh bếp lửa từ trong sâu thẳm

tiềm thức khi ẩn khi hiện , khi mờ trong nỗi nhớ

nôn nao của đứa cháu khi xa cách lâu ngày

- Từ "ấp iu" được dúng rất sáng tạo Đó là kết

quả rút gọn và nối kết của bao từ " ấp lửa , chắt

chiu , nâng niu " Đi với động từ này là tính từ "

nồng đượm " Những điều đó đã nói lên rằng bếp

lửa đã có 1 linh hồn, trở thành bếp lửa ủ chứa

Phải chăng chính trái tim congười đã cầm lái ?

3 Bài thơ: Bếp lửa - Bằng Việt

Câu 4: Cảm nhận của em về cái hay, cái đẹp của đoạn thơ sau:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nộng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa

(Bếp lửa - Bằng Việt)

- Những hình ảnh mở đầu vừa thực vừa hư như trong truyện cổ tích

- Ngọn lửa nhỏ mờ trong sương sớm mai 2 hình ảnh lúc ẩn lúc hiện tạo nên 1 quãng cãnh trữ tình làm lay động cảm xúc dạt dào của tác giả

- Bếp lửa ! hình ảnh bếp lửa từ

Trang 22

tình thương của cháu đôi với cuộc đời lam lũ ,

trai qua " nắng mưa " của người Bà

Câu 5: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau

Rồi sớm rồi chiều lại bếp lủa bà nhen

Một ngọn luẳ lòng bà luôn ủ sẳn

Một ngọn luẳ chứa niềm tin dai dẳng

(Bếp lửa - BV)

- Một lần nữa qua lời thơ của tác giả ta đã cảm

nhận được sự khó nhọc của người bà khi ngày

ngày, sớm chiều nhen bếp lửa

- Tại sao bà có thể nhẫn nại hi sinh đến như vậy!

Do trong lòng bà luôn có 1 ngọn luẳ niềm tin ủ

sẳn Ngọn lửa của niềm tin đất nước sẽ hòa bình

độc lập, cuộc sống sẽ được nâng cao, không còn

viễn cảnh đói nghèo nữa, đất nước sẽ thống nhất

với nhau, người thân và gia đình sẽ không còn

chịu cảnh thoát li nữa mà sẽ về sum họp cùng bà

lúc cuối đời

=>Là ngọn lửa của niềm tin đứa cháu mình sau

này sẽ nên người , sẽ noi gương được cha mẹ, sẽ

nhận ra được sự khó nhọc của bà trong công việc

nuôi dạy cháu tù đó người cháu có thể quyết tâm

học thành tài để xây dựng đất nước tươi đẹp hơn,

giàu đẹp hơn

4 Bài thơ: Ánh trăng - Nguyễn Duy

? Cho biết hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

? Đề tài được nhà thơ Nguyễn Duy đề cập đến

trong bài thơ này

trong sâu thẳm tiềm thức khi ẩn khi hiện , khi mờ trong nỗi nhớ nôn nao của đứa cháu khi xa cáchlâu ngày

- Từ "ấp iu" được dúng rất sáng tạo Đó là kết quả rút gọn và nối kết của bao từ " ấp lửa , chắt chiu, nâng niu " Đi với động từ này làtính từ " nồng đượm " Những điều đó đã nói lên rằng bếp lửa

đã có 1 linh hồn , trờ thành bếp lửa ủ chứa tình thương của cháu đôi với cuộc đời lam lũ , trai qua

" nắng mưa " của người Bà

Câu 5: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau

Rồi sớm rồi chiều lại bếp lủa bà nhen

Một ngọn luẳ lòng bà luôn ủ sẳn Một ngọn luẳ chứa niềm tin dai dẳng

(Bếp lửa - BV)

- Một lần nữa qua lời thơ của tác giả ta đã cảm nhận được sự khó nhọc của người bà khi ngày ngày,sớm chiều nhen bếp lửa

- Tại sao bà có thể nhẫn nại hi sinh đến như vậy! Do trong lòng

bà luôn có 1 ngọn luẳ niềm tin ủ sẳn

- Ngọn lửa của niềm tin đất nước

sẽ hòa bình độc lập, cuộc sống sẽđược nâng cao, không còn viễn cảnh đói nghèo nữa, đất nước sẽ thống nhất với nhau, người thân

và gia đình sẽ không còn chịu cảnh thoát li nữa mà sẽ về sum họp cùng bà lúc cuối đời

4 Bài thơ: Ánh trăng - Nguyễn

Trang 23

- Hình ảnh người lính sau chiến tranh Đạo lí

Uống nước nhớ nguồn

Câu 6: Cảm nh ận của em về cái hay của đoan

- Mặc cho con người vô tình “ trăng cứ tròn vành

vạnh” Đó là hình ảnh tượng trưng cho quá khứ

đẹp đẽ, vẹn nguyên chẳng thể phai mờ “ ánh

trăng im phăng phắc”

