Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO 2 đktc và y mol H 2O.. Câu 7: Hỗn hợ[r]
Trang 1ĐỀ THI KHẢO SÁT LỚP 12 PHẦN HỮU CƠ
Câu 1: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn
x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là
Câu 2: Để hiđro hoá hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12
lít H2 (đktc) Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là
A CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO B OHC-CH2-CHO và OHC-CHO
C H-CHO và OHC-CH2-CHO D CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO
Câu 3: Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng
kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O
- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete Hoá hơi hoàn toàn hỗn hợp
ba ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là
A 25% và 35% B 20% và 40% C 40% và 20% D 30% và 30%
Câu 4: X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên
tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7 Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi
so với heli là 9,4 Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H2 (đktc) Giá trị lớn nhất của V là
Câu 5: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z).
Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O Mặt khác, nếu cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2 Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên
kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x,
y và V là
A V =
28
( 30 )
55 x y B V =
28 ( 62 )
95 x y C V =
28 ( 30 )
55 x y D V =
28 ( 62 )
95 x y .
Câu 7: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là
Câu 8: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch
NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là
A 4,48 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 1,12 lít
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag X là
A anđehit fomic B anđehit no, mạch hở, hai chức
C anđehit axetic D anđehit không no, mạch hở, hai chức
Câu 10: Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol X lớn
hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng trong điều kiện nhiệt độ, áp suất) Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc) Công thức cấu tạo của
X, Y lần lượt là:
A CH3-CH2-COOH và HOOC-COOH B CH3-COOH và HOOC-CH2-CH2-COOH
C H-COOH và HOOC-COOH D CH3-COOH và HOOC-CH2-COOH
Trang 2Câu 11: X, Y ,Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O X tác dụng được với Na
và không có phản ứng tráng bạc Y không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng bạc, Z không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3
B CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO
C CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH
D CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH
Câu 12: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO Cho toàn
bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag Hai ancol là :
A C2H5OH, C2H5CH2OH B C2H5OH, C3H7CH2OH
Câu 13: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số
nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
Câu 14: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
Câu 15: Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0,1 mol muối của axit đó với kim loại kềm
có tổng khối lượng là 15,8 gam Tên của axit trên là
A axit propanoic B axit metanoic C axit etanoic D axit butanoic
Câu 16: Hỗn hợp A gồm hai ankanal X, Y có tổng số mol là 0,25mol Khi cho hỗn hợp A tác dụng với dung
dịch AgNO3/NH3 dư thì tạo ra 86,4g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 77,5g Biết MX < MY Công thức phân tử của X là:
Câu 17:Có hai axit hữu cơ no, trong đó A đơn chức, còn B đa chức Hỗn hợp X chứa A và B, đốt cháy
hoàn toàn 0,3mol hỗn hợp X thu được 11,2lít khí CO2 ở đktc Công thức phân tử của A là:
Câu 18: Cho 15,8g hỗn hợp gồm CH3OH và C6H5OH tác dụng với dung dịch brom dư, thì làm mất màu vừa hết 48g Br2 Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thu được ở đktc là:
Câu 19: Cho 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức, no là đồng đẳng liên tiếp tác dụng hết với dung dịch
AgNO3/NH3 thu được 3,24 gam Ag ( Ag = 108, N = 14, O = 16, H = 1)
Công thức phân tử của 2 anđehit là:
A CH3CHO và HCHO B CH3CHO và C2H5CHO
C C2H5CHO và C3H7CHO D C3H7CHO và C4H9CHO
Câu 20: Hỗn hợp (X) gồm metanal và etanal Khi oxi hóa (hiệu suất 100%) m (g) hỗn hợp (X) thu được hỗn
hợp (Y) gồm hai axit hữu cơ tương ứng, có tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với hỗn hợp X bằng x Giá trị x trong khoảng nào?
A 1,62 < x < 1,53 B 1,36 < x < 1,47 C 1,45 < x < 1,53 D 1,36 < x < 1,53
Câu 21 : Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất
phản ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
Câu 22: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H9Cl ?
