Phần 2 của cuốn sách Tìm hiểu quy định pháp luật về di sản văn hoá giới thiệu đến bạn đọc một số văn bản pháp luật liên quan đến di sản văn hóa như: Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18-1-2006 của Chính phủ, Quyết định số 1243/QĐ-TTg ngày 22-11-2004 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg ngày 24-02-2005 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTT ngày 6-2-2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin;... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 14 NGHỊ ĐỊNH
SÔ 11/2006/NĐ-CP NGÀY 18-1-2006
CỦA CHÍNH PHỦ
Vê việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá
và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng
Trang 2động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một
số tệ nạn xã hội nghiêm trọng
Điều 4 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phô" trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
Đã ký: P h an Vản Khải
Trang 34 NGHỊ ĐỊNH
SỐ 11/2006/NĐ-CP NGÀY 18-1-2006
CỦA CHÍNH PHỦ
Về việc ban hành Quy chế hoạt động ván hoá
và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng
Đ iểu 2 Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này
Đ iều 3 Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế lưu hành, kinh doanh phim, băng đĩa hình, băng đĩa ca nhạc; bán, cho thuê xuất bản phẩm; hoạt động văn hóa và dịch
vụ văn hóa nơi công cộng; quảng cáo, viết đặt biển hiệu ban hành kèm theo Nghị định sô" 87/CP ngày 12 ngày 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt136
Trang 4động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một
số tệ nạn xã hội nghiêm trọng
Đ iề u 4 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưỏng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phô" trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
TM CHÍNH PHỦ THỦ TUỚNG
Đ ã ký : Phan Văn Khải
Trang 5QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH
VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG
(Ban hành kèm theo Nghị định sô' 11/2006/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ)
(trích)
Chương VI
TỔ CHỨC LỄ HỘI
Đ iểu 23 Lễ hội quy định tại Quy chế này bao gồm:
lễ hội dân gian, lễ hội lịch sử cách mạng, lễ hội văn hóa
du lịch và lễ hội có nguồn gốic từ nước ngoài tổ chức tại Việt Nam
Điều 24
1 Việc tổ chức các lễ hội quy định tại Điều 23 Quy chê này, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, phải được phép của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô" trực thuộc Trung ương nơi tổ chức lễ hội:
a Lễ hội được tổ chức lần đầu;
b Lễ hội được khôi phục lại sau nhiều năm gián đoạn;
c Lễ hội đã được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm SO với truyền thông;
d Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức Việt Nam tổ chức
138
Trang 62 Thủ tục xin cấp giấy phép tổ chức lễ hội: cơ quan, tổ chức muốn tổ chức lễ hội quy định tại Khoản 1 Điều này phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tới Sở Văn hóa - Thông tin nơi tổ chức lễ hội trước ngày dự định khai mạc
lễ hội ít nhất là 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc
a Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức lễ hội gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức lễ hội (ghi rõ nội dung lễ hội hoặc nội dung thay đổi SO với truyền thống, thời gian, địa điểm tổ chức, dự định thành lập Ban Tổ chức lễ hội và các điều kiện cần thiết để đảm bảo an ninh, trật tự trong lễ hội):
- Bản cam kết khi tổ chức lễ hội không vi phạm các quy định cấm tại Điều 4 Quy chế này
b Trong thòi hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thòi hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của sở Văn hóa - Thông tin, có trách nhiệm cấp giấy phép tổ chức lễ hội; trường hợp không cấp giấy phép tổ chức lễ hội, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do
Đ iều 25 Những lễ hội sau đây khi tổ chức không phải xin giấy phép, nhưng trưốc khi tổ chức phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo hưống dẫn của Bộ Văn hóa - Thông tin:
1 Lễ hội dân gian đã được tổ chức thường xuyên, liên tục, định kỳ; lễ hội văn hóa, du lịch
2 Lễ hội quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều
24 Quy chế này được tổ chức từ lần thứ 2 trở đi
Trang 7Đ iều 26 Ngưòi tể chức lê hội phải thực hiện những quy định sau đây:
1 Thành lập Ban Tổ chức lễ hội
2 Nghi thức lễ hội phải được tiến hành trang trọng
theo truyền thống có sự hướng dẫn của cơ quan quản lý
nhà nước về văn hóa - thông tin có thẩm quyền
3 Trong khu vực lễ hội, cồ Tổ quốc phải treo ở nơitrang trọng, cao hơn cò hội
4 Việc tổ chức nhũng trò chđi dân gian, hoạt động văn nghệ, thể thao trong khu vực lễ hội phải có nội dung bổ ích, lành mạnh, phù hợp vối quy mô, tính chất, đặc điểm của lễ hội
5 Nguồn thu từ công đức, từ thiện, tài trợ và nguồn thu khác thu được từ việc tổ chức lễ hội phải được quản lý
và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật
Đ iểu 27 Lễ hội tôn giáo do tổ chức Giáo hội hoặc chức sắc chủ trì phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động tôn giáo và những quy định có liên quan tại Quy chế này
Đ iểu 28 Người đến dự lễ hội phải thực hiện nếp sống văn minh và quy định của Ban Tổ chức lễ hội
140
Trang 8Căn cứ L u ật Di sản văn h oá ngày 29 tháng 6 năm 2001
Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia (sau đây gọi tắt là Hội đồng) có con dấu và tài khoản riêng
Kinh phí hoạt động của Hội đồng (không bao gồm tiền lương) do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bô" trí
Trang 9trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Văn hoá - Thông tin.
