Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư , kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 32 gam chất rắn.. Tính khối lượng muối sunfat thu được.[r]
Trang 1ĐỀ THI TỰ LUẬN OLIMPIC KHỐI 11(THPT HUỲNH VĂN NGHỆ)(120 phút )
Câu 1 ( 4 điểm ) :
dịch B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư , kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 32 gam chất rắn Tính % khối lương mỗi chất trong hỗn
Hợp A
c/ Nung m gam bột sắt trong oxi thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết X trong dung
d/ Oxi hóa hoàn toàn a gam kim loại R thu được 1,25a gam oxit Tìm R
Câu 2 ( 4 điểm ):
Biết các giá trị năng lượng liên kết :
C – Cl 326,3 kJ H – Cl 430,9 kJ
C – H 414,2 kJ Cl – Cl 242,6 kJ
Câu 3 ( 4 điểm ) :
a/ Giải thích : - Tại sao HF là một đơn axit nhưng ta lại có thể điều chế được muối axit Ví dụ
- Các đồ dùng bằng bạc bị xám đen trong không khí ô nhiễm một loại khí , đó
là khí nào Viết phương trình phản ứng minh họa
b/ Trình bày hiện tượng xảy ra , viết phương trình phản ứng khi cho :
Câu 4 ( 4 điểm ) :
nhau , nhưng một số tính chất vật lý khác nhau Viết công thức cấu tạo và gọi tên A,B
Viết các phương trình phản ứng , biết rằng :
- Y có cấu tạo mạch thẳng và khi oxi hóa bằng dung dịch K2 Cr 2 O 7 / HCl tạo ra CO 2
Tìm công thức cấu tạo và gọi tên A, viết các phương trình phản ứng , biết A có khả năng cho
Câu 5 ( 4 điểm ) :
a/ Viết các phương trình phản ứng khi cho etylen phản ứng với nước brom có lẫn một lượng NaCl
b/ Khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon D trong bình chứa oxi thì áp suất trong bình trước và sau phản ứng không đổi ( đo ở cùng điều kiện nhiệt độ , áp suất ) Tìm công thức phân tử , viết công thức cấu tạo và gọi tên các hợp chất có thể có của D Biết mạch cacbon hở
c/ Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon A,B,C là đồng phân của
lượng 2 lần kết tủa là 243,05 gam Tìm công thức phân tử
của A,B,C.
Trang 2ĐÁP ÁN
Câu 1 : a/ Gọi x,y là số mol Fe và Fe3O4
Sản phẩm cuối cùng là Fe2O3 , số mol là 32/160 = 0,2 mol
Theo định luật bảo toàn nguyên tố sắt Ta có hệ pt :
{56x + 232y = 28,8 ( 1 )
{ x + 3y = 2.0,2 = 0,4 ( 2 ) Giải hệ pt : x = y = 0,1
%Fe = 19,44% và % Fe3O4 = 80,56%
b/Gọi công thức chung 3 oxit là R2Ox
pthh : R2Ox + xH2SO4 R2(SO4)x + xH2O
Số mol H2O = số mol H2SO4 = 2.0,3 = 0,6 mol
Khối lượng muối : 32 + 0,6.98 – 0,6.18 = 80 gam
c/ Gọi x,y là số mol Fe và O2
nNO = 0,56/22,4 = 0,025 mol
Pt nhường e : Fe Fe3+ + 3e
Pt thu e : O2 + 4e 2O
N5+ + 3e N2+
56x + 32y = 3 ( 2 )
Giải hệ pt : x = 0,045 ; y = 0,015 m = 56.0,045 = 2,52 gam
d/ Gọi x là hóa trị của R
Pthh : 4 R + xO2 2 R2Ox
= R = 32x x=2 ; R = 64 ( Cu )
a 1,25a
Đúng mỗi câu 1 điểm HS có thể giải bằng nhiều cách , nếu đúng vẫn cho trọn số điểm
Câu 2 : Tính pH của dd FeCl2 0,1M
Pt : FeCl2 Fe2+ +2Cl
0,1 0,1
Fe2+ + 2H2O [Fe(OH]+ + H3O+
0,1 – x x x
x2 x2
Ka = mà 0,1 >> x == 3.10-10
0,1 –x 0,1
x = 5,48.10-6 pH = - lg 5,48.10-6 = 5,26 1 điểm
: Tính pH của dd FeCl3 0,1M
Pt : FeCl3 Fe3+ +2Cl
0,1 0,1
Fe3+ + 2H2O [Fe(OH]2+ + H3O+
0,1 – x x x
x2 x2
Ka = mà 0,1 >> x == 4.10-3
0,1 –x 0,1
