1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE CUONG ON TAP NGU VAN 9

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 30,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Khi xưng hô người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường là xưng “khiêm”và gọi người đối thoại một cách tôn kính là “hô tôn” phương châm xưng hơ trong nhiều ngơn ngữ phương Đơng[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I

Văn bản A.Văn bản nhật dụng I.Lập bảng hệ thống hóa kiến thức

STT TÊN TÁC

PHẨM Kiểu loại TÁC GIẢ NỘI DUNG-NGHỆ THUẬT CHỦ YẾU Ý NGHĨA

1 Phong cách

Hồ Chí Minh

Trích)

Văn bản nhật dụng Lê Anh

Trà

Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sựu kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao

và giản dị

Sử dụng ngôn ngữ trang trọng Vận dụng kết hơp các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập luận Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập.

Bằng lập luận chặt chẽ, chứng

cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động Từ

đó đặt ra một vấn đề của thời

kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc

2 Đấu tranh

cho một thế

giới hòa bình

Văn bản nhật dụng nghị luận CT-XH

G.G

Mác-két

Nội dung: Ghi nhớ sgk/21

Có lập luận chặt chẽ, chứng

cứ cụ thể, xác thực Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục

Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hoà bình nhân loại

3 Tuyên bố thế

giới về…phát

triển của trẻ

em.

Văn bản nhật dụng nghị luận CT-XH

Tuyên

bố Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em

Nội dung: Ghi nhớ sgk/35 Gồm có 17 mục, được chia thành bốn phần, cách trình bày rõ ràng, hợp lí, kết cấu chặt chẽ Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích

khoa học.

Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

II.Luyện tập

1.Điều gì làm nên vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh ?

Gợi ý: đó chính là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, giữa vẻ đẹp cao cả

và sự giản dị (dẫn chứng) -> tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh

2.Trong tình hình đất nước ta đang mở cửa, hội nhập với thế giới như hiện nay, việc học tập phong cách Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

Trong tình hình đất nước ta đanh mở cửa, hội nhập với thế giới, một vấn đề được đặt ra và cần giải quyết tốt

đó là tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, thế giới, đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Đó

là một nhiệm vụ to lớn và không dễ dàng Phong cách Hồ Chí Minh là một tấm gương về phương diện này Vì thế, việc học tập phong cách ấy sẽ giúp mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ có được một bài học sinh động về việc kết hợp tinh hoa văn hóa thế giới với bản sắc văn hóa dân tộc

3.Nêu nhận xét của em về hiểm họa hạt nhân sau khi học xong bài “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” của G.G Mác-két? Từ đó em phải làm gì để ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình

4.Học văn bản Tuyên bố thế giới về…trẻ em (Trích Tuyên bố Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em, sách Ngữ văn 9 tập 1), em đã hiểu được tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7-10 câu) nêu những đề xuất nhằm đảm bảo cho trẻ em được chăm sóc, được bảo vệ và phát triển

B.Văn học trung đại I.Lập bảng hệ thống hóa kiến thức

Trang 2

Tên

đoạn

trích

(tác

phẩm)

Tên tác giả

và người

dịch

Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật Ý nghĩa

Chuyện

người

con gái

Nam

Xương

(Truyền

kì mạn

lục)

Nguyễn Dữ

(thế kỉ XVI);

Trúc Khê –

Ngô Văn

Triện dịch

Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam, niềm cảm thương số phận bi kịch của họ dưới chế độ phong kiến

- Khai thác vốn văn học dân gian

-Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì

-Sáng tạo môt kết thúc không sáo mòn

Với quan niệm cho rằng hạn phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

Chuyện

cũ chúa

Trịnh

(Vũ

trung tùy

bút)

Phạm Đình

Hổ (Thế kỉ

XVIII)

Đông Châu

-Nguyễn Hữu

Tiến dịch

Đời sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa quan lại phong kiến thời vua Lê, Chúa Trịnh suy tàn