Điều 2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ quyết định những việc sau:
1 Phương hướng, chiến lược, các chính sách lớn về bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá;
2 Xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt; xác định chỉ có khu vực bảo vệ I đốì với di tích quốc gia đặc biệt;
3 Công nhận bảo vật quốc gia;
4 Dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng;
5 Đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản;
6 Thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành;
7 Đề nghị UNESCO công nhận di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là di sản văn hóa thế giới;
8 Đề nghị UNESCO đưa di tích tiêu biểu của Việt Nam vào Danh mục di sản thế giới;
9 Các vấn đề khoa học về di sản văn hoá liên quan đến
các dự án lớn về kinh tê - xã hội;
10 Các vấn đề quan trọng khác vê di sản văn hoá do Thủ tưâng Chính phủ yêu cầu hoặc Hội đồng thấy cần kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ
Điểu 3 Tổ chức của Hội đồng
1 Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia gồm Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch, 01 ủy viên thường trực và các ủy viên
1 4 2
Trang 10Nhiệm kỳ công tác của các thành viên Hội đồng là 5 năm (có danh sách nhiệm kỳ 2004 - 2009 kèm theo)r).
2 Việc bổ nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định
3 Hội đồng có Văn phòng giúp việc đặt tại Bộ Văn hoá
- Thông tin do ủy viên thường trực Hội đồng chỉ đạo trực tiếp Biên chế của Văn phòng tối đa là 5 người nằm trong tổng biên chế của Bộ Văn hoá - Thông tin Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng do Chủ tịch Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia quyết định
4 Thành viên Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia hoạt động với danh nghĩa cá nhân nhà khoa học, nhà văn hóa, không đại diện cho cơ quan hoặc tổ chức nơi mình làm việc, được Văn phòng Hội đồng đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết theo chế độ quy định để thực hiện nhiệm vụ.Điều 4 Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng
1 Chủ tịch H ội đồng:
a) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Hội đồng;
b) Lãnh đạo Hội đồng hoạt động theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này;
c) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận và xin ý kiến Hội đồng;
d) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng;đ) Phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Hội đồng;
(*) Không in danh sách nhiệm kỳ 2004 - 2009 kèm theo.
Trang 11e) Xử lý các đề xuất, kiến nghị của các ủy viên Hội đồng theo thẩm quyền;
g) Thành lập các tổ công tác về các lĩnh vực chuyên môn về di sản văn hóa
2 Phó Chủ tịch Hội đồng:
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng trong việc lãnh đạo công tác chung của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về phần công tác được phân công phụ trách;
b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành và giải quyết công việc của Hội đồng thuộc quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyển hoặc Chủ tịch Hội đồng vắng mặt
3 ủy viên thường trực Hội đồng:
a) Quản lý và điều hành Văn phòng Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ giúp việc Hội đồng; chỉ đạo Văn phòng chuẩn bị các tài liệu và điều kiện cần thiết cho kỳ họp của Hội đồng và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Hội đồng
b) Tham gia các công việc của Hội đồng với tư cách là một ủy viên Hội đồng
4 Các ủy viên khác của Hội đồng:
a) Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Hội đồng Trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng;
b) Đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các kỳ họp Hội đồng hoặc đóng góp ý kiến bằng văn bản về những vấn đề Hội đồng quy định và phân công;
c) Giữ gìn tài liệu và sô" liệu mật theo quy định chung của Nhà nước và của Hội đồng;
d) Được cung cấp những thông tin cần thiết liên quan
tới nội dung các kỳ họp Hội đồng
1 4 4
Trang 12Đ iểu 5 Phương thức hoạt động của Hội đồng
1 Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, dân chủ
và theo phương thức thảo luận, góp ý kiến và biểu quyết bằng cách bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai để quyết định những vấn để đưa ra thảo luận và phải được ít
nhất 2 phần 3 s ố thành viên Hội đồng có mặt tán thành;
đồng thòi các ý kiến khác cũng phải được ghi nhận đầy đủ trong biên bản của kỳ họp Hội đồng Trong một số trường hợp cụ thê Chủ tịch Hội đồng có thể lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng bằng văn bản, sau đó báo cáo lại tại
kỳ họp thường kỳ Hội đồng mà không cần triệu tập họp Hội đồng
2 Hội đồng họp thường kỳ 6 tháng một lần Khi cần thiết Chủ tịch Hội đồng triệu tập các kỳ họp bất thường
3 Kỳ họp của Hội đồng phải có ít nhất 2 phần 3 tổng sô' thành viên của Hội đồng tham dự
4 Tùy theo nội dung của kỳ họp, Chủ tịch Hội đồng có thể mòi một sô" đại diện các cơ quan liên quan tham dự Các đại biểu này không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội đồng
5 Tài liệu của kỳ họp Hội đồng do Văn phòng Hội đồng chuyển đến các thành viên Hội đồng nghiên cứu trước khi họp chậm nhất là 10 ngày; đối với các kỳ họp bất thường, chậm nhất là 3 ngày trước khi họp
6 Các văn bản của kỳ họp Hội đồng được gửi đầy đủ tới Thủ tướng Chính phủ
Đ iều 6 Quan hệ làm việc của Hội đồng
Hội đồng phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hoá - Thông tin
và các cơ quan khác của Nhà nước về những vấn đề có tầm quổic gia liên quan đến lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
Trang 13Điều 7 Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể
từ ngày ký
2 Các Bộ trưỏng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này /
KT THỦ TUỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TUỚNG
Đ ã k ý : P h ạm G ia Khiêm
146
Trang 14Căn cứ L u ật Di sản văn h o á ngày 29 tháng 6 n ăm 2001;
Đ ể p h á t huy truyền thốn g và ý thức trách n h iệm của những người làm công tác bả o vệ và p h á t huy g iá trị di sản văn h o á Việt N am , độn g uiên các tầng lớp x ã h ộ i th am gia tích cực vào sự nghiệp b ả o vệ và p h á t huy g iá trị di sản văn h o á d â n tộc;
Theo đ ề nghị của B ộ trưởng B ộ Văn h oá - Thông tin,
Q U Y Ế T Đ ỊN H :
Đ iểu 1 Hàng năm lấy ngày 23 tháng 11 là "Ngày Di sản văn h o á Việt N a m ”.