- phép nhân hóa khiến hình ảnh vầng trăng hiện

ra như một con người cụ thể, một người bạn, một

nhân chứng, rất nghĩa tình nhưng cũng vô tình

nghiêm khắc đang nhắc nhở con người đừng

quên quá khứ

- “ Ánh trăng im phăng phắc” nhưng đủ làm con

người “ giật mình” nhận ra sự vô tình không nên

có, sự lãng quên đáng trách của mình

- Con người có thể vô tình, có thể lãng quên,

nhưng thiên nhiên và nghĩa tình quá khứ thì vẫn

vẹn nguyên vĩnh hằng

1 Làng - Kim Lân

? Tr×nh bµy hoµn c¶nh s¸ng t¸c cña v¨n b¶n lµng

cña Kim L©n

- Hs tr×nh bµy, Gv kh¸I qu¸t chètt kiÕn thøc

? Cho biÕt t×nh huèng cña truyÖn ng¾n nµy

- Nhà văn Kim Lân đã đặt nhân vật ông Hai vào

một tình huống rất gay cấn Ông Hai vốn rất yêu

làng, lúc nào cũng tự hào và khoe khoang về ngôi

làng của mình với sự giàu có và tinh thần kháng

chiến Nhưng đột nhiên ông nhận được tin set

đánh mang tai từ những người tản cư - làng ông

theo Tây, làm việt gian Ông vô cùng đau đớn tủi

hổ và nhục nhã

Duy

Câu 6: Cảm nh ận của em về cái hay của đoan thơ sau

- phép nhân hóa khiến hình ảnh vầng trăng hiện ra như một con người cụ thể, một người bạn, mộtnhân chứng, rất nghĩa tình nhưngcũng vô tình nghiêm khắc đang nhắc nhở con người đừng quên quá khứ

- “ Ánh trăng im phăng phắc” nhưng đủ làm con người “ giật mình” nhận ra sự vô tình không

nên có, sự lãng quên đáng trách của mình

- Con người có thể vô tình, có thểlãng quên, nhưng thiên nhiên và nghĩa tình quá khứ thì vẫn vẹn nguyên vĩnh hằng

ÔN TẬP TRUYỆN HIỆN ĐẠI

1 Làng - Kim Lân

- Nhà văn Kim Lân đã đặtnhân vật ông Hai vào một tìnhhuống rất gay cấn Ông Hai vốnrất yêu làng, lúc nào cũng tự hào

và khoe khoang về ngôi làng củamình với sự giàu có và tinh thầnkháng chiến Nhưng đột nhiênông nhận được tin set đánhmang tai từ những người tản cư -làng ông theo Tây, làm việt gian

Trang 24

2 Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long

? Tr×nh bµy hoµn c¶nh s¸ng t¸c cña v¨n b¶n LÆng

lÏ Sa Pa cña NguyÔn Thµnh Long

- Hs tr×nh bµy, Gv kh¸I qu¸t chètt kiÕn thøc

? Cho biÕt t×nh huèng cña truyÖn ng¾n nµy

- Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa có tình huống

rất đơn giản Câu chuyện chỉ xoay quanh cuộc

gặp gỡ tình cờ của nhân vật anh Thanh niên với

ông Hoạ sĩ già và cô Kỹ sư trẻ diễn ra trong vòng

ba mươi phút trên đỉnh núi Yên Sơn cao hai

nghìn sáu trăm mét Cuộc gặp gỡ bất ngờ nhưng

đã để lại trong lòng mỗi nhân vật những ấn tượng

sâu sắc về lí tưởng và mục đích sống

3 Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng.

? Tr×nh bµy hoµn c¶nh s¸ng t¸c cña v¨n b¶n ChiÕc

Lîc Ngµ cña nhµ v¨n NguyÔn Quang S¸ng

- Hs tr×nh bµy, Gv kh¸I qu¸t chètt kiÕn thøc

? Cho biÕt t×nh huèng cña truyÖn ng¾n nµy

- Tình huống của truyện ngắn Chiếc lược ngà

thật éo le Anh Sáu sau tám năm xa nhà đi làm

kháng chiến, chuyến nghỉ phếp thăm quê trước

khi chuyển đơn vị này với anh thật ý nghĩa bởi

anh sẽ được gặp con - đứa con gái duy nhất anh

chưa từng gặp mặt Nhưng bé Thu đã không

nhận ra anh là cha Ngày anh ra đi cũng là lúc bé

Thu nhận ra anh là cha

Ông vô cùng đau đớn tủi hổ vànhục nhã Các tạo tình huốngnhư vậy nhà văn Kim Lân muốnlàm nổi bật lòng yêu làng gắnliền với lòng yêu nước và tinhthần kháng chiến của ngườinông dân Việt Nam thời kỳ đầucủa cuộc kháng chiến chốngPháp