Tùy bút chữ Hán, ghi chép theo cảm hứng sự việc, câu chuyện con người đương thời một cách cụ thể, chân thực, sinh động

Hiện thực lịch sử và thái độ của “kẻ thức giả” trước những vấn đề của đời sống xã hội

Hồng

Lê nhất

thống chí

(Trích

hồi thứ

mười

bốn)

Ngô gia văn

phái: Ngô

Thì Nhậm,

Ngô Thì Chí,

Ngô Thì Du

(Thế kỉ

XVIII);

Nguyễn Đức

Vân, Kiều

Thu Hoạch

dịch

Hình ảnh anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ với chiến công thần tốc vĩ đại đại phá quân Thanh mùa xuân 1789, sự thảm bại của quân tướng Tôn Sĩ Nghị và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân

Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử;

khắc họa nhân vật lịch sử (người anh hùng Nguyễn Huệ, hình ảnh bọn xâm lược

và vua tơi Lê Chiêu Thống

Cĩ giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của tác giả với vương triều nhà Lê, chiến thắng của dân tộc và với bọn cướp nước

Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân

Kỉ Dậu (1789)

Truyện

Kiều

Nguyễn Du

(1765 – 1820)

-Cuộc đời Nguyễn Du -Sáng tác

-Tác phẩm Truyện Kiều

Cĩ nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngơn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vật

Chị em

Thúy

Kiều

(Truyện

Kiều )

Nguyễn Du

(1765 – 1820)

Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con nguời và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du

-Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ

-Sử dụng nghệ thuật địn bẩy

-Lựa chọn và sử dụng ngơn ngữ miêu tả tài tình

Chị em Thúy Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật

và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du

Cảnh

ngày

xuân

(Trích

Truyện

Kiều)

Nguyễn Du

(1765 – 1820)

Bức tranh thiên nhiên , lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng

Sử dụng ngơn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật Miêu tả theo trình

tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều

Cảnh ngyà xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngơn ngữ và bút pháp giàu chất tạo hình của Nguyễn Du

Trang 3

Kiều ở

lầu

Ngưng

Bích

(Trích

Truyện

Kiều)

Nguyễn Du

(1765 – 1820)

Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngơn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ

Đoạn trích thể hiện tâm trạng cơ đơn, buồn tủi

và tấm lịng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

Lục Vân

Tiên cứu

Kiều

Nguyệt

Nga

(Trích

Truyện

Lục Vân

Tiên)

Nguyễn Đình

Chiểu

(1822-1888)

Khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả, khắc họa những phẩm chất đẹp đẽ của Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

Miêu tả nhân vật chủ yếu thơng qua cử chỉ, hành động, lời nĩi

Sử dụng ngơn ngữ mộc mạc, bình dị, gần với lời nĩi thơng thường, mang màu sắc Nam

Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện

Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga

và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả

II.Luy ện tập

1 Phân tích vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch của người phụ nữ qua tác phẩm Chuyện người con gái Nam

Xương và qua các đọan trích Truyện Kiều

GV gơiï ý:- Số phận bi kịch: Đau khổ, oan khuất (số phận của Vũ Nương), bi kịch điển hình của người phụ

nữ (nhân vật Thúy Kiều hội đủ những đau khổ của người phụ nữ trong xã hội xưa mà lớn nhất là bi kịch tình yêu tan vỡ và bi kịch nhân phẩm bị chà đạp)

- Vẻ đẹp người phụ nữ:

+ Vẻ đẹp về nhan sắc, tài năng (Thúy Vân, Thuý Kiều)

+ Vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất: Hiếu thảo, thủy chung son sắt (Vũ Nương, Thúy Kiều)

2 Bộ mặt xấu xa, thối nát của giai cấp thống trị, cuả xã hội phong kiến được thể hiện như thế nào qua các đọan trích?

- Thần phục ngoại bang một cách nhục nhã (Hoàng Lê nhất thống chí)