Đ iều 2 Việc tổ chức "Ngày Di sản văn h o á Việt Nam''
hàng năm phải thiết thực, có hiệu quả, tránh hình thức, không phô trương lãng phí và bảo đảm các yêu cầu sau đây:
Trang 15a) Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc,
ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa Việt Nam trong toàn dân;
b) Tăng cường ý thức trách nhiệm, niềm tự hào của những người làm công tác bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
c) Động viên phong trào thi đua lao động sản xuất, nâng cao kỷ luật, đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành văn hoá - thông tin nói chung
và trong lĩnh vực di sản văn hóa nói riêng;
d) Biểu dương, khen thưởng kịp thòi đôi với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá dân tộc theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng
Đ iều 3 Các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành ph<D trực thuộc Trung ương chủ động chỉ đạo tổ
chức các hoạt động nhân Ngày Di sản vần h oá Việt Nam
theo đúng nội dung quy định tại Điều 2 Quyết đinh này;
bố trí kinh phí trong dự toán chi ngân sách nhà nưóc được giao hàng năm và huy động các nguồn lực hỗ trợ khác để thực hiện những hoạt động này
Đ iều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
Đ iều 5
1 Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này
148
Trang 162 Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, các Bộ trưởng, Thủ trưồng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô" trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỦ TUỚNG CHÍNH PHỦ
Đ ã ký : P h a n V ă n K h ả i
Trang 177 QUYẾT ĐỊNH
SỐ 156/2005/QĐ-TTg NGÀY 23-6-2005
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống
bảo tàng Việt Nam đến năm 2020
1 Đối tượng
Các bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành, bảo tàng tỉnh, thành phố và các bảo tàng khác thuộc quản lý của Nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội và tư nhân trên toàn lãnh thổ Việt Nam
150
Trang 18- Sắp xếp và kiện toàn hệ thống bảo tàng thuộc lực lượng vũ trang Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động, hòa nhập vào mạng lưối hoạt động chung của bảo tàng
cả nước
- Phát triển các bảo tàng và phòng trưng bày SƯU tập
tư nhân, thực hiện xã hội hoá hoạt động bảo tàng
- Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động bảo tà ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và công ngh trong các khâu công tác của bảo tàng; xây dựng bảo tàng thành trung tâm thông tin về khoa học, lịch sử,
thu hút đông đảo khách tham quan trong và ng
góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 197 QUYẾT ĐỊNH
SỐ 156/2005/QĐ-TTg NGÀY 23-6-2005
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thông
bảo tàng Việt Nam đến năm 2020
1 Đối tượng
Các bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành, bảo tàng tỉnh, thành phô' và các bảo tàng khác thuộc quản lý của Nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội và tư nhân trên toàn lãnh thổ Việt Nam
150
Trang 202 Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Kiện toàn và phát triển hệ thông bảo tàng, phục vụ nhu cầu nghiên cứu khoạ học, học tập, giảng dạy, phô biến tri thức về lịch sử, văn hóa, khoa học và hưởng thụ văn hóa của công chúng, góp phần phát triển kinh tế -
xã hội
b) Mục tiêu cụ thể:
- Củng cô" và nâng cao chất lượng, vai trò nòng cốt của các bảo tàng quốc gia, bảo tàng đầu hệ; phát triển các bảo tàng chuyên ngành về giáo dục, khoa học, kỹ thuật và các bảo tàng ngành nghề truyền thống
- Sắp xếp và kiện toàn hệ thống bảo tàng tỉnh và thành phố, điều chỉnh và định hướng nội dung trưng bày theo đặc trưng lịch sử, văn hoá của địa phương, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động của bảo tàng
- Sắp xếp và kiện toàn hệ thống bảo tàng thuộc lực lượng vũ trang Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động, hòa nhập vào mạng lưới hoạt động chung của bảo tàng
cả nước
- Phát triển các bảo tàng và phòng trưng bày sưu tập
tư nhân, thực hiện xã hội hoá hoạt động bảo tàng
- Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động bảo tàng, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ trong các khâu công tác của bảo tàng; xây dựng bảo tàng thành trung tâm thông tin về khoa học, lịch sử, văn hoá, thu hút đông đảo khách tham quan trong và ngoài nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 213 Nội dung cụ th ể củ a quy h oạch
a) Quy hoạch hệ thông bảo tàng
- Bảo tàng cấp quổc gia:
Chỉnh lý nội dung trưng bày, hoàn thiện cơ sỏ vật chất
kỹ thuật, đổi mới phương thức hoạt động của các bảo tàng cấp quốc gia hiện tại gồm: Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Bảo tàng Cách mạng Việt Nam, Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Văn hoá các dân tộc Việt Nam, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, đó là những bảo tàng hạt nhân của hệ thống bảo tàng Việt Nam, có quy mô, vị trí xứng đáng trong khu vực và quốc tế
Từng bưóc phát triển, xây dựng một số bảo tàng mới cấp quốc gia như Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Bảo tàng Lạch sử quốc gia Việt Nam, Bảo tàng Sinh thái Hạ Long, đáp ứng nhiệm vụ bảo tồn di sản văn hoá, khoa học và nghiên cứu, giáo dục khoa học, phục vụ lợi ích cộng đồng.Từng bước hoàn thiện, nâng cao chất lượng và mỏ rộng phạm vi hoạt động cấp quốc gia đối với một số bảo tàng chuyên ngành có các bộ SƯU tập quý hiếm, có giá trị nghiên cứu khoa học, trưng bày và giới thiệu, nhằm thu hút khách tham quan và phát triển du lịch (Bảo tàng Lịch
sử thành phcf Hồ Chí Minh, Bảo tàng Hải dương học, Bảo tàng Địa chất Việt Nam và Bảo tàng Điêu khắc Chăm )
- Bảo tàng chuyên ngành:
Chỉnh lý nội dung trưng bày, hoàn thiện xây dựng cơ sỏ vật chất kỹ thuật, đổi mới phương thức hoạt động của các bảo tàng chuyên ngành hiện có như Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam, Bảo tàng Công an nhân dân; phát triển các bảo tàng chuyên ngành về khoa học kỹ thuật trực thuộc các152
Trang 22Bộ, ngành hoặc các trường đại học để tăng cưòng, hỗ trỢ công tác nghiên cứu khoa học và giáo dục khoa học thông qua hình thức hoạt động bảo tàng.