A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 5 đồng phân D 6 đồng phân Câu 23: Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28% ; 1,19% ; 84,53% CTPT
của Z là
A CHCl3 B C2H2Cl4 C C2H4Cl2 D CH2Cl2
Câu 24: Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
A CHCl=CHCl B CH2=CH-CH2F
C CH3CH=CBrCH3 D CH3CH2CH=CHCHClCH3
Câu 25: A là hợp chất có công thức phân tử C7H8O2 A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bay ra bằng số mol NaOH cần dùng để trung hòa cũng lượng A trên Chỉ ra công thức cấu tạo thu gọn của A
Trang 3A C6H7COOH B HOC6H4CH2OH C CH3OC6H4OH D CH3C6H3(OH)2.
Câu 26: A là hợp chất hữu cơ công thức phân tử là C7H8O2 A tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 Vậy A thuộc loại hợp chất nào dưới đây ?
Câu 27: Chất có công thức phân tử nào dưới đây có thể tác dụng được cả Na, cả NaOH ?
Câu 28: X là hỗn hợp gồm phenol và metanol Đốt cháy hoàn toàn X được nCO2 = nH2O Vậy % khối lượng metanol trong X là
Câu 29: Chất hữu cơ X mạch hở được tạo ra từ axit no A và etylen glicol Biết rằng a gam X ở thể hơi
chiếm thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất; a gam X phản ứng hết với xút tạo ra 32,8 gam muối Nếu cho 200 gam A phản ứng với 50 gam etilenglicol ta thu được 87,6 gam este Tên của X và hiệu suất phản ứng tạo X là
A Etylen glicol điaxetat ; 74,4% B Etylen glicol đifomat ; 74,4%.
C Etylen glicol điaxetat ; 36,3% D Etylen glicol đifomat ; 36,6%.
Câu 30: Axit cacboxylic A có công thức đơn giản nhất là C3H4O3 A có công thức phân tử là
A C3H4O3 B C6H8O6 C C18H24O18 D C12H16O12
Câu 31: Thứ tự sắp xếp theo sự tăng dần tính axit của CH3COOH ; C2H5OH ; CO2 và C6H5OH là
A C6H5OH < CO2 < CH3COOH < C2H5OH
B CH3COOH < C6H5OH < CO2 < C2H5OH
C C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH
D C2H5OH < CH3COOH < C6H5OH < CO2
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn axit cacboxylic A bằng lượng vừa đủ oxi được hỗn hợp (khí và hơi) có tỉ khối
so với H2 là 15,5 A là axit
A đơn chức no, mạch hở B đơn chức có 1 nối đôi (C = C), mạch hở.
C đa chức no, mạch hở D axit no,mạch hở, hai chức,
Câu 33: Thể tích H2 (0oC và 2 atm) vừa đủ để tác dụng với 11,2 gam anđehit acrylic là
Câu 34: Cho 7 gam chất A có CTPT C4H6O tác dụng với H2 dư có xúc tác tạo thành 5,92 gam ancol isobutylic Tên của A là
A 2-metyl propenal B 2-metylpropanal C but-2-en-1-ol D but-2-en-1-al.
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit đơn chức no, mạch hở A cần 17,92 lít O2 (đktc) Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 40 gam kết tủa và dung dịch X Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa Công thức phân tử A là
Câu 36: X, Y, Z, T là 4 anđehit no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?
A tăng 18,6 gam B tăng 13,2 gam C Giảm 11,4 gam D Giảm 30 gam.
Câu 37: Cho 0,1 mol một anđehit X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) được 43,2 gam Ag Hiđro hóa hoàn toàn X được Y Biết 0,1 mol Y tác dụng vừa đủ với Na vừa đủ được 12 gam rắn X có công thức phân tử là
A CH2O B C2H2O2 C C4H6O D C3H4O2
Câu 38: X là hỗn hợp 2 anđehit đơn chức Chia 0,12 mol X thành hai phần bằng nhau :
- Đốt cháy hết phần 1 được 6,16 gam CO2 và 1,8 gam H2O
- Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 17,28 gam bạc
X gồm 2 anđehit có công thức phân tử là
A CH2O và C2H4O B CH2O và C3H6O C CH2O và C3H4O D CH2O và C4H6O
Câu 39 : Cho 19,8 gam một anđehit đơn chức A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) Lượng Ag sinh ra phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng được 6,72 lít NO ở đktc A có công thức phân tử là
Trang 4Cõu 40: Cho 10,90 gam hỗn hợp gồm axit acrylic và axit propionic phản ứng hoàn toàn với Na thoỏt ra 1,68
lớt khớ (đktc) Nếu cho hỗn hợp trờn tham gia phản ứng cộng H2 hoàn toàn thỡ khối lượng sản phõ̉m cuối cựng là
A 11,1 gam B 7,4 gam C 11,2 gam D 11,0 gam.