3 Phân tích hình tượng các nhân vật:

* Người anh hùng dân tộc qua hình tượng Nguyễn Huệ (Quang Trung đại phá quân Thanh): Lòng yêu nước nồng nàn; Quả cảm, tài trí; Nhân cách cao đẹp

* Người anh hùng với lý tưởng đạo đức cao đẹp qua hình tượng Lục Vân Tiên (Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga)

+ Líù tưởng theo quan niệm tích cực của Nho gia: “Nhớ câu kiến nghĩa bất vi- Làm người thế ấy cũng phi anh hùng ”

4 Nêu những nét chính về thời đại, gia đình và cuộc đời Nguyễn Du Tóm tắt Truyện Kiều.

- HS tóm tắt theo ba phần (SGK )

5 Phân tích giá trị nhân đạo của Truyện Kiều qua các đoạn trích đã học:

- Khẳng định, đề cao con người(Chị em Thúy Kiều)

- Thương cảm trước những nỗi đau khổ, bi kịch của con người (Kiều ở lầu Ngưng Bích)

6 Phân tích những thành công nghệ thuật Truyện Kiều qua những đoạn trích đã học

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên:

+ Trực tiếp miêu tả thiên nhiên (Cảnh ngày xuân)

+ Tả cảnh ngụ tình (Kiều ở lầu Ngưng Bích)

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật:

+ Khắc họa nhân vật bằng bút pháp nghệ thuật ước lệ(Chị em Thúy Kiều)

+ Miêu tả đời sống nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình (Kiều ở lầu Ngưng Bích)

Trang 4

C.Thơ văn hiện đại I.Lập bảng hệ thống hĩa kiến thức

Tên tác

loại

Tác giả Năm sáng tác

Nội dung chính và đặc sắc nghệ thuật Ý nghĩa

Đồng chí Thơ

tự do

Chính Hữu (1948)

Sự hình thành của tình đồng chí và các biểu hiện tình cảm của tình đồng chí

Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cơ đọng giàu sức biểu cảm

Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân pháp gian khổ

Đoàn

thuyền

đánh cá

Thơ

Tự do

Huy Cận (1958)

Bức tranh về thiên nhiên và lao động của người lao động trên biển

Hình ảnh đẹp, rộng lớn, được sáng tạo bằng liên tưởng và tưởng tượng, âm hưởng khỏe, lạc quan

Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới Bếp lửa Thơ

Tám chữ

Bằng Việt (1963)

Kỉ niệm xúc động về người bà và tình bà cháu

Kết hợp biểu cảm, miêu tả, bình luận, sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với người bà

Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà chá, nhà thơ cho ta hiểu biết thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghĩa tình

Bài thơ về

tiểu đội xe

không kính

Thơ

Tự do

Phạm Tiến Duật (1969)

Tinh thần lạc quan và lòng dũng cảm của các chiến sĩ lái xe Trường Sơn thời chống Mĩ

Chất liệu hiện thực sinh động, hình ảnh độc đáo, giọng điệu tự nhiên, khỏe khoắn, giàu tính khẩu ngữ

Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc Mĩ xâm lược

Khúc hát ru

những em

bé lớn trên

lưng mẹ

Chủ yếu

là tám chữ

Nguyễn Khoa Điềm (1971)

Tình thương con gắn với lòng yêu nước, với tinh thần chiến đấu của người dân miền tây Thừa Thiên - Huế Khai thác điệu ru ngọt ngào, trìu mến

Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ ngợi ca tình cảm

thiết tha và cao đẹp của bà mẹ Tà-ơi dành cho con, cho quê hương, đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Aùnh trăng Thơ Nguyễn

Duy (1978)

Lời tự nhắc nhở về các năm tháng gian lao của người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước

Hình ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng điệu chân thành, nhỏ nhẹ

Ánh trăng khắc họa một khía

cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước

Làng

( Trích) Văn xuôi KimLân

(1948)

Tình yêu làng quê và lòng yêu nước của người dân phải đi tản cư qua nhân vật ông Hai

Thành công trong việc xây dựng tình huống truyện, trong nghệ thuật miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