- Bảo tàng tỉnh, thành phô:
+ Tăng cường công tác SƯU tầm , xây dựng các bộ SƯU
tập hoàn chỉnh về đặc trưng văn hóa địa phương Mỗi bảo tàng cần xác định và giới thiệu các chủ đề trưng bày mang tính đặc thù và tiêu biểu nhằm phản ánh bức tranh đa dạng về văn hóa vật thể và phi vật thể của cộng đồng các dân tộc Việt Nam Bảo tàng tỉnh, thành phô" phải trở thành trung tâm sinh hoạt văn hóa của cộng đồng, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp đổi mới kinh tế - xã hội của địa phương
+ Trong các khu vực quy hoạch phát triển du lịch trọng điểm, khi có đủ điều kiện thành lập bảo tàng theo quy định của Luật Di sản văn hoá, ngoài bảo tàng tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương hiện có, được phát triển thêm các bảo tàng chuyên để vê ngành nghề thủ công truyền thống, văn hoá nghệ thuật (thuộc các hình thức sở hữu khác nhau)
+ Các bảo tàng h iệ n có tại các tỉnh, thành phô" đã có sưu tập tương đối đầy đủ về thiên nhiên, khảo cổ học, dân tộc học, lịch sử cận hiện đại, mỹ thuật liên quan trực tiếp đến địa phương sẽ được xây dựng, chỉnh lý nâng cấp về nội dung và giải pháp mỹ thuật cho phù hợp với loại hình bảo tàng tỉnh, thành phô" Các bảo tàng tỉnh và thành phô" khác đang chuẩn bị xây dựng sẽ phát triển theo hướng điều tra nghiên cứu, tập trung SƯU tầm di sản văn hoá vật thể và phi vật thể, lựa chọn những hiện vật để xây dựng các bộ sưu tập hiện vật gốc giới thiệu những nét văn hoá, lịch sử tiêu biểu của địa phương
Trang 23- Bảo tàng đầu hệ và bảo tàng chi nhánh:
+ Bảo tàng Hồ Chí Minh và các chi nhánh: Bảo tàng
Hồ Chí Minh tại Hà Nội là bảo tàng đầu hệ của hệ thông các bảo tàng, di tích lưu niệm về Chủ tịch Hồ Chí Minh Các chi nhánh của Bảo tàng Hồ Chí Minh gồm có: Bảo tàng Hồ Chí Minh Thừa Thiên Huế, thành phố Huê; Bảo tàng Hồ Chí Minh Quân khu V, thành phố Đà Nẵng; Bảo tàng Hồ Chí Minh Bình Thuận, thị xã Phan Thiết; Bảo tàng Hồ Chí Minh Gia Lai - Kon Tum, thị xã Pleicu; Bảo tàng Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh; Bảo tàng Hồ Chí Minh Quân khu IX, thành phố cần Thơ Các bảo tàng này cần tập trung điều chỉnh bổ sung nội dung trưng bày
về Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với di tích gốc và những
tư liệu có liên quan trực tiếp đến địa phương
+ Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam và các chi nhánh: Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam là bảo tàng đầu hệ của hệ thống các bảo tàng thuộc lực lượng vũ trang, có nhiệm vụ phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các bảo tàng chi nhánh trong hệ thống bảo tàng quân đội Chi nhánh của Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam gồm có: Bảo tàng Biên phòng; 8 bảo tàng thuộc các quân khu I, II, III, IV, V, VII, IX và Quân khu Thủ đô; 2 bảo tàng thuộc các quân chủng Phòng không - Không quân, Hải quân; Bảo tàng Tổng cục Hậu cần; Bảo tàng Đưòng Hồ Chí Minh; Bảo tàng Vũ khí, đạn;
4 bảo tàng thuộc các quân đoàn I, II, III, IV; 6 bảo tàng thuộc các binh chủng Pháo binh, Công binh, Thông tin, Tăng Thiết giáp, Đặc công, Hoá học
Các bảo tàng thuộc lực lượng vũ trang được chỉnh lý, nâng cấp, đổi mối nội dung và phương pháp trưng bày, mở rộng khả năng tiếp cận phục vụ nhu cầu của quảng đại
1 54
Trang 24công chúng; một s ố bảo tàng thuộc binh chủng kỹ thuật sẽ
chuyển đổi nội dung trưng bày theo hưống loại hình bảo tàng khoa học kỹ thuật khi có đủ cơ sở khoa học và điều kiện vật chất
+ Bảo tàng Lịch sử quốc gia Việt Nam và các chi nhánh: Bảo tàng Lịch sử quốc gia Việt Nam là bảo tàng đầu hệ của các bảo tàng đánh dấu bước chuyển biến đặc biệt quan trọng của lịch sử dân tộc, các di tích lưu niệm gắn với anh hùng dân tộc và danh nhân tiêu biểu, có ảnh hưởng to lớn đối với tiến trình lịch sử dân tộc
+ Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam và các chi nhánh: Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam là bảo tàng đầu hệ của những bảo tàng chuyên ngành về lịch sử tự nhiên và các khu bảo tồn thiên nhiên
- Định hướng phát triển bảo tàng tư nhân: cho phép thành lập một sô' bảo tàng và phòng trưng bày của tư nhân có sưu tập phong phú, giá trị; có cơ sỏ vật chất đủ điều kiện để bảo quản, trưng bày, giới thiệu với khách tham quan