2 Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long

- Truyện ngắn Lặng lẽ Sa

Pa có tình huống rất đơn giản.Câu chuyện chỉ xoay quanh cuộcgặp gỡ tình cờ của nhân vật anhThanh niên với ông Hoạ sĩ già

và cô Kỹ sư trẻ diễn ra trongvòng ba mươi phút trên đỉnh núiYên Sơn cao hai nghìn sáu trămmét Cuộc gặp gỡ bất ngờ nhưng

đã để lại trong lòng mỗi nhân vậtnhững ấn tượng sâu sắc về lítưởng và mục đích sống Cáchtạo tình huống như vậy nhà vănNguyễn Thành Long muốn làmnổi bật hình ảnh những conngười đang lao động âm thầmlặng lẽ, đầy trách nhiệm để cốnghiến hết mình cho đất nước, chocông cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở Miền Bắc những năm

70 của thế kỷ XX

3 Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng.

- Tình huống củatruyện ngắn Chiếc lược ngà thật

éo le Anh Sáu sau tám năm xanhà đi làm kháng chiến, chuyếnnghỉ phếp thăm quê trước khi

Trang 25

- Ở chiến khu lúc nào anh cũng nhớ về

con, anh dồn hết tâm lực vào việc tạo ra cây lược

ngà để tặng con Nhưng anh chưa kịp trao chiếc

lược cho con thì anh đã hy sinh trong một trận

càn của giặc Mỹ

chuyển đơn vị này với anh thật ýnghĩa bởi anh sẽ được gặp con -đứa con gái duy nhất anh chưatừng gặp mặt Nhưng bé Thu đãkhông nhận ra anh là cha Ngàyanh ra đi cũng là lúc bé Thunhận ra anh là cha

- Ở chiến khu lúc nàoanh cũng nhớ về con, anh dồnhết tâm lực vào việc tạo ra câylược ngà để tặng con Nhưnganh chưa kịp trao chiếc lược chocon thì anh đã hy sinh trong mộttrận càn của giặc Mỹ

- Tạo tình huống nhưvậy Nguyễn Quang Sáng muốn

ca ngợi tình cảm cha con sâunặng của anh sáu và bé Thutrong hoàn cảnh éo le, vùa là lờilên án tố cáo tội ác của chiếntranh đã gây ra cho bao gia đìnhViệt Nam

4 Củng cố: Kỹ năng viết bài văn cảm thụ về một đoạn thơ, đoạn văn

5 Dặn dò: Ôn tập, viết hoàn chỉnh các bài văn cảm nhận đã chữa

Tiết 4,5: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh nắm được các kiến thức đã học về từ vựng Tiếng Việt 9 Vận dụng kiếnthức đã học vào việc giải quyết các bài tập, tạo lập đoạn văn có sử dụng các hiệntượng từ vựng đã học

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng, thực hành tiếng Việt trong nói, viết và tạolập văn bản

II Chuẩn bị: Thầy: Soạn giáo án

Trò: Ôn tập ở nhà, xem lại các bài tập Tiếng Việt trong SGK Ngữ văn 9tập I

III Tiến trình lên lớp:

Trang 26

Là những từ vay mợn của tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tợng,

đặc điểm mà tiếng Việt cha có từ thích hợp để biểu thị

*Ví dụ: Cửu Long, du kích, hi sinh

2.Từ ngữ địa phương:

Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phương nhất định

* Vớ dụ:

“ Rứa là hết chiều ni em đi mói

Cũn mong chi ngày trở lại Phước ơi!”

( Tố Hữu - Đi đi em)

- 3 từ trờn (rứa, ni, chi) chỉ được sử dụng ở miền Trung.

*Một số t a phừ đị ương khỏc:

Các vùng miền

Ví dụ

- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài kiểm tra toán.

- Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.

+ Ngỗng: điểm 2

+ trỳng tủ: đỳng vào bài mỡnh đó chuẩn bị tốt

( Được dựng trong tầng lớp học sinh, sinh viờn )

*Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội:

- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội phải phự hợp với tỡnh huốnggiao tiếp

- Trong thơ văn, tỏc giả cú thể sử dụng một số từ ngữ thuộc 2 lớp từ này để tụ đậmmàu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xó hội của ngụn ngữ, tớnh cỏch nhõn vật

- Muốn trỏnh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội cần tỡm hiểu cỏc từ ngữtoàn dõn cú nghĩa tương đương để sử dụng khi cần thiết

B luyên T ẬP

Bài tập 1: Trong những từ sau, từ nào là từ ghộp, từ nào là từ lỏy?

Ngặt nghốo, nho nhỏ, giam giữ, gật gự, bú buộc, tươi tốt, lạnh lựng, bọt bốo,

xa xụi, cỏ cõy, đưa đún, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lỏnh.

Ngày đăng: 08/06/2021, 11:05

w