Cõu 41: Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất màu hoàn
toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom Để trung hũan toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dd NaOH 0,5M Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là
Cõu 42: Hũa tan 26,8 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào nước được dung dịch X.
Chia X thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam bạc kim loại Để trung hũa hoàn toàn phần 2 cần 200,0 ml dung dịch NaOH 1,0M Cụng thức của hai axit đú là
A HCOOH, C3H7COOH B CH3COOH, C2H5COOH
C CH3COOH, C3H7COOH D HCOOH, C2H5COOH
Câu 43: Đun nóng 18,4 gam rợu etylic với 13,5 gam axit oxalic(xt) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân
bằng, thu đợc 14,6 gam đi este.Hiệu suất của phản ứng este hoá là:
Câu 44: Để trung hoà dung dịch chứa 0,9035 gam 1 axit hữu cơ A cần 54,5 ml dung dịch NaOH 0,2 M.
Trong dung dịch rợu B 94% (theo khối lợng) tỉ số mol rợu : nớc là 86:14 Công thức của A và B là:
A C4H8(COOH)2 và C2H5OH B C6H4(COOH)2 và CH3OH
C C4H8(COOH)2 và CH3OH D C6H4(COOH)2 và C2H5OH
Câu 45: Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra giữa axit fomic với các chất sau:
KOH, NH3, H2O, CaO, Mg, Cu, Na2CO3, Na2SO4, CH3OH, C6H5OH
Cõu 46: Cho 0,26 mol hỗn hợp X gồm CH3OH, HCOOH, HCOOCH3 tỏc dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH đun núng Oxi húa hoàn toàn ancol sinh ra thành anđehit, cho lượng anđehit này tỏc dụng hết với AgNO3/NH3 (dư) được 0,8 mol Ag Số mol của HCOOCH3 là:
Cõu 47: Dãy chất nào sau đõy gồm cỏc chất làm mất màu dung dịch nước brom?
A Etanal, propanon, etyl fomat B Propanal, axit fomic, etyl axetat.
C Etanal, axit fomic, etyl fomat D Axeton, axit fomic, fomanđehit.
Cõu 48: Khi oxi hoỏ khụng hoàn toàn 4,4 gam một anđehit thỡ thu được 6 gam axit cacboxylic tương ứng.
Cụng thức của anđehit là
Cõu 49 Đốt chỏy hoàn toàn một este đơn chức X thu được 7,04 gam CO2 và 2,304 gam H2O X tỏc dụng với NaOH tạo ra ancol Y, khi đốt chỏy hoàn toàn 1 thể tớch hơi Y cần 3 thể tớch khớ O2 đo ở cựng điều kiện Cụng thức của X là
A CH2=CH-COO-CH2-CH3 B CH3-CH2-COO-CH2-CH3
C CH2=CH- CH2-COO-CH3 D CH3-COO-CH2-CH=CH2
Cõu 50: : Đun núng một hỗn hợp gồm một ancol bọ̃c III và một ancol bọ̃c I đều thuộc loại ancol no, đơn
chức với H2SO4 đặc, 140oC thỡ thu được 5,4 gam H2O và 26,4 gam hỗn hợp 3 ete, giả sử cỏc phản ứng xảy
ra hoàn toàn và 3 ete trong hỗn hợp cú số mol bằng nhau Cụng thức của hai ancol là
A (CH3)3C-OH và CH3-OH B (CH3)3C-OH và CH3CH2-OH
C (CH3)2C-OH và CH3CH2-OH D (C2H5)3C-OH và CH3-OH