Đoạn trích thể hiên tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nơng dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

Lặng lẽ Sa

Pa (Trích)

Văn xuôi

Nguyễn Thành Long (1970)

Hình ảnh lao động bình thường mà ý nghĩa lớn lao của người cán bộ khí tượng

Xây dựng được tình huống hợp lí, cách kể truyện tự nhiên, có sự kết hợp giữa

Lặng lẽ Sa Pa là câu chuyện về

cuộc găp gỡ với những con người trong một chuyến đi thực tế của nhân vật ơng họa sĩ, qua đĩ, tác giả thể hiện niềm yêu mến đối

Trang 5

tự sự, trữ tình với bình luận với những con người cĩ lẽ sống

cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc

Chiếc lược

ngà (Trích)

Văn xuôi Nguyễn Quang

Sáng (1966)

Tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

Truyện đã thành công trong việc miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật đặc biệt là nhân vật bé Thu

Là câu chuyện cảm động về tình

cha con sâu nặng, Chiếc lược

ngà cho ta hiểu thêm về những

mất mát to lớn của chiến tranh

mà nhân dân ta trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

Cố hương Văn

xuôi Lỗ Tấn(1923)

Trong truyện ngắn Cố hương, thơng

qua việc thuật lại chuyến về quê lần cuối cùng của nhân vật “tơi”, những rung cảm của “tơi” trước sự thay đổi của làng quê, đặc biệt là của Nhuận Thổ, Lỗ Tấn

đã phê phán xã hội phong kiến, đặt ra vấn đề con đường đi của nơng dân và của tồn xã hội để mọi người suy ngẫm

Cố hương là nhận thức về hiện

tại và là mong ước đầy trách nhiệm của Lỗ Tấn về một đất nước Trung Quốc đẹp đẽ trong tương lai

II.Luyện tập

1 Tóm tắt cốt truyện, tình huống chính và nêu chủ đề của các truyện ngắn.

Gợi ý: a Làng:

- Cốt truyện:( HS tóm tắt ngắn gọn.)

- Tình huống: Gay cấn nhất là khi ông nghe tin làng theo Pháp phản lại kháng chiến, phản lại cụ Hồ

+ Khi nghe tin làng Chợ Dầu được cải chính

- Chủ đề: Tình yêu làng và lòng yêu nước của người dân quê bỏ làng ra đi, nghe tin làng theo giặc

b Lặng lẽ Sa Pa :

- Cốt truyện: (HS tóm tắt)

- Tình huống chính: Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa ơng họa sĩ già, cơ kĩ sư trẻ với anh thanh niên làm cơng tác ở trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn Sa Pa

- Chủ đề: Trong cái lặng im của Sa Pa, dưới những dinh thự cũ kĩ của Sa Pa, Sa Pa mà chỉ nghe tên, người ta

đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi, cĩ những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước

c Chiếc lược ngà:

- Cốt truyện: (HS tự tóm tắt)

- Tình huống cơ bản của truyện: Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách, nhưng thật trớ trêu là bé Thu khơng nhận cha, đến lúc em nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ơng Sáu lại phải ra đi

Ở khu căn cứ, ơng Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lược ngà để tặng con, nhưng ơng đã hi sinh khi chưa kịp trao mĩn quà ấy cho con gái

- Chủ đề: tình cảm cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

2 Cảm nhận về một số nhân vật trong các văn bản truyện:

Gợi ý

* Nhân vật ông Hai ( Làng- Kim Lân): Tình yêu làng

- Ông Hai là một nông dân gắn bó với làng quê, yêu làng với tất cả niềm tin Tình yêu làng quê, yêu nước của ông chân thật, bộc bạch, ông đã thể hiện nỗi dằn vặt nội tâm của ông về cái tin làng theo giặc

- Tác giả miêu tả diễn biến tâm lí của ông một cách sinh động qua cử chỉ, lời nói, nội tâm…