x = 6,32.10-2
pH = - lg 6,32.10-2 = 1,2 1 điểm
pH của dung dịch FeCl3 thấp hơn pH của dung dịch FeCl2 là do bán kính ion Fe3+nhỏ hơn Fe2+ 0,25 đ
b/ H = 4.414,2 + 4.242,4 – 4.326,3 – 4.430,9 = - 402,4 kJ < 0 , phản ứng tỏa nhiệt
Trang 30,75 điểm
c/ 0,01 0,01
KC = = 0,245 0,5 điểm
4,08.10-4
KP = 0,245 0,082 ( 300 + 273 ) 1 = 11,5 0,5 điểm
Câu 3 : a/ Do sự đime hóa ( tạo liên kết hiđro ) tạo H2F2
H2F2 + NH3 NH4HF2 0,75 điểm
- Khí H2S vì phản ứng theo pt tạo Ag2S ( màu đen )
4 Ag + 2H2S + O2 2Ag2S + 2H2O 0,5 điểm
- Vì 2 chất phản ứng tạo NH3 bay đi , lượng đạm bị mất :
NH4NO3 + Ca(OH)2 Ca(NO3)2 + NH3 + H2O 0,75 điểm
b/ Lúc đầu không có khí thoát ra , sau một thời gian có khí thoát ra :
HCl + Na2CO3 NaCl + NaHCO3
HCl + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2 1 điểm
Lúc đầu có kết tủa keo tạo thành , tăng dần đến cực đại , sau đó kết tủa tan dần , dung dịch trở lại trong suốt :
6KOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3K2SO4
KOH +Al(OH)3 K[Al(OH)4] 1 điểm
Câu 4 : a/ ( 1 đ ) A và B có tính chất hóa học giống nhau , nhưng tính chất vật lý khác nhau nên chúng là đồng phân hình học của nhau Công thức cấu tạo A,B là :
CH3 CH3 CH3 H
C = C C = C
H H H CH3
Cis – but – 2 – en Trans – but – 2 – en
Công thức hoặc tên đúng 0,25 điểm
B ( 1,5 đ )/Dựa vào sản phẩm phản ứng oxi hóa không hoàn toàn A và B ta có CTCT của
A là :
CH3-CH2 – CH = C-CH2 – CH3 vả B : CH2 = CH-CH2-CH2-CH2- CH2- CH3
CH3 mỗi công thức 0,5 điểm
Pt : 5CH3-CH2 – CH = C-CH2 – CH3 + 6KMnO4 +9H2SO4 5CH3 –CH2 –COOH + 9H2O
CH3 + 5CH3- CH2- CO - CH3 + 6MnSO4 +3K2SO4
3 CH2 = CH2-CH2-CH2-CH2-CH2- CH3 + 5K2Cr2O7 +40HCl
3CO2 + 3 CH3 [CH2]4 COOH + 10 CrCl3 + 10KCl + 23H2O mỗi pt 0,25 điểm
c/( 1,5 đ) Công thức và tên gọi của A + ( A ) 1 điểm
Vinil xiclohex-3- en
CH = CH2 - CH – CH2 P,t0 ,xt
N 0,25 điểm
n
Trang 4CH = CH2
Ni , t0 CH2 – CH3
+ 2 H2
0,25 điểm
Câu 5 : a/ 0,75 điểm
CH2Br – CH2Br 0,25 điểm
H2O
CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2OH 0,25 điểm NaCl
CH2Br – CH2Cl 0,25 điểm b/ ( 1,5 điểm )Gọi công thức hiđrocacbon là CxHy
Pthh : CxHy + ( x + y/4 ) O2 xCO2 + y/2 H2O 0,25 điểm
Do áp suất trước và sau phản ứng bằng nhau nên số mol bằng nhau :
1 + x + y/4 = x + y/2 y = 4 0,25 điểm
Công thức phân tử có thể có của D là : CH4 ; C2H4 ; C3H4; C4H4
0,5 điểm
CH4 metan CH2 = CH2 etilen CH = C – CH3 :propin
CH2 = C = CH2 Propadien CH = C – CH = CH2 : vinyl axetilen 0,5 điểm c/ ( 1,75 điểm ) Gọi công thức A,B,C là CxHy
Pthh : CxHy + ( x + y/4 ) O2 xCO2 + y/2 H2O ( 1 ) 0,125 điểm
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O ( 2 ) 0,125 điểm
2CO2 + Ca(OH)2 Ca( HCO3)2 ( 3 ) 0,125 điểm
Ca( HCO3)2 + Ba(OH)2 CaCO3 + BaCO3 + 2H2O ( 4 ) 0,125 điểm Gọi a,b là số mol Ca(OH)2 phản ứng ở 2 pt ( 2,3 ) , ta có
{ 100 ( a + b ) + 197b = 243,05
{ a + b = 0,575 2 = 1,15 0,25 điểm
a = 0,5 ; b = 0,65
Số mol CO2 = a + 2b = 1,8 mol x = 1,8/2 = 9 0,25 điểm
m ( CO2 ) + m ( H2O ) – m ( CaCO3 ) = 50,8
m ( H2O ) = 50,8 + 100.0,5 – 44.1,8 = 21,6 gam 0,25 điểm
số mol H2O = 21,6 / 18 = 1,2 mol y = 1,2 2 / 0,2 = 12 0,25 điểm
CTPT của A,B,C là C9H12 0,25 điểm