b) Từng bước đầu tư xây dựng một sô" trung tâm, phòng thí nghiệm bảo quản di sản theo chất liệu ở các tỉnh, thành phố lớn và các bảo tàng quốc gia đầu hệ
4 Phán cấp quản lý và đầu tư
■ Bảo tàng cấp quốíc gia do các Bộ, ngành và Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý trực tiếp và đầu tư Bộ Văn hoá - Thông tin chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ
- Bảo tàng chuyên ngành do các Bộ, ngành quản lý trực tiếp và đầu tư Bộ Văn hoá - Thông tin chỉ đạo hưống dẫn nghiệp vụ
Trang 25- Bảo tàng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do các Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh, thành phố quản lý trực tiếp, Bộ Văn hoá - Thông tin chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ và được uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương đầu tư thông qua sở Văn hoá - Thông tin Các dự án xây dựng bảo tàng chuyên đề về văn hoá dân gian, ngành nghề thủ công truyền thống do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập dự án đầu tư và hỗ trợ thông qua cơ chế, chính sách xã hội hoá hoạt động văn hoá và hướng dẫn nghiệp vụ.
- Bảo tàng tư nhân do chủ sở hữu SƯU tập trực tiếp đầu
tư và quản lý, Sở Văn hoá - Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn nghiệp vụ
5 Phàn kỳ thực hiện quy hoạch
động bảo tàng, SƯU tầm hiện vật, trang thiết bị cho triển
lãm lưu động và tuyên truyền giáo dục ngoài bảo tàng, xây dựng các trung tâm bảo quản hiện vật
b) Các dự án ngắn hạn:
- Từ 2005 - 2010: Bảo tàng Văn học Việt Nam, Bảo tàng Hàng không Việt Nam, Bảo tàng Y dược học Việt Nam, Bảo tàng Bưu điện Việt Nam, Bảo tàng Nghệ thuật biểu diễn truyền thống Việt Nam và một sô' các bảo tàng thuộc khối các trường Đại học
156
Trang 26- Từ 2010 - 2020: Bảo tàng Dầu khí, Bảo tàng Dệt may Việt Nam, Bảo tàng Giáo dục Việt Nam, Bảo tàng Giao thông Việt Nam, Bảo tàng Kiến trúc Việt Nam, Bảo tàng
Mỹ thuật ứng dụng, Bảo tàng Nông nghiệp Việt Nam, Bảo tàng Sinh vật học Việt Nam, Bảo tàng Xi măng Việt Nam, Bảo tàng Than Việt Nam, Bảo tàng Tem, Bảo tàng Tiền
Việt Nam và một s ố các bảo tàng thuộc khôi các trường
6 Nguồn vốn dầu tư phát triển bảo tàng
a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho ngành văn hoá - thông tin: xây dựng cơ bản, hoạt động sự nghiệp và vốn dành cho Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá.b) Nguồn ngân sách nhà nưốc cấp cho địa phương, trong đó có khoản ngân sách dành cho hoạt động văn hoá
- thông tin
c) Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ
d) Nguồn vay nợ của các tổ chức trong và ngoài nưốc.đ) Đóng góp của nhân dân trong nước
e) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân nước ngoài (nguồn tài trợ, viện trợ, quà tặng)
g) Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có)
h) Khuyến khích doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng bảo tàng chuyên ngành, các cá nhân đầu tư xây dựng bảo tàng
Trang 277 Giài pháp thực hiện quy hoạch
a) Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bàn quỵ phạm pháp luật về bảo tàng
b) Kiện toàn tổ chức, phát triển nguồn nhân lực của ngành bảo tàng
- Đẩy mạnh việc phân cấp quản lý vê hoạt động bảo tàng giữa Bộ Văn hóa - Thông tin các Bộ, ngành Trung ương và Uỷ ban nhân dân các tình, thành phô Hĩnh thành bộ máy tổ chức thông nhất cho hệ thống bảo tàng toàn quốc về cơ cấu tổ chức bảo tàng, định biên, cơ chẽ quản lý chi đạo và hợp tác
- Đổi mới nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước tại các cấp các ngành và các địa phương
- Đẩy mạnh công tác đào tạo bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ ngành bảo tàng Xây dựng đội ngủ cán bộ bảo tàng có chuyên môn sâu và kỹ năng tác nghiệp giỏi Chuyên môn hoá trong đào tạo Phát huy vai trò của các bảo tàng đầu hệ với tư cách là cơ sỏ đào tạo thực hành Xây dựng cơ chế hợp tác giữa các Bộ ngành có liên quan
đe sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.c) Huy động nguồn vôn đầu tư và xây dựng cơ chế tài chính phù hợp