- Ông yêu làng quê rất tha thiết nhưng ông quyết không thể đồng tình với thái độ theo giặc của ngừơi làng Ông đã đặt lòng yêu nước trên lòng yêu làng quê

* Nhân vật anh thanh niên ( Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long): Vẻ đẹp trong tâm hồn, cách sống và suy nghĩ :

- Sống một mình, công việc âm thầm gian khổ, rất tự hào về công việc

Trang 6

- Sống lạc quan, tôn trọng và học hỏi đồng nghiệp Không thấy cô đơn vì có sách, hoa và công việc làm bạn Anh rất “thèm muốn” được gặp người và thể hiện sự tiếp đón nồng nhiệt khi gặp người…

* Nhân vật bé Thu ( Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng): Đứa trẻ hồn nhiên đáng yêu, tuy có nhiều bướng bỉnh:

+ Sự ương ngạnh ở việc dứt khoát không chịu nhận ông Sáu là ba

+ Sự ương ngạnh đó không đáng trách, có phần đáng yêu

+ Phản ứng tâm lí bé Thu là tự nhiên chứng tỏ cá tính mạnh mẽ, một tình yêu sâu sắc chân thật dành cho ba

- Tình cảm Thu dành cho ba trước lúc lên đường:

Hình ảnh Thu và tình yêu cha làm xúc động người đọc

- Tình cha con trong chiến tranh có những xa cách trắc trở nhưng rất thiêng liêng và sâu sắc, mãnh liệt, cao đẹp Người đọc thật sự xúc động về tình cảm của họ nhưng không khỏi có những trăn trở suy nghĩ : Thấm thía những đau thương mất mát éo le do chiến tranh gây ra đối với bao con người và bao gia đình

3 So sánh hình ảnh người lính trong hai bài thơ: Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính

Người lính trong bài thơ Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính thật ra là cùng một hình tượng: người chiến sĩ quân đội, thắm thiết tình đồng đội, vượt qua mọi khó khăn gian nguy, lạc quan tin tưởng vào chiến thắng

Câu 4Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về thái độ và hành động của bé Thu trong buổi chia tay với anh Sáu

trong văn bản Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng?

Câu 5: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối :

“Trăng cứ trịn vành vạnh

kể chi người vơ tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình”

(Ánh trăng-Nguyễn Duy)

Câu 6 Viết đoạn văn ngắn (trên 10 câu) phân tích khổ thơ cuối trong bài Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính

của nhà thơ Phạm Tiến Duật

Câu 7.Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ Ánh trăng cĩ nhiều tầng ý nghĩa Hãy phân tích.

Câu 8.Qua bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt, em hãy viết đoạn văn ngắn nêu những suy nghĩ của mình về tình

cảm gia đình , về tình yêu cội nguồn

Câu 9 Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.

HS soạn đề cương, làm các câu hỏi trên vào vở

10 Nêu hồn cảnh sáng tác và ý nghĩa văn bản: Đồng chí; Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính; Đồn thuyền

đánh cá; Bếp lửa; Ánh trăng; Làng; Lặng lẽ Sa Pa; Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng và Cố hương.

* Viết đoạn văn khoảng (7-10 câu) nêu suy nghĩ của em về hiểm họa hạt nhân sau khi học xong bài “Đấu tranh cho một thế giới hịa bình” của G.G Mác-két? Từ đĩ em phải làm gì để ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hịa bình

*Yêu cầu về kĩ năng: HS viết đoạn văn (7-10 câu), đảm bảo tính liên kết, trình bày đúng yêu cầu về cách viết đoạn văn, viết đúng chính tả, ngữ pháp, chữ viết cẩn thận

* Yêu cầu về kiến thức: HS cĩ thể trình bày suy nghĩ của mình theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa tồn bộ sự sống trên trái đất

- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện

để cải thiện cuộc sống của con người nhất là các nước nghèo (trong các lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thực

phẩm và giáo dục)

-Việc chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí của con người và lí trí tự nhiên Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hĩa trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả

Liên hệ: Chúng ta phải kêu gọi, cổ vũ, tuyên truyền, động viên mọi người đấu tranh cho một thế giới hịa bình Phê phán, lên án chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũa trang

Trang 7

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KÌ, HỌC KÌ

TIẾNG VIỆT

I Hệ thống hóa kiến thức

1 N

ội dung của các phương châm hội thoại

* Có năm phương châm hội thoại đã học

a Phương châm về lượng: yêu cầu khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

Ví dụ: Én là một loài chim có hai cánh.-> Vi phạm phương châm về lượng

b Phương châm về chất: yêu cầu khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không

có bằng chứng xác thực

-Ví dụ: Nói có sách mách có chứng.-> Tuân thủ phương châm về chất

c Phương châm quan hệ : yêu cầu khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

-Ví dụ: Ông nói gà, bà nói vịt.-> Vi phạm phương châm quan hệ

d Phương châm cách thức : Yêu cầu khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.

Ví dụ: Dây cà ra dây muống

Lúng búng như ngậm hột thị

-> Vi phạm phương châm cách thức

e.Phương châm lịch sự: yêu cầu khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

Ví dụ: Lời chào cao hơn mâm cỗ

* Lưu ý: Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp Việc không tuân thủ phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau: Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp

+Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

+Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu theo một hàm ý nào đó

2 T

ừ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và cách dùng chúng

-Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt có các từ chỉ quan hệ gia đình, một số từ chỉ nghề nghiệp

-Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm

-Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp

Ví dụ: Ông, bà, cha, mẹ, giám đốc, giáo viên,…

Xưng hô với người trên: Bác – cháu; anh – em,…

Bạn bè: cậu – tớ; mình – bạn,…

3 S ự phân biệt giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Có hai cách dẫn lời nói hay ý nghĩ (lời nói bên trong) của một người, một nhân vật:

-Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

Ví dụ: Trong cuốn sách Chủ tịch Hồ Chí Minh tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại,

đồng chí Phạm văn Đồng viết: “Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được”.-> Dẫn trực tiếp

-Dẫn gián tiếp :là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

Ví dụ: Trong cuốn sách Chủ tịch Hồ Chí Minh tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại,

đồng chí Phạm văn Đồng khẳng định rằng Hồ Chủ tịch là người giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được.-> Dẫn gián tiếp

Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:

+Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

+Thay đổi đại từ nhân xưng cho phù hợp

+Lược bỏ các từ chỉ tình thái

Trang 8

+Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.

+Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng dẫn đúng về ý

Tương tự khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành trực tiếp

+Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đại từ nhân xưng, thêm bớt từ cần thiết)

+Sử dụng dấu hai chấm và ngoặc kép

4.

Sự phát triển của từ vựng: Có ba cách phát triển từ vựng tiếng Việt:

+Biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng (có hai phương thức chủ yếu biến đổi

và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ)

+Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên

+Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán

5 Thế nào là thuật ngữ: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được

dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ

- Đặc điểm quan trọng nhất của thuật ngữ là tính chính xác với các biểu hiện dễ nhận thấy;

+ Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ tương ứng với một khái niệm

+Thuật ngữ không có tính biểu cảm

-Ví dụ: Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

Trường từ vựng: là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

6.Trau dồi vốn từ: Ba định hướng chính để trau dồi vốn từ

- Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể.

- Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh

- Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân

7.Tổng kết về từ vựng: HS LÀM CÁC BÀI TẬP Ở CÁC TIẾT LUYỆN TẬP

II.Luyện tập

1.Vận dụng kiến thức đã học về một số biện pháp tu từ từ vựng đã được học viết đoạn văn để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong đoạn thơ sau:

“Gần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêm”

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Gợi ý:

HS xác định đúng hai biện pháp tu từ: ẩn dụ và so sánh

Chỉ rõ phép ẩn dụ: nô nức yến anh

Phép so sánh: Ngựa xe như nước áo quần như nêm

Phân tích giá trị, tác dụng: tác giả sử dụng phép ẩn dụ “nô nức yến anh” gọi lên hình ảnh từng đoàn người đi chơi xuân đông vui, nhộn nhịp như chim én, chim oanh bay ríu rít Cảnh ngày hội rất đẹp đa màu sắc, đa hình ảnh