- Đầu tư có hiệu quả và có trọng tâm trọng điểm kinh phí của nhà nước cho các dự án bảo tàng Khuyên khích doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng các bảo tàng chuyên ngành và chuyên để gắn với mục tiêu phát triên nghiên cứu khoa học vãn hoá chuyên ngành của doanh nghiệp Tăng các nguồn vôn khác như tài trợ vốn đóne góp của các tập thê cá nhán vón từ hoạt độne dịch vụ của các bảo tàng
1 5 8
Trang 28- Có chính sách miễn, giảm thuế cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đóng góp xây dựng bảo tàng theo quy định của pháp luật Cho phép tổ chức các hoạt động dịch
vụ văn hóa tại bảo tàng và quy định việc sử dụng nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ để cải tạo, nâng cấp bảo tàng theo chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu
d) Xã hội hoá hoạt động bảo tàng
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá nhằm huy động nguồn lực xã hội xây dựng bảo tàng
- Có cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho cộng đồng và
cá nhân tham gia vào các hoạt động của bảo tàng như SƯU tầm hiện vật, trưng bày giói thiệu và tuyên truyền giáo dục Bảo tàng tiến hành công tác marketing, thu hút công chúng tham gia các hoạt động tình nguyện của bảo tàng
- Nhà nước có cơ chế khuyến khích và hỗ trợ thành lập các bảo tàng chuyên ngành, chuyên đề nhằm phát huy tối
đa giá trị di sản văn hóa của dân tộc
đ) Mở rộng giao lưu quốc tế, tạo điều kiện cho các bảo tàng Việt Nam tham gia các tổ chức bảo tàng quốc tế, chủ động và tích cực thiết lập các mối quan hệ song phương
và đa phương với mọi quốc gia để phát triển sự nghiệp bảo tàng
Đ iểu 2 Tổ chức thực hiện
1 Bộ Văn hoá - Thông tin có nhiệm vụ:
a) Phối hợp với Bộ K ế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách xây dựng và phát triển hệ thống bảo tàng ở Việt Nam
b) Phổ biến, hướng dẫn các Bộ, ngành, tỉnh, thành phô' trực thuộc Trung ương và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng nội dung quy hoạch đã được phê duyệt
Trang 29c) Xảy dựng và tổ chức thực hiện kê hoạch đào tạo
bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cấn bộ ngành bảo
tàng
2 Các Bộ có quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chính phủ
và uỷ ban nhân dán các rình thành phô trực thuộc Trung ương, theo chức nâng, nhiệm vụ quyển hạn đã được phán cõng và phán cấp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá
- Thõng tin thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu cùa quy
hoạch, đám bảo tính thông nhát, đồng bộ VỚI việc thực
hiện kẻ hoạch phát triển kinh tế -x ã hội của Bộ ngành và địa phương mình
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, ké rừ ngày đãng Cóng báo
Điều 4 Bộ trướng Bộ Vãn hoá - Thông tin các Bộ :rứớng Thủ trướng có quan ngang Bộ Thủ trường cơ quan thuộc Chính phú Chủ tịch uý ban nhân dân các rinh, thành phó" trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nàv
KT THU H Ó N G PHÓ THÙ TƯỚNG
Đã kx: Pham Gia Khiêm
160
Trang 305 Các bảo lảng chuyên ngành, trong đó chia ra:
a) Bảo tàng Bưu điện VN; Bào tàng Hàng không VN;
Bảo tàng Nghệ thuật biểu diễn truyền thống VN; Bảo
tàng Văn học VN; Bảo tàng Y dược học VN và một
só các bảo tàng thuộc khối các trường dại học.
2005 - 2010
b) Bảo tàng Dệt may VN; Bảo tàng Giáo dục VN; Bảo
tàng Kiến tníc VN; Bảo tàng Mỹ thuật ứng dụng; Bảo
tàng Nông nghiệp VN; Bảo tàng Sinh vặt học VN; Bảo
tàng Xi mãng VN; Bảo tàng than VN; Bảo tàng Tem;
Bảo tàng ĩién VN và một số các bảo làng thuộc khấ
các trường đại học.
2010-2020
c) Các dự án xây dựng một số bảo tàng chuyên đé
vé văn hoá dãn gian truyén thống, ngành nghé thủ
công truyén thống thuộc cấp tỉnh.
2010 - 2020
Trang 316 35 bảo tàng tỉnh, thành phố chưa có bảo táng,
trong đó:
- Hà Nội, Quảng Trị, Binh Thuận, Quảng Nam,
Đắk Lắk.
2005 - 2010 2010-2020
- Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng, Bắc Kạn, Sơn La, Lai
Châu, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc
Ninh, Hưng Yén, Hà Tính, Thừa Thiên Hué, Đà
Nẩng, Ninh Thuận, Binh Định, Kon Tum, Đắk Nóng,
Phú Yên, Khánh Hoà, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An,
Hậu Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc
Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Điện Bién.