Phép tu từ so sánh gợi tả khung cảnh lễ hội đông vui, rộn ràng, náo nhiệt Qua đó bộc lộ tâm trạng của người

đi hội ung dung, thanh thản, tràn đầy niềm vui lạc quan yêu đời nhất là những nam thanh, nữ tú

2.Trích dẫn ý kiến sau theo cách dẫn trực tiếp:

Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được

(Phạm Văn Đồng, Chủ tịch Hồ Chí Minh tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại)

Xem phần hệ thống kiên thức ở trên

2.Hãy chỉ ra từ ngữ nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của các từ ngữ in đậm trong đoạn trích sau:

“Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

(Chính Hữu, Đồng chí)

Trả lời: từ ngữ nghĩa gốc: miệng, chân , tay

Trang 9

Từ ngữ được dùng với nghĩa chuyển: vai và phương thức chuyển nghĩa hốn dụ.

3.Hãy kể một tình huống giao tiếp mà trong đĩ cĩ một hoặc một số phương châm hội thoại nào đĩ khơng được tuân thủ

Ví dụ: Trong giờ vật lý, thầy giáo hỏi một HS đang mải nhìn qua cửa sổ:

- Em cho thầy biết sóng là gì?

HS giật mình bèn trả lời:

- Thưa thầy, “Sóng”là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ! ( Vi phạm phương châm quan hệ)

Ví dụ: Con có ăn quả táo mẹ để trên bàn không?

Có 2 cách hiểu

(1a) Con có thích ăn quả táo mẹ để trên bàn không?

(1b) Con có ăn vụng quả táo mẹ để trên bàn không?

->Cách nĩi trên mơ hồ về nghĩa-> Chúng ta cần phải chọn một trong hai cách diễn đạt trên

4.Trong tiếng Việt, xưng hơ thường tuân theo phương châm “xưng khiêm, hơ tơn” Em hiểu phương châm đĩ như thế nào? Cho ví dụ minh họa?

Trả lời: Khi xưng hô người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường là xưng “khiêm”và gọi người đối thoại một cách tôn kính là “hô tôn” (phương châm xưng hơ trong nhiều ngơn ngữ phương Đơng, nhất là tiếng Hán, Nhật, Triều Tiên)

-Ví dụ: Trước xe quân tử tạm ngồi

Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa

Vua tự xưng là “quả nhân” (người kém cỏi) để thể hiện sự khiêm tốn và gọi các nhà sư là “cao tăng”để thể hiện sự tôn kính

5.Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp, người nĩi phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hơ

Trả lời: Trong Tiếng Việt để xưng hô có thể dùng không chỉ các đại từ xưng hô, mà còn dùng các danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp, tên riêng….mỗi phương tiện xưng hô đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp và mỗi quan hệ giữa người nói với người nghe.Hầu như không có từ ngữ xưng hô trung hoà.Vì thế nếu không chú ý để lựa chọn từ ngữ xưng hô thích hợp với tình huống và quan hệ thì người nói sẽ không đạt được kết quả giao tiếp như mong muốn,thậm chí trong nhiều trường hợp,giao tiếp không tiến triển được nữa

6.Viết đoạn văn cĩ sử dụng thích hợp các phương châm hội thoại đã học

7.Viết đoạn văn tự sự cĩ sử dụng thích hợp đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm Đề tài tự chọn

8 Giải thích nghĩa các từ “mặt” trong câu thơ “ Ngửa mặt lên nhìn mặt” Cách dùng từ như thế thể hiện tình cảm gì của tác giả?