B Cải tạo, nâng cấp
1 Các bảo tàng thuộc hệ thống lực lượng vũ trang 2005 - 2010 2010 - 2020
2 Các bảo tàng: Lịch sử VN, Cách mạng VN, Mỹ thuật
VN, Bảo tàng Hó Chi Minh, Vãn hoá các dân tộc VN,
Dân tóc hoc VN, Điẽu khắc Chăm, Hải dương hoc
c Xây dựng ngân hàng dữ liệu vé hiện vật bảo tàng 2005-2010 2010-2020
II v ố n ngân sách sự nghiệp:
1. D ự án sưu tầm hiện vật 2 0 0 5 - 2 0 1 0
2 D ự án trang thiết bị cho triển lãm
lưu động và tuyên truyền giáo
Trang 32SỐ 05/2003/QĐ-BVHTT NGÀY 6-2-2003
CỦA BỘ TRƯỞNG B ộ VĂN HOÁ-THÔNG TIN
Vê việc ban hành Quy chẻ bảo quản, tu bổ và phục hồi
di tích lịch sử - vãn hoá, danh lam thắng cảnh
Cần cứ công văn sô' 2 1 0 6 /BXD -KTQ H ngày 2 5 th án g
12 năm 2002 của B ộ X ây dựng thoả thu ận Quy chê b ả o quản, tu b ổ và p h ụ c h ồ i d i tích ;
Xét đ ề nghị củ a Cục trưởng Cục B ả o tồn B ả o tàng,
Q U Y Ế T Đ ỊN H :
Đ iều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
Trang 33Điểu 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kê từ ngày ký.
Điểu 3: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo tồn Bảo tàng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đổc
các Sở Văn hoá Thông tin và thủ trưởng các cơ quan có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
BỘ VÃN HOÁ - THÔNG TIN
BỘ TRUỞNG
Đã ký: P h am Quang Nghị
164
Trang 34QUY C H Ế BẢO QUẢN, TU B ổ
VÀ PHỤC HỔI DI TÍCH LỊCH s ử - VĂN HOÁ,
DANH LAM THANG CẢNH
(Ban hành kèm theo Quyết định sỏ'05/2003/QĐ-BVHTT
ngày 06 tháng 02 năm 2003 của Bộ trưởng
Bộ Văn hoá - Thông tin)
2 Bảo đảm giữ gìn tòi đa các yếu tố nguyên gốc và các giá trị chân xác của di tích vế các mặt: vị trí, cấu trúc, chất liệu, vật liệu, kỹ thuật truyền thống, chức năng, nội thất, ngoại thất, cảnh quan liên quan và các yếu tô" khác của di tích nhằm bảo vệ và phát huy các giá trị của di tích
3 Bảo đảm sự hài hoà giữa di tích với môi trường cảnh quan xung quanh
Đ iều 2 Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng
1 Quy chế này quy định về các hoạt động bảo quản, tu
bổ và phục hồi có liên quan đến di tích đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương
Trang 35(sau đây gọi là uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định xêp hạng di tích và các di vật thuộc di tích đó.
2 Quy chế này áp dụng đối vối các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nưốc ngoài và ngưòi Việt Nam định cư ở nưốc ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực có liên quan tại Việt Nam
3 Tu b ổ di tích là hoạt động nhằm tu sửa, gia cố, tôn
tạo di tích;
4 G ia cố, g ia cường d i tích là biện pháp xử lý các cấu
kiện của di tích nhằm giữ ổn định vê mặt cấu trúc và tăng cường khả năng chịu lực của các cấu kiện này;
5 Tôn tạo di tích là những hoạt động nhằm tăng cường
khả năng sử dụng và phát huy giá trị di tích nhưng vẫn đảm bảo tính nguyên vẹn, sự hài hoà của di tích và cảnh quan lịch sử - văn hoá của di tích;
6 Phục hồi di tích là hoạt động nhằm phục dựng lại di
tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã bị huỷ hoại trên cơ sở các cứ liệu khoa học vê di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đó;
7 T u sửa cấp thiết di tích là hoạt động sửa chữa nhỏ
nhằm gia cô' gia cường các bộ phận di tích để kịp thòi166
Trang 36ngăn chặn di tích khỏi bị sập đổ trước khi tiến hành công tác tu bổ toàn diện.
Đ iểu 4 Phân loại di tích
Căn cứ Điều 4 Luật Di sản văn hoá, Điều 14 Nghị định
số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hoá, các di tích được phân loại như sau:
1 Di tích lịch sử - văn h o á là công trình xây dựng, địa
điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học;
2 Di tích kiến trúc nghệ thu ật là công trình kiến trúc
nghệ thuật, tổng thể kiến trúc đô thị và đô thị có giá trị tiêu biểu trong các giai đoạn phát triển nghệ thuật kiến trúc của dân tộc;
3 Di tích k h ả o c ổ là những địa điểm khảo cổ có giá trị
nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát triển của các văn hoá khảo cổ;
4 D anh lam thắng cản h là cảnh quan thiên nhiên hoặc
địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên vối công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học
Đ iều 5 Nguyên tắc bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
1 Chỉ tiến hành bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích trong trường hợp cần thiết và phải lập thành dự án (Trường hợp tu sửa cấp thiết di tích thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Quy chế này) Dự án và thiết kế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích hoặc báo cáo
tu sửa cấp thiết di tích phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
2 Bảo đảm tính nguyên gốc, tính chân xác, tính toàn vẹn và sự bền vững của di tích
Trang 373 ưu tiên cho các hoạt động bảo quản, gia cô di tích trước khi áp dụng những biện pháp kỹ thuật tu bô và phục hồi khác.