Trả lời: từ “mặt” đầu tiên trong câu thơ trên là mặt người, mặt tác giả

Từ “mặt” thứ hai là mặt trăng

 Cách dùng từ ngữ nhân hĩa ngẫu nhiên ấy thể hiện tình cảm thân thiết của tác giả đối với thiên nhiên: trăng với người là bạn, là tri kỉ

9 Phân tích nét nghệ thuật đặc sắc trong hai câu thơ:

“ Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành

Sắc đành địi một tài đành họa hai

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

* Ơn lại tồn bộ bài tập của phần tiếng Việt học kì I

Trang 10

TẬP LÀM VĂN

I.HỆ THỐNG HĨA KIẾN THỨC

1.Văn bản thuyết minh

- Văn bản thuyết minh cung cấp tri thức khách quan về mọi lĩnh vực của đời sống

-Tác dụng: giúp người đọc hiểu về các sự vật, hiện tượng trong đời sống

- Phạm vi sử dụng: thơng dụng, phổ biến trong đời sống

- Tính chất: Khách quan, chân thực, hữu ích

- Ngơn ngữ: trong sáng, rõ ràng

* Dàn ý: ba phần

Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh

Thân bài: trình bày chính xác, dễ hiểu những tri thức khách quan về đối tượng như cấu tạo đặc điểm, lợi ích,

…bằng các phương pháp thuyết minh phù hợp

Kết bài: vai trị, ý nghĩa của đối tượng được đề cập đến trong bài đối với đời sống

-Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh gồm cĩ kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hĩa,…

-Tác dụng: gĩp phần làm rõ những đặc điểm của đối tượng thuyết minh một cách sinh động nhằm gây hứng thú cho người đọc

Trọng tâm: Thuyết minh kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả.

2Văn bản tự sự:

- Đặc điểm chung của phương thức tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một ý nghĩa

-Ý nghĩa: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề, bày tỏ thái độ khen, chê -Sự việc trong văn tự sự:

+ Là những việc xảy ra như lũ lụt, hạn hán, mất mùa; những việc do con người làm ra như kén rể, cầu hơn, cứu người đẹp, trừng trị kẻ tham lam…

+Sự việc được trình bày một cách cụ thể: Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, cĩ nguyên nhân, diễn biến, kết quả Các sự việc được sắp xếp theo trật tự , diễn biến cĩ ý nghĩa +Là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự, khơng cĩ sự việc thì khơng cĩ tự sự,

-Nhân vật trong văn tự sự

+ Là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nĩi tới, được biểu dương hay bị lên án; được thể hiện qua các mặt: tên gọi, giới thiệu lai lịch, chân dung, tài năng, việc làm

+Cĩ nhiều loại như nhân vật chính và nhân vật phụ, nhân vật chính diện và nhân vật phản diện

- Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự là hai yếu tố then chốt, cĩ quan hệ với nhau Trong quá trình đọc-hiểu văn bản tự sự, cần chú ý tới những yếu tố này của thể loại

Dàn ý : Ba phần

Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

Thân bài: kể diễn biến của sự việc

Kết bài: kể kết cục của sự việc

-Các yếu tố miêu tả: những yếu tố làm hiện lên đặc điểm, tính chất nổi bật về hình dáng, kích thước, vĩc dáng, cách sắp xếp, bài trí Yếu tố miêu tả cĩ tác dụng làm cho thuyết minh về đối tượng thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng

3.Đối thoại: là hình thức đối đáp, trị truyện giữa hai hoặc nhiều người Trong văn bản, đối thoại được thể

hiện bằng các gạch đầu dịng ở lời trao và lời đáp

-Độc thoại là lời của một người nào đĩ nĩi với chính mình hoặc một ai đĩ trong tưởng tượng Trong văn bản,

khi độc thoại được nĩi thành lời thì phía trước của lời độc thoạicĩ gạch đầu dịng; khi độc thoại khơng thành lời thì đĩ là độc thoại nội tâm Trong văn bản tự sự, độc thoại nội tâm khơng cĩ gạch đầu dịng

Trọng tâm: tự sự kết hợp với miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận.

II LUYỆN TẬP

* Văn bản thuyết minh:

Ngày đăng: 18/06/2021, 03:15

w