4 Việc thay thế kỹ thuật hay chất liệu cũ bằng kỹ thuật hay chất liệu mới phải được thí nghiệm trưốc đê bảo đảm kết quả chính xác khi áp dụng vào di tích
5 Chỉ thay thê một bộ phận cũ bằng một bộ phận mới của di tích khi có đủ những chứng cứ khoa học chuẩn xác
và phải có sự phân biệt rõ ràng giữa bộ phận mới thay thế với những bộ phận gốc
6 Bảo đảm an toàn cho bản thân công trình và khách tham quan
Chương II
LẬP Dự ÁN BẢO QUẢN, TU B ổ
VÀ PHỤC HỔI DI TICHĐiểu 6 Điều kiện lập dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
1 Dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích (sau đây gọi là dự án) phải do tổ chức có chuyên môn về bảo quản,
tu bổ và phục hồi di tích thực hiện theo những quy định trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ
và quy định tại Điều 20 của Quy chế này
2 Việc phân loại dự án thực hiện theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ
Điểu 7 Nội dung báo cáo nghiên cứu tiên khả thi và báo cáo khả thi
Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo khả thi bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải tuân thủ nội dung các bước lập báo cáo nghiên cứu tiên khả thi và168
Trang 38báo cáo khả thi được quy định trong Quy chê quản lý đầu
tư và xây dựng của Chính phủ và các nội dung sau:
1 Liệt kê, đánh giá, phân tích về lịch sử, khảo cổ, kỹ
thuật, mỹ thuật, vật liệu và các tài liệu liên quan khác của di tích:
a Báo cáo về nội dung lịch sử di tích bao gồm:
- Lịch sử nhân vật, sự kiện liên quan tới di tích (gồm tài liệu viết, ảnh chụp, bản vẽ và những mô tả khác có liên quan đến nhân vật, sự kiện);
- Lịch sử quá trình bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích (tài liệu viết, ảnh chụp, bản vẽ và các loại hồ sơ tư liệu khác) Nội dung các tài liệu trên phải nêu rõ năm xây dựng công trình; nội dung và thời gian những lần công trình đã được bảo quản, tu bổ và phục hồi
b Báo cáo về khảo cổ học của di tích bao gồm:
- Trích dẫn tài liệu khảo cổ trước đây của di tích (nếu có);
- Đánh giá dự báo mức độ nghiên cứu khảo cổ học đối với di tích như: điều tra, thám sát hoặc khai quật khảo cổ;
- Kiến nghị về công tác khảo cổ: kiến nghị thực hiện (hoặc không thực hiện) công tác nghiên cứu, thám sát, khai quật khảo cổ tại từng công trình khi tiến hành tu bổ
và phục hồi; đánh giá toàn bộ công tác khảo cổ đã thực hiện; kiến nghị việc bảo vệ di tích khảo cổ
c Báo cáo về kết cấu và nền móng công trình của di tích bao gồm: tình trạng kết cấu, khả năng chịu tải, liên kết
d Báo cáo về mỹ thuật của di tích bao gồm:
- Tài liệu viết, ảnh mô tả về giá trị lịch sử mỹ thuật của
di tích;
- Đánh giá giá trị các trang trí mỹ thuật tại di tích;
Trang 39- Đánh eiá siá trị các thành phần được trang trí sơn thèp về mầu sắc thể loại, trang trí chất liệu, nièn đại:
- Báo cáo tình trạng, chất lượng các trane tri mỹ thuật
đ Báo cáo về vật liệu của di tích bao eồm:
- Sô liệu về các loại vật liệu trong di tích nhú: chùng loại chất liệu, kích thước, mầu sác trang trí mỹ thuật, niên đại thành phần, cấu trúc, thành phần hoá lý và nhữne sô liệu liên quan khác:
- Đánh si á phàn loại 50' bộ về các vật liệu sừ dụns tại di tích theo các eiai đoạn sây dựng, bảo quản, ru bó và phục
hồi nhàm xác định các vật liệu nguyên sốc và quá trĩnh
xảy dựng, tu bô cua di tích
e Đánh 21 á rình trạne kỹ thuật và nguyên nhân gây
hư hons của các cấu kiện, thành phần kièn trúc cùa di rích qua các thời kỳ các giai đoạn xây dựng, bảo quàn ru
bỏ phục hồi và kiên nghị về các giãi pháp bão quàn, tái su đụne phục chè vật liệu
2 Lập hồ 50' khảo sát đánh giá hiện trạng kiến trúc của di rích:
a Tài liệu viẽt về di ách bao gồm:
- Mò tã hiện trạng tông thè rừns công trinh, (cõng trình mat còn sụp đổ hư hại biến đổi ':
- Đánh, giá neuyèn nhản rây hư hại cùa rừns cóne trĩnh:
- Sò liệu cơ ban về hiện trạne của di rích
b Hồ 50' bản vẽ khao sát hiện rrạng di ách bao gồm:
- Băn vẽ mặr bans vị trí:
- Ban vẽ mật bans tons thè:
- Bàn vẽ mặt bans các hạns mục di tích:
- Bàn vẽ mặt đửne các hạne mục di tích:
Trang 40- Bản vẽ mặt cắt các hạng mục di tích;
- Bản vẽ đánh giá hiện trạng các bộ phận của các hạng mục di tích;
- Bản vẽ kiên trúc đã có trước đây làm tài liệu tham khảo;
- Thuyết minh hồ sơ bản vẽ
c Đánh giá tổng thể kiến trúc của di tích
3 Ảnh chụp và ghi hình hiện trạng của di tích (thời điểm lập dự án):
a Ảnh chụp và ghi hình tổng thể;
b Ảnh chụp và ghi hình công trình;
c Ảnh chụp và ghi hình nội thất, ngoại thất công trình;
d Ảnh chụp các chi tiết đặc trưng
4 Bản dập các chi tiết quan trọng;
5 Phương án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích:
a Thuyết minh các phương án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích (phương án chọn, phương án SO sánh) bao gồm: phương án bảo quản di tích; phương án tu bổ di tích; phương án phục hồi di tích; phương án tổng hợp;
b Bản vẽ kiến trúc phương án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích bao gồm: